Tài liệu Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh công nghệ thực phẩm ngôi sao

  • Số trang: 55 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 124 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thu Thủy MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU.............................................................................................................. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM NGÔI SAO.......................................................................................... 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH công nghệ thực phẩm ngôi sao............................................................................................................ 1.1.1 Thông tin chung về công ty.......................................................................... 1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Công nghệ thực phẩm Ngôi Sao ..................................................................................................................... 1.2........................................................Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty .................................................................................................................................... 1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty....................................... 1.2.2 Chức năng nhiệm vụ các bộ phận của công ty.............................................. 1.3..........................................................Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty .................................................................................................................................... 1.3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh........................................................ 1.3.2. Kết quả hoạt động xã hội của công ty TNHH Công Nghệ thực phẩm Ngôi Sao......................................................................................................................... 1.4........Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty................................................................................... 1.4.1. Tình hình lao động..................................................................................... 1.4.2. Khách hàng................................................................................................. 1.4.3. Đối thủ cạnh tranhlà nhân tố ảnh hưởng..................................................... 1.4.4. Quy trình công nghệ sản xuất..................................................................... 1.4.5. Quy định của nhà nước đối với ngành công nghệ thực phẩm..................... CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM NGÔI SAO............................... 2.1........Đánh giá tổng quát về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty............................................................................................................................... 2.1.1. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp................................................. SVTH: Nguyễn Thị Ngân Lớp: LTQTKDTH13A.01 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thu Thủy 2.1.2. Một số chỉ tiêu hiệu quả từng lĩnh vực....................................................... 2.2...........Một số giải pháp mà công ty đã áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty................................................................... 2.2.1. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm....................................... 2.2.2. Hoàn thiện hoạt động quản trị.................................................................... 2.2.3. Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh............................................... 2.3. Ưu điểm và hạn chế về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công 38 2.3.1. Ưu điểm...................................................................................................... 2.3.2. Hạn chế...................................................................................................... 2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế................................................................ CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM NGÔI SAO..................................................................................................... 3.1..............................................................................Định hướng phát triển công ty .................................................................................................................................. 3.1.1. Mục tiêu của công ty trong thời gian tới..................................................... 3.1.2. Định hướng chung phát triển công ty trong thời gian tới............................ 3.2..............Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .................................................................................................................................. 3.2.1. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh............................................... 3.2.2. Kiểm soát chi phí kinh doanh..................................................................... 3.2.3. Phát triển và tạo động lực đội ngũ lao động............................................... 3.2.4. Mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm........................................................ 3.2.5. Phát triển công nghệ kỹ thuật..................................................................... 3.3..............................................................................Một số kiến nghị với nhà nước .................................................................................................................................. 3.3.1. Giảm thuế................................................................................................... 3.3.2. Các kiến nghị trong chính sách đầu tư mở rộng thị trường......................... 3.3.3. Các kiến nghị trong quản lý chất lượng sản phẩm...................................... SVTH: Nguyễn Thị Ngân Lớp: LTQTKDTH13A.01 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thu Thủy KẾT LUẬN................................................................................................................. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................... SVTH: Nguyễn Thị Ngân Lớp: LTQTKDTH13A.01 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thu Thủy DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Bảng 1.2: Bảng 2.1: Bảng 2.2: Bảng 2.3: Bảng 2.4: Bảng 2.5: Bảng 2.6: Bảng 2.7: Bảng 2.8: Bảng 2.9: Bảng 2.10: Bảng 2.11: Bảng 2.12: Bảng 2.13: Bảng 2.14: Bảng 2.15: Bảng 2.16: Bảng 2.17: Bảng 2.18: Bảng 2.19: Bảng 2.20: Bảng 2.21: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2009-2012................................................................................................. Bảng cân đối kế toán của công ty giai đoạn 2009- 2012........................... Doanh lợi toàn bộ vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2009- 2012 ................................................................................................................ Doanh lợi vốn tự có của công ty giai đoạn 2009- 2012........................... Doanh lợi của doanh thu bán hàng của công ty giai đoạn 2009- 2012 ................................................................................................................ Sức sản xuất của một đồng vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2009- 2012.............................................................................................. Sức sản xuất của một đồng chi phí kinh doanh của công ty giai đoạn 2009- 2012.............................................................................................. Sức sinh lời bình quân lao động của công ty giai đoạn 2009 – 2012...... Năng suất lao động của công ty giai đoạn 2009- 2012............................ Hiệu suất tiền lương của công ty giai đoạn 2009- 2012.......................... Sức sinh lời của một đồng tài sản cố định của công ty giai đoạn 20092012........................................................................................................ Sức sản xuất của một đồng giá trị tài sản cố định của công ty giai đoạn 2009- 2012.............................................................................................. Sức sinh lời của một đồng tài sản lưu động của công ty giai đoạn 2009- 2012.............................................................................................. Số vòng luân chuyển tài sản lưu động của công ty giai đoạn 20092012........................................................................................................ Số ngày bình quân của một vòng luân chuyển tài sản lưu động của công ty giai đoạn 2009- 2012.................................................................. Các chỉ tiêu định tính của xúc xích tiệt trùng.......................................... Thành phần dinh dưỡng, năng lượng và cấu tạo xúc xích tiệt trùng........ Các chỉ tiêu sinh vật của xúc xích tiệt trùng............................................ Chỉ tiêu các kim loại nặng của xúc xích tiệt trùng.................................. Các chỉ tiêu định tính của đồ hộp thịt...................................................... Các chỉ tiêu định tính của cá đóng hộp................................................... Các chỉ tiêu vi sinh vật của thực phẩm.................................................... Các chỉ tiêu kim loại nặng của đồ hộp.................................................... SVTH: Nguyễn Thị Ngân Lớp: LTQTKDTH13A.01 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thu Thủy Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu công ty đề ra giai đoạn 2014- 2017................................ DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Stt Từ viết tắt Ý nghĩa 1 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 2 TMCP Thương mại cổ phần 3 TNDN Thu nhập doanh nghiệp 4 ĐH Đại học 5 BHYT Bảo hiểm y tế 6 BHXH Bảo hiểm xã hội 7 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp 8 TSCĐ Tài sản cố định 9 TSLĐ Tài sản lưu động 10 VKD Vốn kinh doanh 11 ĐVT Đơn vị tính 12 NVL Nguyên vật liệu SVTH: Nguyễn Thị Ngân Lớp: LTQTKDTH13A.01 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thu Thủy LỜI NÓI ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường và nhất là trong xu thế hội nhập hóa khi Việt Nam đã là thành viên của WTO, dẫn đến thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các doanh nghiệp nước nhà đang gặp rất nhiều khó khăn trước các tình hình các doanh nghiệp nước ngoài đang ngày càng chiếm ưu thế trên thị trường Việt. Chính vì vậy, để tồn tại và đứng vững trên thị trường thì nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chính là con đường giúp doanh nghiệp tiếp tục sản xuất kinh doanh. Do đó, các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đang là vấn đề được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Công Nghệ Thực Phẩm Ngôi Sao trước thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty em đã lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Công Nghệ Thực phẩm Ngôi Sao” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Bằng kiến thức được học tại nhà trường và tình hình thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH công nghệ thực phẩm Ngôi Sao đề tài nhằm mục đích đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Thông qua phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh như: nhóm các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp, một số chỉ tiêu hiệu quả từng lĩnh vực. Qua đó thấy rõ thực trạng hiệu quả sản xất kinh doanh của công ty và đưa ra biện pháp phù hợp. Ngoài lời nói đầu và kết luận nội dung đề tài gồm 3 chương chính: Chương I: Giới thiệu chung về Công ty TNHH công nghệ thực phẩm Ngôi Sao Chương II: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH công nghệ thực phẩm Ngôi Sao Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Công nghệ thực phẩm Ngôi Sao SVTH: Nguyễn Thị Ngân 1 Lớp: LTQTKDTH13A.01 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thu Thủy CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM NGÔI SAO 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH công nghệ thực phẩm ngôi sao. 1.1.1 Thông tin chung về công ty. Công ty TNHH công nghệ thực phẩm Ngôi Sao được thành lập vào ngày 11/9/2003 - Số đăng ký kinh doanh là 0502000312. - Tên công ty: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM NGÔI SAO. - Tên giao dịch: STARFOOD., Ltd - Giám Đốc: Lê Tuấn Khanh - Trụ sở chính: Xã Dị sử- Huyện Mỹ Hào- Tỉnh Hưng Yên. - Mã số thuế: 0900232331 - Số Tài khoản: 54479489- Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Hưng Yên. - Số điện thoại: (0321) 3944488 - (0321) 3944489. - Website: http://www.starfood.com.vn - Email: Kinhdoanh.Starfood.@gmail.com - Hình thức sở hữu vốn: Công ty TNHH. - Ngành nghề kinh doanh: Chế biến và kinh doanh các loại thực phẩm đồ hộp và xúc xích. - Các sản phẩm chính của công ty: xúc xích bò, xúc xích heo, thịt lợn xay, thịt bò xay, Ragu heo, Pate gan, Heo hầm pháp, Heo ba lát, Cá thu ngừ, Cá ngừ vàng. 1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Công nghệ thực phẩm Ngôi Sao Công ty TNHH công nghệ thực phẩm Ngôi Sao được sáng lập bởi các thành viên đã từng nghiên cứu và công tác nhiều năm trong nhành chế biến kinh doanh thực phẩm như: Ông Trần Thế Tôn, Ông Lê Tuấn Khanh, Ông Lê Đình Liêm. Với số vốn đầu tư ban đầu là 16 tỷ đồng, công ty đã xây dựng một nhà máy quy mô với diện tích 16.000m2, lắp đặt 4 hệ thống dây chuyền máy móc hiện đại, đồng thời giải quyết được hơn 100 việc làm cho người lao động tại hưng yên. Tháng 9/2005 mở thêm chi nhánh tại Số 10 - Chương Dương Độ - Hoàn Kiếm - Hà Nội. Tháng 10/2007 mở thêm chi nhánh tại 44 Dư Hàng- Lê Chân- Hải Phòng. Với phương châm “Dùng chất lượng làm tiêu chí để đưa sản phẩm thâm nhập thị trường”, Starfood áp dụng cơ cế theo mô hình quản lý tiên tiến, sử dụng công nghệ quản trị ERP-Enterprise Resources Planning, công suất sản xuất tối đa của công ty đạt 200.000 sản phẩm/ ngày. Mỗi một quy trình, mỗi một công đoạn sản xuất đều được kiểm tra và giám sát nghiêm ngặt. Từ việc lựa chọn nguyên liệu cách thức chế biến các loại gia vị và phụ SVTH: Nguyễn Thị Ngân 2 Lớp: LTQTKDTH13A.01 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thu Thủy gia… đến công đoạn đóng gói sản phẩm, từng sản phẩm đều được dán nhãn thương hiệu trên tất cả những sản phẩm của công ty đều ghi rất rõ về thành thành phần dinh dưỡng cùng hạn sử dụng…Điều đó đã được đánh giá qua việc sản phẩm của công ty STAFOOD đạt chất lượng VSAT thực phẩm tiêu chuẩn 3742/ 2001/ QĐ của bộ y tế. Luôn mong muốn sản phẩm đến được tay mọi người tiêu dùng, hệ thống kênh phân phối của công ty cũng đã được mở rộng, đầu tiên là phủ kín khu vực Miền Bắc tiếp đến là khu vực miền trung và miền nam. Sản phẩm của công ty đã được phân phối rộng khắp các siêu thị lớn như: BIGC, FIVIMart, Intermex, Metro, Coopmart,...Tại các siêu lớn, ngoài việc bán các sản phẩm thông thường, công ty còn có đội ngũ nhân viên hướng dẫn cho người tiêu dùng cách thức lựa chọn sản phẩm, chỉ dẫn việc bảo quản thực phẩm cũng như cách chế biến để thưởng thức những hương vị ngon hơn của loại sản phẩm này. Trong suốt quá trình hoạt động công ty đã không ngừng tìm tòi, nghiên cứu chế biến những sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao nhằm cung cấp cho người tiêu dùng.Đồng thời công ty cũng đã khẳng định được niềm tin của người tiêu dùng cũng như chỗ đứng của mình trên thị trường. 1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty 1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty Giám đốc Phó Giám Đốc Phònghà Phòng kế nh chính toán tổng hợp nhân sự Phòng kinh doanh Phòng Phòng kế công nghệ hoạch sản xuất Phòng vật tư Phòng KCS Phòng quản lý thiết bị (Nguồn: Phòng hành chính nhân sự) 1.2.2 Chức năng nhiệm vụ các bộ phận của công ty - Giám đốc: là người lãnh đạo quản lý mọi hoạt động chung của công ty, trực tiếp điều hành, quản lý các phòng như: phòng hành chính nhân sự, phòng kinh doanh, phòng kế toán tổng hợp. Là người kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, cơ cấu nội bộ công ty, có quyền bổ nhiệm cách chức các chức danh quản lý trong công ty, quyết định lương cũng như phụ cấp đối với người lao động trong công ty. - Phó giám đốc: là người hỗ trợ công việc cho Giám Đốc và chịu trách nhiệm SVTH: Nguyễn Thị Ngân 3 Lớp: LTQTKDTH13A.01 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thu Thủy trước các nhiệm vụ được giao, đồng thời Phó Giám Đốc còn phụ trách về công tác kỹ thuật và các phòng ban, các kế hoạch của các phòng ban còn lại. Phó Giám Đốc là người có quyền hạn cao chỉ sau Giám Đốc. - Phòng Hành Chính – Nhân sự: Chấp hành và tổ chức thực hiện chủ trương, chỉ thị của ban Giám Đốc, thực hiện công tác tuyển dụng đảm bảo chất lượng theo yêu cầu và chiến lược của công ty. Nghiên cứu, soạn thảo và trình duyệt các quy định áp dụng trong công ty, xây dựng cơ cấu tổ chức trong công ty- các bộ phận và tổ chức thực hiện. Xây dựng quy chế lương thưởng, các biên pháp khuyến khích, kích thích người lao động trong công ty làm việc. Quản lý việc sử dụng và bảo vệ tài sản trong công ty, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động, vệ sinh lao dộng và phòng chống cháy nổ trong công ty. - Phòng Kế toán tổng hợp: Thực hiện việc tổ chức công tác kế toán, bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật. Xây dựng hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ, luân chuyển chứng từ, biểu mẫu, hệ thống sổ sách, hệ thống báo cáo theo đúng chế độ kế toán, chế độ báo cáo với ngân hàng nhà nước, thống nhất trong toàn công ty để trình Giám đốc phê duyệt. Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ về kế toán tài chính theo đúng quy định của pháp luật và các quy chế, quy định và quy trình của công ty. Thực hiện chức năng thanh toán, chuyển tiền phục vụ khách hàng và các phòng ban trong công ty theo quy định của pháp luật và quy trình quy định của công ty. Tổng hợp số liệu kế toán và thực hiện các báo cáo tài chính định kỳ, đột xuất theo yêu của công ty, của ngành và của nhà nước. Đồng thời thực hiện các báo cáo khác khi được phân công theo yêu cầu gửi báo cáo của các cơ quan chức năng và trong nội bộ công ty. - Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ lên kế hoạch và thực hiện công tác tiêu thụ sản phẩm. Tham mưu cho giám đốc công ty về các vấn đề liên quan đến công tác kinh doanh có sử dụng nguồn vốn của công ty. Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc công ty. Tổ chức thực hiện tiếp thị, quảng cáo, bán hàng nhằm đảm bảo thu hồi vốn nhanh và tối đa hóa lợi nhuận, thực hiện công tác tiêu thụ. - Phòng công nghệ: Xây dựng quy trình công nghệ cho các sản phẩm xúc xích, thịt hộp và cá hộp..., triển khai các đơn công nghệ cho phòng kế hoạch sản xuất để tiến hành sản xuất đúng thời gian. Nghiên cứu các công nghệ sản xuất thực phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Xây dựng các định mức công nghệ cho các sản phẩm. Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột suất theo yêu cầu của Phó Giám Đốc công ty. Phát hiện các nguyên nhân gây lỗi sản phẩm và đưa ra biện pháp khắc phục. SVTH: Nguyễn Thị Ngân 4 Lớp: LTQTKDTH13A.01 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thu Thủy - Phòng kế hoạch sản xuất: Có chức năng tổ chức, điều hành các bộ phận sản xuất nhằm đảm bảo sản xuất ra đáp ứng yêu cầu chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng theo yêu cầu của khách hàng. Đảm bảo chi phí theo đúng định mức công ty giao và đưa ra các biện pháp giảm chi phí sản xuất. Điều độ quá trình sản xuất để đảm bảo kịp tiến độ giao hàng của công ty đã thỏa thuận với khách hàng. Bảo quản và quản lý các tài sản trong khu vực quản lý, kết hợp phòng công nghệ tìm hiểu nguyên nhân gây hỏng sản phẩm và đưa ra biện pháp khắc phục. - Phòng vật tư: Có chức năng lập kế hoạch phân bổ vật tư và đảm bảo cung cấp đầy đủ vật tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Lưu trữ và vận chuyển vật tư của công ty. Thực hiện các báo cáo định kỳ, và báo cáo đột xuất, báo cáo xuất nhập tồn vật tư hàng kỳ khi có yêu cầu của Phó Giám Đốc. - Phòng KCS: Kiểm tra chất lượng của nguyên vật liệu đầu vào, chất lượng thực phẩm trong quá trình sản xuất, và chất lượng thực phẩm khi hoàn thành nhằm đảm bảo hàm lượng định mức, các tiêu chuẩn về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm, giúp cho quá trình sản xuất diễn ra đảm bảo. Thực hiện các báo cáo liên quan đến kết quả kiểm tra chất lượng thành phẩm đạt chất lượng cũng như các báo về sản lượng thành phẩm không đạt tiêu chuẩn, bị hỏng. - Phòng quản lý thiết bị: Thống kê tài sản cố định, các nhiên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất, sửa chữa duy trì và đảm bảo các hoạt động của các thiết bị cơ điện, các thiết bị động cơ. Lập các dự án đầu tư tài sản cố định nhằm đảm bảo đủ thiết bị, tài sản cố định cho hoạt động sản xuất kinh doanh. 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 1.3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh cuả công ty trong giai đoạn 2009- 2012 được thể hiện rõ qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và bảng cân đối kế toán của công ty.  Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Bảng 1.1: Báo cáo kếết quả hoạt động sản xuấết kinh doanh của công ty giai đo ạn 2009-2012 ST T CHỈ TIÊU 2009 2010 2011 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 27.408.108.102 33.619.515.241 56.124.096.112 96.938.091.986 SVTH: Nguyễn Thị Ngân 2012 5 Lớp: LTQTKDTH13A.01 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thu Thủy 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu thuần về bán 27.408.108.102 hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán 20.665.087.178 Lợi nhuận gộp về bán 7.743.020.924 hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu hoạt động tài 20.212.166 chính Chi phí tài chính 276.682.233 - Trong đó: Chi phí lãi vay 276.682.233 Chi phí quản lý kinh doanh 2.406.787.000 Lợi nhuận thuần từ hoạt 4.079.763.857 động kinh doanh Thu nhập khác Chi phí khác Lợi nhuận khác Tổng lợi nhuận kế toán 4.079.763.857 trước thuế Chi phí thuế TNDN 1.142.333.880 Lợi nhuận sau thuế thu 2.937.429.977 nhập doanh nghiệp 33.619.515.241 56.124.096.112 96.938.091.986 25.533.902.402 43.979.693.918 80.350.776.521 8.085.612.839 12.144.402.194 16.587.315.465 12.797.959 15.597.458 53.019.430 558.963.674 385.703.766 2.447.210.181 2.076.284.111 246.817.428 2.589.087.373 1.976.018.234 1.976.018.234 4.256.075.626 5.092.236.943 7.494.628.168 10.408.241.035 12.264.561 11.228.149 1.036.412 3.207.100 4.520.113 (1.313.013) 2.106.000 25.870.572 (23.764.572) 5.093.273.355 7.493.315.155 10.384.476.463 1.426.116.539 2.098.128.243 2.907.653.409 3.667.156.816 5.395.186.912 7.476.823.051 (Nguồn: Phòng kế toán tổng hợp) - Phân tích bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ Nhìn chung doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong giai đoạn 2009- 2012 có xu hướng tăng mạnh qua các năm. Năm 2010 doanh thu thuần bán hàng so với năm 2009 tăng thêm 6.211.407.139 đồng tương ứng với 22, 66%. Năm 2011 doanh thu thuần bán hàng so với năm 2010 tăng thêm 22.504.580.871 đồng tương ứng với 66, 94%. Năm 2012 doanh thu thuần bán hàng so với năm 2011 tăng thêm 40.813.995.856đồng tương ứng với 72, 72%. Giá vốn hàng bán của công ty trong giai đoạn 2009- 2012 có xu hướng tăng nhanh. Năm 2010 giá vốn hàng bán so với năm 2009 tăng thêm 4.868.815.224 đồng tương ứng với 23, 56%. Năm 2011 giá vốn hàng bán so với năm 2010 tăng thêm18.445.791.516 đồng tương ứng với 72, 24%. Năm 2012 giá vốn hàng bán so với năm 2011 tăng thêm 36.371.082.603 SVTH: Nguyễn Thị Ngân 6 Lớp: LTQTKDTH13A.01 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thu Thủy đồng tương ứng với 82, 70%. Ta thấy tốc độ tăng của doanh thuthuần chậm hơn so với tố độ tăng của giá vốn hàng bán điều này cho thấy công ty chưa tiết kiệm được các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán. Doanh thu từ hoạt động tài chính không ổn định qua các năm Năm 2010 doanh thu hoạt động tài chính so với năm 2009 giảm đi 7.414.207 đồngtương ứng với 36, 68%. Năm 2011 doanh thu hoạt động tài chính so với năm 2010 tăng thêm 2.799.499 đồng tương ứng với 21, 87%. Năm 2012 doanh thu hoạt động tài chính so với năm 2011 tăng thêm 37.421.972 đồng tương ứng với 339, 92%. Chi phí tài chính của công ty trong giai đoạn 2009- 2012 có xu hướng tăng mạnh Năm 2010 chi phí tài chính so với năm 2009 tăng thêm 109.021.533 đồng tương ứng với 39, 40%. Năm 2011 chi phí tài chính so với năm 2010 tăng thêm 1.690.580.345 đồng tương ứng với 538, 31%. Năm 2012 chi phí tài chính so với năm 2011 giảm đi 100.265.877 đồng tương ứng với 4, 83%. Hoạt động tài chính của công ty không ổn định và tốc độ tăng của doanh thu tài chính chậm hơn so với tốc độ tăng của chi phí tài chính do đó hoạt động đầu tư tài chính của công ty không có hiệu quả Doanh thu từ các hoạt động khác của công ty thấp và lợi nhuận từ các hoạt động khác phần lớn có giá trị âm do đó không mang lại hiệu quả cho công ty. Lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2009- 2012 có xu hướng tăng dần qua các năm. Năm 2010 lợi nhuận sau thuế so với năm 2009 tăng thêm 729.726.839 đồng Năm 2011 lợi nhuận sau thuế so với năm 2010 tăng thêm 1.728.030.096 đồng tương ứng với 47, 12%. Năm 2012 lợi nhuận sau thuế so với năm 2011 tăng thêm 2.081.636.139 đồng tương ứng với 38, 58%. Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng dần qua các năm cho thấy công ty đã hoạt động có hiệu quả tuy nhiên công ty cần có biện pháp kinh doanh hợp lý và đặt các mục tiêu phấn đấu cao nhất nhằm giúp công ty tăng lợi nhuận và tăng trưởng ổn định. Nộp ngân sách nhà nướccủa công ty trong giai đoạn 2009 -2012 tăng qua các năm SVTH: Nguyễn Thị Ngân 7 Lớp: LTQTKDTH13A.01 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thu Thủy Năm 2010 lợi nhuận sau thuế so với năm 2009 tăng thêm 283.782.659 đồng tương ứng với 24,48% Năm 2011 lợi nhuận sau thuế so với năm 2010 tăng thêm 672.011.704 đồng tương ứng với 47, 12%. Năm 2011 nộp ngân sách nhà nước so với năm 2010 tăng thêm 809.525.166 đồng tương ứng với 38, 58%. Hàng năm công ty luôn hoàn nghĩa vụ đối với nhà nước bằng việc nộp đầy đủ ngân sách nhà nước theo quy định, góp phần vào việc phát triển kinh tế của đất nước.  Bảng cân đối kế toán của công ty SVTH: Nguyễn Thị Ngân 8 Lớp: LTQTKDTH13A.01 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thu Thủy Bảng 1.2: Bảng cân đối kế toán của công ty giai đoạn 2009- 2012 STT CHỈ TIÊU 2009 2010 2011 2012 TÀI SẢN A I II 1 2 III A - TÀI SẢN NGẮN HẠN I. Tiền và các khoản tương đương tiền II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 1. Đầu tư tài chính ngắn hạn 2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn (*) III. Các khoản phải thu ngắn hạn 4.224.365.310 7.255.125.774 14.065.373.001 21.239.190.479 1.080.258.944 300.959.245 2.469.383.807 6.442.236.208 600.408.060 2.823.092.176 6.787.671.899 7.681.516.549 600.408.060 2.823.092.176 5.335.863.273 7.628.846.549 1 1. Phải thu của khách hàng 2 2. Trả trước cho người bán 3 3 3. Các khoản phải thu khác 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) IV. Hàng tồn kho 1. Hàng tồn kho 2.590.350.753 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) V. Tài sản ngắn hạn khác 1. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 3. Tài sản ngắn hạn khác B B - TÀI SẢN DÀI HẠN 17.003.076.357 I 1 I. Tài sản cố định 1. Nguyên giá 17.003.076.357 18.124.057.761 2 2. Giá trị hao mòn luỹ kế (*) (1.120.981.404) 4 IV 1 2 V 1 2 3 II 1 2 III 1 2 IV 1.399.138.626 52.670.000 6.177.811.751 2.462.820.753 4.078.404.353 4.576.162.279 4.280.430.153 4.826.782.279 6.448.312.421 (127.530.000) (202.025.800) (250.620.000) (270.500.670) 80.877.553 52.670.000 232.755.016 970.625.961 56.477.295 172.580.670 22.400.258 4.049.194 850.065.791 2.000.000 52.670.000 56.125.152 19.342.319.901 28.339.332.978 21.476.145.158 19.342.319.901 21.428.349.758 20.524.405.111 22.680.878.670 (1.182.085.210) (1.480.299.802) (1.252.528.912) 120.560.170 3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang II. Bất động sản đầu tư 1. Nguyên giá 2. Giá trị hao mòn luỹ kế (*) III. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 1. Đầu tư tài chính dài hạn 2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) IV. Tài sản dài hạn khác SVTH: Nguyễn Thị Ngân 52.670.000 47.795.400 28.156.400.866 29.636.700.668 182.926.112 9 Lớp: LTQTKDTH13A.01 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thu Thủy 1 2 3 1. Phải thu dài hạn 2. Tài sản dài hạn khác 3. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) TỔNG CỘNG TÀI SẢN 47.795.400 21.227.441.667 26.597.445.675 35.541.518.159 49.578.523.457 6.930.288.859 5.259.428.709 1.532.608.200 800.750.652 3.001.840.700 262.640.805 14.146.331.247 11.565.661.227 A I NGUỒN VỐN A - NỢ PHẢI TRẢ I. Nợ ngắn hạn 1 1. Vay ngắn hạn 964.608.200 2 3 252.401.032 8 2. Phải trả cho người bán 3. Người mua trả tiền trước 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 5. Phải trả người lao động 253.002.458 6. Chi phí phải trả 7. Các khoản phải trả ngắn hạn khác 8. Dự phòng phải trả ngắn hạn II II. Nợ dài hạn 820.000.000 1.670.860.150 1 820.000.000 1.670.860.150 2 3 4 1. Vay và nợ dài hạn 2. Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 3. Phải trả, phải nộp dài hạn khác 4. Dự phòng phải trả dài hạn B B - VỐN CHỦ SỞ HỮU I 1 2 3 4 5 6 I. Vốn chủ sở hữu 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 2. Thặng dư vốn cổ phần 3. Vốn khác của chủ sở hữu 4. Cổ phiếu quỹ (*) 5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối II. Quỹ khen thưởng, phúc lợi TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG 1- Tài sản thuê ngoài 2- Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công 3- Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược 4 5 6 7 7 II 1 2 3 SVTH: Nguyễn Thị Ngân 2.290.011.690 1.470.011.690 182.926.112 26.110.700.406 15.249.106.644 3.500.060.100 8.320.648.275 1.710.902.500 10.789.667.551 101.818.984 360.520.020 550.105.800 620.750.070 183.254.000 175.508.923 163.120.000 2.580.670.020 10.861.593.762 2.580.670.020 8.230.650.700 2.630.943.062 18.937.429.977 19.667.156.816 18.937.429.977 16.000.000.000 21.395.186.912 23.476.823.051 19.667.156.816 16.000.000.000 21.395.186.912 16.000.000.000 23.467.823.051 16.000.000.000 2.937.429.977 3.667.156.816 5.395.186.912 7.476.823.051 21.227.441.667 26.597.445.675 35.541.518.159 49.578.523.457 10 Lớp: LTQTKDTH13A.01 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thu Thủy 4 5 4- Nợ khó đòi đã xử lý 5- Ngoại tệ các loại (Nguồn: Phòng kế toán tổng hợp) Phân tích bảng cân đối kế toán của công ty: - Phần tài sản  Tài sản ngắn hạn:  Tài sản ngắn hạn năm 2010 so với năm 2009 tăng thêm 3.030.760.464 đồng tương ứng với71,74%. Nguyên nhân là do các khoản phải thu khách hàng so với năm 2009 tăng thêm 2.222.684.116 đồng tương ứng với 470,20%. Điều này chứng tỏ tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của công ty chưa được tốt. Hàng tồn khonăm 2010 so với năm 2009 tăng thêm 1.615.583.600 đồng tương ứng với 65,60% chứng tỏ kế hoạch sản xuất của công ty năm 2010 vượt kế hoạch tuy nhiên thị trường tiêu thụ chưa được mở rộng do đó hàng tồn kho còn nhiều. Tài sản ngắn hạn khác năm 2010 so với năm 2009 giảm đi 28.207.553 đồng tương ứng với 34,88%, tiền và các khoản tương đương tiền cũng giảm đi 799.299.699 đồng, tuy tài sản ngắn hắn hạn khác và tiền và các khoản tương đương tiền có giảm đi nhưng tốc độ giảm chậm hơn tốc độ tăng của các tài sản khác do đó tài sản ngắn hạn vẫn tăng thêm.  Tài sản ngắn hạn năm 2011 so với năm 2010 tăng thêm 6.810.247.226 đồng tương ứng với 93,86%. Nguyên nhân do tiền mặt và các khoản tương đương tiền năm 2011 so với năm 2010 tăng thêm 2.168.424.562 đồng tương ứng với 820,50%, các khoản phải thu khách hàng so với năm 2010 tăng thêm 2.512.771.097 đồng tương ứng với 89,01%, đồng thời trong năm 2011 có thêm các khoản phải trả người bán 1.339.138.626 đồng và các khoản phải thu khác 52.670.000 đồng. Hàng tồn kho năm 2011 tăng thêm 497.757.926 đồng tương ứng với 12,20%, tài sản ngắn hạn khác năm 2011 so với năm 2010 tăng thêm 180.085.016 đồng tương ứng với 441,91%.  Tài sản ngắn hạn năm 2012 so với năm 2011 tăng thêm 7.173.817.470 đồng tương ứng với 51,00%. Nguyên nhân do tiền mặt và các khoản tương đương tiền tăng thêm 3.972.852.401 đồng tương ứng với 60,88%, các khoản phải thu khách hàng tăng thêm 2.292.983.276 đồng tương ứng với 42,97%. Hàng tồn kho năm 2012 so với năm 2011 tăng thêm 1.601.649.472 đồng tương ứng với 35,00%. Hàng tồn kho của công ty ngày càng tăng cho thấy kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hình sản phẩm của công ty chưa hợp lý đặc biệt công ty chế biến thực phẩm thì vấn đề tiêu thụ sản phẩm cần phải được giải quyết nhanh chóng. Tài sản ngắn hạn khác SVTH: Nguyễn Thị Ngân 11 Lớp: LTQTKDTH13A.01 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thu Thủy năm 2012 so với năm 2011tăng thêm 737.870.945 đồng tương ứng với 417, 02%.  Tài sản dài hạn:  Năm 2010 tài sản dài hạn so với năm 2009 tăng thêm 2.339.243.550 đồng tương ứng với 13, 76%. Nguyên nhân là do công ty đầu tư thêm máy móc, trang thiết bị làm nguyên giá tài sản cố định tăng thêm 2.400.347.350 đồng tương ứng với 13,24 % dẫn đến tài sản dài hạn của công ty tăng thêm.  Năm 2011 tài sản dài hạn so với năm 2010 tăng thêm 2.133.825.250 đồng tương ứng với 11, 03%. Nguyên nhân là do công ty sửa chữa và lắp thêm bộ phận cho máy móc tại xưởng sản xuất làm tăng nguyên giá của tài sản cố định tăng thêm 2.156.473.560 đồng tương ứng với 10,51% và tăng thêm tài sản sản dài hạn khác 47.795.400 đồng làm cho tài sản dài hạn khác của công ty tăng thêm.  Năm 2012 tài sản dài hạn so với năm 2011 tăng thêm 6.863.187.820 đồng tương ứng với 31, 96%. Nguyên nhân là do nguyên giá tài sản cố định tăng thêm 6.955.821.990 đồng tương ứng với 30,67% và tài sản dài hạn khác cũng tăng thêm 135.130.712 đồng tương ứng với 382,73% làm cho tài sản dài hạn của công ty tăng thêm. -Nguồn vốn:  Nợ phải trả  Năm 2010 nợ phải trả so với năm 2009 tăng thêm 4.640.277.169 đồng tương ứng với 302, 63%. Nguyên nhân chủ yếu là do nợ ngắn hạn năm 2010 so với năm 2009 tăng thêm 3.789.417.019 đồng tương ứng với 357,78% và nợ dài hạn năm 2010 so với năm 2009 tăng thêm 850.860.150 đồng tương ứng với 203,76%.  Năm 2011 nợ phải trả so với năm 2010 tăng thêm 7.216.042.381 đồng tương ứng với 204, 12%. Nguyên nhân chủ yếu là do nợ ngắn hạn năm 2011 so với năm 2010 tăng thêm 6.306.232.511 đồng tương ứng với 219,90% và nợ dài hạn năm 2011 so với năm 2010 tăng thêm 909.809.870 đồng tương ứng với 54,45%.  Năm 2012 nợ phải trả so với năm 2011 tăng thêm 11.964.369.159 đồng tương ứng với 84, 56%. Nguyên nhân chủ yếu là do nợ ngắn hạn năm 2012 so với năm 2011 tăng thêm 3.683.445.420 đồng tương ứng với 31,85% và nợ dài hạn năm 2012 so với năm 2011 tăng thêm 8.280.923.740 đồng tương ứng với 420,88%.  Vốn chủ sở hữu  Năm 2010 vốn chủ sở hữu so với năm 2009 tăng thêm 729.726.840 đồng tương ứng 3, 85%. Vốn đầu tư ban đầu của chủ sở hữu không thay đổi qua các năm nên nguyên nhân làm tăng vốn chủ sở hữu là do lợi nhuận năm 2010 tăng thêm so với năm 2009 là 283.782.659 đồng tương ứng với 24,48%.  Năm 2011 vốn chủ sở hữu so với năm 2010 tăng thêm 1.728.030.100 đồng tương ứng với 8, 79%. Nguyên nhân là do lợi nhuận năm 2011 tăng thêm so với SVTH: Nguyễn Thị Ngân 12 Lớp: LTQTKDTH13A.01 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thu Thủy năm 2010 là 672.011.704đồng tương ứng với 47, 12%.  Năm 2012 vốn chủ sở hữu so với năm 2011 tăng thêm 2.081.636.140 đồng tương ứng với 9, 73%. Nguyên nhân là do lợi nhuận năm 2012 tăng thêm so với năm 2011 là 809.525.166 đồng tương ứng với 38, 58%. 1.3.2. Kết quả hoạt động xã hội của công ty TNHH Công Nghệ thực phẩm Ngôi Sao Hoạt động chế biến kinh doanh là hoạt động chính của công ty do đó công ty cần hoạt động có hiệu quả thì mới có thể tồn tại nhưng hoạt động xã hội không tốt thì công ty khó có thể phát triển được. Chính vì vậy công ty luôn chú trọng thực hiện các hoạt động xã hội:  Hoạt động đoàn thể của công ty Công ty tích cực thực hiện phong trào thi đua lao động sản xuất hàng năm. Tập thể công đoàn cơ sở công ty TNHH Công Nghệ Thực Phẩm Ngôi Sao đã bám sát các chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác trong năm, đã xây dựng chương trình hành động, đề ra các nhiệm vụ giải pháp để thực hiện đến từng đoàn viên. Qua quá trình triển khai các hoạt động, tập thể công đoàn cơ sở Công ty TNHH Công Nghệ Ngôi Sao đã đạt được nhiều kết quả sau: - Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao: Đảm bảo năng suất làm việc 90-100%, chất lượng sản phẩm ổn định, giữ vững niềm tin đối với người tiêu dùng. - Chăm lo đời sống vật chất tinh thần trong tập thể: kịp thời thăm hỏi động viên các cá nhân có hoàn cảnh khó khăn, có tinh thần lao động tốt, vượt năng suất được giao. - Tập thể công đoàn cơ sở công ty thực hiện chính sách tiết kiệm, chống lãng phí trong mọi hoàn cảnh. - Tập thể công đoàn cơ sở công ty đã đưa ra các biện pháp: Cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc, đề cao tinh thần tự giác của từng cá nhân, luôn giữ vững tiêu chí “Cho môi trường xanh, cho thực phẩm sạch” và đã được 100% đoàn viên tham gia và thực hiện tốt, mang lại hiệu quả kinh tế trong việc sản xuất kinh doanh của công ty. - Công đoàn còn tổ chức các chương trình giao lưu văn nghệ và các hoạt động thể thao bổ ích như: đá bóng, cầu lông, bóng chuyền... cho các đoàn viên trong công ty có thể giao lưu, rèn luyện sức khỏe đồng thời nâng cao đời sống tinh thần cho các đoàn viên.  Hoạt động hỗ trợ nhân viên - Công ty luôn kịp thời thăm hỏi, động viên tinh thần làm việc cho cán bộ công nhân viên trong công ty khi gia đình có người thân ốm đau, mất mát. - Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên giúp cán bộ công nhân viên yên tâm làm việc. - Mở thêm các khóa đào tạo về kiến thức nâng cao trình độ về công nghệ sản xuất thực phẩm an toàn cũng như các khóa đào tạo kỹ năng mềm cho nhân viên SVTH: Nguyễn Thị Ngân 13 Lớp: LTQTKDTH13A.01 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thu Thủy trong công ty. - Sắp xếp thời gian nghỉ phép, lễ, tết hợp lý cho cán bộ công nhân viên và trao thưởng cho các thành viên có kết quả làm việc tốt trước khi nghỉ lễ, tết. - Hàng năm tổ chức cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong ty đi du lịch, nghỉ mát tạo động lực làm việc hơn cho họ. - Tặng quà cho con viên của cán bộ công nhân viên trong công ty khi có thành tích học tập tốt.  Hoạt động đền ơn đáp nghĩa - Ngoài các hoạt động trên, công ty còn tham gia tốt công tác phòng chống bão lụt, ủng hộ đồng bào lũ lụt tại địa phương phát động và được chính quyền địa phương đánh giá cao. Công ty đã quyên góp 120 triệu đồng, các thực phẩm đồ hộp, quần áo và thuốc men cho đồng bào lũ lụt. - Công ty đã hỗ trợ thêm kinh phí giúp chính quyền địa phương xây dựng nhà tình nghĩa cho các gia đình chính sách. - Tặng quà cho con em các gia đình chính sách có người làm tại công ty vào dịp đầu năm học và cuối năm học. 1.4. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 1.4.1. Tình hình lao động Lao động là nhân tố quan trọng hàng đầu trong bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào.Lao động phải đáp ứng được yêu cầu về trình độ, kiến thức sản xuất, vận hành máy, thì hoạt động sản xuất kinh doanh mới có hiệu quả.Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và tích cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH công nghệ thực phẩm Ngôi Sao. Bảng 1.3: Cơ cấu lao động của công ty trong giai đoạn 2009- 2012 Chỉ tiêu 1.Phân theo trình độ Năm 2009 Số Tỷlệ lượng (%) (người) 104 100 Năm 2010 Số Tỷ lệ lượng (%) (người) 108 100 Năm 2011 Số Tỷ lệ lượng (%) (người) 111 100 Năm 2012 Số lượng ( người) Tỷ lệ (%) 117 100 ĐH và trên ĐH 37 35.58 39 36.11 40 36.04 42 34.18 Cao đẳng Trung cấp 12 10 11.54 9.62 15 11 13.89 10.19 21 8 18.92 7.21 21.37 7.69 Lao động phổ thông 45 43.26 43 39.81 42 37.83 2.Phân theo giới tính Nam 102 40 100 38.46 107 41 100 37.96 110 45 100 40.54 25 9 41 36.76 117 45 Nữ 64 61.54 67 62.04 66 59.46 72 61.54 (Nguồn: phòng hành chính nhân sự) Qua bảng trên ta thấy trình độ lao động của công ty chiếm tỷ lệ cao là trình SVTH: Nguyễn Thị Ngân 14 Lớp: LTQTKDTH13A.01 100 38.46 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thu Thủy độ đại học và trên đại học, trình độ lao động cao giúp công ty quản lý hoạt động sản xuất có hiệu quả tuy nhiên công ty cần nâng cao hơn nữa trình độ của lao động lên cao đẳng, đại học để hoạt động sản xuất của công ty được tốt hơn. Tỷ lệ lao động giới tính nữ của công ty chiếm tỷ lệ cao hơn so với lao động nam điều này cũng phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty về công nghệ thực phẩm đòi hỏi sự tỉ mỉ, chu đáo. 1.4.2. Khách hàng Đây là nhân tố ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, nó quyết định đến doanh thu của doanh nghiệp, là nguồn sống của doanh nghiệp. Do vậy công ty cần có các hoạt động tạo được uy tín, niềm tin và chính sách mở rộng thị trường, chương trình khuyến mại, các dịch vụ hậu mãi tốt để duy trì và mở rộng số lượng khách hàng cho mình. Khách hàng của công ty mới chủ yếu tập trung ở khu vực miền bắc, công ty cần mở rộng thị trường tìm kiếm thêm khách hàng. 1.4.3. Đối thủ cạnh tranhlà nhân tố ảnh hưởng Đối thủ cạnh tranh là nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối thủ cạnh tranh của Starfood là những công ty lớn hoạt động đã có uy tín nhiều năm trên thị trường như: Công ty thực phẩm Cầu Tre, công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long, công ty TNHH một thành viên việt nam kỹ nghệ súc sản- VISSAN… Sự cạnh tranh giữa các công ty về giá, về chất lượng, về dịch vụ khách hàng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của công ty, khách hàng của công ty có thể bị giảm đi, hoặc họ có thể lật đổ công ty nếu như công ty không có chiến lược cạnh tranh hiệu quả. 1.4.4. Quy trình công nghệ sản xuất  Quy trình sản xuất xúc xíchchung của công ty: NVL chính lọc rửa, phân loại nguyên vật liệu phụ dập khuy xay thô thanh trùng SVTH: Nguyễn Thị Ngân cắt miếng băm nhuyễn bảo ôn ướp gia vị định lượng vào vỏ fil bao gói phối trộn cùng bài khí xuất xưởng 15 Lớp: LTQTKDTH13A.01
- Xem thêm -