Tài liệu Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội tỉnh hải dương

  • Số trang: 80 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 45 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- PHẠM VĂN KHẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH HẢI DƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - 2015 i ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- PHẠM VĂN KHẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH HẢI DƢƠNG Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRƢƠNG MINH ĐỨC XÁC NHẬN CỦA GVHD XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG Hà Nội - 2015 ii MỤC LỤC Trang Danh mục các bảng ........................................................................................... i Danh mục các hình vẽ, biểu đồ ....................................................................... ii MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THU BHXH ........................... 6 1.1. Bản chất, vai trò và nội dung về thu BHXH ............................................ 6 1.1.1. Khái niệm chung và các quan điểm về BHXH ................................ 6 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của công tác thu BHXH.......... 14 1.1.3. Vai trò của BHXH và công tác thu BHXH trong nền kinh tế thị trường ................................................................................... 15 1.1.4. Những nội dung cơ bản của công tác thu BHXH ....................... 19 1.2. Quy định về đối tƣợng, mức thu, phân cấp tổ chức quản lý thu và quy trình thực hiện công tác thu BHXH ở Việt Nam......................... 23 1.2.1. Về đối tượng thu BHXH ............................................................... 23 1.2.2. Mức thu BHXH ............................................................................. 24 1.2.3. Quy định về phân cấp tổ chức quản lý thu BHXH ở Việt Nam ..... 27 1.2.4. Quy trình thực hiện công tác thu BHXH ...................................... 28 1.3. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả thu BHXH .............................................. 30 1.3.1. Yêu cầu của các tiêu chí đánh giá .............................................. 30 1.3.2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác thu BHXH .................... 30 1.4. Một số nhân tố tác động đến công tác thu BHXH .................................. 33 1.4.1. Chính sách tiền lương .................................................................. 33 1.4.2. Nguồn lực lao động ....................................................................... 33 1.4.3. Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế .............................................. 34 1.4.4. Nhận thức của người lao động, người sử dụng lao động và xã hội . 34 iii CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU BHXH TẠI BHXH TỈNH HẢI DƢƠNG GIAI ĐOẠN 2008 - 2012 ........................ 36 2.1. Giới thiệu chung về BHXH tỉnh Hải Dƣơng .......................................... 36 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của BHXH tỉnh Hải Dương .. 36 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của BHXH tỉnh Hải Dương ....................... 38 2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của BHXH tỉnh Hải Dương .................... 38 2.2. Đánh giá kết quả công tác thu BHXH tại BHXH tỉnh Hải Dƣơng giai đoạn 2008 - 2012 .............................................................................. 42 2.2.1. Kết quả hoạt động chung của BHXH tỉnh Hải Dương ................. 42 2.2.2. Kết quả công tác thu BHXH .......................................................... 45 2.2.3. Tình hình số lao động và số đơn vị tham gia BHXH .................... 48 2.2.4. Đánh giá hiệu quả công tác thu BHXH tại Hải Dương................ 49 2.3. Những vấn đề tồn tại, nguyên nhân ........................................................ 53 2.3.1. Những vấn đề tồn tại .................................................................... 53 2.3.2. Nguyên nhân tồn tại ..................................................................... 56 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU BHXH TẠI BHXH TỈNH HẢI DƢƠNG .. .......................................... 59 3.1. Mục tiêu, phƣơng hƣớng và nhiệm vụ công tác thu BHXH ................... 59 3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu BHXH ............................ 60 3.2.1. Giải pháp đối với hoạt động thu BHXH ...................................... 60 3.2.2. Giải pháp đối với vấn đề nợ đọng BHXH .................................... 63 3.3. Kiến nghị ................................................................................................. 66 3.3.1. Kiến nghị đối với cơ chế, chính sách quản lý Nhà nước ............. 66 3.3.2. Kiến nghị đối với cơ quan BHXH Việt Nam ................................ 68 3.3.3. Kiến nghị về chính sách quản lý của tỉnh Hải Dương ................. 69 KẾT LUẬN .................................................................................................... 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 74 iv DANH MỤC CÁC BẢNG Tt 1 Bảng Nội dung Bảng 2.1 Kết quả công tác thu và cấp sổ BHXH, thẻ Trang 42 BHYT tại tỉnh Hải Dƣơng giai đoạn 2008 - 2012 2 Bảng 2.2 Kết quả thực hiện BHYT tự nguyện tại BHXH 44 tỉnh Hải Dƣơng giai đoạn 2008 - 2012 3 Bảng 2.3 Kết quả thực hiện chi trả các chế độ BHXH,BHYT 44 tại tỉnh Hải Dƣơng giai đoạn 2008 - 2012 4 Bảng 2.4 Kết quả chi khám chữa bệnh BHYT tại BHXH 45 tỉnh Hải Dƣơng giai đoạn 2008 - 2012 5 Bảng 2.5 Kết quả thu BHXH tại BHXH tỉnh Hải Dƣơng 46 giai đoạn 2008 - 2012 6 Bảng 2.6 Số lƣợng lao động và số đơn vị tham gia BHXH 48 tại tỉnh Hải Dƣơng giai đoạn 2008 - 2012 7 Bảng 2.7 Bảng tiền lƣơng tối thiểu giai đoạn từ năm 2008 51 - 2012 8 Bảng 2.8 Tình hình nợ BHXH tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dƣơng giai đoạn 2008-2012 iv 55 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Tt Hình 1 Hình 2.1 Nội dung Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Bảo hiểm xã Trang 41 hội tỉnh Hải Dƣơng 2 Hình 2.2 Biểu đồ kết quả công tác thu và cấp sổ BHXH, 43 thẻ BHYT tại tỉnh Hải Dƣơng (2008 – 2012) 3 Hình 2.3 Biểu đồ số thực thu BHXH tại Bảo hiểm xã hội 47 tỉnh Hải Dƣơng (2008-2012) 4 Hình 2.4 Biểu đồ nợ đọng BHXH tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dƣơng (2008 - 2012) iivi 56 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một phát kiến văn minh của nhân loại về khoa học xã hội kết hợp với khoa học tự nhiên. BHXH ra đời cách đây hàng trăm năm với mục đích là nhằm từng bƣớc mở rộng và nâng cao việc đảm bảo vật chất, góp phần ổn định đời sống cho ngƣời lao động và gia đình họ khi gặp các rủi ro xã hội xảy ra. Chính vì thế mà BHXH là một trong những chính sách quan trọng trong hệ thống chính sách an sinh xã hội của mọi thế chế Nhà nƣớc của các quốc gia trên thế giới. Ở nƣớc ta, chính sách BHXH đã đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta quan tâm thực hiện ngày từ sau Cách mạng tháng 8/1945 thành công, trải qua gần 70 năm hoạt động trong điều kiện nền kinh tế đất nƣớc luôn thay đổi và ngày càng phát triển, thì việc thực hiện tốt các chế độ chính sách BHXH đúng với mục tiêu của nó là đảm bảo an sinh xã hội đang đƣợc Đảng và Nhà nƣớc, cũng nhƣ ngành BHXH hết sức quan tâm. Mà để thực hiện đƣợc điều đó thì công tác thu BHXH là khâu đầu tiên luôn giữ vai trò xƣơng sống mấu chốt của ngành BHXH, nó có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện các chế độ chính sách BHXH và sự tồn tại, phát triển của ngành BHXH, bởi lẽ có thu đúng, thu đủ, thu kịp thời thì ngƣời tham gia BHXH mới đƣợc chi trả và thụ hƣởng các chế độ BHXH một cách nhanh chóng và đầy đủ. Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dƣơng là đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đƣợc thành lập ngày 12/6/1995, có chức năng trực tiếp tổ chức thực hiện các chế độ chính sách BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT) trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng theo quy định của pháp luật và quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Trong gần 20 năm qua, bằng sự nỗ lực phấn đấu thực hiện đƣờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nƣớc về chính sách BHXH, Bảo hiểm xã hội 1 tỉnh Hải Dƣơng đã đạt đƣợc những thành tựu hết sức quan trọng đánh dấu sự phát triển vững mạnh, nhƣ số đơn vị sử dụng lao động và số ngƣời lao động tham gia BHXH, BHYT không ngừng tăng lên, do vậy nguồn thu BHXH cũng tăng liên tục, đó chính là điều kiện tiên quyết đảm bảo thực hiện tốt các chế độ BHXH đúng quy định. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt đƣợc, công tác thu BHXH còn có những hạn chế cần đƣợc khắc phục, nhƣ chƣa kiểm soát, khai thác hết số lao động phải tham gia BHXH, BHYT bắt buộc, nhiều đơn vị sử dụng lao động vẫn gian lận trong việc đăng ký tham gia BHXH cho ngƣời lao động, gian lận trong việc kê khai quỹ lƣơng đóng BHXH; tình trạng chậm đóng, nợ đọng BHXH của các đơn vị sử dụng lao động vẫn còn tồn tại... Điều này đã làm cho công tác thu BHXH của Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dƣơng vẫn chƣa đạt kết quả cao nhƣ mong muốn, ảnh hƣởng đến quyền lợi của ngƣời lao động và nguồn thu cho quỹ BHXH. Là một cán bộ viên chức đang công tác làm việc tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dƣơng, sau khi theo học lớp Cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh của trƣờng Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội và qua thực tế công tác cho thấy đòi hỏi cần có sự nghiên cứu và đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong công tác thu BHXH tại cơ quan đơn vị mình. Đó là việc làm cần thiết và có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn, đó cũng chính là lý do mà tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của mình. 2. Tình hình nghiên cứu đề tài Trong những năm qua, lĩnh vực hoạt động BHXH ở nƣớc ta đã đƣợc đề cập nhiều trên sách báo, tạp chí và đã có nhiều công trình nghiên cứu về BHXH nói chung, về công tác thu BHXH nói riêng, sau đây là một số công trình tiêu biểu: 2 - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ về: “Thực trạng quản lý thu BHXH hiện nay và các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác thu” do TS. Nguyễn Văn Châu làm chủ nhiệm đề tài, bảo vệ năm 1996. - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ về: “Chiến lƣợc phát triển BHXH phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020” do TS. Nguyễn Huy Ban làm chủ nhiệm đề tài, bảo vệ năm 1999. - Ngoài ra cũng đã nhiều đề tài nghiên cứu về công tác quản lý thu - chi, công tác quản lý tài chính, quản lý quỹ, công tác thu BHXH tại các cơ quan BHXH các tỉnh thành trên cả nƣớc, trong đó có tỉnh Hải Dƣơng và các huyện, thị xã, thành phố trên đại bàn tỉnh Hải Dƣơng. Với nhiều góc độ khác nhau từ cách tiếp cận, mục tiêu, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu một số đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện khi chƣa có Luật BHXH, một số đề tài thực hiện trên phạm vi nghiên cứu rộng bao quát nhiều nghiệp vụ chức năng, chứ chƣa nghiên cứu sâu đến một chức năng then chốt đầu tiên của hoạt động BHXH là công tác thu BHXH tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dƣơng. Mặc dù vậy, các công trình đó vẫn là những tài liệu tham khảo rất có giá trị trong việc thực hiện đề tài của tôi. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu - Mục đích: Vận dụng và góp phần làm rõ thêm cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thu BHXH, để phân tích đánh giá thực trạng công tác thu BHXH tại BHXH tỉnh Hải Dƣơng, từ đó đƣa ra các đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu BHXH tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dƣơng. - Nhiệm vụ: Để thực hiện mục đích trên, luận văn tập trung vào một số nhiệm vụ chủ yếu sau: + Tổng quan, hệ thống hóa một số vấn đề lý luận chung về công tác thu BHXH; nghiên cứu nội dung, vai trò, các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác thu BHXH; 3 + Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thu bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dƣơng giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2012 và xác định những vấn đề cần giải quyết; + Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác thu bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dƣơng, nhằm đáp ứng những yêu cầu của thời kỳ đổi mới. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Công tác thu bảo hiểm xã hội. - Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu về một nghiệp vụ chức năng của hoạt động bảo hiểm xã hội là công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dƣơng giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2012, còn nghiệp vụ công tác thu BHXH tự nguyện không đề cập đến trong đề tài này. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu đề tài, ngoài các phƣơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử là những phƣơng pháp nghiên cứu khoa học nói chung, luận văn còn sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết và tổng kết thực tiễn; phƣơng pháp phân tích, tổng hợp; quy nạp, diễn dịch; phƣơng pháp thống kê, so sánh trên cơ sở các số liệu báo cáo tổng kết về hoạt động của Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dƣơng qua các năm để làm sáng tỏ các vấn đề nghiên cứu của luận văn, cụ thể các phƣơng pháp nghiên cứu sau: - Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết là các phƣơng pháp thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu các văn bản, tài liệu đã có và bằng các thao tác tƣ duy logic để rút ra kết luận khoa học cần thiết. - Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn là phƣơng pháp nghiên cứu và xem xét lại những thành quả thực tiễn trong quá khứ để rút ra kết luận bổ ích cho thực tiễn và khoa học. 4 - Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết là nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về đối tƣợng. Tổng hợp là liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã đƣợc phân tích tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ, sâu sắc về đối tƣợng. - Phƣơng pháp quy nạp là phƣơng pháp nhận thức trong đó quá trình suy luận từ cái riêng đến cái chung, từ những sự vật cá biệt tới nguyên lý phổ biến. - Phƣơng pháp thống kê là hệ thống các phƣơng pháp dùng để thu thập, xử lý và phân tích các con số (mặt lƣợng) của hiện tƣợng kinh tế-xã hội để tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể. 6. Những đóng góp của luận văn - Luận văn góp phần tổng quát, hệ thống hoá và làm rõ thêm những vấn đề lý luận chung về công tác thu bảo hiểm xã hội; đồng thời làm rõ nội dung, vai trò, các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác thu bảo hiểm xã hội; - Đánh giá thực trạng kết quả công tác thu bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dƣơng, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của thực trạng đó; - Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dƣơng trong giai đoạn tới. 7. Bố cục của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc bố cục thành 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về thu bảo hiểm xã hội. Chƣơng 2: Thực trạng công tác thu BHXH tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dƣơng giai đoạn 2008 – 2012. Chƣơng 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu BHXH tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dƣơng. 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THU BHXH 1.1. Bản chất, vai trò và nội dung về thu BHXH 1.1.1. Khái niệm chung và các quan điểm về BHXH 1.1.1.1. Khái niệm, bản chất của BHXH Trong cuộc sống con ngƣời muốn tồn tại và phát triển đƣợc trƣớc hết phải ăn, mặc, ở, đi lại... Để thoả mãn những nhu cầu tối thiểu đó, con ngƣời phải lao động làm việc tạo ra những sản phẩm cần thiết phục vụ chính con ngƣời. Vì vậy, việc đáp ứng thoả mãn những nhu cầu của con ngƣời phụ thuộc vào chính khả năng lao động của họ, nhƣng trong thực tế con ngƣời không phải lúc nào cũng khoẻ mạnh, gặp thuận lợi và có đầy đủ thu nhập, vì trong cuộc sống con ngƣời còn gặp những rủi ro bất ngờ, hoặc gặp những khó khăn bất lợi làm giảm hoặc mất thu nhập, ảnh hƣởng rất nhiều đến cuộc sống của chính bản thân và cả gia đình họ, chẳng hạn nhƣ bị ốm đau, tai nạn lao động, mất việc làm, hoặc hết khả năng lao động khi về già… Khi gặp phải những rủi ro xã hội và khó khăn đó con ngƣời đã phải tự tìm nhiều cách khắc phục bằng những hành động tƣơng thân, tƣơng ái (lập các quỹ tƣơng tế, các hội đoàn...) nhƣng những cách đó hoàn toàn thụ động, không chắc chắn, đòi hỏi giới chủ và Nhà nƣớc phải có trợ giúp bảo đảm cuộc sống cho họ. Khi nền kinh tế hàng hóa ra đời và phát triển, việc thuê mƣớn lao động đã diễn ra phổ biến làm cho mối quan hệ kinh tế giữa giới chủ với giới thợ đa dạng hơn và cũng phức tạp hơn rất nhiều. Lúc đầu giới thợ chỉ đƣợc trả công trả lƣơng những làm việc, còn những ngày nghỉ việc họ không đƣợc trả còn bất kỳ một khoản thu nhập nào khác, nên khi không may bị ốm đau, hay nghỉ sinh đẻ, hoặc bị tai nạn lao động… họ không có tiền để trang trải và gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống. Trƣớc thực tế đó, giới thợ đã đấu tranh buộc giới chủ phải cam kết trả công trả lƣơng cho họ khi họ nghỉ, hoặc khi họ hết tuổi lao động. Nhƣng khi thực hiện, giới chủ phát sinh thêm một khoản chi 6 phí lớn mà họ không mong muốn, nên đã nảy sinh mâu thuẫn giữa giới chủ và thợ, giới thợ đã tiến hành rất nhiều cuộc đấu tranh quyết liệt và diễn ra rộng khắp buộc giới chủ phải thực hiện theo đúng cam kết đó nhằm thỏa mãn mong muốn và nhu cầu đó của họ, điều đó đã gây ra những tác động to lớn đối với đời sống kinh tế xã hội lúc bấy giờ. Trƣớc tình hình càng trở nên căng thẳng, buộc Nhà nƣớc phải đứng ra can thiệp và đƣa ra những biện pháp nhằm ổn định tình hình kinh tế xã hội, trong đó phải kể đến biện pháp hình thành một quỹ tài chính tập trung trên phạm vi quốc gia do sự tham gia đóng góp của các bên, theo đó Nhà nƣớc quy định cả giới chủ và giới thợ đều phải đóng góp một khoản tiền nhất định hàng tháng, khoản tiền đó đƣợc tính toán dựa trên cơ sở xác suất rủi ro của giới thợ và tiền công, tiền lƣơng mà giới chủ trả cho giới thợ và ngoài số tiền đóng góp của giới chủ và giới thợ, quỹ này còn nhận đƣợc sự hỗ trợ từ ngân sách Nhà nƣớc khi cần thiết. Nhờ vậy mà những bất lợi hay rủi ro của giới thợ đƣợc trang trải, bù đắp, nên cuộc sống của bản thân và gia đình họ ngày càng đƣợc đảm bảo, giới chủ cũng thấy mình có lợi và đƣợc bảo vệ, công việc sản xuất kinh doanh ổn định hơn, giới thợ gắn bó và yên tâm làm việc tích cực hơn [10]. Toàn bộ những hoạt động với các mối quan hệ rằng buộc chặt chẽ giữa ba bên ở trên đƣợc thế giới quan niệm là BHXH. Sự xuất hiện của BHXH là một tất yếu khách quan khi mà mọi thành viên trong xã hội đều cảm thấy sự cần thiết phải tham gia hệ thống BHXH. Vì vậy, BHXH đã trở thành nhu cầu và quyền lợi của ngƣời lao động và đƣợc thừa nhận là một nhu cầu tất yếu khách quan, một trong những quyền lợi của con ngƣời nhƣ trong Tuyên ngôn nhân quyền của Đại hội đồng Liên hợp quốc đã nêu. 7 Vậy BHXH là gì? thì cho đến nay việc định nghĩa thế nào là BHXH vẫn là vấn đề còn nhiều tranh luận vì tùy theo cách tiếp cận từ nhiều giác độ khác nhau với những quan điểm khác nhau lại có những khái niệm khác nhau, nhƣ: - Theo cách tiếp cận về mục đích của BHXH, có thể khái niệm: “BHXH là sự tổ chức bảo đảm bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập cho ngƣời lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập từ nghề nghiệp do bị giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc sức lao động không đƣợc sử dụng, thông qua việc hình thành và sử dụng một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH và các nguồn thu hợp pháp khác, nhằm góp phần đảm bảo an toàn kinh tế cho ngƣời lao động và gia đình họ; đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội”. - Từ giác độ pháp luật: "BHXH là một chế độ pháp định bảo vệ ngƣời lao động, sử dụng tiền đóng góp của ngƣời lao động, ngƣời sử dụng lao động và đƣợc sự tài trợ, bảo hộ của Nhà nƣớc, nhằm trợ cấp vật chất cho ngƣời đƣợc bảo hiểm và gia đình họ trong trƣờng hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình thƣờng do ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, hết tuổi lao động hoặc chết theo quy định của pháp luật". - Từ giác độ tài chính: "BHXH là kỹ thuật chia sẻ rủi ro về tài chính giữa những ngƣời tham gia bảo hiểm theo quy định của pháp luật". - Từ giác độ chính sách xã hội: "BHXH là một chính sách xã hội nhằm đảm bảo đời sống vật chất cho ngƣời lao động khi họ không may gặp phải các rủi ro xã hội, nhằm góp phần đảm bảo an toàn xã hội" [10]. - Theo Luật BHXH Việt Nam định nghĩa tại Khoản 1, Điều 3: "Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của ngƣời lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội" [8]. 8 Từ việc tìm hiểu các khái niệm, định nghĩa về BHXH ta có thể thấy mối quan hệ xuyên suốt trong hoạt động BHXH là mối quan hệ giữa nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của các bên tham gia BHXH. Khác với bảo hiểm thƣơng mại, trong BHXH mối quan hệ này dựa trên quan hệ lao động và diễn ra giữa 3 bên: bên tham gia BHXH, bên BHXH và bên đƣợc BHXH, cụ thể: - Bên tham gia BHXH là bên có trách nhiệm đóng góp BHXH theo quy định của pháp luật BHXH. Bên tham gia BHXH gồm có ngƣời lao động, ngƣời sử dụng lao động và Nhà nƣớc (trong một số trƣờng hợp); - Bên BHXH, đó là bên nhận BHXH từ những ngƣời tham gia BHXH. Bên BHXH thƣờng là một tổ chức do Nhà nƣớc lập ra (ở một số nƣớc có thể do tƣ nhân, tổ chức kinh tế xã hội lập ra) và đƣợc Nhà nƣớc bảo trợ, nhận sự đóng góp của ngƣời lao động, ngƣời sử dụng lao động, lập nên quỹ BHXH; - Bên đƣợc BHXH là bên đƣợc quyền nhận các loại trợ cấp khi phát sinh những nhu cầu BHXH, để bù đắp thiếu hụt về thu nhập do các loại rủi ro đƣợc bảo hiểm gây ra. Trong BHXH, bên đƣợc BHXH là ngƣời lao động tham gia BHXH và nhân thân của họ theo quy định của pháp luật, khi họ có phát sinh nhu cầu đƣợc BHXH do pháp luật quy định. Qua đó có thể thấy đƣợc bản chất của BHXH thể hiện ở các điểm sau: - BHXH là sản phẩm tất yếu của nền kinh tế hàng hóa, khi trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia đạt đến một mức độ nào đó thì hệ thống BHXH có điều kiện ra đời phát triển. Vì vậy, các nhà kinh tế cho rằng, sự ra đời và phát triển của BHXH phản ánh sự phát triển của nền kinh tế, bởi lẽ một nền kinh tế chậm phát triển, đời sống nhân dân thấp kém thì không thể có một hệ thống BHXH vững mạnh đƣợc. Còn khi kinh tế càng phát triển, hệ thống BHXH càng đa dạng, các chế độ BHXH ngày càng mở rộng, các hình thức BHXH ngày càng phong phú; 9 - Thực chất BHXH là sự tổ chức “đền bù” hậu quả của những “rủi ro xã hội” hoặc các sự kiện bảo hiểm. Sự đền bù này đƣợc thực hiện thông qua quá trình tổ chức và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung hình thành do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH và các nguồn thu hợp pháp khác của quỹ BHXH. Nhƣ vậy, BHXH cũng là quá trình phân phối lại thu nhập. Vì nếu xét trên phạm vi toàn xã hội, thì BHXH là một bộ phận của tổng sản phẩm trong nƣớc, đƣợc xã hội phân phối lại cho những thành viên khi phát sinh nhu cầu BHXH nhƣ ốm đau, sinh đẻ, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, già yếu, chết... Còn nếu xét trong nội tại BHXH, sự phân phối của BHXH đƣợc thực hiện cả theo chiều dọc và chiều ngang. Phân phối theo chiều ngang là sự phân phối của chính bản thân ngƣời lao động theo thời gian (nghĩa là sự phân phối lại thu nhập của quá trình làm việc và quá trình không làm việc). Phân phối theo chiều dọc là sự phân phối giữa những ngƣời khỏe mạnh cho ngƣời ốm đau, bệnh tật; giữa những ngƣời trẻ cho ngƣời già; giữa những ngƣời không sinh đẻ (nam giới) và ngƣời sinh đẻ (nữ giới); giữa những ngƣời có thu nhập cao và ngƣời có thu nhập thấp… Nói cách khác, đây là sự phân phối lại thu nhập theo không gian. Nhƣ vậy, có thể thấy BHXH góp phần thực hiện mục tiêu bảo đảm an toàn kinh tế cho ngƣời lao động và gia đình họ, BHXH là quá trình tổ chức sử dụng thu nhập cá nhân và tổng sản phẩm trong nƣớc để thoả mãn nhu cầu an toàn kinh tế của ngƣời lao động và an toàn xã hội. BHXH mang cả bản chất kinh tế và cả bản chất xã hội. Về mặt kinh tế, nhờ sự tổ chức phân phối lại thu nhập, đời sống của ngƣời lao động và gia đình họ luôn đƣợc bảo đảm trƣớc những bất trắc, rủi ro xã hội. 10 Về mặt xã hội, do có sự “san sẻ rủi ro” của BHXH, ngƣời lao động chỉ phải đóng góp một khoản nhỏ trong thu nhập của mình cho quỹ BHXH, nhƣng xã hội sẽ có một lƣợng vật chất đủ lớn trang trải những rủi ro xảy ra. Ở đây, BHXH đã thực hiện nguyên tắc “lấy của số đông bù cho số ít”. Tuy nhiên, tính kinh tế và tính xã hội của BHXH không tách rời mà đan xen lẫn nhau, khi nói đến sự bảo đảm kinh tế cho ngƣời lao động và gia đình họ là đã nói đến tính xã hội của BHXH. Ngƣợc lại, khi nói tới sự đóng góp ít nhƣng lại đủ trang trải mọi rủi ro xã hội thì cũng đã đề cập đến tính kinh tế của BHXH. Dƣới góc độ kinh tế, BHXH là sự bảo đảm thu nhập, bảo đảm cuộc sống cho ngƣời lao động khi họ bị giảm hay mất khả năng lao động. Có nghĩa là tạo ra một khoản thu nhập thay thế cho ngƣời lao động khi họ gặp phải các rủi ro thuộc phạm vi BHXH. Dƣới góc độ chính trị, BHXH góp phần liên kết giữa những ngƣời lao động xuất phát từ lợi ích chung của họ. Dƣới góc độ xã hội, BHXH đƣợc hiểu nhƣ là một chính sách xã hội nhằm đảm bảo đời sống cho ngƣời lao động khi thu nhập của họ bị giảm hay mất. Thông qua đó bảo vệ và phát triển lực lƣợng lao động xã hội, lực lƣợng sản xuất, tăng năng suất lao động ổn định trật tự xã hội [10]. 1.1.1.2. Các quan điểm về BHXH và thu BHXH Do tập quán, thể chế chính trị, khả năng kinh tế và định hƣớng phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia là khác nhau, vì thế khi thực hiện BHXH các quốc gia đều phải lựa chọn hình thức, cơ chế và mức độ thỏa mãn các nhu cầu BHXH sao cho phù hợp, bên cạnh đó cần phải có sự thống nhất trong nhận thức về BHXH. Điều đó đƣợc thể hiện qua các quan điểm cơ bản về BHXH và thu BHXH sau đây: 11 - Thứ nhất, chính sách BHXH là một bộ phận cấu thành và quan trọng nhất trong chính sách xã hội của mỗi quốc gia. Mục tiêu chủ yếu của chính sách BHXH là nhằm đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho ngƣời lao động và gia đình họ khi thu nhập của ngƣời lao động bị giảm hoặc mất do bị giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm. Chính sách BHXH đƣợc thực hiện tốt hay không thể hiện trình độ văn minh, tiềm lực và sức mạnh kinh tế, khả năng tổ chức và quản lý của mỗi quốc gia, đồng thời thể hiện tính ƣu việt của một chế độ xã hội. Nếu tổ chức và thực hiện tốt chính sách BHXH sẽ là động lực to lớn phát huy tiềm năng sáng tạo của ngƣời lao động trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. - Thứ hai, ngƣời sử dụng lao động phải có nghĩa vụ và trách nhiệm tham gia BHXH cho ngƣời lao động. Ngƣời sử dụng lao động phải có nghĩa vụ đóng góp vào quỹ BHXH và có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các chế độ BHXH cho ngƣời lao động làm việc cho mình. Vậy ngƣời sử dụng lao động bao gồm những ai? Đó là các tổ chức, các doanh nghiệp, các cá nhân có thuê mƣớn lao động. Bên cạnh việc đầu tƣ máy móc, trang thiết bị làm việc hiện đại thì muốn ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh thì ngƣời sử dụng lao động còn phải quan tâm đến đời sống cho ngƣời lao động của mình. Có nhƣ vậy ngƣời lao động sẽ yên tâm, tích cực lao động, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất lao động, tăng hiệu quả kinh tế và gắn bó với doanh nghiệp hơn. - Thứ ba, ngƣời lao động đƣợc bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi đối với BHXH. BHXH đã trở thành một trong những quyền con ngƣời theo đó mọi ngƣời lao động trong xã hội đều bình đẳng về nghĩa vụ đóng góp và quyền lợi đƣợc hƣởng trợ cấp BHXH. 12 Một ngƣời lao động khi gặp rủi ro không mong muốn, nếu muốn đƣợc BHXH tức là muốn nhiều ngƣời khác hỗ trợ cho mình để giải quyết rủi ro thì trƣớc hết họ phải tự mình tham gia BHXH cho chính bản thân mình. - Thứ tƣ, mức trợ cấp BHXH phụ thuộc vào các yếu tố nhƣ: Tình trạng mất khả năng lao động; tiền lƣơng lúc đang đi đi làm; ngành nghề và thời gian công tác; tuổi thọ bình quân của ngƣời lao động; điều kiện kinh tế xã hội của đất nƣớc trong từng thời kỳ. Mức trợ cấp BHXH cho ngƣời lao động sẽ đƣợc tính toán dựa vào các yếu tố trên nhƣng về nguyên tắc mức trợ cấp đó phải thấp hơn mức lƣơng lúc đang đi làm nhƣng không thấp hơn mức sống tối thiểu. Vì nếu mức trợ cấp bằng hoặc cao hơn tiền lƣơng thì sẽ tạo điều kiện cho ngƣời lao động ỷ lại vào tiền trợ cấp BHXH để sống mà không tích cực tìm kiếm việc làm, không tích cực làm việc, lao động sản xuất. Còn nếu mức trợ cấp mà quá thấp, thấp hơn mức sống tối thiểu thì đời sống vật chất của ngƣời lao động cũng không đƣợc đảm bảo và cũng sẽ ảnh hƣởng đến hiệu quả làm việc, năng suất lao động. Quan điểm này đã phản ánh đƣợc tính cộng đồng xã hội, vừa phản ánh nguyên tắc phân phối lại quỹ BHXH cho ngƣời lao động tham gia BHXH. - Thứ năm, Nhà nƣớc quản lý thống nhất chính sách bảo hiểm xã hội, tổ chức bộ máy thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội. BHXH là một bộ phận cấu thành các chính sách xã hội, nó vừa là nhân tố tạo sự ổn định vừa là động lực phát triển kinh tế xã hội cho nên vai trò của Nhà nƣớc là rất quan trọng Vì trên thực tế, nếu không có sự can thiệp của Nhà nƣớc, nếu không có sự quản lý vĩ mô của Nhà nƣớc thì mối quan hệ giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động sẽ không đƣợc duy trì bền vững, mối quan hệ ba bên trong BHXH sẽ bị phá vỡ [9]. 13 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của công tác thu BHXH Dù mô hình có thể đƣợc tổ chức khác nhau, nhƣng hoạt động sự nghiệp BHXH nói chung và công tác thu BHXH nói riêng có những chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu chủ yếu sau: - Thực hiện thu, chi BHXH: Thông qua bộ máy của mình và trên cơ sở pháp luật BHXH của mỗi nƣớc, các cơ quan BHXH tiến hành các nghiệp vụ thu tiền đóng BHXH của các doanh nghiệp và ngƣời lao động (còn gọi là phí BHXH) và triển khai chi trả các trợ cấp cho ngƣời thụ hƣởng BHXH và các chi phí quản lý khác; - Quản lý đối tƣợng: Trong hoạt động BHXH có hai nhóm đối tƣợng đó là nhóm đối tƣợng tham gia BHXH và nhóm đối tƣợng thụ hƣởng BHXH. Nhóm đối tƣợng tham gia BHXH bao gồm các doanh nghiệp và ngƣời lao động. Khi tham gia BHXH, doanh nghiệp (ngƣời sử dụng lao động) và ngƣời lao động đều phải đóng phí BHXH. Vì vậy, để đảm bảo nguồn thu cho quỹ BHXH, các cơ quan BHXH phải nắm chắc đƣợc số lƣợng các đơn vị tham gia BHXH, những di biến động trên từng địa bàn và trong toàn quốc. Đồng thời, cũng phải có đƣợc những thông tin đầy đủ về ngƣời lao động để xác định đƣợc nguồn thu và dự báo đƣợc các khoản chi trong tƣơng lai; - Quản lý quỹ BHXH: Bao gồm quản lý công tác thu BHXH và quản lý công tác chi BHXH, nhằm đảm bảo cho quỹ đƣợc an toàn và đảm bảo thu đúng, thu đủ; chi đúng, chi đủ cho đối tƣợng thụ hƣởng BHXH; hạn chế tối đa sự thất thoát quỹ BHXH; Xây dựng chiến lƣợc tăng trƣởng quỹ BHXH thông qua các hoạt động đầu tƣ; Tham gia vào thị trƣờng tài chính của quốc gia. Đây là một trong những chức năng, nhiệm vụ quan trọng, bởi lẽ các quá trình thu và chi BHXH không diễn ra song trùng và thông thƣờng sự tồn tích của quỹ BHXH rất lớn. Nếu đƣợc Nhà nƣớc điều tiết thông qua các chính 14
- Xem thêm -