Tài liệu Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh tây ninh

  • Số trang: 100 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 44 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 11429 tài liệu

Mô tả:

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM ---------- Họ và tên: Lê Nguyễn Anh Huy MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH TÂY NINH Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính Ngân hàng Mã số: 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. BÙI KIM YẾN Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2010 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu mang tính độc lập của cá nhân. Luận văn đƣợc hoàn thành sau quá trình học tập, nghiên cứu thực tiễn, kinh nghiệm bản thân và dƣới sự hƣớng dẫn của Cô PGS. TS. Bùi Kim Yến. Luận văn này chƣa đƣợc ai công bố dƣới bất kỳ hình thức nào. Tác giả Lê Nguyễn Anh Huy 3 MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................................. 2 MỤC LỤC ............................................................................................................................. 3 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .......................................................................................... 4 LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 5 Chƣơng 1 ............................................................................................................................... 8 CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ................................................................................. 8 TÍN DỤNG CHO NGƢỜI NGHÈO ...................................................................................... 8 1.1 Khái niệm về ngƣời nghèo ........................................................................................... 8 1.2 Tài chính vi mô cho ngƣời nghèo ................................................................................ 9 1.3 Sự cần thiết phải hỗ trợ vốn cho ngƣời nghèo ........................................................... 11 1.4 Tín dụng ƣu đãi hộ nghèo .......................................................................................... 15 1.5 Kinh nghiệm ở một số nƣớc về cho vay đối với ngƣời nghèo ................................... 18 1.6 Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo........................................................................... 21 Kết luận chƣơng 1 ................................................................................................................ 31 Chƣơng 2 ............................................................................................................................. 32 THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH TÂY NINH ..................................................................................... 32 2.1 Ngân hàng Chính sách xã hội, một định chế tài chính đặc thù .................................. 32 2.1.1 Sự ra đời, chức năng, đối tƣợng phục vụ và mô hình quản lý của Ngân hàng Chính sách xã hội ......................................................................................................... 32 2.1.2 Tóm lƣợc quy trình thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn ...................................... 36 2.2 Mạng lƣới tổ chức hoạt động của Chi nhánh ............................................................. 37 2.3 Kết quả cho vay hộ nghèo của Chi nhánh ................................................................. 40 2.3.1 Dƣ nợ hộ nghèo qua các năm ............................................................................. 40 2.3.2 Phân tích chất lƣợng tín dụng ............................................................................. 42 2.4 Công tác uỷ thác cho vay từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội .................... 43 2.5 Hoạt động của các Tổ tiết kiệm và vay vốn ............................................................... 47 2.6 Công tác giao dịch lƣu động tại xã ............................................................................ 49 2.7 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân ..................................................................... 51 Kết luận chƣơng 2 ................................................................................................................ 58 Chƣơng 3 ............................................................................................................................. 59 CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH TÂY NINH ............................... 59 3.1 Giải pháp và kiến nghị về phía Nhà nƣớc .................................................................. 59 3.2 Giải pháp cho hoạt động tín dụng hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội ....... 62 3.3 Giải pháp để củng cố và nâng cao chất lƣợng tín dụng hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tây Ninh ............................................................................ 69 Kết luận chƣơng 3 ................................................................................................................ 80 KẾT LUẬN.......................................................................................................................... 81 Tài liệu tham khảo ............................................................................................................... 83 Phụ lục 1: Giấy đề nghị vay vốn kiêm phƣơng án sử dụng vốn vay ................................... 84 Phụ lục 2: Biên bản họp Tổ tiết kiệm và vay vốn ................................................................ 86 Phụ lục 3: Hợp đồng uỷ nhiệm Tổ tiết kiệm và vay vốn ..................................................... 89 Phụ lục 4: Hợp đồng uỷ thác cho vay hộ nghèo .................................................................. 93 4 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Dƣ nợ hộ nghèo từ thời điểm nhận bàn giao 30/4/2004 đến 30/6/2010. Bảng 2.2: Nợ quá hạn phát sinh thời điểm 30/6/2010 phân theo các nhóm nguyên nhân chính. Bảng 2.3: Kết quả uỷ thác cho vay từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội từ năm 2007 đến 30/6/2010. Bảng 2.4: Phân loại đơn vị nhận uỷ thác đến thời điểm 30/6/2010. Bảng 2.5: Số Tổ tiết kiệm và vay vốn, số hộ nghèo và dƣ nợ đến thời điểm 30/6/2010. Bảng 2.6: Số tiền giải ngân, thu nợ, thu lãi của toàn Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tây Ninh kể từ khi giao dịch tại xã đến 30/6/2010. Bảng 2.7: Số tiền giải ngân, thu nợ, thu lãi tại các Điểm giao dịch so với số tiền giải ngân, thu nợ, thu lãi của toàn Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tây Ninh đến 30/6/2010. 5 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nền kinh tế nƣớc ta đang đƣợc vận hành theo cơ chế thị trƣờng, có sự quản lý của Nhà nƣớc, theo định hƣớng xã hội chủ ngh a. Công cuộc đ y mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc trong điều kiện toàn cầu hóa về kinh tế là một cuộc trƣờng chinh mới với nhiều vận hội, cơ may nhƣng c ng không ít lo âu, bất tr c. Kinh tế thị trƣờng, dù định hƣớng xã hội chủ ngh a c ng không tránh kh i dẫn đến những thay đổi trong phân tầng xã hội, tạo ra sự đối lập giàu nghèo. Kinh tế thị trƣờng c ng tạo ra tâm lý chạy theo đồng tiền, cạnh tranh không lành mạnh, làm phai nhạt truyền thống tình ngh a, tƣơng thân tƣơng ái trong cộng đồng dân tộc. Chính vì l đó, trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và kinh tế thế giới, cùng với đƣờng lối chính sách trong mỗi chặng đƣờng phát triển phải luôn luôn g n tăng trƣởng kinh tế với tiến bộ và công b ng xã hội, chƣơng trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo và việc làm, ổn định xã hội là một chủ trƣơng rất lớn và đ ng đ n của Đảng, phù hợp với l ng dân. Đổi mới nền kinh tế theo cơ chế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ ngh a, Đảng và Nhà nƣớc ta ngay từ những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trƣớc đã xác định: “… phải hỗ trợ giúp ngƣời nghèo b ng cách cho vay vốn, hƣớng dẫn cách làm ăn, tranh thủ các nguồn tài trợ nhân đạo trong và ngoài nƣớc, phấn đấu tăng hộ giàu đi đôi với xoá đói giảm nghèo…” (Hội nghị Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng lần thứ 5, khoá VII). Thực hiện chủ trƣơng, đƣờng lối đ ng đ n trên đây, năm 1995 Chính phủ quyết định thành lập Ngân hàng phục vụ ngƣời nghèo thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Qua thực tiễn triển khai thực hiện chính sách ƣu đãi đối với hộ nghèo và những yêu cầu thực tế đặt ra, đến tháng 10/2002, Chính phủ ra Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác. Đồng thời, Thủ tƣớng Chính phủ ký Quyết định số 6 131/2002/QĐ-TTg, thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam nh m tách tín dụng chính sách ra kh i tín dụng thƣơng mại, trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ ngƣời nghèo, tiếp đó là Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội. Sự ra đời Ngân hàng Chính sách xã hội - một định chế tài chính mới, đã tạo cơ hội cho ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác tiếp cận dịch vụ tín dụng Nhà nƣớc, đồng thời khẳng định chủ trƣơng tập trung các nguồn vốn tín dụng có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nƣớc vào một đầu mối, tách tín dụng ƣu đãi ra kh i hệ thống Ngân hàng thƣơng mại là phù hợp với tiến trình đổi mới nền kinh tế và hội nhập quốc tế. Ngân hàng Chính sách xã hội ra đời đã góp phần ngăn chặn tệ cho vay nặng lãi ở nông thôn, là một công cụ thực hiện vai trò điều tiết của Nhà nƣớc trong nền kinh tế thị trƣờng đối với những đối tƣợng đang bị thiệt thòi nhiều nhất và là một trong những đ n b y kinh tế quan trọng, trực tiếp giúp ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác có điều kiện tham gia phát triển sản xuất, cải thiện cuộc sống. Chƣơng trình tín dụng ƣu đãi hộ nghèo đã triển khai đƣợc gần 15 năm. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, việc đ y mạnh chƣơng trình này có ý ngh a hết sức quan trọng và vô cùng to lớn. Mặc dù Chính phủ, các bộ, ngành và cấp uỷ, chính quyền địa phƣơng các cấp luôn quan tâm đến công tác xoá đói giảm nghèo nhƣng vẫn còn rất nhiều hộ nghèo ở nƣớc ta hiện nay. Một trong những nguyên nhân chính của tình trạng này là khó khăn mà các nhà quản lý c ng nhƣ phần lớn hộ nghèo đã và đang gặp phải trong việc vay vốn ƣu đãi nhƣng làm ăn không có hiệu quả nên không cải thiện đƣợc cuộc sống, không có khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi, làm cho chất lƣợng tín dụng ƣu đãi hộ nghèo không tốt. Đó là lý do để lựa chọn đề tài luận văn: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tây Ninh” 7 2. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở phân tích tình hình thực tế trong công tác cho vay hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tây Ninh để tìm ra những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân, từ đó đƣa ra các giải pháp để nâng cao chất lƣợng tín dụng hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tây Ninh. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Chƣơng trình cho vay hộ nghèo đƣợc triển khai thực hiện tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tây Ninh. Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề về khung pháp lý và triển khai trên thực tiễn, qua đó đề cập đến việc nâng cao chất lƣợng tín dụng hộ nghèo để góp phần nâng cao đời sống ngƣời dân. Giới hạn nghiên cứu chỉ đề cập đến các giải pháp cơ bản đƣa ra nh m giải quyết một số hạn chế trong công tác cho vay ƣu đãi hộ nghèo. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Sử dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng kết hợp với phƣơng pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích… đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nh m giải quyết và làm sáng t mục tiêu đặt ra trong luận văn. 5. Nội dung nghiên cứu Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận liên quan đến chính sách tín dụng ƣu đãi cho ngƣời nghèo. Chƣơng 2: Tình hình thực tế trong công tác cho vay hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tây Ninh. Chƣơng 3: Các giải pháp để nâng cao chất lƣợng tín dụng hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tây Ninh. Do trình độ nghiên cứu và nhận thức c n hạn chế nên rất mong nhận đƣợc các ý kiến đóng góp sâu s c của quý Thầy, Cô. Xin chân thành cảm ơn. 8 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN TÍN DỤNG CHO NGƢỜI NGHÈO 1.1 Khái niệm về ngƣời nghèo Phát triển s tất yếu dẫn đến tăng trƣởng và bất bình đẳng về thu nhập do thất bại của chính thị trƣờng và đôi khi là thất bại từ phía Chính phủ. Bất bình đẳng thu nhập tất yếu s tồn tại những ngƣời có thu nhập thấp. Nhóm thu nhập quá thấp thƣờng đƣợc các quốc gia hoặc các tổ chức quốc tế quy thành ngƣời nghèo theo một chu n mực nhất định. Ở Việt Nam đã đƣa ra nhiều tiêu chu n để đánh giá giàu nghèo nhƣ mức thu nhập, nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, chi tiêu gia đình, hƣởng thụ, văn hoá, y tế... Trong đó mức thu nhập là chỉ tiêu quan trọng nhất. Bộ Lao động Thƣơng binh và xã hội là cơ quan thuộc Chính phủ đƣợc Nhà nƣớc giao trách nhiệm nghiên cứu và công bố chu n nghèo của cả nƣớc từng thời kỳ. Chu n mực phân loại hộ nghèo do Thủ tƣớng Chính phủ ban hành theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005, hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân nhƣ sau: Từ 260.000 đồng/ngƣời/tháng trở xuống ở khu vực thành thị. Từ 200.000 đồng/ngƣời/tháng trở xuống ở khu vực nông thôn. Theo cách đánh giá này, đến đầu năm 2006 nƣớc ta có khoảng 4,2 triệu hộ nghèo, chiếm 26% tổng số hộ trong cả nƣớc. C n theo tiêu chu n đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB), yêu cầu về Calo theo đầu ngƣời là 2.100 Calo mỗi ngày. Trên cơ sở một gói lƣơng thực có tính đại diện và có tính đến sự biến động về giá cả theo vùng đối với từng mặt hàng, WB tính ra mức nghèo bình quân có thu nhập 4,2 triệu VND/ngƣời/năm. Dựa theo tiêu chí trên, WB đã khảo sát mức sống ở Việt Nam và kết luận tính đến đầu năm 2006 ở Việt Nam có 32% dân số đƣợc xếp vào loại nghèo, trong đó 90% tập trung ở vùng nông thôn. Dù cách đánh giá nào, ngƣời nghèo hiện nay ở Việt Nam vẫn c n khá lớn. 9 1.2 Tài chính vi mô cho ngƣời nghèo Tài chính vi mô đã hình thành và phát triển nh m mang lại lợi ích cao nhất cho ngƣời nghèo và từ đó góp phần làm tăng chất lƣợng tăng trƣởng. Tài chính vi mô chủ yếu đề cập tới các hoạt động cung cấp dịch vụ tài chính cho những ngƣời có thu nhập thấp ở cả thành thị và nông thôn. Các dịch vụ tài chính này thƣờng bao gồm tín dụng và tiết kiệm. Bên cạnh vai trò trung gian tài chính, nhiều tổ chức thực hiện tài chính vi mô còn cung cấp dịch vụ trung gian xã hội nhƣ thành lập nhóm, củng cố lòng tin và đào tạo về kiến thức tài chính c ng nhƣ năng lực quản lý của các thành viên nhóm đƣợc đánh giá là nghèo và cần tài trợ. Tài chính vi mô bao gồm tín dụng vi mô và tiết kiệm vi mô. Các hoạt động tín dụng vi mô thƣờng liên quan đến: các khoản vay nh , thƣờng cho mục đích bổ sung vốn lƣu động nên kỳ hạn khoản vay thƣờng là ng n hạn và trung hạn; trả góp (vốn và lãi) theo một lịch trình đƣợc quy định khá nghiêm ngặt và đƣợc giám sát theo nhóm. Hoạt động cho vay liên quan đến th m định không chính thức ngƣời vay vốn và các cơ hội đầu tƣ, các hình thức thay thế tài sản thế chấp nhƣ tín chấp, bảo lãnh qua nhóm là những đặc điểm ƣu việt mà các ngân hàng truyền thống rất ít sử dụng. Việc đánh giá và cho vay món mới với giá trị cao hơn dựa trên cơ sở khả năng hoàn trả vốn vay theo lịch của ngƣời vay. Thủ tục giải ngân và giám sát món vay đơn giản. Các tổ chức tín dụng thƣờng thực hiện cho vay vi mô với mục đích tăng cƣờng khả năng tiếp cận đến nhiều khách hàng hơn. Nguồn vốn tài trợ cho hoạt động tín dụng vi mô thƣờng đƣợc huy động hoặc do Chính phủ tài trợ và một số các nhà tài trợ nhƣ các tổ chức phi Chính phủ và các công ty đa quốc gia. Các tổ chức tài chính vi mô có thể là các tổ chức phi Chính phủ, hợp tác xã tín dụng và tiết kiệm, các ngân hàng chính sách. Khách hàng của thực hiện tài trợ cho ngƣời nghèo theo tiếp cận tài chính vi mô chủ yếu là những ngƣời lao động, các hộ sản xuất có quy mô nh tại các vùng nông thôn và thành thị. Bên cạnh đó, họ còn là những ngƣời buôn bán nh , bán hàng rong, nông dân, những ngƣời cung cấp dịch vụ (c t tóc, đạp xích lô,…), thợ thủ công và các tổ sản xuất nh nhƣ thợ rèn, thợ may,… Thông thƣờng, công việc của họ mang lại cho họ nguồn thu nhập ổn định với quy 10 mô nh song từ nhiều nguồn khác nhau. Vì vậy, cần thiết phải nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho ngƣời nghèo, nhƣng ngƣời nghèo lại thiếu rõ rệt khả năng thế chấp. Điều đó có ngh a là nâng cao khả năng cung cấp tín dụng cho ngƣời nghèo c ng có ngh a là nâng cao tính rủi ro trong việc thu hồi nợ. Cách tiếp cận truyền thống của các ngân hàng yêu cầu thế chấp các khoản tín dụng là không khả thi đối với ngƣời nghèo. Ngân hàng đã và đang nỗ lực áp dụng kỹ thuật tài chính vi mô với kỳ vọng nâng cao khả năng cung cấp tín dụng đến với ngƣời nghèo. Cho dù với nhiều cố g ng nhƣng các ngân hàng hiện nay c ng khó lòng bao quát tất cả các khách hàng là ngƣời nghèo, đặc biệt là những ngƣời nghèo ở nông thôn và các vùng sâu vùng xa. Các tổ chức đoàn thể xã hội tham gia thực hiện tài chính vi mô cho các hộ nghèo nhƣ Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên và các tổ chức phi chính phủ mặc dù đã có những thành công nhất định nhƣng lại thiếu bền vững về các nguồn cung tín dụng. Nhƣ vậy vẫn còn một khoảng trống để những ngƣời cho vay nặng lãi hoạt động trong phân khúc khách hàng nghèo. Đến đây chúng ta thấy vai trò của Chính phủ là hết sức cần thiết trong việc tác động b ng cách cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin và xác lập mối quan hệ giữa các ngân hàng với ngƣời nghèo b ng luật thông qua các trung gian tổ chức đoàn thể hiệu quả tại các địa phƣơng. Cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng các địa phƣơng s giúp giảm chi phí giao dịch của cả hai bên ngân hàng và ngƣời nghèo. Cải thiện hệ thống thông tin ở địa phƣơng s dễ dàng chuyển tải các dịch vụ tín dụng phục vụ ngƣời nghèo hiệu quả hơn, và đặc biệt quan trọng là ngƣời nghèo bƣớc đầu biết đƣợc ngoài các khoản tín dụng của ngƣời cho vay nặng lãi tại địa phƣơng họ còn có thể có một lựa chọn khác từ phía các ngân hàng với lãi suất hấp dẫn hơn. Việc xác lập mối quan hệ giữa các ngân hàng với ngƣời nghèo qua kênh bảo lãnh là các tổ chức đoàn thể địa phƣơng s hạn chế đi rất nhiều ƣu thế truyền thống của những ngƣời cho vay nặng lãi chuyên dựa vào mối quan hệ huyết thống, bạn bè, làng xã, phƣờng hội,… Qua các tổ chức đoàn thể, các ngân hàng có thể n m 11 rất ch c thông tin về ngƣời nghèo đến tận gốc rễ và từ đó có khả năng áp dụng các kỹ thuật liên quan đến tài chính vi mô hƣớng về ngƣời nghèo. 1.3 Sự cần thiết phải hỗ trợ vốn cho ngƣời nghèo 1.3.1 Khái quát về tình trạng nghèo đói ở Việt Nam Thành tựu 25 năm đổi mới đã ảnh hƣởng ngày càng sâu rộng tới mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội của đất nƣớc, đƣa nƣớc ta thoát kh i khủng hoảng và bƣớc vào một giai đoạn phát triển mới, đ y nhanh tốc độ phát triển kinh tế tiến tới phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tuy vậy, Việt Nam vẫn đƣợc xếp vào nhóm các nƣớc nghèo của thế giới. Tỷ lệ hộ đói nghèo của Việt Nam c n khá cao. Theo kết quả điều tra mức sống dân cƣ theo chu n nghèo chung của quốc tế, tỷ lệ đói nghèo này vào khoảng 32%. Theo chu n nghèo của Chƣơng trình xoá đói giảm nghèo quốc gia giai đoạn 2006 - 2010 có khoảng 4,2 triệu hộ nghèo, chiếm 26% tổng số hộ trong cả nƣớc. Nghèo đói phổ biến trong những hộ có thu nhập bấp bênh Mặc dù Việt Nam đã đạt đƣợc những thành công rất lớn trong việc giảm tỷ lệ hộ nghèo, tuy nhiên c ng cần thấy r ng, những thành tựu này vẫn c n rất mong manh. Thu nhập của một bộ phận lớn dân cƣ vẫn n m giáp ranh mức nghèo, do vậy chỉ cần những điều chỉnh nh về chu n nghèo, c ng khiến họ rơi xuống ngƣỡng nghèo và làm tăng tỷ lệ hộ nghèo. Phần lớn thu nhập của ngƣời nghèo từ nông nghiệp. Với điều kiện nguồn lực rất hạn chế (đất đai, lao động, vốn), thu nhập của những ngƣời nghèo rất bấp bênh và dễ bị tổn thƣơng trƣớc những đột biến của mỗi gia đình và cộng đồng. Nhiều gia đình tuy mức thu nhập ở trên ngƣỡng nghèo nhƣng vẫn giáp ranh với ngƣỡng nghèo đói vì vậy khi có dao động về thu nhập c ng có thể khiến họ trƣợt xuống ngƣỡng nghèo. Tính vụ mùa trong sản xuất nông nghiệp c ng tạo nên khó khăn cho ngƣời nghèo. Nghèo đói tập trung ở các vùng có điều kiện sống khó khăn 12 Đa số ngƣời nghèo sống trong các vùng tài nguyên thiên nhiên rất nghèo nàn, điều kiện tự nhiên kh c nghiệt nhƣ vùng n i, vùng sâu, vùng xa hoặc ở các vùng Đồng b ng sông Cửu Long, miền Trung, do sự biến động của thời tiết (bão, lụt, hạn hán) khiến cho các điều kiện sinh sống khó khăn. Đặc biệt, sự kém phát triển về cơ sở hạ tầng của các vùng nghèo đã làm cho các vùng này càng bị tách biệt với các vùng khác. Bên cạnh đó, do điều kiện thiên nhiên không thuận lợi, số ngƣời cứu trợ đột xuất hàng năm khá cao khoảng 1- 1,5 triệu ngƣời. Hàng năm số hộ tái nghèo trong tổng số hộ vừa thoát kh i nghèo vẫn c n rất lớn. Nghèo đói tập trung trong khu vực nông thôn Đói nghèo là một hiện tƣợng phổ biến ở nông thôn với 90% số ngƣời nghèo sinh sống ở nông thôn. Trên 80% số ngƣời nghèo là nông dân, trình độ tay nghề thấp, ít khả năng tiếp cận với nguồn lực trong sản xuất. Nghèo đói trong khu vực thành thị Trong khu vực thành thị, tuy tỷ lệ nghèo đói thấp hơn và mức sống trung bình cao hơn mức chung cả nƣớc, nhƣng mức độ cải thiện đời sống không đều. Đa số ngƣời nghèo thành thị đều làm việc trong khu vực kinh tế phi chính thức, công việc không ổn định, thu nhập bấp bênh. Tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao trong các vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao Các vùng n i cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít ngƣời sinh sống, có tỷ lệ nghèo đói khá cao. Có tới 64% số ngƣời nghèo tập trung tại các vùng n i phía B c, B c Trung bộ, Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung. Đây là những vùng có điều kiện sống khó khăn, địa lý cách biệt, khả năng tiếp cận với các điều kiện sản xuất và dịch vụ c n nhiều hạn chế, hạ tầng cơ sở kém phát triển, điều kiện thiên nhiên kh c nghiệt và thiên tai xảy ra thƣờng xuyên. Tỷ lệ hộ nghèo đặc biệt cao ở nhóm dân tộc ít ngƣời Trong thời gian vừa qua, Chính phủ đã đầu tƣ và hỗ trợ tích cực, nhƣng đời sống của cộng đồng dân tộc ít ngƣời vẫn gặp nhiều khó khăn và bất cập. Mặc dù 13 dân tộc ít ngƣời chỉ chiếm 14% tổng dân cƣ xong lại chiếm khoảng 29% trong tổng số ngƣời nghèo. Bộ phận dân ch ng nghèo khổ hiện nay ở Việt Nam vẫn c n khá lớn. Sự thật đó b t nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Có xem xét nguyên nhân nghèo đói của các hộ gia đình thì mới có thể có biện pháp gi p đỡ hữu hiệu. 1.3.2 Nguyên nhân nghèo đói Nghèo đói là hậu quả đan xen của nhiều nhóm các yếu tố, nhƣng chung quy lại có thể chia nguyên nhân đói nghèo của nƣớc ta theo các nhóm sau: Nhóm nguyên nhân do bản thân ngƣời nghèo - Thiếu vốn sản xuất: Các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhân chủ yếu nhất. Nông dân thiếu vốn thƣờng rơi vào v ng lu n qu n, sản xuất kém, làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, phải đi vay để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày. Có thể nói: thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạn chế sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ gia đình nghèo. Kết quả điều tra xã hội học về nguyên nhân nghèo đói của các hộ nông dân ở nƣớc ta năm 2005 cho thấy: thiếu vốn chiếm khoảng 70% - 90% tổng số hộ đƣợc điều tra. - Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phƣơng pháp canh tác cổ truyền đã ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thƣờng sống ở những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phƣơng tiện, con cái thất học… Những khó khăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dân trí, không có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, thiếu kinh nghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh dẫn đến năng suất thấp, không hiệu quả. - Bệnh tật và sức khoẻ yếu kém c ng là yếu tố đ y con ngƣời vào tình trạng nghèo đói trầm trọng. - Đất đai canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác đang có xu hƣớng tăng lên. - Thiếu việc làm, không năng động tìm việc làm, lƣời biếng; Mặt khác do hậu quả của chiến tranh dẫn đến nhiều ngƣời dân bị mất sức lao động, nhiều phụ nữ 14 bị góa phụ dẫn tới thiếu lao động hoặc thiếu lao động trẻ, kh e có khả năng đảm nhiệm những công việc nặng nhọc. - Gặp những rủi ro trong cuộc sống, ngƣời nghèo thƣờng sống ở những nơi hẻo lánh, xa trung tâm, thời tiết kh c nghiệt, nơi mà thƣờng xuyên xảy ra hạn hán, l lụt, dịch bệnh…. C ng chính do thƣờng sống ở những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn mà hàng hóa của họ sản xuất thƣờng bị bán rẻ (do chi phí giao thông) hoặc không bán đƣợc, chất lƣợng hàng hóa giảm s t do lƣu thông không kịp thời. Nhóm nguyên nhân do môi trƣờng tự nhiên xã hội Điều kiện tự nhiên kh c nghiệt đã tác động sâu s c đến sản xuất nông nghiệp của các hộ gia đình nghèo. Ở những vùng khí hậu kh c nghiệt: thiên tai, l lụt, hạn hán, dịch bệnh, đất đai c n cỗi, diện tích canh tác ít, địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng thiếu hoặc không có, là những vùng có nhiều hộ nghèo đói nhất. 1.3.3 Đặc tính của ngƣời nghèo ở Việt Nam Ngƣời nghèo thƣờng có những đặc điểm tâm lý và nếp sống khác hẳn với những khách hàng khác thể hiện: - Ngƣời nghèo thƣờng rụt rè, tự ti, ít tiếp x c, phạm vi giao tiếp hẹp. - Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, ngƣời nghèo thƣờng tổ chức sản xuất theo thói quen, chƣa biết mở mang ngành nghề và chƣa có điều kiện tiếp x c với thị trƣờng. Do đó, sản xuất mang nặng tính tự cung tự cấp, chƣa tạo đƣợc sản ph m hàng hóa và đối tƣợng sản xuất kinh doanh thƣờng thay đổi. - Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của ngƣời nghèo c ng tác động tới nhu cầu tín dụng. - Khoảng cách giữa ngân hàng và nơi ngƣời nghèo sinh sống đang là trở ngại, ngƣời nghèo thƣờng sinh sống ở những nơi mà cơ sở hạ tầng c n yếu kém. - Ngƣời nghèo thƣờng sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu hoặc những ngành nghề thủ công, buôn bán nh . Do vậy, mà nhu cầu vốn thƣờng mang tính thời vụ. 15 1.3.4 Sự cần thiết phải hỗ trợ ngƣời nghèo Đói nghèo là hiện tƣợng phổ biến của nền kinh tế thị trƣờng và tồn tại khách quan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển; đặc biệt đối với nƣớc ta quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng với xuất phát điểm nghèo nàn lạc hậu, tình trạng đói nghèo càng không tránh kh i, thậm chí trầm trọng và gay g t. Nhƣ vậy, hỗ trợ ngƣời nghèo trƣớc hết là mục tiêu của xã hội. Xoá đói giảm nghèo s hạn chế đƣợc các tệ nạn xã hội, tạo sự ổn định công b ng xã hội, góp phần th c đ y phát triển kinh tế. Ngƣời nghèo đƣợc hỗ trợ để tự vƣơn lên, tạo thu nhập, từ đó làm tăng sức mua, khuyến khích sản xuất phát triển. Chính vì vậy, quan điểm cơ bản của chiến lƣợc phát triển xã hội mà Đảng ta đã đề ra là phát triển kinh tế, ổn định và công b ng xã hội nh m thực hiện mục tiêu dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội công b ng, văn minh. Hỗ trợ ngƣời nghèo là một tất yếu khách quan. Xuất phát từ lý do của sự đói nghèo có thể khẳng định một điều: mặc dù kinh tế đất nƣớc có thể tăng trƣởng nhƣng nếu không có chính sách và chƣơng trình riêng về xoá đói giảm nghèo thì các hộ gia đình nghèo không thể thoát ra kh i đói nghèo đƣợc. Chính vì vậy, Chính phủ đã đề ra những chính sách đặc biệt trợ gi p ngƣời nghèo, nh m thu hẹp dần khoảng cách giữa giàu và nghèo. Tất nhiên Chính phủ không phải tạo ra cơ chế bao cấp mà tạo ra cơ hội cho hộ nghèo vƣơn lên b ng những chính sách và giải pháp. Thực tế cho thấy có rất nhiều hình thức hỗ trợ để thực hiện chƣơng trình xoá đói giảm nghèo nhƣng hình thức tín dụng có hoàn trả là có hiệu quả hơn cả. Để thấy đƣợc tính ƣu việt của nó, ch ng ta hãy tìm hiểu vai tr của kênh tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo. 1.4 Tín dụng ƣu đãi hộ nghèo 1.4.1 Tín dụng đối với ngƣời nghèo Tín dụng đối với ngƣời nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những ngƣời nghèo, có sức lao động nhƣng thiếu vốn để phát triển sản xuất, trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng nguồn có thể hƣởng theo lãi suất ƣu đãi khác nhau nh m gi p ngƣời nghèo mau chóng vƣợt qua 16 nghèo đói vƣơn lên hoà nhập cùng cộng đồng. Tín dụng đối với ngƣời nghèo hoạt động theo những mục tiêu, nguyên t c, điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng Thƣơng mại. Nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau: - Tín dụng đối với ngƣời nghèo nh m vào việc gi p những ngƣời nghèo đói có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt động vì mục tiêu xoá đói giảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận. - Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhƣng thiếu vốn sản xuất kinh doanh. Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ đƣợc xác định theo chu n mực nghèo đói do Bộ Lao động Thƣơng binh và xã hội hoặc do địa phƣơng công bố trong từng thời kỳ. Thực hiện cho vay có hoàn trả gốc và lãi theo kỳ hạn đã thoả thuận. - Tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác nhau, từng địa phƣơng khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với thực tế. Nhƣng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với ngƣời nghèo là đƣợc vay vốn không phải thế chấp tài sản. 1.4.2 Một số đặc trƣng riêng có về tín dụng ƣu đãi Tóm lƣợc nội dung chính về chính sách tín dụng ƣu đãi 1. Tại điểm 3, Điều 4, Chƣơng I theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng đƣợc Quốc hội khoá 10 kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15/6/2004 quy định: Nhà nƣớc thành lập các Ngân hàng Chính sách hoạt động không vì mục đích lợi nhuận để phục vụ ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác; phục vụ miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; phục vụ nông nghiệp, nông thôn và nông dân nh m thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nƣớc. Chính phủ quy định chính sách tín dụng ƣu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện, thời hạn vay vốn. 2. Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng Nhà nƣớc thực hiện cấp tín dụng ƣu đãi cho các đối tƣợng khách hàng theo quy định tại điều 2, chƣơng I Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ. Đó chính là các đối tƣợng phục vụ đã đƣợc nêu ở phần 1.2.1 trên đây. 17 3. Tại Chƣơng II, Nghị định 78/2002/NĐ-CP về nguồn vốn tín dụng ƣu đãi đƣợc Ngân sách Nhà nƣớc cấp vốn để cho vay thông qua các hình thức: - Cấp vốn điều lệ; - Vốn cho vay xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm và thực hiện các chính sách tín dụng khác; - Vốn trích một phần từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi Ngân sách các cấp hàng năm; - Vốn ODA đƣợc Chính phủ giao; - Vốn tài trợ không hoàn trả lại của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc. 4. Xử lý nợ rủi ro và thanh toán: - Tại điểm 4, điều 52 Luật các tổ chức tín dụng quy định: Tổ chức tín dụng Nhà nƣớc đƣợc cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ. Tổn thất do nguyên nhân khách quan của các khoản cho vay này đƣợc Chính phủ xử lý. - Tại điểm 2, điều 4 Nghị định 78/2002/NĐ-CP c ng quy định: Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội không vì mục đích lợi nhuận đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm khả năng thanh toán. Những đặc trƣng riêng có về tín dụng ƣu đãi 1. Nguồn vốn cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội đều có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nƣớc cấp bao gồm: vốn huy động thị trƣờng đƣợc Ngân sách Nhà nƣớc cấp bù chênh lệch lãi suất, rủi ro do nguyên nhân khách quan đƣợc Chính phủ xem xét xử lý. 2. Chính sách cấp tín dụng ƣu đãi, đƣợc thực hiện thông qua các chƣơng trình, các dự án chỉ định của Chính phủ và các chủ đầu tƣ khác, tự nguyện, cấp vốn góp phần thực hiện tín dụng ƣu đãi cho hộ nghèo, các đối tƣợng chính sách khác và việc làm. Chính phủ và các chủ đầu tƣ khác thƣờng áp dụng hai hình thức cấp vốn nhƣ sau: - Hình thức thứ nhất: Hàng năm Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn để thực hiện cho vay ngƣời nghèo và các 18 đối tƣợng chính sách khác theo kế hoạch do Chính phủ phê duyệt, đƣợc thực hiện trên quy mô toàn quốc (gọi là kế hoạch A). - Hình thức thứ hai: Ngân hàng Chính sách xã hội nhận vốn cấp tín dụng theo chƣơng trình chỉ định trọn gói của Chính phủ, của các chủ đầu tƣ khác có giới hạn về hoạt động cho vay của dự án, giới hạn về mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, không đƣợc làm khác (gọi là kế hoạch B). 3. Tƣơng ứng với hai hình thức cấp vốn trên (kế hoạch A và kế hoạch B) có hai phƣơng thức tín dụng ƣu đãi: - Phƣơng thức tín dụng ƣu đãi thực hiện theo chƣơng trình kế hoạch và nguồn vốn Nhà nƣớc cấp qua vốn điều lệ và cấp bù lỗ để Ngân hàng Chính sách xã hội huy động vốn cho vay theo kế hoạch đƣợc Chính phủ giao hàng năm nhƣ chƣơng trình cho vay hộ nghèo. Loại này Ngân hàng Chính sách xã hội đƣợc chủ động trong việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch bao gồm: việc tạo nguồn vốn, phân phối điều động vốn trong phạm vi toàn ngành và đƣợc quyền quy định, hƣớng dẫn thủ tục và quy trình cho vay. - Phƣơng thức tín dụng ƣu đãi thực hiện theo cơ chế nhận uỷ thác cho vay theo chƣơng trình chỉ định của chủ đầu tƣ về: đối tƣợng cho vay, mức cho vay, điều kiện vay, lãi suất cho vay, phạm vi hoạt động, vùng dự án… Loại này Ngân hàng Chính sách xã hội chỉ có hƣớng dẫn về thủ tục, quy trình nghiệp vụ cho vay, thu nợ, thu lãi, xử lý nợ rủi ro (nếu có). 4. Tƣơng ứng với hai phƣơng thức cấp tín dụng ƣu đãi trên có hai loại cấp tín dụng ƣu đãi: - Tín dụng gián tiếp: Ngân hàng Chính sách xã hội chỉ thực hiện một số khâu trong quy trình cho vay, một số khâu đƣợc thực hiện theo phƣơng thức uỷ thác từng phần cho các tổ chức chính trị - xã hội. - Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện toàn bộ quy trình cho vay từ khâu đầu nhận Giấy đề nghị vay vốn đến khâu kết thúc một khoản vay thu xong nợ, xong lãi. 1.5 Kinh nghiệm ở một số nƣớc về cho vay đối với ngƣời nghèo 19 1.5.1 Kinh nghiệm một số nƣớc 1. Bangladesh: Ngân hàng Grameen (GB) là ngân hàng chuyên phục vụ ngƣời nghèo, chủ yếu là phụ nữ nghèo. Để phát triển, GB phải tự bù đ p các chi phí hoạt động. Nhƣ vậy, GB hoạt động nhƣ các ngân hàng thƣơng mại khác không đƣợc bao cấp từ phía Chính phủ. GB thực hiện cơ chế lãi suất thực dƣơng, do vậy lãi suất cho vay tới các thành viên luôn cao hơn lãi suất trên thị trƣờng. GB cho vay tới các thành viên thông qua nhóm tiết kiệm và vay vốn. GB cho vay không áp dụng biện pháp thế chấp tài sản mà chỉ cần tín chấp qua các nhóm tiết kiệm và vay vốn. Thủ tục vay vốn của GB rất đơn giản và thuận tiện, ngƣời vay vốn chỉ cần làm đơn và nhóm bảo lãnh là đủ. Nhƣng ngân hàng có cơ chế kiểm tra rất chặt ch , tạo cho ngƣời nghèo sử dụng vốn đ ng mục đích và có hiệu quả. Để phục vụ đ ng đối tƣợng ngƣời vay phải đủ chu n mực đói nghèo, ngh a là hộ gia đình phải có dƣới 0,4 acre đất canh tác và mức thu nhập bình quân đầu ngƣời dƣới 100 USD/năm. GB đƣợc quyền đi vay để cho vay và đƣợc ủy thác nhận tài trợ từ các tổ chức trong và ngoài nƣớc, huy động tiền gửi, tiết kiệm của các thành viên, quản lý các quỹ của nhóm và đƣợc phát hành trái phiếu vay nợ. GB hoạt động theo cơ chế lãi suất thực dƣơng, đƣợc Chính phủ cho phép hoạt động theo luật riêng, không bị chi phối bởi luật tài chính và luật ngân hàng hiện hành của Bangladesh. 2. Thái Lan: Ngân hàng nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng (BAAC) là ngân hàng thƣơng mại quốc doanh do Chính phủ thành lập. Hàng năm đƣợc Chính phủ tài trợ vốn để thực hiện chƣơng trình hỗ trợ vốn cho nông dân nghèo. Những ngƣời có mức thu nhập dƣới 1.000 Bath/năm và những ngƣời nông dân có ruộng thấp hơn mức trung bình trong khu vực thì đƣợc ngân hàng cho vay mà không cần phải thế chấp tài sản, chỉ cần tín chấp b ng sự cam kết bảo đảm của nhóm, tổ hợp tác sản xuất. Lãi suất cho vay đối với hộ nông dân nghèo thƣờng đƣợc giảm từ 1-3%/năm so với lãi suất cho vay các đối tƣợng khác. Chính phủ quy định các ngân hàng thƣơng mại khác phải dành 20% số vốn huy động đƣợc để cho vay l nh vực nông thôn. Số vốn này có thể cho vay trực tiếp hoặc gửi vào BAAC nhƣng thông thƣờng các ngân hàng thƣờng gửi BAAC. 20 3. Malaysia: Trên thị trƣờng chính thức hiện nay của Malaysia, việc cung cấp tín dụng cho l nh vực nông thôn chủ yếu do ngân hàng nông nghiệp Malaysia (BPM) đảm nhận. Đây là ngân hàng thƣơng mại quốc doanh, đƣợc Chính phủ thành lập và cấp 100% vốn tự có ban đầu. BPM ch trọng cho vay hộ nông dân nghèo thông qua các khoản tín dụng trung và dài hạn theo các dự án và các chƣơng trình đặc biệt. Ngoài ra, ngân hàng c n cho vay hộ nông dân nghèo thông qua các tổ chức tín dụng trung gian khác nhƣ: Ngân hàng nông thôn và hợp tác xã tín dụng. Chính phủ buộc các ngân hàng thƣơng mại khác phải gửi 20,5% số tiền huy động đƣợc vào ngân hàng trung ƣơng (trong đó có 3% dự trữ b t buộc) để làm vốn cho vay đối với nông nghiệp - nông thôn. BPM không phải gửi tiền dự trữ b t buộc ở ngân hàng trung ƣơng và không phải nộp thuế cho Nhà nƣớc. 1.5.2 Bài học kinh nghiệm có khả năng vận dụng vào Việt Nam Từ thực tế ở một số nƣớc trên thế giới, với lợi thế của ngƣời đi sau, Việt Nam ch c ch n s học h i và r t ra đƣợc nhiều bài học bổ ích cho mình làm tăng hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Tuy vậy, áp dụng nhƣ thế nào cho phù hợp với tình hình Việt Nam lại là vấn đề đáng quan tâm, bởi l mỗi mô hình phù hợp với hoàn cảnh c ng nhƣ điều kiện kinh tế của chính nƣớc đó. Vì vậy, khi áp dụng cần vận dụng một cách sáng tạo vào các mô hình cụ thể của Việt Nam. Sự sáng tạo nhƣ thế nào thể hiện ở trình độ của những nhà hoạch định chính sách. Qua việc nghiên cứu hoạt động ngân hàng một số nƣớc r t ra một số bài học có thể vận dụng vào Việt Nam: - Tín dụng ngân hàng cho hộ nghèo cần đƣợc trợ gi p từ phía Nhà nƣớc. Vì cho vay hộ nghèo gặp rất nhiều rủi ro, trƣớc hết là rủi ro về nguồn vốn. Khó khăn này cần có sự gi p đỡ từ phía Nhà nƣớc. Điều này các nƣớc Thái Lan và Malaysia đã làm. Sau đến là rủi ro về cho vay, có ngh a là rủi ro mất vốn. Nhà nƣớc phải có chính sách cấp bù cho những khoản tín dụng bị rủi ro bất khả kháng mà không thu hồi đƣợc. - Phát triển thị trƣờng tài chính nông thôn và quản lý khách hàng cho những món vay nh . Ngân hàng thƣơng mại kinh doanh tín dụng đối với những ngành có
- Xem thêm -