Tài liệu Một số giải pháp hoàn thiện kênh phân phối của công ty tnhh một thành viên việt nam kỹ nghệ súc sản (vissan) – chi nhánh vissan hà nội

  • Số trang: 58 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 355 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề thực tập GVHD - TS.Trần Văn Bão TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ ---------***------- CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP Đề tài: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN (VISSAN) – CHI NHÁNH VISSAN HÀ NỘI Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: Mã sinh viên: Chuyên ngành: Lớp: Khóa: Hệ: TS. Trẫn Văn Bão Nguyễn Thị Hương TC425389 Quản trị Kinh doanh Thương mại Quản trị Kinh doanh Thương mại 42C Tại chức HÀ NỘI – 2014 SV - Nguyễn Thị Hương K42C QTKD Thương Mại Chuyên đề thực tập GVHD - TS.Trần Văn Bão MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................ CHƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI NHÁNH VISSAN - HÀ NỘI......... 1.1. SỰ RA ĐỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CN VISSAN HÀ NỘI............... 1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển................................................................ 1.1.2. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh............................................................. 1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CN VISSAN HN......................................................... 1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của CN................................................................... 1.2.2. Cơ cấu tổ chức bổ máy quản lý của CN....................................................... 1.3. CẤU TRÚC SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CN................................... 1.4. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CN....................................................... 1.4.1. Nhân lực của CN........................................................................................ 1.4.2. Phân bổ nhân sự trong CN.......................................................................... 1.5. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CN...................... CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG KÊNH PHÂN PHỐI CHI NHÁNH VISSAN HÀ NỘI....................................................................................................................... 2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CN VISSAN HN................................................................................................................ 2.1.1. Các nhân tố bên trong................................................................................. 2.2. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI.............................................. 2.2.1. Sự hình thành và hoạt đông của hệ thống kênh phân phối.......................... 2.2.2. Quản lý kênh phân phối hiện hành............................................................. 2.2.3. Chính sách về giá thành sản phẩm.............................................................. 2.2.4. Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm và phân phối sản phẩm.................................. 2.2.5. Quảng bá thương hiệu và tiếp thị sản phẩm................................................ 2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CN VISSAN HN............ 2.3.1. Ưu điểm của hệ thống kênh phân phôi của CN.......................................... 2.3.2. Nhược điểm của hệ thống kênh phân phối của CN..................................... 2.3.3. Nguyên nhân.............................................................................................. SV - Nguyễn Thị Hương Mại K42C QTKD Thương Chuyên đề thực tập GVHD - TS.Trần Văn Bão CHƯƠNG 3 – PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CN VISSAN HN....................................... 3.1. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CN....................................................... 3.1.1. Thuận lợi và khó khăn của CN................................................................... 3.1.2. Định hướng phát triển của CN.................................................................... 3.2. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CN................. 3.2.1. Chính sách với các đại lý (NPP)................................................................. 3.2.2. Quản lý và xây dựng hệ thống kênh phân phối........................................... 3.2.3. Hoàn thiện công tác lựa chọn các thành viên kênh..................................... 3.2.4. Các biện pháp tạo động lực và khuyến khích bán hàng.............................. 3.2.5. Xây dựng và thực hiện chính sách đào tạo hợp lý...................................... 3.2.6. Phân công và bố trí lao động hợp lý........................................................... 3.2.7. Các giải pháp về Marketing trực tiếp.......................................................... 3.2.8. Chính sách truyền thông cổ động............................................................... KẾT LUẬN.................................................................................................................. SV - Nguyễn Thị Hương K42C QTKD Thương Mại Chuyên đề thực tập GVHD - TS.Trần Văn Bão DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ SƠ ĐỒ Sơ đồ 1 - Cơ cấu tổ chức VISSAN HN.......................................................................... Sơ đồ 2 - Quy trình sản xuất Há Cảo.......................................................................... Sơ đồ 3 - Quy trình sản xuất bánh đa........................................................................... Sơ đồ 4 - Quy trình sản xuất chả giò............................................................................ Sơ đồ 5 - Quy trình sản xuất tôm bột........................................................................... Sơ đồ 6 - Hệ thống kênh phân phối của công ty........................................................... BẢNG Bảng 1 - Cơ cấu trình độ lao động.............................................................................. Bảng 2 - Cơ cấu nhân viên theo độ tuổi...................................................................... Bảng 3 – Số lượng nhân viên trong từng phòng ban.................................................... Bảng 4 - Báo cáo KQKD của Chi nhánh Vissan HN từ 2009 – 2012......................... Bảng 5 - Bảng đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động SXKD của Vissan Hà Nội ................................................................................................................. Bảng 6 – hệ thống cửa hàng GTSP của CN................................................................. Bảng 7 – Số lượng đại lý chính của CN VISSAN HN................................................. Bảng 8 – Danh sách một số các siêu thị lớn được CN cung cấp hàng hóa................... Bảng 9 - Một số dòng sản phẩm chủ lực của VISSAN................................................ Bảng 11 - Mức khen thưởng trong chi nhánh............................................................... Bảng 12 – Kế hoạch đào tạo........................................................................................ Bảng 13 - Bảng bố trí nhân sự.................................................................................... Bảng 14 – Kế hoạch đề xuất bổ sung nhân sự.............................................................. BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1 - Cơ cấu lao động theo trình độ................................................................... Biểu đồ 2 - Biểu đồ thể hiện doanh thu, lợi nhuận, chi phí qua 3 năm......................... SV - Nguyễn Thị Hương K42C QTKD Thương Mại Chuyên đề thực tập GVHD - TS.Trần Văn Bão LỜI MỞ ĐẦU Bên cạnh các hoạt động Marketing, phân phối là khâu rất quan trọng nó giúp cho sản phẩm tiếp cân được với khách hàng và thúc đẩy sự phát triển cho doanh nghiệp. Cùng với đó, kênh phân phối là yếu tố quan trọng nhất khi các nhà đầu tư và đối tác quốc tế đánh giá về lợi thế của doanh nghiệp Việt Nam ở đâu trong thị trường nội địa. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh trong khâu phân phối hàng hóa tốt, coi đó là trọng yếu và tiên quyết, nếu không muốn doanh nghiệp kinh doanh thua nỗ và trở nên lạc hậu với thời cuộc, mất lợi thế cạnh tranh, mất dần thị trường và có nguy cơ phá sản thì kênh phần phối là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng. Làm sao để quản lý kênh phân phối hiệu quả? Có lẽ đây chính là câu hỏi mà nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay quan tâm. Cũng như tất cả các doanh nghiệp khác Chi nhánh Vissan Hà Nội hiểu rõ được tầm quan trọng của việc phát triển kênh phân phối trong thời buổi cạnh tranh gay gắt hiện nay là vô cùng quan trọng. Quản lý kênh phân phối hiệu quả cũng rất cần sự am hiểu về khách hàng mục tiêu, thị trường, văn hóa mua sắm của người… Nhưng trên thực tế Chi nhánh đã hoàn thiện được kênh phân phối hay chưa? Với đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện kênh phân phối của công ty TNHH một thành viên Việt Nam kỹ nghệ súc sản (VISSAN) – Chi nhánh VISSAN HÀ Nội” nhắm phản ánh thực trạng việc đi vào thực hiện kênh phân phối, đồng thời đóng góp những giải pháp có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả kênh phân phối giúp Chi nhánh hoàn thiện kênh phân phối và ngày càng phát triển bền vững trên thị trường trong thời gian tới. Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung của chuyên đề bao gồm 3 phần : Phần 1: Giới thiệu chung về Chi nhánh VISSAN Hà Nội. Phần 2: Thực trạng về hệ thống kênh phân phối của chi nhánh VISSAN Hà Nội. Phần 3: Một số giải pháp hoàn thiện kênh phân phối tại Chi nhánh Vissan Hà Nội. SV - Nguyễn Thị Hương 1 K42C QTKD Thương Mại Chuyên đề thực tập GVHD - TS.Trần Văn Bão CHƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI NHÁNH VISSAN HÀ NỘI 1.1. SỰ RA ĐỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CN VISSAN HÀ NỘI 1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Chi nhánh VISSAN Hà Nội được thành lập ngày 20/2/1997 dưới sự cho phép của UBND TP. Hồ Chí Minh (Công văn số 447/UB/KT) ngày 18/02/1996 và UBND TP. Hà Nội ra quyết định thành lập Chi nhánh VISSAN Hà Nội nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đối với thực phẩm chế biến tại thị trường Hà Nội và các tỉnh phía Bắc, mặt khác tổ chức thu mua nguyên liệu phục vụ kế hoạch sản xuất của Công ty VISSAN. Nhiệm vụ của Chi nhánh VISSAN Hà Nội là cung cấp các sản phẩm chế biến chuyển từ Công ty cho thị trường tại đây, tổ chức sản xuất các sản phẩm chế biến truyền thống như các loại há cảo, chả giò, hoành thánh,… phù hợp với khẩu vị người tiêu dùng phía Bắc. Các thông tin cơ bản về CN Vissan Hà Nội + Tên công ty: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Kỹ Nghệ Súc Sản - Chi Nhánh Vissan Hà Nội + Tên viết tắt: CN Vissan Hà Nội + Giám đốc chi nhánh: Nguyễn Văn Mạnh + Mã số thuế: 030105356095 + Địa chỉ: 154 Phố Huế - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội + Điện thoại: (04) 39 435 180 - (04) 39 435 830 - (04) 35 585 782 + Fax: (04) 39 435 306 + Tổng số lao động chi nhánh: 281 người. + Doanh thu hàng năm: trên 200 tỷ đồng. + Logo: Ba bông mai vàng trên nền đỏ, bên trong có chữ VISSAN màu trắng. SV - Nguyễn Thị Hương 2 K42C QTKD Thương Mại Chuyên đề thực tập GVHD - TS.Trần Văn Bão Công ty Vissan là một doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty Thương Mại Sài Gòn, được xây dựng vào ngày 20/11/1970 và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ ngày 18/5/1974. Đến năm 2006, Công ty Vissan được chuyển đổi thành Công ty TNHH Một Thành Viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản. Hoạt động của Công ty chuyên về SXKD thịt gia xúc tươi sống, đông lạnh và thực phẩm chế biến từ thịt. Ngay từ những năm 1990. Vissan đã bắt đầu đưa các sản phẩm chế biến cung cấp cho khu vực phía Bắc. Được sự đồng ý của Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn. ngày 20-2-1997 dưới sự cho phép của UBND TP Hồ Chí Minh (công văn số 4470/ UB-KT ngày 18/12/1996) và UBND TP Hà Nội ra quyết định thành lập Chi nhánh Công ty Vissan tại Hà Nội với nhiệm vụ sản xuất tại chỗ hàng thực phẩm truyền thống đông lạnh; đồng thời phân phối và giới thiệu sản phẩm của Công ty trên toàn bộ các tỉnh miền Bắc. Trải qua 16 năm với biết bao thăng trầm, bền bỉ xây dựng, được sự chỉ đạo sát sao của Đảng ủy, ban giám đốc công ty cùng nỗ lực vươn lên không ngừng của tập thể CBCNV. Chi nhánh Vissan Hà Nội đã đạt được những thành tựu đáng tự hào: Nếu như năm 1997 đến năm 2000. doanh thu đạt từ 5 đến 15 tỉ đồng/năm thì đến nay đã đạt doanh thu trung bình từ 190 đến 210 tỉ đồng/năm; tăng từ 12 - 14 lần doanh thu so với những ngày đầu. Mạng lưới hàng hóa Vissan đã có mặt ở tất cả các tỉnh phía Bắc và trở thành mặt hàng được người tiêu dùng phía Bắc tin tưởng, yêu thích. VISSAN nhận thấy việc đầu tư mở rộng mạng lưới sản xuất kinh doanh tại miền Bắc là cần thiết vì đây là thị trường có nhiều tiềm năng. hàng hóa Vissan lại là thương hiệu yêu thích của người tiêu dùng miền Bắc. Đặc biệt CBCNV SV - Nguyễn Thị Hương 3 K42C QTKD Thương Mại Chuyên đề thực tập GVHD - TS.Trần Văn Bão Chi nhánh Vissan Hà Nội mong mỏi đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng miền Bắc nhằm mở rộng thương hiệu Vissan. xứng đáng danh hiệu anh hùng thời kỳ đổi mới mà công ty vừa được Nhà nước trao tặng. 1.1.2. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh Hoạt động của Công ty chuyên về sản xuất, chế biến, kinh doanh các sản phẩm thịt lơn, trâu, bò, thịt gia cầm tươi sống và đông lạnh. hải sản. sản phẩm thịt nguội cao cấp theo công nghệ của Pháp. sản phẩm Xúc xích thanh trùng theo công nghệ của Nhật Bản . sản phẩm chế biến theo truyền thống Việt Nam. sản phẩm đóng hộp, trứng gà, vịt. Kinh doanh các mặt hàng công nghệ phẩm và tiêu dùng khác. Sản xuất kinh doanh lợn giống, lợn thịt, bò giống, bò thịt. Sản xuất. kinh doanh thức ăn gia súc. Sản phẩm của VISSAN hiện nay đã có chỗ đứng vững chắc trên thị trường, với doanh thu và thị phần lớn, chiếm lĩnh thị trường. VISSAN được xem như một doanh nghiệp SX-KD ngành súc sản đứng đầu cả nước. Với quy mô trang thiết bị hiện đại. công nghệ khép kín bao gồm: a. Một khu tồn trữ với sức chứa 10.000 con lợn và 4.000 con bò b. Ba dây chuyền giết mổ lợn với công suất 2.400 con/ca (6giờ) c. Hai dây chuyền giết mổ bò với công suất 300 con/ca (6giờ) d. Hệ thống kho lạnh với cấp độ nhiệt khác nhau, sức chứa trên 2.000 tấn đáp ứng thỏa mãn yêu cầu sản xuất kinh doanh. e. Dây chuyền sản xuất – chế biến thịt nguội nhập từ Pháp và Tây Ban Nha với công suất 5.000 tấn/năm. f. Hệ thống dây chuyền sản xuất xúc xích tiệt trùng theo thiết bị, công nghệ nhập khẩu từ Nhật Bản với công suất 10.000 tấn/năm. g. Hệ thống dây chuyền sản xuất – chế biến đồ hộp với công suất 5.000tấn/năm theo thiết bị và công nghệ của châu Âu. SV - Nguyễn Thị Hương 4 K42C QTKD Thương Mại Chuyên đề thực tập GVHD - TS.Trần Văn Bão h. Nhà máy chế biến thực phẩm đông lạnh theo truyền thống Việt Nam có công suất 5.000 tấn/năm tại Thành phố Hồ Chí Minh. i. Nhà máy chế biến thực phẩm do Chi nhánh Hà Nội quản lý với công suất 3.000 tấn/năm tại Khu Công Nghiệp Tiên Sơn, Tỉnh Bắc Ninh. j. Xí nghiệp Chăn Nuôi Gò Sao trang bị kỹ thuật hiện đại với công suất sản xuất 2.500 lợn nái giống và 40.000 lợn thịt mỗi năm. 1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CN VISSAN HN 1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của CN Chức năng của Chi nhánh Chức năng của CN là sản xuất và phân phối thực phẩm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng Miền Bắc và một phần Miền Trung. Chi nhánh đang trong giai đoạn 2 - hoàn thiện nhà máy sản xuất XXTT và đồ hộp bên khu công nghiệp Tiên Sơn, cung cấp thêm nhiều loại sản phẩm mới đáp ứng cho nhu cầu thị trường. Nhiệm vụ của Chi nhánh Nhiệm vụ của chi nhánh VISSAN - HN là cung cấp các sản phẩm chế biến từ công ty cho toàn thị trường miền Bắc. Tổ chức chế biến các sản phẩm truyền thống như các loại há cảo, chả giò, hoành thánh,… phù hợp với khẩu vị người tiêu dùng phía bắc. Nhằm góp phần ổn định thị trường, đảm bảo vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi của các nhà sản xuất, phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong xã hội. Bên cạnh đó chi nhánh công ty còn quan hệ với nhiều đơn vị bạn trong nhiều lĩnh vực để gọp phần đa dạng về mặt chủng loại và công nghệ vệ sinh an toàn thực phẩm cao, đẩy mạnh việc chiếm lĩnh thị trường tạo đà phát triển vững chắc cho chi nhánh. Đồng thời thực hiện nghĩa vụ và nhiệm vụ với nhà nước. Cũng như không ngừng chăm lo và cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động. Ban SV - Nguyễn Thị Hương 5 K42C QTKD Thương Mại Chuyên đề thực tập GVHD - TS.Trần Văn Bão lãnh sạo Chi nhánh cùng với toàn thể CBCNV cùng nhau giúp sức bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội… 1.2.2. Cơ cấu tổ chức bổ máy quản lý của CN VISSAN HN có nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp các sản phẩm của tổng công ty cho thị trường miền Bắc và tổ chức chế biến một số loại sản phẩm để cung cấp trực tiếp tại thị trường. Vì vậy chi nhánh có cơ cấu tổ chức khá gọn nhẹ và được thể hiện cụ theo sơ đồ sau: Sơ đồ 1 - Cơ cấu tổ chức VISSAN HN GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH PHÓ GIÁM ĐỐC PHÒNG TỔ CHỨC PHÒNG KINH DOANH PHÒNG KẾ TOÁN XƯỞNG SẢN XUẤT Nguồn: Báo cáo tổ chức nhân sự từ phòng Tổ chức VISSAN HN Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận phòng ban Giám đốc chi nhánh - Báo cáo tình hình kinh doanh cho tổng giám đốc - Giám sát các vị trí: phó giám đốc, lãnh đạo các phòng tại Chi nhánh xưởng sản xuất. SV - Nguyễn Thị Hương 6 K42C QTKD Thương Mại Chuyên đề thực tập GVHD - TS.Trần Văn Bão - Đảm bảo chiến lược kinh doanh và các hoạt động của Chi nhánh thống nhất với chiến chiến lược và các kế hoạch kinh doanh chung của tổng công ty. - Đảm bảo việc tuân thủ các chính sách quy trình và các chế độ theo quy định của pháp luật. - Chịu trách nhiệm về quản lý. giám sát và phát triển nhân sự tại Chi nhánh. - Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. - Hoạch định chiến lược: Xây dựng kế hoạch tác nghiệp. Xây dựng chiến lược. kế hoạch kinh doanh hàng năm cho chi nhánh, xác định chỉ tiêu cho các phòng ban tại Chi nhánh. Hoạch định chiến lược và kế hoạch phát triển nhân sự tại Chi nhánh. - Tổ chức điều hành Chi nhánh thực hiện đúng tiến độ kế hạch kinh doanh đề ra. - Kiểm tra giám sát toàn bộ các khía cạnh của hoạt động kinh doanh, công tác nhân sự tại Chi nhánh. Phó giám đốc Chi nhánh - Hỗ trợ giám đốc trong việc điều hành hoạt động kinh doanh của Chi nhánh - Hỗ trợ giám đốc trong việc truyền đạt, đào tạo, giám sát, triển khai quy trình. quy chế chính sách nhằm đảm bảo tính thống nhất, chuyên nghiệp và hiệu quả của Chi nhánh. - Hỗ trợ giám đốc trong việc xây dựng truyền đạt và định hướng kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh cho phù hợp với chiến lược, kế hoạch kinh doanh của tổng công ty. - Hỗ trợ giám đốc trong việc quản lý và phát triển mạng lưới kinh doanh của Chi nhánh. - Hỗ trợ giám đốc đảm bảo tính chính xác và đầy đủ trong các báo cáo hoạt động của Chi nhánh. SV - Nguyễn Thị Hương 7 K42C QTKD Thương Mại Chuyên đề thực tập GVHD - TS.Trần Văn Bão - Thay mặt giám đốc trong phạm vi cho phép được xử lý những tình huống khẩn cấp sau đó có báo cáo đầy đủ lên giám đốc. - Đảm bảo thông tin đầy đủ cho giám đốc từ cấp dưới và cũng là người truyền đạt thông tin của GĐ đến CBCNV Chi nhánh. Phòng tổ chức - Nghiên cứu, soạn thảo các nội quy, quy chế về tố chức lao động trong nội bộ Công ty. Giải quyết các thủ tục về hợp đồng lao động, tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi việc đối với CBCNV. Phối hợp ban chấp hành công đoàn soạn thảo thỏa ước lao động hàng năm. - Tham mưu cho giám đốc chi nhánh việc giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật. Theo dõi giải quyết các chế độ chính sách về BHXH, BHTN, BHYT, … các chế độ khác có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của CBCNV Chi nhánh. - Nghiên cứu, đề xuất các phương án cải tiến tổ chức quản lý, sắp xếp cán bộ, công nhân cho phù hợp với tình hình phát triển sản xuất kinh doanh. - Lập kế hoạch, chương trình đào tạo hàng năm và phối hợp với các phòng ban thực hiện. - Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị của Chi nhánh. - Quản lý và điều phối xe ô tô phục vụ cán bộ Chi nhánh đi công tác. - Lập báo cáo thống kê liên quan đến công nhân, nhân viên của phòng gửi giám đốc Chi nhánh theo yêu cầu. - Lưu trữ và bảo quản các hồ sơ hình thành trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng. Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân đang công tác tại doanh nghiệp theo yêu cầu. Phòng kế toán - Đề xuất các giải pháp, hình thức cần thiết nhằm sử dụng hợp lý các nguồn tài chính, các quỹ tiền tệ phục vụ cho hoạt động kinh doannh của chi nhánh đạt hiệu quả cao nhất. SV - Nguyễn Thị Hương 8 K42C QTKD Thương Mại Chuyên đề thực tập GVHD - TS.Trần Văn Bão - Kiểm soát hoạt động tài chính của Chi nhánh. - Lập kế hoạch tài chính của Chi nhánh báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của Công ty theo tháng, quí, năm cho GĐ Chi nhánh. - Quản lý chặt chẽ các công nợ của Chi nhánh. - Đôn đốc thực hiện các kế hoạch tài chính. - Tổ chức thực hiện công tác kế toán. Lập báo cáo tài chính theo quy định của bộ tài chính. Lập các báo cáo quản trị theo yêu cầu của công ty và Chi nhánh. - Quyền hạn: chủ động tổ chức triển khai, thực hiện nhiệm vụ được giao. Yêu cầu các phòng ban cung cấp số liệu phục vụ công tác liên quan đến kế toán, thống kê tài chính của chi nhánh. Có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của nhà nước. Đề nghị với lãnh đạo chi nhánh nâng lương, khen thưởng. ký luật đối với CBCNV trong phòng. Phòng kinh doanh Chức năng, nhiệm vụ: - Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về các vấn đề liên quan đến công tác kinh doanh có sử dụng nguồn vốn của Chi nhánh; - Xây dựng và thực hiện kế hoạch khai thác để thu hồi vốn nhằm đảm bảo nguồn vốn để triển khai kế hoạch đầu tư hàng năm đã được phê duyệt của Chi nhánh. - Tổ chức thực hiện tiếp thị, quảng cáo, bán hàng nhằm đảm bảo thu hồi vốn nhanh và tối đa hóa lợi nhuận. - Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc Chi nhánh. - Các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Chi nhánh. Quyền hạn: - Được chủ động giao dịch với cơ quan quản lý Nhà nước, các cơ quan hữu SV - Nguyễn Thị Hương 9 K42C QTKD Thương Mại Chuyên đề thực tập GVHD - TS.Trần Văn Bão quan để tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ nêu trên. - Được quyền yêu cầu các phòng cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ quá trình kinh doanh theo yêu cầu của Giám đốc Chi nhánh. Xưởng sản xuất: - Thực hiện nhiệm vụ sản xuất theo chỉ tiêu sản lượng của Chi nhánh. - Đảm bảo sản xuất đạt yêu cầu về số lượng, chất lượng, chủng loại đạt yêu cầu theo hệ thống tiêu chuẩn mà Công ty áp dụng. - Phối hợp cũng phòng kinh doanh nghiên cứu sản xuất những mặt hàng mới phù hợp với nhu cầu thị trường. = > Nhận xét: Vissan HN đã có một cơ cấu tổ chức hết sức đơn giản, gọn nhẹ, đảm bảo được tính linh hoạt của tổ chức. Mọi thông tin trong doanh nghiệp được truyền tải nhanh chóng, dễ dàng vì không có nhiều phòng ban và cấp bậc. Tại Chi nhánh đã có sự phân công rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm cho từng phòng ban vì vậy hoạt động của chi nhánh khá hiệu quả. Tránh được hiện tượng chồng chéo và đùn đẩy trách nhiệm giữa các bộ phận, phòng ban. Nhưng ngoài những ưu điểm trên, bộ máy tổ chức này vẫn còn cần phải hoàn thiện hơn vì thị trường miền Bắc tương đối lớn với bộ máy tổ chức như vậy sẽ dễ dẫn đến sự quá tải vào những mùa cao điểm cho cán bộ nhân viên. Với đà phát triển của chi nhánh có thể trong thời gian tới chi nhánh cần cân đối lại nguồn lực giữa các phòng ban, bộ phận để đảm bảo các nguồn lực vào mùa cao điểm không bị quá tải và cũng không bị quá dư thừa vào mùa thấp điểm. Vì khẩu vị, thói quen, tâm lý của người tiêu dùng miền Bắc có sự khác biệt rất lớn với thị trường ở các vùng miền khác để thúc đẩy được thị trường tăng doanh số bán hàng Chi nhánh cần hiểu rõ hơn về đối tượng khách hàng của mình. Chi nhánh cần bổ xung trong bộ máy tổ chức phòng Nghiên cứu thị trường để đảm bảo luôn đáp ứng đúng yêu cầu, nhu cầu tiêu dùng của đối tượng khách hàng mà Chi nhánh đang phục vụ. SV - Nguyễn Thị Hương 10 K42C QTKD Thương Mại Chuyên đề thực tập GVHD - TS.Trần Văn Bão 1.3. CẤU TRÚC SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CN Đặc điểm về quy trình sản xuất Với đặc điểm là một đơn vị vừa SX chế biến vừa kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp thực phẩm, đáp ứng nhu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm cũng như là nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội. Qua quá trình nghiên cứu chi nhánh Vissan đã tìm thấy lợi thế và tận dụng được nguồn nguyên vật liệu đầu vào sắn có trong nước tiến hành mở rộng quy mô SX sản phẩm nâng cao chữ tín với khách hàng. Việc tổ chức SX của đơn vị có một phân xưởng SX chính chuyên về chế biến và SX ra các mặt hàng phục vụ kinh doanh của chi nhánh. Trong phân xưởng SX này được chia thành nhiều tổ như: Tổ SX há cảo, tổ cuốn chả giò, tổ bánh đa, tổ làm tôm bao bột. Các tổ này tự chịu trách nhiệm về số lượng và chất lượng sản phẩm của tổ. Hiện nay chi nhánh Vissan - HN có 4 dây chuyền sản xuất với quy trình sản xuất như sau: Dây chuyền sản xuất há cảo Nguyên vật liệu để sản xuất há cảo bao gồm: + Thịt nạc lợn: Thịt sử dụng ở đây là thịt tươi và thịt đông lạnh. Yêu cầu: Thịt tươi màu sắc bên ngoài tươi, màu hồng nhạt, cơ thịt cứng. Gân cứng có màu trắng hoặc tro. Thịt đông lạnh sau khi rã đông thịt có mùi đặc trưng. Thịt sau khi kiểm tra làm sạch cho vào xay thành bán thành phẩm. + Tôm: Rửa sạch, bỏ đầu, lột vỏ, lấy chỉ tôm. Sau khi kiểu tra tôm được rửa lại bằng nước thường, để ráo rồi xay thành bán thành phẩm. + Cà rốt: Nguyên liệu cà rốt sau khi làm sạch kiểm tra đạt tiêu chuẩn được đưa và máy cắt hạt lựu, ly tâm trong khoảng thời gian nhất định để tách bớt nước. + Củ gia vị: hành, tỏi tím. Làm sạch theo quy trình, sơ chế thành bán thành phẩm. SV - Nguyễn Thị Hương 11 K42C QTKD Thương Mại Chuyên đề thực tập GVHD - TS.Trần Văn Bão + Bột há cảo: Đưa vào trộn nhào rồi cán thành tấm mỏng tạo hình bằng khuôn để làm vỏ há cảo. Nguyên liệu sau khi được sơ chế như trên sẽ được tiếp tục thực hiện qua các công đoạn quy trình sau: Sơ đồ 2 - Quy trình sản xuất Há Cảo Hòa bột Đảo bột Máy cán bột Trộn Xay thịt Tạo nhân Cuốn tay Cấp đông Nguồn: Xưởng sản xuất chi nhánh VISSAN HN Dây chuyền công nghệ sản xuất bánh đa. Nguyên liệu: Gạo, chất tạo vị, chất tạo hương Sơ đồ 3 - Quy trình sản xuất bánh đa Xay bột Pha bột Nhúng phim Hấp Phơi điện Nguồn: Xưởng sản xuất chi nhánh VISSAN HN Dây chuyền sản xuất chả giò Nguyên liệu: + Thịt lơn: Thịt nạc lợn, mỡ phần sau khi nhập kiểm tra chất lượng được đưa vào máy xay nhỏ. + Miến, mộc nhĩ, cà rốt, củ đậu: tất cả được làm sạch, sơ chế mà cho vào máy nghiền nhỏ theo đúng kích thước tiêu chuẩn. SV - Nguyễn Thị Hương 12 K42C QTKD Thương Mại Chuyên đề thực tập GVHD - TS.Trần Văn Bão Nguyên liệu sau khi sơ chế được đưa vào sản xuất theo quy trình sau: Sơ đồ 4 - Quy trình sản xuất chả giò NL bán T.Phẩm Phối trộn Cuốn tay Cấp đông Đóng hộp Thịt bán T.Phẩm Nguồn: Xưởng sản xuất chi nhánh Vissan HN Dây chuyền sản xuất tôm bột Nguyên liệu: Tôm tươi, chất tạo vị, chất tạo hương, bột quận. Sơ đồ 5 - Quy trình sản xuất tôm bột Ủ bột Trộn bột Nhúng tôm Tôm bán T.Phẩm Chiên tôm Đóng hộp Ướp gia vị Nguồn: Xưởng sản xuất chi nhánh Vissan HN Do đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh nên quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của chi nhánh theo kiểu khép kín giản đơn chế biến liên tục và khi chu kỳ sản xuất sản phẩm kết thúc là khi sản phẩm hoàn thành nên không có sản phẩm dở giang. Vì này sản xuất thực phẩm nên, trong quá trình sản xuất phải chấp hành đúng nội quy, quy trình công nghệ nhằm đảm bảo sức khỏe, tính mạng của người tiêu dùng. SV - Nguyễn Thị Hương 13 K42C QTKD Thương Mại Chuyên đề thực tập GVHD - TS.Trần Văn Bão 1.4. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CN 1.4.1. Nhân lực của CN Bảng 1 - Cơ cấu trình độ lao động Trình độ Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Đại học & trên ĐH 43 15.3 CĐ 6 2.1 Trung cấp 14 4.96 Công nhân 218 77.64 Tổng cộng 281 100 Nguồn: Báo cáo trình độ CBCNV Vissan Hà Nội từ Phòng Tổ chức Biểu đồ 1 - Cơ cấu lao động theo trình độ SV - Nguyễn Thị Hương 14 K42C QTKD Thương Mại Chuyên đề thực tập GVHD - TS.Trần Văn Bão Bảng 2 - Cơ cấu nhân viên theo độ tuổi Độ tuổi Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Dưới 30 174 61.9 Từ 31 – 45 77 27.4 Trên 45 30 10.7 Tống cộng 281 100 Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự - chi nhánh Vissan HN Về trình độ: Chi nhánh có đội ngũ CBCNV có trình độ, tay nghề cao, có nhiều kinh nghiệm. Đặc biệt là độ tuổi dưới 30 chiếm tỉ lệ rất lớn đến 61.9 %. Đây là nguồn lao động trẻ được đào tạo bài bản và kết hợp với độ tuổi trên 30 tích lũy được nhiều kinh nghiệm và bắt đầu phát huy năng lực cao. Về mặt huấn luyện đào tạo: Chi nhánh cùng công ty đã chú ý thực hiện khá nhiều hoạt động để nâng cao trình độ tay nghề cho CNV chi nhánh như: cử các kỹ sư tham gia các khóa đào tạo ở nước ngoài; tiếp tục mở các lớp bỗi dưỡng chuyên môn. tay nghề cho người lao động. Về bố trí lao động: Chi nhánh phân bố hợp lý số lượng người có trình độ đại học, cao đẳng đa phần giữ các chức vụ quản lý trong chi nhánh. Số còn lại có trình độ trung cấp, lao động phổ thông chiếm tỉ lệ khá cao do được phân bổ vào các khâu sản xuất. Về tuyển dụng: Chi nhánh đã xây dựng quy trình tuyển dụng khá rõ ràng (bao gồm 5 bước: từ lập kế hoạch tuyển dụng. thông báo tuyển dụng. tiếp nhận và sàng lọc hồ sơ, phỏng vấn, thỏa thuận hợp đồng) để có thể tuyển dụng được những nhân viên thực sự có năng lực, nhưng công tác tuyển dụng này đã không thực sự được áp dụng. Trên thực tế công tác tuyển dụng vẫn dựa trên mối quan hệ quen biết hơn là năng lực chuyên môn. Do đó, tốn nhiều chi phí và thời gian đào tạo lại. Về chính sách tiền lương, phúc lợi SV - Nguyễn Thị Hương 15 K42C QTKD Thương Mại Chuyên đề thực tập GVHD - TS.Trần Văn Bão + Tiền lương: trong những năm gần đây cùng với sự thay đổi chính sách tiền lương của Nhà nước, cộng với hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh ngày càng có hiệu quả hơn nên có sự thay đổi lớn về tiền lương của CBCNV chi nhánh. Chủ yếu là tiền lương của bộ phận quản lý tăng mạnh. + Phúc lợi: Chi nhánh đã thực hiện nhiều chính sách phúc lợi như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, tổ chức tham quan, khen thưởng hàng năm, ... Cho tất cả các CBCNV. Đồng thời chi nhánh cũng khuyến khích CBCNV học tập nhằm nâng cao trình độ phát triển chuyên môn bằng việc tài trợ học phí cho các khóa học quy hoạch cán bộ. 1.4.2. Phân bổ nhân sự trong CN Bảng 3 – Số lượng nhân viên trong từng phòng ban Chỉ tiêu, Ban Giám Phòng Tổ SL đốc chức 281 3 4 Nguồn: Phòng tổ chức. Phòng kinh doanh 51 Phòng kế toán 5 Xưởng sản xuất 218 Trong năm bộ phận phòng ban ta thấy số lượng nhân viên tại ba bộ phận được rút gọn tối đa đó là : Ban giám đốc gồm một giám đốc chi nhánh và hai phó giám đốc giúp việc điều này đảm bảo sự tuân thủ của bộ máy theo chế độ thống nhất một thủ trưởng mà vẫn đảm bảo công việc được giải quyết vì có sự trợ giúp của hai phó giám đốc. Phòng tổ chức chỉ với 4 trên tổng số 281 chiếm tỉ lệ 1,4%, nhân viên hành chính được tinh giản ở mức cứ 72 nhân viên thì mới có một nhân viên hành chính, điều này sẽ giúp Chi nhánh giảm bớt được chi phí cho bộ phận lao động gián tiếp. Phòng kế toán với 5 nhân viên đảm nhận toàn bộ trách nhiệm về thu chi, hoạch toán, kế toán cho Chi nhánh, với số lượng nhân viên và mức doanh thu của Chi nhánh thì lao động trong phòng kế toán sẽ phải làm việc với cường độ cao để hoàn thành nhiệm vụ của mình. Hai bộ phận lao động trực tiếp chiếm phần lớn số lượng nhân viên với tỷ lệ SV - Nguyễn Thị Hương 16 K42C QTKD Thương Mại
- Xem thêm -