Tài liệu Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix tại công ty trách nhiệm hữu hạn sym việt nam đến năm 2020

  • Số trang: 107 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 784 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix tại công ty trách nhiệm hữu hạn SYM Việt Nam đến năm 2020” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Học viên thực hiện Luận văn Nguyễn Xuân Nghĩa ii LỜI CÁM ƠN Để hoàn thành nghiên cứu này, tác giả xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trường Đại Học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã hết lòng truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại Trường. Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS Trần Anh Minh vì sự quan tâm, tận tình chỉ dạy và đã hướng dẫn, định hướng nghiên cứu, đưa ra hướng giải quyết cho luận văn. Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù tác giả đã hết sức cố gắng tham khảo nhiều tài liệu, tiếp thu ý kiến của quý Thầy Cô, bạn bè cùng các đồng nghiệp để hoàn thành nghiên cứu một cách tốt nhất, song nghiên cứu này cũng không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả chân thành mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp, phản hồi từ quý Thầy Cô cùng các bạn đọc. Xin chân thành cảm ơn! Nguyễn Xuân Nghĩa iii TÓM TẮT Luận văn được hình thành trên cơ sở lý luận về marketing mix và hoạt động marketing mix đang diễn ra tại Công ty trách nhiệm hữu hạn SYM Việt Nam (VMEP), cụ thể là: thực trạng về sản phẩm, giá bán, phân phối và chính sách chiêu thị. Đề tài tập trung vào nghiên cứu, khảo sát, kết hợp với luận điểm khoa học phản ánh khách quan những mặt mạnh, yếu về môi trường bên trong, môi trường bên ngoài cũng như hoạt động marketing mix của công ty trách nhiệm hữu hạn SYM Việt Nam. Qua đó sẽ giúp cho lãnh đạo công ty có những thay đổi về quan điểm, phương pháp lãnh đạo và những giải pháp cụ thể để hoàn thiện hoạt động marketing mix cho công ty ty trong những năm tới. Luận văn có 03 chương: Lời mở đầu Giới thiệu về: lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn. Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu Trình bày những vấn đề cơ bản về marketing. Từ đó, sử dụng làm cơ sở để tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng cũng như xây dựng các giải pháp maketing cho công ty TNHH SYM Việt Nam. Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty trách nhiệm hữu hạn SYM Việt Nam Giới thiệu tổng quan về công ty, trong đó đề cập đến chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh và phân tích thực trạng marketing tại công ty TNHH SYM Việt Nam. Từ đó, đưa ra những mạnh yếu và nguyên nhân của những hạn chế. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix tại công ty trách nhiệm hữu hạn SYM Việt Nam đến năm 2020 Từ hạn chế được rút ra sau khi nghiên cứu, phân tích hoạt động marketing tại công ty trách nhiệm hữu hạn SYM Việt Nam, tác giả đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix cho công ty trong những năm tiếp theo. iv Kết luận chung Phụ lục Tài liệu tham khảo v ABSTRACT This thesis was created on theory of the mixed marketing and the mixed marketing activities happening at SYM Viet Nam Limited liability Company (VMEP), including: reality about product, price, place and promotion. This thesis focus on researching, examining, combine with scientific arguments objectively reflect the strengths, the weaknesses about the internal environment, external environment and mixed marketing activities of SYM Viet Nam Limited liability Company. Through, that will help the the board of the company with the changes in perspective, leadership methods and the specific solution to complete the mixed marketing activities at the company for some next years. The thesis include 3 Chapter: Introduction It introduce about the reason why I choose this thesis, the target and content of the research, research menthods used in this thesis. Chapter 1: Theory of the thesis This chapter present about the basis of marketing. From there, it was used to analyze the reality of company and build solutions for SYM Viet Nam Limited liability Company. Chapter 2: The reality about marketing activities at SYM Viet Nam Limited liability Company Introduce overview of the company, including organizational function and duty, organizational structure, resulf of the bussiness and analyze the reality at SYM Viet Nam Limited liability Company. From there, gave the strengths and weaknesses and the reason why yhe weaknesses still exist. Chapter 3: The solution to perfect the mixed marketing activities at SYM Viet Nam Limited liability Company to 2020 vi From the weaknesses what I have after reasearch, analyze the marketing activities at the company. The author gave some solution to perfect the marketing activites for company some next years. Conclusion Appendix References vii MỤC LỤC MỞ ĐẦU......................................................................................................................1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX.........................................4 1.1. KHÁI NIỆM VỀ MARKETING......................................................................4 1.1.1. Marketing truyền thống.....................................................................................4 1.1.2. Marketing hiện đại.............................................................................................5 1.2. CÁC CHỨC NĂNG CỦA MARKETING.......................................................6 1.3. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MARKETING - MIX..........................6 1.3.1. Sản phẩm...........................................................................................................6 1.3.2. Giá......................................................................................................................6 1.3.3. Phân phối...........................................................................................................7 1.3.4. Chiêu thị.............................................................................................................7 1.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX CỦA DOANH NGHIỆP...............................................................................................7 1.4.1. Các yếu tố bên trong..........................................................................................9 1.4.2. Các yếu tố bên ngoài.......................................................................................11 TÓM TẮT CHƯƠNG 1.............................................................................................18 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SYM VIỆT NAM......................................................16 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SYM VIỆT NAM ..........................................................................................................................16 2.1.1. Giới thiệu về công ty.......................................................................................16 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty...................................................................18 2.1.3. Cơ cấu tổ chức.................................................................................................19 2.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2011 – 2013.........................................................................................................................21 2.2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH SYM Việt Nam từ 20112013 ..........................................................................................................................21 2.2.2. Xu hướng phát triển của thị trường xe máy....................................................23 viii 2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SYM VIỆT NAM (VMEP).......................................24 2.3.1. Nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu.................................24 2.3.2. Thực trạng hoạt động marketing mix tại công ty...........................................25 2.3.3. Đánh giá chung về hoạt động marketing mix của công ty qua ma trận IFE..37 2.4. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX CỦA CÔNG TY...................................................................................................................38 2.4.1. Các yếu tố bên trong........................................................................................38 2.4.2. Các yêu tố bên ngoài.......................................................................................48 2.4.3. Đánh giá về cơ hội, nguy cơ và ma trận các yếu tố bên ngoài.......................57 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.............................................................................................60 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SYM VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020............................................................................................................................60 3.1. MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SYM VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020..............................................................................................60 3.1.1. Sứ mệnh của công ty.......................................................................................60 3.1.2. Mục tiêu của công ty.......................................................................................61 3.2. MỤC TIÊU MARKETING CỦA CÔNG TY................................................61 3.3...MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SYM VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020........... ..................................................................................................................................61 3.3.1. Hình thành giải pháp qua phân tích ma trận SWOT.......................................61 3.3.2. Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing.........................................63 3.4. KIẾN NGHỊ.....................................................................................................70 3.4.1. Về phía nhà nước.............................................................................................70 3.4.2. Về phía công ty................................................................................................71 TÓM TẮT CHƯƠNG 3.............................................................................................74 KẾT LUẬN.................................................................................................................75 ix TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................76 PHỤ LỤC...................................................................................................................77 x DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT EFE: External Factor Evaluation Matrix (Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài) IFE: Internal Factor Evaluation Matrix (Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong) SWOT: Strength-Weakness-Opportunity-Threat (Mạnh-Yếu-Cơ hội-Nguy cơ) KH-CN: Khoa học công nghệ VAMM: Hiệp hội Các nhà sản xuất xe máy Việt Nam VMEP: Công ty Hữu hạn Chế tạo Công nghiệp và Gia công Chế biến hàng Xuất khẩu Việt Nam, tên thương mại tại thị trường Việt Nam là SYM Việt Nam WTO: World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới) ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế) TNDN: Thu nhập doanh nghiệp ĐVT: Đơn vị tính ROA: Return on total Assets (Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản) ROE: Return on Equity (Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu) ROS: Return on Sales (Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu) CR: Current Ratio (Hệ số khả năng thanh toán hiện thời) GDP: Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm nội địa) CPI: Consumer Price Index (Chỉ số giá tiêu dùng) xi DANH MỤC BẢNG 1.1 So sánh marketing truyền thống và marketing hiện đại.....................................5 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2011-2013.................................21 2.2 Giá bán các loại xe của SYM Việt Nam............................................................29 2.3 Giá bán các loại xe của Honda Việt Nam..........................................................30 2.4 Các phương tiện quảng cáo của SYM...............................................................34 2.5 Tổng hợp tài sản và nguồn vốn của công ty trong 3 năm 2011-2013...............44 2.6 Các chỉ tiêu tài chính trong 3 năm 2011-2013...................................................44 2.7 Cơ cấu nhân sự công ty năm 2013.....................................................................46 2.8 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE).....................................................47 2.9 Tốc độ tăng trưởng GDP và tăng chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam 2011-2013. ..................................................................................................................................48 2.10 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE).................................................58 xii DANH MỤC SƠ ĐỒ 1.1 Môi trường marketing của doanh nghiệp.............................................................9 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH SYM Việt Nam........................................20 2.2 Hệ thống kênh phân phối của SYM Việt Nam.................................................33 2.3 Phương án kỹ thuật công nghệ tại công ty SYM Việt Nam.............................42 DANH MỤC HÌNH 2.1 Hình ảnh thương hiệu mới của SYM................................................................17 2.2 Hình ảnh quảng cáo của SYM trên báo Tuổi trẻ..............................................35 2.3 Hình ảnh trong chuyến đi từ thiện của Hội Shark............................................36 2.4 Hình ảnh chương trình khuyến mãi của SYM..................................................37 2.5 Hình ảnh nhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp xe máy công ty VMEP........39 2.6 Hình ảnh xưởng động cơ tại Đồng Nai.............................................................39 2.7 Hình ảnh trung tâm phụ tùng tại Đồng Nai......................................................40 2.8 Hình ảnh trung tâm nghiên cứu phát triển tại Đồng Nai..................................40 2.9 Hình ảnh công ty con Tín Dũng........................................................................41 2.10 Hình ảnh công ty con Đức Phát......................................................................41 2.11 Hình ảnh xưởng Bánh Răng............................................................................42 1 MỞ ĐẦU  ĐẶT VẤN ĐỀ Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học, công nghệ và kỹ thuật; hàng hóa sản xuất ngày đa dạng, tình hình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước và quốc tế càng gay gắt và khốc liệt. Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải thực sự thỏa mãn và làm vui lòng khách hàng của mình. Trong hoàn cảnh đó công tác chiến lược càng có ý nghĩa quan trọng nhằm định hướng mục tiêu kinh doanh, đảm bảo phát triển đúng hướng và hiệu quả trong môi trường kinh doanh đầy biến động. Vì vậy, vai trò marketing đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng. Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc trước hết vào sự đúng đắn của chiến lược marketing đề ra. Nhờ có xây dựng chiến lược marketing mà doanh nghiệp thấy rõ mục đích và hướng đi trong hoạt động kinh doanh, thấy được muôn vàn cơ hội tìm đến nhưng cũng đầy cạm bẫy rủi ro. Qua đó, doanh nghiệp có những biện pháp nhất định cũng như sử dụng hiệu quả nguồn lực của mình để phát triển doanh nghiệp.  TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong khi đó, sự hội nhập của nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới đã mở ra một thị trường cực kì đa dạng. Chính vì vậy, người tiêu dùng sẽ có những cách nhìn khác so với trước đây, nhu cầu cũng thay đổi theo hướng đòi hỏi cao hơn, người ta sẽ mua những sản phẩm, hàng hóa mà mình ưa thích. Vì thế, cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên quyết liệt hơn. Trong đó, cuộc cạnh tranh trong thị trường xe máy cũng diễn ra vô cùng quyết liệt với sự thao túng thị trường của một số công ty lớn và sự vùng lên mạnh mẽ của các công ty nhỏ hơn. Chính vì vậy, hoạt động marketing trở nên cực kỳ quan trọng đối với một doanh nghiệp kinh doanh xe máy. Do đó, việc hoàn thiện hoạt động marketing là hết sức cần thiết nhất đối với một doanh nghiệp kinh doanh về xe máy, nó sẽ là công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc kinh doanh để doanh nghiệp phục vụ khách hàng tốt hơn và đem lại sự thành công cho doanh nghiệp. 2 Xuất phát từ nhận thức trên, tác giả quyết định chọn đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện marketing mix tại công ty trách nhiệm hữu hạn SYM Việt Nam đến năm 2020”.  MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Hệ thống cơ sở lý luận về marketing. Thực trạng hoạt động marketing mix tại công ty SYM Việt Nam từ năm 20112013. Đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện marketing mix tại công ty SYM Việt Nam cho đến năm 2020.  ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  Đối tượng nghiên cứu: - Khách hàng tiêu dùng sử dụng xe máy của công ty SYM Việt Nam.  Phạm vi nghiên cứu - Không gian: Thành phố Hồ Chí Minh. - Thời gian: từ tháng 7 năm 2014 đến tháng 1 năm 2015  PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng: - Thống kê. - Phân tích. - So sánh. - Tổng hợp. - Suy luận. - Lấy ý kiến chuyên gia.  Phần mềm sử dụng: - Excel.  KẾT CẤU LUẬN VĂN Ngoài Phần mở đầu và kết luận, bố cục luận văn gồm có 3 chương: 3 Chương I: Cơ sở lý luận về Marketing mix Chương II: Thực trạng hoạt động marketing mix tại công ty trách nhiệm hữu hạn SYM Việt Nam Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix tại công ty trách nhiệm hữu hạn SYM Việt Nam đến năm 2020 4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX 1.1. KHÁI NIỆM VỀ MARKETING Thuật ngữ marketing được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1902 trên giảng đường trường Đại học Michigan ở Mỹ, đến năm 1910, tất cả các trường Đại học tổng hợp ở Mỹ bắt đầu giảng dạy môn học này. Suốt trong gần nửa thế kỷ, marketing chỉ được giảng dạy trong phạm vi các nước nói tiếng Anh. Mãi đến sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, vào những năm 50 và 60 của thế kỷ XX, nó mới được truyền bá sang Tây Âu và Nhật Bản. Quá trình quốc tế hoá của marketing đã phát triển rất nhanh. Ngày nay, các doanh nghiệp muốn kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao đều cần phải có sự hiểu biết và vận dụng marketing hiện đại. Một số khái niện marketing được sử dụng phổ biến hiện nay là: Theo Hiệp hội Marketing Mỹ (American Marketing Association, AMA): "Marketing là một nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức và là một tập hợp các tiến trình để nhằm tạo ra, trao đổi, truyền tải các giá trị đến các khách hàng, và nhằm quản lý quan hệ khách hàng bằng những cách khác nhau để mang về lợi ích cho tổ chức và các thành viên trong hội đồng cổ động" Theo Philip Kotler: “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi. Vậy có thể hiệu một cách tổng quát, Marketing là quá trình xã hội nhờ đó các tổ chức hoặc cá nhân có thể thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thông qua việc tạo ra và trao đổi những thứ có giá trị với những người khác. 1.1.1. Marketing truyền thống Được sử dụng để chỉ các kỹ năng Marketing được áp dụng trong thời kỳ đầu. Quan điểm marketing truyền thống cho rằng khách hàng hay ngần ngại, chần chừ trong việc mua sắm hàng hóa. Do vậy doanh nghiệp phải nỗ lực thúc đẩy bán hàng thì mới thành công. Đặc trưng của thị trường trong thời kỳ này: - Sản xuất chưa phát triển, phạm vi thị trường, số lượng nhà cung cấp còn hạn chế, thị trường do người bán kiểm soát; 5 - Phạm vi hoạt động của Marketing chỉ bó hẹp trong lĩnh vực thương mại nhằm tìm kiếm thị trường để tiêu thụ những hàng hoá hoặc dịch vụ sẵn có; - Triết lý bán hàng: bán cái mà nhà xuất có nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa cho người bán. 1.1.2. Marketing hiện đại Đặc trưng của thị trường sau đại chiến thế giới thứ 2: Kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao, tiến bộ KH-CN diễn ra nhanh chóng, cạnh tranh diễn ra gay gắt, giá cả hàng hoá biến động mạnh, khủng hoảng thừa liên tiếp xảy ra, rủi ro trong kinh doanh nhiều và vai trò của người mua trở nên quan trọng hơn. Quan điểm hiện đại khẳng định rằng để thành công doanh nghiệp phải xác định chính xác nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu, đồng thời có thể thỏa mãn các nhu cầu mong muốn đó sao cho có hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh. - Marketing hiện đại coi thị trường là khâu quan trọng nhất của quá trình tái sản xuất hàng hoá. - Nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng là yếu tố quyết định quá trình sản xuất kinh doanh. - Triết lý của Marketing hiện đại là “không bán những gì mà mình có mà bán những cái mà khách hàng cần”. - Mục tiêu của Marketing hiện đại là thu được lợi nhuận cho người bán, cho nhà sản xuất thông qua việc thoả mãn cao nhất nhu cầu của người mua, người tiêu dùng. Bảng 1.1: So sánh marketing truyền thống và marketing hiện đại Mục đích Marketing truyền thống Sản phẩm Phương tiện Bán hàng Quảng cáo Kết quả Thu được lợi nhuận thông qua khối lượng hàng bán ra 6 Thỏa mãn Marketing các nhu cầu hiện đại của khách Vận dụng tổng hợp chiến lược hàng Marketing Thu được lợi nhuận thông qua việc thỏa mãn các nhu cầu khách hàng (Nguồn: tác giả tổng hợp) 1.2. CÁC CHỨC NĂNG CỦA MARKETING - MIX - Nghiên cứu thị trường và phân tích tiềm năng nhu cầu tiêu dùng và dự đoán triển vọng cho tương lai. - Luôn cải tiến sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. - Hoàn thiện hệ thống phân phối. - Phối hợp các nguồn lực của tổ chức môt cách có hiệu quả. - Tạo thế chủ động cho doanh nghiệp. - Phát triển sản xuất dẫn đến phát triển kinh tế 1.3. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MARKETING MIX Marketing hỗn hợp (marketing mix) là tập hợp các phương tiện (công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được những trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu. Các thành phần chủ yếu của marketing hỗn hợp được liệt kê thành 4 P bao gồm Product (sản phẩm), Price (Giá), Place (Phân phối), Promotion (Chiêu thị) 1.3.1. Sản phẩm Một đối tượng hữu hình hoặc một dịch vụ vô hình đó là khối lượng sản xuất hoặc sản xuất trên quy mô lớn với một khối lượng cụ thể của đơn vị. Sản phẩm vô hình là dịch vụ như ngành du lịch và các ngành công nghiệp khách sạn hoặc mã số các sản phẩm như nạp điện thoại di động và tín dụng. Ví dụ điển hình của một khối lượng sản xuất vật thể hữu hình là những chiếc xe có động cơ và dao cạo dùng một lần. Một khối lượng chưa rõ ràng nhưng phổ biến dịch vụ sản xuất là một hệ thống điều hành máy tính. 1.3.2. Giá 7 Giá bán là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ của nhà cung cấp. Nó được xác định bởi một số yếu tố trong đó có thị phần, cạnh tranh, chi phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm nhận của khách hàng với sản phẩm. Việc định giá trong một môi trường cạnh tranh không những vô cùng quan trọng mà còn mang tính thách thức. Nếu đặt giá quá thấp, nhà cung cấp sẽ phải tăng số lượng bán trên đơn vị sản phẩm theo chi phí để có lợi nhuận. Nếu đặt giá quá cao, khách hàng sẽ dần chuyển sang đối thủ cạnh tranh. Quyết định về giá bao gồm điểm giá, giá niêm yết, chiết khấu, thời kỳ thanh toán,... 1.3.3. Phân phối Đại diện cho các địa điểm mà một sản phẩm có thể được mua. Nó thường được gọi là các kênh phân phối. Nó có thể bao gồm bất kỳ cửa hàng vật lý cũng như các cửa hàng ảo trên Internet. Việc cung cấp sản phẩm đến nơi và vào thời điểm mà khách hàng yêu cầu là một trong những khía cạnh quan trọng nhất của bất kỳ kế hoạch marketing nào. 1.3.4. Chiêu thị Chiêu thị là tất cả các hoạt động nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhận biết về sản phẩm hay dịch vụ của bạn, có ấn tượng tốt về chúng và thực hiện giao dịch mua bán thật sự. Những hoạt động này bao gồm quảng cáo, catalog, quan hệ công chúng và bán lẻ, cụ thể là quảng cáo trên truyền hình, đài phát thanh, báo chí, các bảng thông báo, đưa sản phẩm vào phim ảnh, tài trợ cho các chương trình truyền hình và các kênh phát thanh được đông đảo công chúng theo dõi, tài trợ cho các chương trình dành cho khách hàng thân thiết, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua thư trực tiếp, giới thiệu sản phẩm tận nhà, gởi catalog cho khách hàng, quan hệ công chúng.. 1.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX CỦA DOANH NGHIỆP Hoạt động Marketing hỗn hợp trong kinh doanh được biểu hiện khá uyển chuyển và linh hoạt. Thực vậy, trong quá trình vận dụng, cơ cấu của marketing hỗn 8 hợp chịu tác động bởi nhiều nhân tố chi phối mang tính quyết định, những nhân tố ấy bao gồm: Uy tín và vị trí của doanh nghiệp trên thị trường: Tâm lý mua hàng của khách hàng thường theo sự tín nhiệm về nhãn hiệu sản phẩm mà họ quen sử dụng. Sự tín nhiệm của khách hàng đối với doanh nghiệp thông qua sản phẩm càng lớn thì uy tín và vị trí của doanh nghiệp trên thị trường càng cao. Chẳng hạn, cùng một loại sản phẩm do hai công ty sản xuất ra; sản phẩm của công ty A có thể trội hơn, giá cả có phần rẻ hơn so với sản phẩm của công ty B song lại khó bán, vì lẽ từ lâu khách hàng đã quen dùng sản phẩm của công ty B nên sản phẩm của công ty này sản xuất ra dễ dàng chiếm lĩnh thị trường mạnh hơn sản phẩm của công ty A. Tình huống của thị trường: Sự hình thành và chuyển hoá từ hình thái thị trường này sang hình thái thị trường khác trong nền kinh tế thị trường đối với một loại hàng hoá nào đó sẽ tạo nên những tình huống kinh doanh khác nhau với những ứng phó không giống nhau giữa các nhà kinh doanh. Chẳng hạn, đối với một loại sản phẩm ở giai đoạn này nằm trong hình thái thị trường độc quyền, song ở thời kỳ khác có thể nằm trong hình thái thị trường cạnh tranh. Vì vậy ứng với từng tình huống cụ thể của thị trường, đòi hỏi nhà kinh doanh phải có những đối sách thích hợp để cho sản phẩm của mình tham gia vào thị trường vừa đạt được lợi nhuận vừa thoả mãn được nhu cầu. Vòng đời sản phẩm: Một sản phẩm từ khi xuất hiện trên thị trường cho đến khi rút khỏi thị trường đều phải trải qua những giai đoạn nhất định. Nội dung hoạt động kinh doanh ở mỗi giai đoạn khác nhau đều không giống nhau. Sự nhận định sai về giai đoạn của vòng đời sản phẩm tất yếu dẫn đến việc xây dựng nội dung hoạt động kinh doanh không đúng và do đó sự thất bại là không thể tránh khỏi. Tính chất hàng hoá: Căn cứ vào tính chất của mỗi loại hàng hoá mà nhà kinh doanh có cách tổ chức những hoạt động kinh doanh thích hợp. Thật vậy, nếu tổ chức kinh doanh mặt hàng thực phẩm, nhân viên bán hàng không cần thiết phải am hiểu kỹ thuật chế biến và mặt hàng được bày bán trong các cửa hàng tổng hợp.
- Xem thêm -