Tài liệu Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước tại thành phố việt trì, tỉnh phú thọ

  • Số trang: 109 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 85 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ––––––––––––––––––––––––––––––––––– NGUYỄN THANH TÙNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. THỊNH VĂN VINH THÁI NGUYÊN - 2013 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách Nhà nước tại thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ ” là trung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi. Các tài liệu , số liệu sử dụng trong luận văn do UBND tỉnh Phú Thọ, Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, UBND thành phố Việt Trì, Chi cục Thống kê thành phố Việt Trì cung cấp và do cá nhân tôi thu thập từ các báo cáo của Ngành Tài chính, sách, báo, tạp chí Tài chính, các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được công bố ... Các trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Ngày tháng năm 2013 Tác giả luận văn Nguyễn Thanh Tùng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách Nhà nước tại thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn PGS.TS. Thịnh Văn Vinh . Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên. Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo UBND tỉnh Phú Thọ; UBND thành phố Việt Trì; cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch UBND TP Việt Trì; các bộ Chi cục Thuế TP Việt Trì … Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi thực hiện luận văn này. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó. Việt Trì, ngày tháng năm 2013 Tác giả luận văn Nguyễn Thanh Tùng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn iii DANH MỤC CHƢ̃ VIẾT TẮT STT CHỮ VIẾT TẮT NGUYÊN NGHĨ A 1 CNH Công nghiệp hoá 2 DN Doanh nghiệp 3 ĐTNN Đầu tư nước ngoài 4 GDP Tốc độ tăng trưởng kinh tế 5 HĐH Hiện đại hoá 6 HĐND Hội đồng nhân dân 7 KBNN Kho bạc Nhà nước 8 KHCN Khoa học công nghệ 9 KT - XH Kinh tế - Xã hội 10 NHTM Ngân hàng thương mại 11 NQD Ngoài quốc doanh 12 NSNN Ngân sách Nhà nước 13 TP Thành phố 14 UBND Uỷ ban nhân dân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn iv MỤC LỤC Lời cam đoan ...................................................................................................... i Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................... iii Mục lục ............................................................................................................. iv Danh mục các bảng ........................................................................................ viii MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ............................................................. 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ................................................. 3 5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4 Chƣơng 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC .................................... 5 1.1. Tổng quan lý luận về Ngân sách Nhà nước và quản lý Ngân sách Nhà nước .. 5 1.1.1. Ngân sách nhà nước ................................................................................ 5 1.1.1.1. Khái niệm Ngân sách Nhà nước .......................................................... 5 1.1.1.2. Vai trò, chức năng của NSNN ............................................................. 6 1.1.1.3. Những đặc điểm cơ bản của NSNN ..................................................... 8 1.1.2. Quản lý Ngân sách Nhà nước ................................................................. 9 1.1.2.1. Khái niệm quản lý Ngân sách Nhà nước ............................................. 9 1.1.2.2. Vai trò, chức năng của quản lý NSNN................................................. 9 1.1.2.3. Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước ............................................... 12 1.1.2.4. Quản lý ngân sách thành phố trực thuộc tỉnh ................................... 14 1.2. Mục tiêu và nguyên tắc quản lý Ngân sách Nhà nước............................. 15 1.2.1. Mục tiêu cuả quản lý ngân sách ............................................................ 15 1.2.2. Nguyên tắc quản lý ngân sách............................................................... 16 1.3. Nội dung quản lý Ngân sách Nhà nước ................................................... 18 1.3.1.Quy trình NSNN .................................................................................... 18 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn v 1.3.1.1. Lập dự toán NSNN............................................................................. 18 1.3.1.2. Chấp hành NSNN ............................................................................... 19 1.3.1.3. Quyết toán NSNN .............................................................................. 20 1.3.2. Quản lý thu NSNN ................................................................................ 21 1.3.2.1.Thu ngân sách nhà nước...................................................................... 21 1.3.2.2. Quản lý thu Ngân sách Nhà nước ...................................................... 23 1.3.3. Quản lý chi Ngân sách Nhà nước ......................................................... 24 1.3.3.1.Chi ngân sách ...................................................................................... 24 1.3.3.2.Quản lý chi NSNN .............................................................................. 25 1.4. Nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý Ngân sách Nhà nước ............... 26 1.5. Kinh nghiệm về quản lý Ngân sách Nhà nước trên thế giới và ở Việt Nam . 28 1.5.1. Kinh nghiệm về quản lý chi Ngân sách Nhà nước ở Hàn Quốc ........... 28 1.5.2. Kinh nghiệm về quản lý thu Ngân sách Nhà nước ở thành phố Hồ Chí Minh ... 32 1.5.3. Một số bài học kinh nghiệm đối với thành phố Việt Trì ...................... 34 Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 36 2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 36 2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 36 2.2.1. Cơ sở phương pháp luận ....................................................................... 36 2.2.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ..................................................... 37 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 37 2.2.4. Phương pháp tổng hợp số liệu ............................................................... 38 2.2.4.1. Phân tổ thống kê ................................................................................. 38 2.2.4.2. Bảng thống kê .................................................................................... 38 2.2.5. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 38 2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 39 2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh công tác quản lý NSNN ..................................... 39 2.3.2. Kết quả quản lý Ngân sách Nhà nước ................................................... 39 2.3.3. Các chỉ tiêu để đánh giá công tác quản lý Ngân sách Nhà nước .......... 40 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn vi Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ .............. 41 3.1. Khái quát về thành phố Việt Trì............................................................... 41 3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 41 3.1.2. Điều kiện kinh tế ................................................................................... 42 3.1.3. Điều kiện văn hoá, y tế, giáo dục .......................................................... 45 3.2. Thực trạng quản lý Ngân sách Nhà nước trên địa bàn Thành phố Việt Trì ... 46 3.2.1. Tình hình cơ bản của UBND TP Việt Trì ............................................. 46 3.2.2. Tình hình thực hiện quy trình quản lý NSNN ....................................... 48 3.2.2.1. Lập dự toán, quyết định và phân bổ NSNN ....................................... 48 3.2.2.2.Chấp hành NSNN ................................................................................ 49 3.2.2.3. Công tác kế toán và quyết toán NSNN .............................................. 49 3.2.2.4. Công khai tài chính, ngân sách địa phương ....................................... 51 3.2.3. Hoạt động thu NSNN ............................................................................ 51 3.2.4. Hoạt động chi NSNN ............................................................................ 52 3.2.4.1.Về chi đầu tư phát triển ....................................................................... 53 3.2.4.2.Về chi thường xuyên ........................................................................... 56 3.2.4.3.Công tác kiểm soát chi qua Kho Bạc Nhà nước ................................. 56 3.3. Đánh giá về thực trạng công tác quản lý NSNN tại TP Việt Trì ............. 57 3.3.1. Những thành công ................................................................................. 57 3.3.1.1. Thành công về quản lý thu Ngân sách Nhà nước .............................. 57 3.3.1.2. Thành công về quản lý chi ngân sách nhà nước ................................ 59 3.3.2. Những tồn tại, hạn chế .......................................................................... 62 3.3.2.1. Về quản lý thu ngân sách nhà nước ................................................... 64 3.3.2.2. Về quản lý chi ngân sách nhà nước ................................................... 67 3.3.3. Nguyên nhân của thực trạng quản lý NSNN ........................................ 74 3.3.3.1. Nguyên nhân thành công.................................................................... 74 3.3.3.2. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế ........................................... 74 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn vii Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ ................................................ 76 4.1. Các quan điểm, định hướng và mục tiêu chủ yếu hoàn thiện quản lý Ngân sách Nhà nước trên địa bàn Thành phố Việt Trì ............................................. 76 4.1.1. Quan điểm và định hướng phát triển của thành phố Việt Trì ............... 76 4.1.2. Phương hướng đổi mới hoạt động quản lý NSNN................................ 77 4.1.3. Mục tiêu................................................................................................. 78 4.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý NSNN tại thành phố Việt Trì ........................................................................................... 80 4.2.1. Đổi mới công tác tổ chức và cán bộ quản lý NSNN ............................. 80 4.2.2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý NSNN ........... 81 4.2.3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong quản lý NSNN ............ 81 4.2.4. Các giải pháp tăng thu NSNN ............................................................... 82 4.2.4.1. Nhóm giải pháp về quản lý thu thuế .................................................. 82 4.2.4.2. Các biện pháp quản lý thu ngoài thuế ................................................ 87 4.2.5. Các giải pháp giám sát chi NSNN ........................................................ 88 4.2.5.1. Bố trí chi NSNN đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cần thiết ................... 88 4.2.5.2. Nâng cao hiệu quả quản lý chi đầu tư phát triển................................ 89 4.2.5.3. Đổi mới quản lý chi thường xuyên .................................................... 91 4.2.5.4. Một số giải pháp khác ........................................................................ 93 4.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách Nhà nước trên địa bàn Thành phố Việt Trì ...................................................................... 94 4.3.1. Đối với UBND tỉnh Phú Thọ ................................................................ 94 4.3.2. Đối với UBND thành phố Việt Trì ....................................................... 96 KẾT LUẬN .................................................................................................... 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu chủ yếu của thành phố Việt Trì giai đoạn 2009 - 2011...44 Bảng 3.2: Tổng hợp thu ngân sách trên địa bàn thành phố theo từng sắc thuế ......52 Bảng 3.3: Tổng hợp chi ngân sách thành phố Việt Trì giai đoạn 2009 - 2011 ....53 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Ngân sách là tấm gương tài chính cho những lựa chọn về kinh tế và xã hội của một quốc gia. Để thực hiện được vai trò quản lý mà người dân đã ủy nhiệm, nhà nước trước hết cần phải đảm bảo thu đủ các nguồn tài chính bằng những công cụ, biện pháp hợp pháp; trên cơ sở đó, sử dụng các nguồn thu này một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong các hoạt động của mình nhằm đảm bảo xã hội được phát triển ổn định và bền vững. Đây chính là mục tiêu, nhiệm cụ của quản lý ngân sách nhà nước đối với mỗi quốc gia. Trong những năm qua, cùng với sự đổi mới chung của đất nước và thực hiện chương trình tổng thể về cải cách hành chính nhà nước, quản lý ngân sách nhà của Việt Nam cũng đã có những thành tựu đáng kể, góp phần quan trọng để Việt Nam thực thi thành công quá trình đổi mới, đặc biệt là từ khi Luật ngân sách nhà nước được Quốc hội khoá XI kỳ họp thứ hai thông qua ngày 16/12/2002 và có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2004 với mục tiêu và ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc quản lý và điều hành ngân sách nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội; Tăng cường tiềm lực tài chính đất nước; quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia; xây dựng ngân sách nhà nước lành mạnh, thúc đẩy vốn và tài sản nhà nước tiết kiệm, hiệu quả; Tăng tích luỹ để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Đảm bảo các nhiệm vụ quốc phòng an ninh và đối ngoại. Thành phố Việt Trì là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Phú Thọ, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học-kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh Phú Thọ. Từ khi Luật Ngân sách Nhà nước (NSNN) ra đời và có hiệu lực, cơ chế quản lý nguồn NSNN thành phố Việt Trì đã dần từng bước được hoàn thiện, tạo được những bước ngoặt trong lĩnh vực quản lý thu chi ngân sách của các đơn vị thụ hưởng ngân sách các cấp. Tuy nhiên, việc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 2 quản lý nguồn NSNN trong thời gian qua vẫn còn nhiều bất cập về công tác thu ngân sách; phân bổ dự toán, chi đầu tư phát triển từ nguồn NSNN hiệu quả không cao, việc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư còn dàn trải, manh mún, gây thất thoát lãng phí vốn… Do đó, tăng cường quản lý ngân sách nhà nước, đổi mới quản lý thu, chi ngân sách trên địa bàn thành phố Việt Trì nhằm tăng thu ngân sách và sử dụng ngân sách quốc gia hiệu quả là một yêu cầu cần thiết và quan trọng để thành phố Việt Trì thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa của thành phố. Xuất phát từ thực tế trên tôi chọn đề tài "Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ” làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình, góp phần thiết thực vào việc phát triển kinh tế của thành phố Việt Trì giai đoạn 2011 - 2020. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý NSNN và đưa ra các giải pháp phù hợp, khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý Ngân sách Nhà nước. - Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý Ngân sách Nhà nước trên địa bàn Thành phố Việt Trì: bao gồm hoạt động thu ngân sách và chi ngân sách trong thời gian từ năm 2009 - 2011. - Đưa ra được các giải pháp hợp lý và khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách Nhà nước trên địa bàn Thành phố Việt Trì trong thời gian tới. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 3 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Công tác quản lý Ngân sách Nhà nước nói chung và công tác quản lý Ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Việt Trì nói riêng. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Thời gian: Nghiên cứu từ năm 2009 - 2011. - Về không gian: đề tài được thực hiện trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. - Về nội dung: Đề tài tập trung làm rõ công tác quản lý Ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Việt trì. 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu để nghiên cứu, tham khảo đối với công tác quản lý Ngân sách Nhà nước trên địa bàn Thành phố Việt Trì trong thời gian tới. Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác quản lý ngân sách Nhà nước nói chung. Về mặt thực tiễn: Luận văn đã phân tích và chỉ rõ thực trạng công tác quản lý ngân sách Nhà nước trên địa bàn Thành phố Việt Trì, qua đó chỉ rõ được những ưu, nhược điểm, nguyên nhân của thực trạng và rút ra bài học kinh nghiệm về công tác quản lý ngân sách Nhà nước cho Thành phố Việt trì. Luận văn đã đề xuất các giải pháp cơ bản, chủ yếu và khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách Nhà nước trên địa bàn Thành phố Việt Trì, phù hợp với điều kiện cụ thể của thành phố Việt Trì. Ngoài ra, luận văn còn có ý nghĩa khoa học và thực tiễn thiết thực cho quá trình quản lý ngân sách nhằm phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ và đối với các địa phương có điều kiện tương tự. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 4 5. Kết cấu của luận văn - Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 4 chương: - Chƣơng 1: Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý Ngân sách Nhà nước - Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu - Chƣơng 3: Thực trạng quản lý Ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Việt Trì - Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác q uản lý Ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Việt Trì. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 5 Chƣơng 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 1.1. Tổng quan lý luận về Ngân sách Nhà nƣớc và quản lý Ngân sách Nhà nƣớc 1.1.1. Ngân sách nhà nước 1.1.1.1. Khái niệm Ngân sách Nhà nước Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế khách quan, ra đời cùng với sự xuất hiện của Nhà nước và sự phát triển của các mối quan hệ hàng hoá, tiền tệ. Nhà nước ra đời đã ban hành các luật thuế để lấy tiền chi tiêu, song cho tới chế độ phong kiến, việc thu - chi của nhà nước rất tuỳ tiện, chủ yếu là theo quyết định của nhà vua. Do đó mọi khoản thu - chi không có kế hoạch trước, không có niên độ, cũng không có sự tính toán phân loại và không có luật lệ điều chỉnh, chỉ đến khi chủ nghĩa tư bản ra đời, giai cấp tư sản đấu tranh đòi nhà nước phải hỗ trợ tài chính cho lĩnh vực kinh tế, đòi thiết lập trình tự lập kế hoạch chi tiêu và cơ chế kiểm tra, giám sát đối với việc chi tiêu của nhà nước thì các nhân tố của NSNN mới được quy tụ đầy đủ. Từ đó NSNN mới được hình thành với các đặc trưng của nó là tính kế hoạch dự toán tính cân đối thu - chi và tính niên độ. Ngày nay thuật ngữ NSNN được dùng phổ biến trong đời sống kinh tế - xã hội ở mọi quốc gia. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có sự thống nhất về khái niệm này. Theo từ điển thuật ngữ Tài chính - Tín dụng, thuật ngữ Ngân sách bắt nguồn từ tiếng nước ngoài có nghĩa là cái túi, tuy nhiên trong đời sống kinh tế, thuật ngữ này đã thoát ly ý nghĩa ban đầu và nội dung hoàn toàn khác, theo đó Ngân sách được hiểu là dự toán và thực hiện mọi khoản thu nhập tiền thu vào và chi tiêu tiền chi ra của bất kỳ một cơ quan, xí nghiệp, tổ chức, gia đình Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 6 hoặc cá nhân, trong một khoảng thời gian nhất định thường là một năm.“ NSNN là dự toán và thực hiện các khoản thu - chi bằng tiền của Nhà nước trong khoảng thời gian nhất định, thường là một năm”. Luật NSNN của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” (Điều 1 luật NSNN số 01/2002 QH11 ngày 16/12/2002). 1.1.1.2. Vai trò, chức năng của NSNN NSNN đảm bảo nguồn tài chính thường xuyên đáp ứng việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội, điều hoà vốn giữa các ngành và khu vực kinh tế, xây dựng mối quan hệ hợp lý giữa tích luỹ và tiêu dùng; đảm bảo lực lượng dự trữ, có thể tiến hành bình thường quá trình tái sản xuất mở rộng. Vai trò của NSNN được xác định trên cơ sở các chức năng, và trên cơ sở các nhiệm vụ cụ thể của nó trong từng giai đoạn như sau: Một là: NSNN có vai trò huy động nguồn tài chính để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu của NSNN, cung cấp nguồn tài chính để duy trì bộ máy quản lý NSNN, đồng thời NSNN thực hiện cân đối giữa các khoản thu và các khoản chi (bằng tiền) của Nhà nước, đây là vai trò lịch sử của NSNN mà trong bất cứ thời đại nào, cơ chế nào Nhà nước cũng phải thực hiện. Hai là: Xuất phát từ điều kiện cụ thể trong giai đoạn hiện nay, NSNN là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế - xã hội. Cơ chế thị trường cần thiết phải có sự điều chỉnh vĩ mô từ phía Nhà nước, song Nhà nước cũng chỉ có thể thực hiện thành công khi có nguồn tài chính đảm bảo, tức là khi Nhà nước sử dụng triệt để và có hiệu quả công cụ ngân sách để tác động vào các lĩnh vực kinh tế - xã hội - thị trường. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 7 Ba là: NSNN góp phần định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, kích thích phát triển sản xuất - kinh doanh và chống độc quyền. NSNN đảm bảo cung cấp kinh phí để đầu tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt, tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, nhằm định hướng cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất, kinh doanh và chống độc quyền, thông qua việc thực hiện chính sách thu, NSNN củng cố vai trò định hướng đầu tư, kích thích phát triển kinh doanh, hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh đối với từng lĩnh vực, ngành nghề trong nền kinh tế. Bốn là: Bằng công cụ thuế và chính sách chi tiêu, NSNN có khả năng tác động đến quan hệ cung - cầu, bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát. Trong điều kiện kinh tế thị trường, sự mất cân đối quan hệ cung - cầu, tác động mạnh mẽ đến giá cả, để bình ổn giá cả, Nhà nước phải tác động đến quan hệ cung - cầu thông qua việc sử dụng các quỹ dự trữ hoặc chính sách giảm thuế suất cho một số mặt hàng thiết yếu mà Nhà nước cần khuyến khích sản xuất. Kiềm chế lạm phát là một nội dung quan trọng trong quá trình điều chỉnh thị trường. Về lĩnh vực NSNN, thu - chi được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả thì sẽ có tác dụng rất lớn đến ổn định thị trường. Trong trường hợp ngược lại, sẽ gây ra bất ổn định và thúc đẩy lạm phát tăng lên, bên cạnh đó việc lựa chọn giải pháp bù đắp, thâm hụt NSNN là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình lạm phát. Nếu dùng biện pháp phát hành thêm tiền thì trực tiếp làm cho tình hình lạm phát gia tăng, ngược lại biện pháp vay dân sẽ góp phần làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông, tạo ra sự cân đối tiền hàng và làm giảm tốc độ lạm phát. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 8 Năm là: NSNN có khả năng điều tiết thu nhập, điều chỉnh tiêu dùng đảm bảo thu nhập chính đáng, và nhất là đảm bảo sự công bằng xã hội thông qua các chính sách thu - chi NSNN. Nhà nước sử dụng ngân sách để thực hiện các chính sách xã hội, trợ cấp xã hội, xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, hỗ trợ đào tạo nghề, phòng, chống các tệ nạn xã hội…. 1.1.1.3. Những đặc điểm cơ bản của NSNN Về hình thức thể hiện bên ngoài: NSNN là một bảng liệt kê các khoản thu, chi bằng tiền của Nhà nước được dự kiến và được phép thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Về cơ cấu: NSNN bao gồm toàn bộ các khoản thu và chi của Nhà nước. Về mặt pháp lý: NSNN được cơ quan có thẩm quyền quyết định. Ở Việt Nam, Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền quyết định NSNN về tổng mức và cơ cấu phân bổ. Theo đó mọi hoạt động thu, chi của NSNN đều được tiến hành trên cơ sở pháp luật do Nhà nước ban hành. Về thời gian: NSNN được thực hiện trong một năm (năm này gọi là năm ngân sách hay năm tài khóa) NSNN vừa là nguồn lực để nuôi dưỡng bộ máy nhà nước, vừa là công cụ hữu hiệu để Nhà nước quản lý, điều tiết nền kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội nên có những đặc điểm chính sau: - Các hoạt động tạo lập và sử dụng quỹ NSNN luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế, chính trị của Nhà nước và việc thực hiện các chức năng của Nhà nước do Hiến pháp quy định. - Các hoạt động thu, chi của NSNN đều được tiến hành trên cơ sở pháp lý như các luật thuế, luật quản lý thuế, chế độ thu, chế độ chi tiêu, định mức chi tiêu... do Nhà nước ban hành. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 9 - Nguồn tài chính chủ yếu hình thành nên NSNN là từ giá trị sản phẩm thặng dư của xã hội và được hình thành chủ yếu qua quá trình phân phối lại mà trong đó thuế là hình thức thu phổ biến. 1.1.2. Quản lý Ngân sách Nhà nước 1.1.2.1. Khái niệm quản lý Ngân sách Nhà nước Quản lý nói chung là hoạt động tự giác có ý thức của chủ thể tác động đến đối tượng nhằm tổ chức, điều hòa cá nhân, bộ phận ăn khớp theo mục tiêu chung của tổ chức trong những giai đoạn phương hướng nhất định. Quản lý ngân sách nhà nước là quản lý sự vận động của các nguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập, sử dụng quĩ tiền tệ tập trung của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước. 1.1.2.2. Vai trò, chức năng của quản lý NSNN Hình thành cơ chế, chính sách quản lý ngân sách Cơ chế quản lý ngân sách bao gồm các hình thức, phương pháp hình thành, tập trung, phân phối và sử dụng các nguồn tài chính thuộc quỹ NSNN, trên phương diện quản lý, cơ chế quản lý ngân sách được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa hẹp, đó là tổng thể các hình thức, phương pháp điều hành quỹ ngân sách trong hệ thống ngân sách gồm các bộ phận, như cấp ngân sách, chu trình ngân sách, các hình thức tổ chức bộ máy quản lý NSNN; Theo nghĩa rộng, cơ chế quản lý NSNN là tổng thể các hình thức và phương pháp hình thành, tập trung, phân phối và sử dụng quỹ NSNN, theo cách hiểu này, cơ chế quản lý ngân sách bao gồm cả yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài của hệ thống ngân sách. Trong quản lý NSNN việc nhận thức rõ vai trò của cơ chế quản lý ngân sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc nhìn nhận tính biến động của chính sách NSNN, từ đó không ngừng hoàn thiện, đổi mới cơ chế quản lý ngân sách làm cho nó thích ứng, phù hợp với sự biến động của chính sách ngân sách. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 10 Chính sách ngân sách là phương hướng cơ bản về huy động vốn và sử dụng ngân sách của Nhà nước trong từng thời kỳ nhất định, phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội và những nhiệm vụ đặt ra cho Nhà nước ở thời kỳ đó. Xét về mặt cơ cấu, chính sách ngân sách bao gồm chính sách động viên, tập trung các nguồn tài chính vào quỹ ngân sách tập trung của Nhà nước, chính sách phân phối sử dụng quỹ ngân sách cho các mục tiêu kinh tế - xã hội và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của bộ máy nhà nước, những định hướng cơ bản về tổ chức, xây dựng và quản lý hệ thống NSNN. Chính sách ngân sách có vai trò vô cùng quan trọng, nó dẫn đường trong chính sách tài chính Quốc gia, ràng buộc, vạch ranh giới những bộ phận của từng nguồn tài chính được phép và có thể tập trung vào quỹ NSNN. Đồng thời, chính sách ngân sách quy định rõ lĩnh vực, quy mô, mức độ chi dùng trong phạm vi toàn xã hội. Chính sách ngân sách do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh nền kinh tế trong từng thời kỳ, giai đoạn nhất định, nó tác động đến quá trình hoạt động kinh tế - xã hội theo hướng tích cực, hoặc tiêu cực, chính sách đúng phù hợp sẽ có tác động thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và ngược lại. Đồng thời, nó cũng chịu ảnh hưởng của tình hình kinh tế - xã hội, của cơ chế quản lý và các bộ phận khác trong hệ thống tài chính Quốc gia. Trên cơ sở chính sách NSNN hình thành nên mức độ huy động đối với từng khoản mục vào ngân sách và các tiêu chuẩn, định mức chi NSNN, đây là cơ sở để lập kế hoạch NSNN và là cơ sở kiểm soát việc thực hiện thu - chi NSNN. Hoạch định kế hoạch thu - chi NSNN. Trên cơ sở chế độ chính sách thu - chi đã được ban hành, các cấp chính quyền hoạch định kế hoạch thu - chi sát, đúng và phù hợp với tình hình thực tế của từng cấp ngân sách. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 11 Nội dung cơ bản của kế hoạch thu - chi NSNN được cụ thể hoá trong quá trình lập dự toán ngân sách ở các cấp ngân sách với việc xác định các khoản thu - chi cụ thể, tổng số thu, tổng số chi, mức bội chi và các nguồn bù đắp. Việc lập kế hoạch trong dự toán NSNN phải dựa trên cơ sở, tình hình diễn biến về kinh tế - xã hội ở mỗi cấp, ngành, địa phương. Kế hoạch ngân sách vừa phải bảo đảm nguồn thu, đáp ứng nhu cầu chi cho bộ máy quản lý nhà nước, nhưng phải bảo đảm nuôi dưỡng nguồn thu, kế hoạch chi tiêu phải sát, đúng và bảo đảm hiệu quả, tránh thất thoát lãng phí. Kế hoạch thu - chi NSNN phải sát đúng và phù hợp với tình hình kinh tế, để tổ chức thực hiện tốt, có hiệu quả hoạt động quản lý, hoạt động thu - chi NSNN ở các cấp, các ngành, địa phương. Tổ chức quá trình thu - chi NSNN. Tổ chức quá trình thu - chi NSNN là một trong những nội dung quan trọng của quản lý NSNN. Kết quả quản lý NSNN phụ thuộc rất lớn vào khâu này, tổ chức quá trình thu - chi NSNN bao gồm hai nội dung cơ bản: Xây dựng quy trình thu - chi NSNN một cách hợp lý và tổ chức bộ máy thu - chi NSNN ở tất cả các khâu, các cấp ngân sách. Quy trình thu - chi cần được xây dựng cụ thể cho từng loại thu và các khoản mục chi cụ thể. Việc xác lập quy trình thu - chi ngân sách cụ thể, hợp lý không những bảo đảm thực hiện tốt kế hoạch thu - chi NSNN, mà còn có tác dụng công khai hoá các nguồn thu và khoản mục chi, tạo cơ sở cho việc kiểm soát NSNN được tốt hơn. Bộ máy quản lý ngân sách nói chung và bộ máy quản lý NSNN nói riêng là bộ phận quan trọng, quyết định trong việc thực hiện chính sách và cơ chế quản lý NSNN. Vì vậy, vấn đề bức thiết, trọng yếu hiện nay là tổ chức bộ máy quản lý NSNN phải đảm bảo hoạt động có hiệu lực và hiệu quả cao. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Xem thêm -