Tài liệu Một số biện pháp tạo hứng thú học tập cho học sinh trong dạy học phần văn bản nhật dụng (ngữ văn 12 - chương trình nâng cao)

  • Số trang: 152 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 68 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39907 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC -------------o0o------------- TRIỆU THANH HƢƠNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG (Ngữ văn 12 – Chƣơng trình nâng cao) LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM NGỮ VĂN HÀ NỘI - 2010 1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC -------------o0o------------- TRIỆU THANH HƢƠNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG (Ngữ văn 12 – Chƣơng trình nâng cao) LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM NGỮ VĂN Chuyên ngành: SƢ PHẠM NGỮ VĂN Mã Số: 60 14 10 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Ban HÀ NỘI - 2010 2 Lời cảm ơn Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Nguyễn Thị Ban, người đã tận tâm chỉ dạy tôi trong quá trình học tập và quá trình hoàn thành luận văn. Xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới những tấm lòng, sự nhiệt thành của các thầy cô giáo đang công tác tại Đại học Giáo Dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Sư Phạm I, những người đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo chúng tôi trong suốt khóa học. Tôi xin tỏ lòng biết ơn tới những người thầy dù không trực tiếp giảng dạy tôi trên giảng đường nhưng đã để lại nhiều bài học sâu đậm trong tôi. Xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo và các em học sinh của 3 trường THPT tại quê hương Nam Định đã nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực nghiệm luận văn. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn tới ba mẹ, gia đình, bạn bè, những người đã luôn ở bên động viên, chăm sóc và tin tưởng tôi trong suốt khóa học. Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2010 Triệu Thanh Hƣơng 3 CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT ĐƢỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN GV: Giáo viên HS: Học sinh HVT: Trƣờng THPT Hoàng Văn Thụ NB: Trƣờng THPT Nguyễn Bính NĐT: Trƣờng THPT Nguyễn Đức Thuận PPDH: Phƣơng pháp dạy học THCS: Trung học cơ sở THPT: Trung học phổ thông VBND: Văn bản nhật dụng 4 MỤC LỤC MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 8 2. Lịch sử nghiên cứu.................................................................................................. 10 3. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................. 13 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 13 5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................. 14 6. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................... 14 7. Giả thuyết khoa học ................................................................................................ 14 8. Hƣớng triển khai nghiên cứu và cấu trúc luận văn ......................................... 15 PHẦN NỘI DUNG Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG CHO HỌC SINH LỚP 12....................................................................................... 18 1.1. VBND và các bài học về VBND trong chƣơng trình Ngữ văn ................... 18 1.1.1. Một số khái niệm ............................................................................................. 18 1.1.2. Những đặc trƣng của VBND ......................................................................... 19 1.1.3. Ý nghĩa của việc dạy học VBND trong chƣơng trình Ngữ văn.............. 22 1.2. Hứng thú và hứng thú học tập Ngữ văn của học sinh ................................... 24 1.2.1. Các khái niệm .................................................................................................. 24 1.2.2. Những đặc trƣng cơ bản của hứng thú học tập .......................................... 26 1.2.3. Các điều kiện để tạo hứng thú học tập ........................................................ 29 1.2.4. Biểu hiện của hứng thú học tập .................................................................... 36 1.2.5. Vai trò của hứng thú học tập ........................................................................ 40 1.3. Thực trạng dạy học VBND xét từ góc độ tạo hứng thú học tập cho HS ... 44 1.3.1. Phân tích nội dung của hệ thống các bài học về VBND trong Ngữ văn 12 nâng cao ................................................................................................................... 44 5 1.3.2. Thực trạng việc tạo hứng thú học tập cho học sinh trong dạy học VBND ............................................................................................................................ 50 Chƣơng 2: CÁC BIỆN PHÁP TẠO HỨNG THÚ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CÁC BÀI HỌC VỀ VĂN BẢN NHẬT DỤNG (NGỮ VĂN 12 – CHƢƠNG TRÌNH NÂNG CAO) ............................................................................ 65 2.1. Nguyên tắc tạo hứng thú cho HS trong dạy học các bài học về VBND .... 65 2.1.1. Đảm bảo tính hình tƣợng, tính nghệ thuật .................................................. 65 2.1.2. Đảm bảo tính vừa sức, tạo sức ....................................................................... 67 2.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn ................................................................................... 69 2.1.4. Đảm bảo tính dân chủ ..................................................................................... 71 2.1.5. Đảm bảo phát huy sức mạnh trí tuệ, tình cảm và hứng thú tập thể ......... 71 2.2. Sử dụng PPDH theo nhóm trong dạy học các bài học về VBND ............... 72 2.2.1. PPDH theo nhóm và việc tạo hứng thú cho HS trong dạy học các bài học về VBND ............................................................................................................... 72 2.2.2. Quy trình vận dụng PPDH theo nhóm trong dạy học các VBND, bài học về VBND ............................................................................................................... 78 2.3. Sử dụng PPDH nêu vấn đề trong dạy học các bài học về VBND ............. 93 2.3.1. Bản chất của dạy học nêu vấn đề và việc tạo hứng thú cho HS trong dạy học các bài học về VBND .......................................................................................... 93 2.3.2. Các nội dung của dạy học nêu vấn đề trong dạy học các bài học về VBND ............................................................................................................................ 97 2.4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học các bài học về VBND ...... 105 2.4.1. Công nghệ thông tin với việc tạo hứng thú học tập cho HS trong dạy học các bài học về VBND ........................................................................................ 105 2.4.2. Biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học các bài học về VBND ......................................................................................................................... 109 Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .............................................................. 115 3.1. Mục đích thực nghiệm ...................................................................................... 115 6 3.2. Đối tƣợng và địa bàn thực nghiệm ................................................................. 115 3.3. Nội dung thực nghiệm ...................................................................................... 116 3.4. Phƣơng pháp tiến hành và cách tiếp cận ....................................................... 128 3.5. Kết quả thực nghiệm ......................................................................................... 129 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................ 133 CÁC PHỤ LỤC ......................................................................................................... 137 7 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1.1. Một trong những nguyên tắc quan trọng trong việc thiết kế chƣơng trình sách giáo khoa phổ thông là nguyên tắc tích hợp và gắn với đời sống. Cũng chính từ nguyên tắc này mà nhiều loại VBND (everyday text) đƣợc đƣa vào dạy học trong trƣờng phổ thông. Đây là một điểm mới đáng lƣu ý của sách giáo khoa Ngữ văn nói chung và sách giáo khoa Ngữ văn 12 nói riêng từ khi tiến hành cải cách chƣơng trình và sách giáo khoa. Sự xuất hiện của bộ phận VBND này sẽ góp phần đáp ứng đƣợc mục tiêu chung của môn Ngữ văn: đƣa HS hòa nhập với cuộc sống. Tuy nhiên, các VBND và bài học về VBND thƣờng có tính khuôn mẫu và khô cứng nên HS ít hứng thú khi học các văn bản này. Bởi vậy, cần có các biện pháp tạo hứng thú hợp lí giúp HS phát huy tính cực hóa cá nhân và chiếm lĩnh kiến thức. 1.2. Thực tiễn dạy học VBND, bài học về VBND ở trƣờng trung học phổ thông xét từ góc độ tạo hứng thú cho HS chƣa đạt đƣợc hiệu quả nhƣ mong muốn. Các phƣơng pháp, hình thức dạy học chủ yếu là GV thuyết trình. HS đƣợc tiếp xúc với các VBND nhƣ với bất kì một văn bản văn học nào khác mà không có sự khác biệt. Điều đó làm cho các kiến thức về VBND vốn khô cứng, khó hiểu lại càng nhàm chán với các em. Việc xác định chƣa chính xác mục tiêu của các VBND và bài học nhật dụng (hƣớng đến thực tiễn) dẫn đến việc chọn lựa các hình thức, PPDH chƣa tƣơng hợp với các văn bản, bài học này. Đặc biệt, việc chuẩn bị các thông tin ngoài văn bản ở cả phía GV và HS đều chƣa đƣợc quan tâm nên chƣa khiến HS có hứng thú học tập, hiệu quả của việc dạy và học chƣa cao. Bởi thế, tạo hứng thú học tập cho HS trong dạy học văn nói chung và trong dạy học các 8 VBND nói riêng là một vấn đề luôn đƣợc các nhà lí luận dạy học và các GV dạy văn quan tâm. Việc nghiên cứu về vấn đề dạy học VBND và bài học nhật dụng sao cho có hiệu quả chƣa đƣợc quan tâm, chú trọng. Những công trình nghiên cứu về vấn đề này (Chúng tôi sẽ trình bày rõ hơn trong phần: Lịch sử nghiên cứu) hầu nhƣ chỉ tập trung vào các VBND và bài học nhật dụng trong chƣơng trình Ngữ văn trung học cơ sở mà chƣa đề cập tới các VBND và bài học nhật dụng trong chƣơng trình trung học phổ thông. Mức độ nghiên cứu cũng chỉ dừng lại ở việc đƣa ra các khái niệm, các đặc trƣng và bƣớc đầu đƣa ra một cách khái quát về các bƣớc dạy học các văn bản, bài học này mà chƣa thực sự đi sâu vào thiết kế các biện pháp cụ thể, rõ ràng nhằm tạo hứng thú cho HS trong khi học. 1.3. Tạo hứng thú cho ngƣời học luôn là một vấn đề quan trọng trong hoạt động dạy - học. Nghị quyết Bộ Chính Trị về cải cách giáo dục nhấn mạnh: Chú trọng hơn nữa đến việc phát huy sở trường và năng khiếu cá nhân, cần coi trọng và bồi dưỡng hứng thú cho HS. Dạy - học là một hoạt động phức tạp, trong đó chất lƣợng, hiệu quả cơ bản phụ thuộc vào chủ thể nhận thức - ngƣời học. Điều này lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhƣ: năng lực nhận thức, động cơ học tập, sự quyết tâm... (các yếu tố chủ quan); nó còn phụ thuộc vào: môi trƣờng học tập, ngƣời tổ chức quá trình dạy học, trong đó sự hứng thú trong học tập nhƣ là hệ quả của các yếu tố tƣơng tác… Một yêu cầu cơ bản cần đạt đƣợc khi dạy học các văn bản và bài học về VBND là HS phải ứng dụng đƣợc kiến thức vào thực tế đời sống, kết nối kiến thức chiếm lĩnh đƣợc với công việc thực tế trong cuộc sống thƣờng ngày. Yêu cầu này chỉ thực sự đạt đƣợc khi mà HS có thái độ say mê học tập, tập trung cao độ, nảy sinh khát vọng chiếm lĩnh kiến thức, từ đó hoạt động, khám phá để chiếm lĩnh kiến thức. Đƣa ra các biện pháp tạo hứng thú cho HS trong các giờ học 9 về VBND và bài học về VBND là cách tạo ra một cơ hội lớn cho ngƣời dạy và ngƣời học trong việc thiết kế quy trình các bài học về VBND, các VBND nhằm đạt tới mục đích cao nhất: chiếm lĩnh và vận dụng các kiến thức nhật dụng. Với những lí do nêu trên và với mong muốn nâng cao chất lƣợng dạy học Ngữ văn, tôi mạnh dạn lựa chọn và nghiên cứu đề tài: Một số biện pháp tạo hứng thú học tập cho HS trong dạy học phần VBND (Ngữ văn 12 – Chương trình nâng cao) 2. Lịch sử nghiên cứu 2.1. Việc nghiên cứu, tìm tòi các biện pháp tạo hứng thú trong dạy học nói chung và trong dạy học môn Ngữ văn nói riêng từ lâu đã đƣợc các nhà khoa học và các nhà sƣ phạm quan tâm. Trên thực tế đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này và có thể kể ra đây một số công trình: - Luận văn Thạc sĩ khoa Tâm lý trƣờng ĐHSPHN (1981) của Nguyễn Thị Tuyết: Bước đầu tìm hiểu hứng thú học tập môn Văn của HS lớp 10, 11 ở trường THPT đã đề cập nguyên nhân gây hứng thú cho HS trong giờ học văn, đánh giá hiện trạng của nguyên nhân ấy nhƣng lại chƣa đƣa ra đƣợc những giải pháp ở mức cụ thể cho hiện trạng ấy. - Luận văn thạc sĩ khoa học sƣ phạm, khoa Tâm lí – ĐHQGHN của Bùi Quốc Đạt: Hứng thú và năng lực tiếp nhận tác phẩm văn học trong chương trình PTTH của HS lớp 12 miền núi Thanh Hóa đã đi sâu vào nghiên cứu hiện trạng hứng thú và năng lực tiếp nhận văn học của HS lớp 12 miền núi, qua đó đƣa ra một số biện pháp gây hứng thú và rèn luyện năng lực tiếp nhận văn học cho HS. - Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Giáo tại ĐHSPHN năm 1981 nghiên cứu về hứng thú học tập môn văn của đối tƣợng là sinh viên trong nhà trƣờng 10 cao đẳng với tên đề tài: Bước đầu tìm hiểu hiện trạng hứng thú môn văn của giáo sinh trường cao đẳng sư phạm Nha Trang đã nêu lên những vấn đề lí luận chung nhất về hứng thú, trên cơ sở đó phân tích hiện trạng và nguyên nhân của hứng thú học tập môn Văn của giáo sinh trƣờng cao đẳng sƣ phạm Nha Trang. - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Bá Cƣờng, ĐHSPHN, 2003, với tên đề tài: Một số biện pháp bồi dưỡng, phát triển hứng thú, nhu cầu, thị hiếu, năng lực đọc tác phẩm văn chương của HS lớp 9 miền núi Lai Châu đã hƣớng đến nghiên cứu một số biện pháp tạo hứng thú cho HS lớp 9 khi học văn nhƣng hệ thống biện pháp đƣa ra còn quá nhỏ nhặt và chỉ mang tính chất nhƣ là những thủ pháp, những kĩ thuật của GV trong giờ học mà thôi. Ngoài các luận văn thạc sĩ, tiến sĩ nghiên cứu về vấn đề tạo hứng thú cho HS trong giờ học môn Ngữ văn còn có rất nhiều các bài viết đăng trên các báo, tạp chí nghiên cứu về vấn đề này. Đối với việc tạo hứng thú trong giờ học các VBND, các bài học về các VBND thì hầu nhƣ chƣa có một công trình nào chính thức đƣợc công bố cho tới thời điểm này. 2.2. Việc quốc tế hóa chƣơng trình giáo dục, đƣa nền giáo dục Việt Nam tiến kịp và hòa nhập với nền giáo dục thế giới là một việc làm cần thiết. Việc đƣa các VBND cũng đã góp phần phát triển chƣơng trình giáo dục phổ thông nói chung và chƣơng trình Ngữ văn nói riêng theo định hƣớng quốc tế hóa. Trên thế giới, xu hƣớng đƣa nội dung kiến thức mang tính ứng dụng, cập nhật, gắn liền với thực tiễn vào các bài học trong nhà trƣờng là một việc làm đã đƣợc thực hiện từ lâu và tỏ ra có hiệu quả. Ở Việt Nam, việc đƣa VBND và bài học nhật dụng vào chƣơng trình trung học phổ thông mới thực sự đƣợc thực hiện trong 10 năm trở lại đây. 11 Từ sau khi các VBND và bài học nhật dụng đƣợc đƣa vào chƣơng trình Ngữ văn trung học phổ thông, nhiều bài báo khoa học, các bài nghiên cứu xuất hiện đề cập tới PPDH hiệu quả nội dung kiến thức này nhƣng số lƣợng các công trình nghiên cứu chƣa thực sự đông đảo. Có thể kể ra đây một số công trình tiêu biểu nhƣ: Dạy học văn bản Ngữ văn THCS theo đặc trưng phương thức biểu đạt, Trần Đình Chung, NXB giáo dục, 2006; Phát huy tính tích cực, chủ động của HS trong các bài dạy VBND chương trình Ngữ văn THCS, Lƣơng Thị Bình, Hội nghị nghiên cứu khoa học, Đại học sƣ phạm Hà Nội. Trong chuyên luận: Phát huy tính tích cực, chủ động của HS trong các bài dạy VBND chương trình Ngữ văn THCS, tác giả Lƣơng Thị Bình đã nêu ra và phân tích một số biện pháp nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của HS trong dạy học văn bản và bài học nhật dụng, chủ yếu trong chƣơng trình Ngữ văn 6. Phƣơng pháp đƣợc khuyến khích trong chuyên luận này là việc sử dụng hệ thống các câu hỏi một cách hợp lí: Dạy các văn bản và bài học nhật dụng là tạo sự cập nhật gắn kết giữa HS với cuộc sống cho nên ngoài câu hỏi gợi mở, câu hỏi tạo tình huống có vấn đề GV cần đưa ra câu hỏi liên hệ, đặt HS vào tình huống cụ thể [24, tr.7]. Ngoài các công trình trên, ở các cuốn sách giáo khoa, sách GV từ lớp 6, 7, 8, 9, sau mỗi bài học nhật dụng, tác giả biên soạn sách đều có cung cấp một số tri thức về VBND nhƣ khái niệm, các đặc trƣng, một số điểm lƣu ý khi dạy học các nội dung này. Nhìn chung, các công trình nghiên cứu, các bài viết trên đều tập trung vào các văn bản và bài học nhật dụng trong chƣơng trình Ngữ văn trung học cơ sở mà chƣa đề cập tới các VBND trong chƣơng trình trung học phổ thông. Mức độ nghiên cứu cũng chỉ mới dừng lại ở việc đƣa ra các khái niệm, các đặc trƣng và bƣớc đầu đƣa ra một cách khái quát, lí thuyết một số biện pháp 12 nhằm phát huy tính tích cực chủ động của HS khi học các văn bản và bài học nhật dụng mà chƣa đi vào việc xây dựng một hệ thống các biện pháp cụ thể nhằm tạo hứng thú cho HS trong các giờ học các bài học về VBND. Một gợi dẫn quan trọng từ các điểm về nội dung, nguyên tắc khi dạy học văn bản và bài học nhật dụng, từ lí thuyết về hứng thú học tập của HS và các biện pháp tạo hứng thú ở các lĩnh vực kiến thức khác nhau mà các công trình trên đề cập đến đã dẫn chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài. Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi sẽ sử dụng các nội dung lí luận trong các công trình trên làm cơ sở lí luận và hệ quy chiếu cho đề tài của mình. 3. Mục đích nghiên cứu Từ việc tìm hiểu lí thuyết về hứng thú và tạo hứng thú trong học tập; các điều kiện, nguyên tắc và tác dụng khi vận dụng lí thuyết về hứng thú và tạo hứng thú trong học tập vào dạy học các bài học về VBND; luận văn đề xuất một số biện pháp tạo hứng thú học tập cho HS trong dạy học VBND nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học VBND nói riêng, dạy học tiếng Việt nói chung. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Quá trình dạy học các bài học về VBND trong chƣơng trình Ngữ văn lớp 12 nâng cao có vận dụng các biện pháp tạo hứng thú học tập cho HS. - Mẫu khảo sát: Các VBND và bài học về VBND, chƣơng trình Ngữ văn 12 nâng cao. Mẫu thực nghiệm: Lớp 12A1, 12A2 trƣờng THPT Nguyễn Bính; Lớp 12A2 – THPT Nguyễn Đức Thuận và lớp 12A2, trƣờng THPT Hoàng Văn Thụ, Nam Định. 13 5. Nhiệm vụ nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau: - Nghiên cứu cơ sở khoa học bao gồm cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc đề xuất các biện pháp tạo hứng thú học tập cho HS trong dạy học phần VBND (Chƣơng trình Ngữ văn 12 – nâng cao) - Đề xuất một số biện pháp tạo hứng thú học tập cho HS trong dạy học phần VBND (Chƣơng trình Ngữ văn 12 – nâng cao) - Thực nghiệm sƣ phạm để kiểm chứng tính khả thi của những biện pháp tạo hứng thú học tập cho HS trong dạy học phần VBND đã đề xuất Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi giải quyết những câu hỏi sau: 1/ Thế nào là hứng thú trong học tập và điều kiện tạo hứng thú trong khi dạy học các bài học về VBND đƣợc xét trên những mặt nào? 2/ Giữa các đặc trƣng của bài học về VBND và tâm lí HS trong khi học các bài học này có thể tạo ra những lợi thế và khó khăn nào khi xây dựng hệ thống các biện pháp tạo hứng thú? 3/ Hệ thống các biện pháp tạo hứng thú cho HS trong dạy học các bài học về VBND – chƣơng trình Ngữ văn 12 nâng cao đƣợc đƣa ra gồm các biện pháp nào và phải đảm bảo những nguyên tắc nào? 4/ Có thể vận dụng hệ thống các biện pháp tạo hứng thú cho HS vào quá trình dạy học các bài học về VBND theo trình tự hay theo mẫu nào? 5/ Việc xây dựng hệ thống các biện pháp tạo hứng thú cho HS trong dạy học các bài học VBND chƣơng trình Ngữ văn 12 nâng cao có tác dụng nhƣ thế nào đối với sự tiếp nhận các tri thức nhật dụng của HS? 6. Phƣơng pháp nghiên cứu Chúng tôi sử dụng hai phƣơng pháp chủ yếu sau: 14 - Phương pháp nghiên cứu tài liệu Với mục đích: Tiếp thu kinh nghiệm của các nhà khoa học, của đồng nghiệp, xác định cơ sở khoa học cho việc tạo hứng thú trong dạy học các bài học về VBND trong chƣơng trình Ngữ văn 12 Nâng cao. Nguồn tài liệu: Tài liệu tâm lí giáo dục, tài liệu về phƣơng pháp; các nguồn tài liệu thông tin đại chúng. - Nhóm phương pháp chuyên gia bao gồm: + Phƣơng pháp phỏng vấn: Phỏng vấn các GV và HS đang dạy và học chƣơng trình Ngữ văn 12 Nâng cao tại 3 trƣờng Trung học phổ thông. + Phƣơng pháp thảo luận: Tổ chức thảo luận một tổ văn của trƣờng THPT về vấn đề: Xây dựng các biện pháp tạo hứng thú cho HS trong dạy học các bài học về VBND. + Phƣơng pháp thực nghiệm: Thực nghiệm đối chứng quy trình dạy học cụ thể có vận dụng hệ thống biện pháp tạo hứng thú cho HS trong dạy học các bài học về VBND chƣơng trình ngữ văn 12 nâng cao đối với 2 lớp 12. + Phƣơng pháp điều tra qua phiếu hỏi đối với học sinh các lớp trong mẫu khảo sát. - Phƣơng pháp xử lí thông tin: Xử lí thông tin định lƣợng và thông tin định tính thu đƣợc. 7. Giả thuyết khoa học Nếu nghiên cứu đề xuất đƣợc biện pháp dạy học tạo hứng thú học tập cho HS trong dạy học VBND ở lớp 12 THPT thì sẽ nâng cao đƣợc chất lƣợng dạy học VBND, góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học tiếng Việt, giúp HS yêu thích môn học hơn. 8. Hƣớng triển khai nghiên cứu và cấu trúc luận văn 15 8.1. Hướng triển khai nghiên cứu Nghiên cứu những lí thuyết tâm lí về hứng thú và tạo hứng thú trong học tập và đặc trƣng của các bài học về VBND, điều kiện để tạo hứng thú trong khi dạy học các bài học này đƣợc xét từ các mặt: chủ thể HS; nội dung dạy học của các bài học VBND; phƣơng pháp, phƣơng tiện trong dạy học VBND; môi trƣờng học tập; hình thức và phƣơng pháp kiểm tra đánh giá. Giữa các đặc trƣng của bài học về VBND và tâm lí HS trong khi học các bài học VBND có thể tạo ra những lợi thế về nội dung dạy học; về chủ thể nhƣng cũng gây ra những khó khăn trên những mặt này khi xét tới điều kiện tạo hứng thú cho HS trong dạy học các bài học về VBND. Một số biện pháp tạo hứng thú cho HS trong dạy học các bài học về VBND có thể bao gồm các nhóm: các biện pháp dựa trên điều kiện tâm lí của chủ thể; nhóm biện pháp dựa trên điều kiện về nội dung và đặc trƣng của bài học về VBND; nhóm biện pháp dựa trên điều kiện về phƣơng tiện và PPDH trong dạy học các bài học về VBND; nhóm các biện pháp dựa trên điều kiện về hình thức kiểm tra, đánh giá. Kết hợp tất cả những nghiên cứu riêng rẽ về các nhóm này, có thể đƣa ra một số biện pháp tạo hứng thú cho HS trong giờ dạy học các VBND, các bài học về VBND nhƣ: PPDH theo nhóm; dạy học nêu vấn đề, áp dụng công nghệ thông tin trong quy trình dạy học. Các biện pháp tạo hứng thú cho HS trong dạy học các bài học về VBND phải đảm bảo các nguyên tắc: Đảm bảo tính hình tƣợng, tính nghệ thuật trong khi dạy học Ngữ văn; tăng cƣờng cho HS liên hệ bản thân, liên hệ thực tiễn; các hoạt động học đảm bảo tính vừa sức; đảm bảo tính dân chủ; tăng cƣờng phát huy sức mạnh của hứng thú và trí tuệ tập thể. Việc vận dụng hệ thống các biện pháp tạo hứng thú cho HS trong dạy học các văn bản và bài học nhật dụng có thể theo thứ tự mang tính mẫu sau: 16 Bước 1: Tạo hứng thú trước giờ lên lớp; Bước 2: Tạo hứng thú trong giờ học; Bước 3: Tạo hứng thú sau giờ học. Việc xây dựng hệ thống các biện pháp tạo hứng thú cho HS trong dạy học các bài học về VBND chƣơng trình Ngữ văn 12 nâng cao giúp HS hứng thú, say mê học tập, sáng tạo và chủ động chiếm lĩnh, làm chủ hoàn toàn kiến thức nhật dụng và có thể liên hệ tới bản thân nhằm hình thành các kĩ năng xã hội, kĩ năng “sống”. Thông qua việc xây dựng các biện pháp tạo hứng thú cho HS, GV đã tạo cơ hội để HS đƣợc thể hiện những cảm xúc, quan điểm của mình về các vấn đề xã hội hiện đại với một sự hứng thú và say mê thực sự. 8.2. Cấu trúc luận văn Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nộiu dung của luận văn gồm ba chƣơng: Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG CHO HỌC SINH LỚP 12 Chƣơng 2: CÁC BIỆN PHÁP TẠO HỨNG THÚ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CÁC BÀI HỌC VỀ VĂN BẢN NHẬT DỤNG – CHƢƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 12 NÂNG CAO Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 17 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG CHO HỌC SINH LỚP 12 1.1. VBND và các bài học về VBND trong chƣơng trình Ngữ văn 1.1.1. Một số khái niệm 1.1.1.1. VBND Khái niệm VBND tạm dịch từ chữ everyday tets. Khái niệm VBND nhiều khi còn đƣợc dịch là văn bản ứng dụng [37, tr.35]. VBND không phải là một khái niệm chỉ loại thể hoặc chỉ kiểu văn bản. Nói đến VBND trƣớc hết là nói đến tính chất nội dung của văn bản. VBND là những văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết với cuộc sống trƣớc mắt con ngƣời và cộng đồng xã hội hiện đại nhƣ: Thiên nhiên, môi trƣờng, năng lƣợng, dân số, ý thức trách nhiệm công dân… Ví dụ, văn bản Thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS của Cô-phi-An-nan đƣợc đƣa vào chƣơng trình sách giáo khoa Ngữ văn 12 (tập I, bộ nâng cao) là một VBND. Đề tài mà văn bản hƣớng tới là vấn đề phòng chống căn bệnh thế kỉ - một đề tài mà cả xã hội, cộng đồng luôn luôn quan tâm, một vấn đề mang tính thời sự cấp thiết. Văn bản Xin thầy hãy dạy cho con tôi trong phần đọc thêm thuộc bài học Các thao tác nghị luận, Sách giáo khoa Ngữ văn 10 tập I cũng là một VBND. Nội dung mà văn bản này hƣớng tới là vấn đề giáo dục trẻ em trên toàn thế giới. Trong chƣơng trình Ngữ văn phổ thông nói riêng và chƣơng trình NGữ văn 12 nâng cao nói riêng, VBND đƣợc sử dụng làm ngữ liệu trong các bài học về VBND. Bài học đó có thể là bài đọc hiểu, bài tập làm văn, tiếng Việt. 18 Nghĩa là, VBND vừa là công cụ, vừa là đối tƣợng tìm hiểu trong các bài học về VBND. 1.1.1.2. Bài học về VBND Là những bài học mà ở đó VBND đƣợc sử dụng làm ngữ liệu hoặc công cụ, hoặc vừa là công cụ vừa là ngữ liệu. Nhắc đến khái niệm bài học về VBND là nhắc tới một phạm vi dạy học rộng hơn so với khái niệm VBND. Bài học về VBND bao gồm một hệ thống từ mục tiêu dạy học, các hoạt động, các thao tác dạy học, các nội dung kiến thức mang tính nhật dụng. Các nội dung kiến thức này có thể nằm trong VBND hoặc nằm ngoài VBND. Chẳng hạn, tính nhật dụng của bài học về VBND Phát biểu theo chủ đề và phát biểu tự do trong Chƣơng trình Ngữ văn 12 nâng cao tập I không nằm trong một văn bản nào mà nó nằm trong toàn bộ nội dung bài học từ mục tiêu bài học, từ các câu văn ngữ liệu, từ các đề bài văn đƣa ra cho HS. Tất cả đều hƣớng HS tới vấn đề: làm thế nào để có một bài phát biểu hay, ấn tƣợng trong từng tình huống riêng biệt trong cuộc sống. Một ví dụ khác, với bài đọc hiểu Truyện An Dƣơng Vƣơng – Mỵ Châu, Trọng Thủy, tính nhật dụng của bài học này nằm trong văn bản có tính nhật dụng: Truyện An Dƣơng Vƣơng – Mỵ Châu, Trọng Thủy và nằm trong hệ thống câu hỏi hƣớng HS liên hệ tới vấn đề mang tính thời sự hiện nay: vấn đề cảnh giác với giặc ngoại xâm; vấn đề bảo vệ, giữ vững an ninh chủ quyền đất nƣớc. 1.1.2. Những đặc trưng của VBND Hầu hết các bài học về VBND trong chƣơng trình Ngữ văn phổ thông nói chung và chƣơng trình Ngữ văn 12 nâng cao nói riêng đều lấy các VBND làm ngữ liệu, đối tƣợng để tìm hiểu. Ở các bài học đọc hiểu về VBND thì nội dung của VBND cũng là nội dung dạy học ngƣời GV cần hƣớng tới. Vì vậy, việc tìm hiểu những đặc trƣng cơ bản của VBND là rất cần thiết , qua đó có 19 thể tạo cơ sở xây dựng hệ thống các biện pháp tạo hứng thú cho HS trong giờ học các bài học về VBND trong chƣơng trình Ngữ văn 12 nâng cao. VBND có những đặc trƣng sau: 1.1.2.1. Tính thực tiễn Đây là đặc trƣng cơ bản nhất và cũng là dấu hiệu để nhận biết các VBND và bài học về VBND. Nội dung của các VBND gần gũi, bức thiết với cuộc sống xã hội, với bản thân mỗi ngƣời học. Tiếp xúc với các VBND, ngƣời học biết đến những vấn đề thời sự gần gũi hằng ngày mà mỗi cá nhân và cộng đồng đều quan tâm, chẳng hạn nhƣ vấn đề môi trƣờng, dân số, thị trƣờng hoặc những vấn đề lớn lao hơn nhƣ quyền trẻ em, bản sắc văn hóa dân tộc, giáo dục, vấn đề nhân tài, ý thức trách nhiệm của công dân đối với đất nƣớc. Ở các bài học hƣớng dẫn HS cách tạo lập VBND (các bài học Làm văn), thì chính các VBND sẽ trở thành công cụ giao tiếp cho bản thân các em trong cuộc sống hằng ngày. Chẳng hạn, một văn bản thuyết minh về một vấn đề nào đó trƣớc đám đông, một văn bản kế hoạch cá nhân hay một văn bản quảng cáo là chính sản phẩm của ngƣời học sẽ là cần thiết cho cuộc sống của các em sau này. Với đặc trƣng về tính thực tiễn, VBND trở thành sợi dây kết nối ngƣời học với thực tiễn cuộc sống đang diễn ra xung quanh họ. 1.1.2.2. Tính cập nhật Không có sự phân biệt quá rõ ràng giữa đặc trƣng về tính thực tiễn với đặc trƣng về tính cập nhật của các VBND song cần phải thấy rằng: Nội dung thông tin, các vấn đề và số liệu mà các VBND đƣa đến cho ngƣời học thƣờng là những vấn đề còn rất mới, rất thời sự, liên tục cập nhật. Đặc trƣng này đã làm cho các VBND, bài học về VBND có thể lôi cuốn ngƣời học không những trong việc đọc và tìm hiểu các văn bản mà còn có thể lôi cuốn học trong việc sƣu tầm, tìm hiểu các thông tin,văn bản, các số liệu về các vấn đề 20
- Xem thêm -