Tài liệu Một số biện pháp nhằm hoàn thiện chiến lược cạnh tranh của honda việt nam

  • Số trang: 47 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 94 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

TÓM LƢỢC Ngày nay khi kinh tế càng phát triển thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất nói riêng và các doanh nghiệp thƣơng mại kinh doanh sản phẩm xe gắn máy nói riêng diễn ra vô cùng gay gắt. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Phát triển thƣơng mại sản phẩm là hoạt động vô cùng quan trọng để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển lâu dài. Thực hiện tốt hoạt động này sẽ giúp các doanh nghiệp duy trì và cũng cố mối quan hệ thƣờng xuyên, tạo lập mối quan hệ mới qua đó cũng cố và tạo lập mối quan hệ uy tín của khách hàng. Từ đó doanh nghiệp có thể đảm bảo cho hoạt động kinh doanh một cách bền vững. Với khuôn khổ của khóa luận này, đề tài đi sâu nghiên cứu về phát triển thƣơng mại các mặt hàng xe gắn máy Honda Việt Nam trên thị trƣờng nội địa và tập trung vào thị trƣờng Hà Nội (lấy đơn vị nghiên cứu điển hình là công ty TNHH VAC) trong giai đoạn 2012-2016. Sử dụng phƣơng pháp điều tra phỏng vấn tại đơn vị nghiên cứu điển hình. Đề tài tập trung làm rõ phát triển thƣơng mại sản phẩm xe gắn máy Honda Việt Nam trên thị trƣờng miền bắc để đƣa ra đƣợc đánh giá tổng quát về những thành công và tồn tại trong phát triển thƣơng mại sản phẩm này. Các giải pháp tập trung giải quyết các vấn đề tồn tại trong phát triển thị trƣờng, phân phối của công ty, đồng thời kiến nghị nhà nƣớc và các cơ quan hữu quan tạo môi trƣờng thuận lợi cho phát triển thƣơng mại mặt hàng xe gắn máy Honda Việt Nam giai đoạn 2012-2016. LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành tốt bài khóa luận nghiên cứu đề tài “phát triển thƣơng mại của công ty TNHH VAC” là sự cố gắn nổ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ tận tình của cá nhân, tổ chức, em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới: Ban giám hiệu nhà trƣờng cùng toàn thể các thầy cô giáo đã tạo điều kiện học tập và đào tạo em trong suốt thời gian bốn năm học. Em xin đƣợc bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy đã hƣớng dẫn và giúp đỡ tận tình trong suốt thời gian em hoàn thành bài khóa luận này. Em cũng vô cùng biết ơn chú Đào Đức Chính- giám đốc công ty TNHH VAC cùng các anh chị em trong công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập, tận tình hƣớng dẫn và chỉ bảo để em hoàn thành tót bài khóa luận này. Tuy nhiên do kiến thức cũng nhƣ kinh nghiệm còn hạn chế nên bài luận văn này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy kính mong thầy cô có những ý kiến đóng góp, bổ sung để bài khóa luận này đƣợc hoàn thiện hơn. MỤC LỤC TÓM LƢỢC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài ........................................................................... 1 2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan ......................................................... 2 3. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu ...................................................................... 3 4. Muc tiêu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 3 5. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................................. 4 6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp ....................................................................................... 6 Chƣơng 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP ..................................................................................... 7 1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN ............................................................................ 7 1.1.1. Khái niệm về thƣơng mại hàng hóa ...................................................................... 7 1.1.2. Quan niệm về phát triển thƣơng mại ..................................................................... 7 1.1.3. Quan niệm về tăng trƣởng thƣơng mại ................................................................. 7 1.1.4. Quan niệm về hiệu quả thƣơng mại ...................................................................... 8 1.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỂ PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP` ......................................................................................................... 9 1.2.1. Những tiêu chí đánh giá phát triển thƣơng mại ................................................... 9 1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển thƣơng mại ............................................... 10 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP ................................................................................... 13 1.3.1. Nhóm nhân tố phát triển nguồn cung .................................................................. 13 1.3.2. Những nhân tố phát triển và mở rộng thị trƣờng tiêu thụ của doanh nghiệp ...... 14 1.3.3. Các nhân tố thuộc môi trƣờng vĩ mô................................................................... 15 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM HVN CỦA CÔNG TY TNHH VAC................................................................................................ 17 2.1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƢỜNG ĐẾN PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM HVN CỦA CÔNG TY TNHH VAC .................................................................................................................. 17 2.1.1. Một số nét khái quát về công ty .......................................................................... 17 2.1.2. Ảnh hƣởng của các nhân tố môi trƣờng đến phát triển thƣơng mại sản phẩm HVN của công ty TNHH VAC ..................................................................................... 18 2.1.2.1. Nhóm nhân tố phát triển nguồn cung ............................................................... 18 2.1.2.2. Những nhân tố phát triển và mở rông thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm HVN của công ty TNHH VAC ..................................................................................................... 19 2.1.2.3. Các nhân tố thuộc mội trƣờng vĩ mô ............................................................... 21 2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI CỦA CÔNG TY TNHH VAC TRONG GIAI ĐOẠN 2009 - 2011............................................................................... 22 2.1.3. Thực trạng tăng trƣởng về qui mô thƣơng mại ................................................... 23 2.2.2. Thực trạng chất lƣợng tăng trƣởng thƣơng mại .................................................. 24 2.2.3. Hiệu quả kinh tế thƣơng mại ............................................................................... 28 2.3. CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM HVN CỦA CÔNG TY TNHH VAC ............................ 29 2.3.1. Các kết luận qua nghiên cứu ............................................................................... 29 2.3.2. Những vấn đề phát hiện trong nghiên cứu .......................................................... 31 Chƣơng 3: CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM HVN CỦA CÔNG TY TNHH VAC ....................................................... 34 3.1. QUAN ĐIỂM/ĐỊNH HƢỚNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ...................................... 34 3.1.1. Định hƣớng.......................................................................................................... 34 3.1.2. Quan điểm ........................................................................................................... 35 3.2. CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM HVN CỦA CÔNG TY TNHH VAC ................................................................ 36 3.2.1. Nhóm giải pháp nhằm phát triển nguồn cung sản phẩm ..................................... 36 3.2.2. Nhóm giải pháp nhằm khai thác và mở rộng thị trƣờng tiêu thụ ........................ 36 3.2.3. Nhóm giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp .............................. 37 3.3. CÁC KIẾN NGHỊ .................................................................................................. 38 3.4. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU .......................... 39 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1. Kết quả kinh doanh của công ty Bảng 1.2. Cơ cấu thị trƣờng công ty giai đoạn (2009-2011) Bảng 1.3. Cơ cấu các dòng xe bán ra trong năm 2011 Bảng 1.4. Bảng chỉ tiêu hiệu quả phát triển thƣơng mại Bảng 1.5. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế Biểu 1.1. Biểu đồ hình cột thể hiện sự gia tăng doanh thu qua các năm Biểu 1.2 Biểu đồ tốc độ tăng trƣởng về sản lƣợng bán ra và doanh thu của doanh nghiệp giai đoạn 2009-2011 Biểu 1.3. Biểu đồ hình tròn cơ cấu thị trƣờng tiêu thụ của công ty qua các năm Biểu 1.4. Biểu đồ thể hiện sự gia tăng lợi nhuận qua các năm DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI 1 HVN Honda Việt Nam 1 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 2 UB ủy ban 4 ATGT An toàn giao thông 5 WTO World trade organization (tổ chức thƣơng mại thế giới) LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài Sản xuất hàng hóa và thƣơng mại hàng hóa là những phạm trù lịch sử. Nó sinh ra, phát triển và mất đi trong những điều kiện kinh tế nhất định. Quá trình tái sản xuất xã hội bao gồm bốn khâu liên kết mật thiết với nhau: sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng. Các Mác nhấn mạnh: sản xuất thể hiện là điểm xuất phát, tiêu dùng là điểm cuối cùng, phân phối và trao đổi là điểm trung gian. Điểm trung gian này có hai yếu tố và thƣơng mại nằm ở khâu trung gian này, nó giữ vị trí trung gian trong quá trình tái sản xuất mở rộng xã hội. Thƣơng mại nắm giữ một vai trò quan trọng là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Thƣơng mại kém phát triển, lƣu thông ách tắc, sản xuất bị cản trở, bị kìm hãm, nghĩa là kinh tế kém phát triển. Dẫn đến thu nhập của ngƣời lao động giảm, tình trạng thất nghiệp tăng. Ngƣợc lại, thƣơng mại phát triển đầy nhanh tốc độ luân chuyển hàng hóa và quay vòng vốn trong doanh nghiệp cũng nhƣ trong một nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển và tất yếu dẫn đến hệ quả phát triển kinh tế. Vào thời điểm trƣớc cách mạng tháng 8 năm 1954, đối với ngƣời dân Việt Nam xe máy vẫn còn là một vật hết sức mới lạ, nó là một thứ xa xỉ mà những ngƣời giàu có mới có thể sở hữu. Ngƣời chơi xe chủ yếu là ngƣời Pháp, Hoa Kiều và một bộ phận rất nhỏ là những ngƣời Việt giàu có. Từ những năm 1986 trở lại đây, quá trình đổi mới nền kinh tế Việt Nam đã làm thay đổi mọi mặt của xã hội. Nhu cầu của con ngƣời ngày một tăng cao. Xe máy không chỉ để đi lại mà còn để làm vật trang trí , trở thành một ngƣời bạn đồng hành của mọi ngƣời. Cho nên một chiếc xe máy không những phải có chất lƣợng mà mẫu mã , kiểu dáng phải đẹp, bắt mắt, thể hiện phong cách chính mình. Hàng loạt các hãng xe máy nổi tiếng trên thế giới tràn ngập thị trƣờng nƣớc ta với rất nhiều hãng xe máy khác nhau nhƣ SYM, Yamaha, Suzuki, Piaggio và Honda . Nhƣng nhắc đến xe máy ngƣời ta thƣờng nói đến Honda Từ “Honda” đã đƣợc mọi ngƣời nhớ đến nhƣ một vật dụng khi tham gia giao thông. Khi đặt câu hỏi Honda là ai? Câu trả lời bạn nhận đƣợc thƣờng là : Honda là một nhà sản xuất xe máy ,logo hình ảnh cánh chim quen thuộc với khẩu hiệu “The Power of Dream”. Sản phẩm của Honda nổi tiếng về độ bền ,tiết kiệm nhiên liệu. Đƣợc thành lập vào năm 1996, Honda Việt Nam xuất xƣởng chiếc xe máy đầu tiên vào tháng 02 năm 1998. Kể từ đó, Honda Việt Nam đã đi qua những mốc lịch sử đáng nhớ nhƣ kỷ niệm chiếc xe thứ 5 triệu vào tháng 07 năm 2008 và đạt sản lƣợng 10 triệu xe máy vào tháng 09 năm 2011. Tuy nhiên trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế nhƣ hiện nay, sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp thƣơng mại nhằm phát triển hoạt động mua 1 bán tiêu thụ xe máy đang là một thử thách lớn. Bên cạnh đó, những mối đe dọa từ thiên tai, chiến tranh thế giới và khủng hoảng nền kinh tế toàn cầu đòi hỏi các doanh nghiệp phải phát triển thƣơng mại một cách ổn định và bền vững. Đối với các doanh nghiệp thƣơng mại kinh doanh sản phẩm xe máy nói riêng thì đặc biệt chú trọng vấn đề mở rộng qui mô và nâng cao chất lƣợng hoạt động thƣơng mại. Tức là làm thế nào để gia tăng khối lƣợng sản phẩm xe máy tiêu thụ và doanh thu bán hàng trên thị trƣờng; mở rộng thị phần của doanh nghiệp, đẩy mạnh tốc độ phát triển và chuyển dịch cơ cấu? Phát triển thƣơng mại bền vững phải gắn với nâng cao hiệu quả thƣơng mại và kết hợp hài hòa với các mục tiêu kinh tế xã hội, môi trƣờng của đất nƣớc. Đây là một thách thức lớn ngành công nghiệp xe máy nói chung và các doanh nghiệp thƣơng mại kinh doanh sản phẩm xe máy nói riêng. Vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra giải pháp nhằm phát triển thƣơng mại mặt hàng xe máy cho các doanh nghiệp kinh doanh xe máy nói chung và công ty TNHH VAC nói riêng trở nên hết sức cấp thiết trong giai đoạn tới. 2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan Trong những năm qua có nhiều nghiên cứu, các đề tài đề cập đến vấn đề phát triển thƣơng mại xe gắn máy, vấn đề về mặt hàng các sản phẩm Honda mà các công trình trƣớc đã quan tâm giải quyết đó là: Vấn đề đẩy mạnh tiêu thụ, mở rộng thị trƣờng, phát triển thị trƣờng,…Cụ thể là một số công trình nghiên cứu của các sinh viên và giáo viên tại các trƣờng kinh tế nhƣ: Theo tác giả Trần Đình Sơn (sinh viên trƣờng DH Kinh Tế Quốc Dân, luận văn tốt nghiệp 2005) đã nghiên cứu “Một số biện pháp nhằm hoàn thiện chiến lƣợc cạnh tranh của Honda Việt Nam”. Nội dung của nghiên cứu là tìm hiểu thực trạng thị trƣờng xe gắn máy Việt Nam giai đoạn 200-2005, đánh giá sức cạnh tranh của HVN và các đối thủ cạnh tranh, phân tích cơ hội và thách thức mà Honda Việt Nam gặp phải, các chiến lƣợc cạnh tranh của honda Việt Nam từ đó đƣa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lƣợc cạnh tranh của Honda trong những năm tới. Theo tác giả Nguyễn Hải Hƣờng ( sinh viên trƣờng DH Thƣơng mại, luận văn tốt nghiệp 2010), với đề tài nghiên cứu “Giải pháp thị trƣờng nhằm phát triển thƣơng mại sản phẩm xe máy Honda trên địa bàn Hà Nội” đã đi vào nghiên cứu những đặc điểm cơ bẩn của thị trƣờng Hà Nội, đánh giá khái quát thực trạng của nghành trên địa bàn Hà Nội cũng nhƣ của công ty. Từ đó đƣa ra những ra những giải pháp phát triển thị trƣờng cho các doanh nghiệp kinh doanh xe gắn nói chung và công ty nói riêng. Theo tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh (sinh viên trƣờng DH Thƣơng Mại, luận văn tốt nghiệp 2010), với đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Honda Việt Nam”. Đề tài đã đi nghiên cứu cơ sở lý luận về lý thuyết canh tranh của michael 2 porter,nghiên cứu thực trạng nghành trên phạm vi cả nƣớc, đánh giá năng lực cạnh tranh của từng hãng xe máy. Từ đó tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của Honda và đƣa ra những giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Honda Việt Nam. 3. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu Đề tài ngiên cứu sẽ đi vào nghiên cứu một cách có hệ thống hóa hơn một số lý luận về phát triển thƣơng mại sản phẩm của doanh nghiệp thƣơng mại trong nền kinh tế. Nghiên cứu sẽ tập trung vào các vấn đề tăng trƣởng, chất lƣợng và hiệu quả thƣơng mại. Trên cơ sở lý thuyết và xuất phát từ tình hình thực tế hoạt động kinh doanh đề tài sẽ đi nghiên cứu tổng quan về tình hình phát triển của nghành công nghiệp xe máy, sau đó đi phân tích thực trạng phát triển thƣơng mại của công ty TNHH VAC và từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển thƣơng mại sản phẩm của công ty. Để góp phần hoàn thiện đề tài nghiên cứu này, bài khóa luận đã kế thừa và sử dụng một số phƣơng pháp nghiên cứu, phƣơng pháp điều tra của một số công trình nghiên cứu trƣớc có liên quan. Đã có không ít những công trình nghiên cứu lên quan đến phát triển thƣơng mại các sản phẩm Honda. Khác với các đề tài khác, mục đính nghiên cứu là phát triển thƣơng mại sản phẩm HVN của công ty TNHH VAC – Một công ty ủy nhiệm, chỉ tham gia hoạt động trong lĩnh vực thƣơng mại, không tham gia vào lĩnh vực sản xuất hàng hóa.Với những cách tiếp cận khác nhau và những thị trƣờng khác nhau, nhƣng chƣa có công trình nào nghiên cứu về Honda với phạm vi nghiên cứu thu hẹp, đi sâu vào lĩnh vực thƣơng mại nhƣ đề tài nghiên cứu. Ở mỗi giai đoạn khác nhau, các điều kiện về môi trƣờng bên trong và bên ngoài có ảnh hƣởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ khác nhau, vì thế mà hƣớng để giải quyết các vấn đề đó cũng khác nhau. Chính vì thế, giải pháp đƣa ra nhằm phát triển thƣơng mại cho sản phẩm vốn đã có tính khác biệt nay lại càng khác biệt hơn. 4. Muc tiêu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu a. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến phát triển thƣơng mại sản phẩm xe máy, từ đó tạo nền tảng, cơ sở cho việc phân tích, đánh giá thực trạng phát triển thƣơng mại sản phẩm xe máy trên cả nƣớc, đặc biệt là địa bàn các tỉnh phía bắc Về mặt thực tiễn: Tiến hành khảo sát điều tra, đánh giá thực trạng phát triển thƣơng mại sản phẩm xe máy của công ty TNHH VAC, nêu rõ những hoạt động liên quan đến nghiên cứu phát triển thƣơng mại mà công ty đang áp dụng. Bên cạnh đó cần chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó để xác định 3 đúng đắn vấn đề trọng tâm cần giải quyết để phát triển thƣơng mại sản phẩm xe máy.Cuối cùng là một số đề xuất nhằm đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển thƣơng mại sản phẩm xe máy cho các doanh nghiệp kinh doanh xe máy nói chung đồng thời chỉ rõ những giải pháp mang tính cấp thiết và lâu dài cho bản thân công ty TNHH VAC b. Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động phát triển thƣơng mại và các dòng xe máy honda của công ty. Nghiên cứu thị trƣờng chủ yếu của các dòng sản phẩm Honda của cả nƣớc nói chung và của VAC nói riêng. c. Phạm vi nghiên cứu Phản ánh phát triển thƣơng mại sản phẩm xe máy là một vấn đề bao hàm nhiều chỉ tiêu khác nhau. Tuy nhiên để phù hợp với điều kiện thời gian cũng nhƣ năng lực của bản thân nên việc nghiên cứu đề tài này đƣợc giới hạn bởi phạm vi nhƣ sau: Về nội dung: + Đánh giá phát triển thƣơng mại sản phẩm xe máy về các khía cạnh: quy mô, chất lƣợng và hiệu quả thƣơng mại. + Tập trung vào các giải pháp và đề xuất về các khía cạnh phát triển nhƣ mở rộng quy mô thị trƣờng, nâng cao chất lƣợng và hiệu quả phát triển thƣơng mại sản phẩm xe máy. Về không gian: + Đơn vị nghiên cứu: Công ty TNHH VAC. Ngoài ra nghiên cứu còn tham chiếu một số công ty trong nghành khác. + Đề tài nghiên cứu hoạt động phát triển thƣơng mại của công ty trên địa bàn cả nƣớc, trong đó tập trung chủ yếu là các tỉnh miền bắc. Về thời gian: Khảo sát phân tích thực trạng phát triển thƣơng mại sản phẩm xe máy của công ty trong giai đoạn 2009-2012, đồng thời đƣa ra giải pháp cho những năm tiếp theo từ 2012-2016. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu a. Phương pháp thu thập tài liệu  Sơ cấp Là phƣơng pháp rất thông dụng của thống kê học bao gồm phƣơng pháp điều tra và phƣơng pháp phỏng vấn,nhằm mục đích thu thập thông tin cho một mục đích nghiên cứu. Với phƣơng pháp điều tra, bằng việc thiết lập phiếu điều tra bao gồm những phƣơng án lựa chọn câu hỏi trả lời, hoặc sắp xếp theo thứ tự ƣu tiên các đáp án trả lời 4 về những vấn đề liên quan đến phát triển thƣơng mại sản phẩm xe máy gửi tới đối tƣợng phù hợp tại đơn vị thực tập hoặc các đơn vị khảo sát khác. Phƣơng pháp đƣợc sử dụng để tìm hiểu tổng quan tình hình vấn đề phát triển thƣơng mại các sản phẩm xe máy Honda của công ty. Phiếu điều tra nhằm đƣa ra vấn đề tổng quát nhất về thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển thƣơng mại sản phẩm xe máy. Kết quả của phiếu điều tra sẽ đƣợc tổng hợp, đánh giá và sẽ tiếp tục phục vụ điều tra phỏng vấn. Phỏng vấn Là phƣơng pháp thu thập thêm thông tin hiệu quả và thông dụng thƣờng đƣợc dùng kèm với phƣơng thức trắc nghiệm để thu thập những thông tin mà phƣơng pháp điều tra trắc nghiệm không thực hiện đƣợc. Bằng cách chuẩn bị một số câu hỏi có nội dung phục vụ cho vấn đề nghiên cứu, tiến hành phỏng vấn chuyên gia, ban lãnh đạo hoặc thậm chí là nhân viên tại đơn vị thực tập hoặc các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực nghien cứu, sản xuất và kinh doanh. Phỏng vấn là phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại hoặc có thể gửi phiếu phỏng vấn qua fax,email. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng nhằm thu thập ý kiến về những lý do cụ thể của những khó khăn hoặc thuận lợi cho việc phát triển thƣơng mại sản phẩm xe máy từ đó có thể đƣa ra một số giải pháp khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả phát triển thƣơng mại.  Thứ cấp Ngoài phƣơng pháp thu thập thông tin trên, số liệu của đề tài còn sử dụng phƣơng pháp thu thập từ những tài liệu, những sách báo kinh doanh của công ty, thu thập thông tin từ báo chí, website và tham khảo công trình nghiên cứu của các năm trƣớc. Nhằm thu thập đƣợc số liệu đầy đủ và chi tiết liên quan đến đề tài khóa luận, thu thập ý kiến của các chuyên gia về vấn đề nghiên cứu qua các nguồn từ đơn vị khảo sát và từ phƣơng tiện thông tin, từ đó có thể tổng hợp lại, đƣa ra những nhận định góp phần hoàn thành đề tài nghiên cứu. Phương pháp phân tích dữ liệu  Phương pháp phân tích thống kê Hệ thống hóa các dữ liệu nhằm minh họa những nội dung chủ yếu của khóa luận, phân tích các số liệu thống kê từ nhiều nguồn để rút ra nhận xét, đánh giá mang b. tính khái quát cao. Sau khi thu thập số liệu thì tổng hợp các số liệu để phục vụ cho quá trình sau đƣợc dễ dàng, thấy rõ đƣợc thực trạng phát triển thƣơng mại sản phẩm xe máycủa cả nƣớc nói chung và của công ty TNHH VAC nói riêng.  Phương pháp so sánh Phƣơng pháp náy đƣợc sử dụng để so sánh các số liệu qua các thời kỳ với nhau, so sánh để thấy đƣợc sự tăng giảm về qui mô phát triển,sự tăng trƣởng của thƣơng mại qua những năm hoặc so sánh với những công ty trong ngành. Sử dụng phƣơng pháp so 5 sánh để thấy đƣợc thực trạng phát triển thƣơng mại của doanh nghiệp, so sánh sản lƣợng giữa các thị trƣờng của doanh nghiệp.  Phương pháp chỉ số Sử dụng chỉ số để đánh giá sự tăng, giảm của phát triển thƣơng mại sản phẩm xe máy, thông qua dữ liệu thu thập đƣợc qua quá trình tính toán đƣa ra những chỉ số về tỷ trọng, tốc độ tăng trƣởng thƣơng mại các sản phẩm xe máy của cả nƣớc nói chung và của VAC nói riêng. Qua đó có thể đánh giá đƣợc sự nổ lực trong gia tăng qui mô, nâng cao hiệu quả thƣơng mại trong thời gian qua của doanh nghiệp cũng nhƣ cả nƣớc. + Phương pháp khác Ngoài phƣơng pháp phân tích dữ liệu đã nêu, để phục vụ cho quá trình nghiên cứu còn sử dụng một số phƣơng pháp khác nhƣ sử dụng đồ thị để thể hiện sự tăng giảm của sản lƣợng, giá trị qua những năm; hoặc sử dụng biểu đồ để thể hiện cơ cấu thi trƣờng. 6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp Ngoài các phần tóm lƣợc, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu,sơ đồ, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luân có kết cấu gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Một số lý luận cơ bản về phát triển thƣơng mại các sản phẩm Honda Chƣơng 2: Thực trạng phát triển thƣơng mại của công ty TNHH VAC Chƣơng 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm phát triển thƣơng mại trong công ty TNHH VAC 6 Chƣơng 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1.1.1. Khái niệm về thƣơng mại hàng hóa Kinh tế hàng hóa là một hình thái tổ chức kinh tế, trong đó diễn ra quá trình sản xuất và trao đổi hàng hóa. Kinh tế hàng hóa đặc trƣng bởi sự phân công lao động và trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa ngƣời này với ngƣời khác. Nó trái với nền kinh tế tự cung tự cấp trong đó ngƣời ta tự sản xuất sản phẩm và tự tiêu dùng. Thƣơng mại hàng hóa là lĩnh vực trao đổi hàng hóa hữu hình bao gồm tổng thể các hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động hỗ trợ của các chủ thể kinh tế nhằm thúc đẩy quá trình trao đổi đó diễn ra theo mục tiêu đã xác định. 1.1.2. Quan niệm về phát triển thƣơng mại Phát triển thƣơng mại là sự phát triển về cả chiều rộng cũng nhƣ chiều sâu của các hoạt động thƣơng mại trong nền kinh tế. Đó là sự nổ lực cải thiện về qui mô, chất lƣợng các hoạt động thƣơng mại trên thị trƣờng nhằm tối đa hóa tiêu thụ và hiệu quả của các hoạt động thƣơng mại hƣớng tới sự bền vững trong phát triển thƣơng mại. Nhƣ vậy phát triển thƣơng mại thể hiện ở cả ba nội dung: qui mô, tốc độ phát triển thƣơng mại; chất lƣợng phát triển thƣơng mại; tính tối ƣu và hiệu quả trong phát triển thƣơng mại. Đối với một doanh nghiệp phát triển thƣơng mại mặt hàng là: sự mở rộng về qui mô thƣơng mại (gia tăng sản lƣợng bán ra, mở rộng thị trƣờng tiêu thụ, tăng sự đa dạng của ngƣời bán và ngƣời mua trên thị trƣờng), thay đổi về chất lƣợng thƣơng mại( thể hiện ở sự dịch chuyển cơ cấu hàng hóa, sự tăng lên của các hàng hóa, dịch vụ có chất lƣợng tốt, mẫu mã đẹp, sang trọng, sự thay đổi hình thức kinh doanh và phân phối từ truyền thống sang hiện đại… nhằm mục tiêu thâm nhập và khai thác tốt hơn thị trƣờng cũ), nâng cao hiệu quả hoạt động thƣơng mại( thể hiện qua quan hệ so sánh kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra để có đƣợc kết quả đó), và phát triển thƣơng mại nhằm hƣớng tới mục tiêu bền vững( đảm bảo hài hòa các mục tiêu kinh tế - xã hội – môi trƣờng). 1.1.3. Quan niệm về tăng trƣởng thƣơng mại Tăng trƣởng thƣơng mại có thể đƣợc hiểu là sự gia tăng các giá trị thƣơng mại của một nền kinh tế trong một thời gian nhất định. Tăng trƣởng kinh tế của doanh nghiệp thƣơng mại là mức gia tăng sản lƣợng hàng hóa tiêu thụ hay là doanh thu bán hàng trong một thời kỳ. Doanh thu bán hàng là chỉ tiêu kết quả cơ bản phản ánh khả năng huy động của các nguồn lực và trình độ kết hợp các nguồn lực của doanh nghiệp trong việc đáp ứng 7 cho các nhu cầu xã hội. Sự gia tăng doanh thu là yếu tố quan trọng nhất để đánh giá tăng trƣởng vì nó phản ánh mục tiêu hoạt động và có thể do kết quả của việc sử dụng hợp lý các nguồn lực hoặc tăng các yếu tố đầu vào. Tăng doanh thu là điều kiện cơ bản nhất để tăng lợi nhuận. Đến lƣợt mình sự tăng lên của lợi nhuận là yếu tố đảm bảo cho mở rộng tái đầu tƣ, tăng quy mô hoạt động và đồng thời tạo sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tƣ, lợi nhuận cho việc thu hút vốn, thúc đẩy sự tăng trƣởng . Sự tăng lên của vốn qua đầu tƣ bằng nguồn tự tài trợ và vay vốn cùng với lao động là một trong những chỉ tiêu cơ bản đo lƣờng sự tăng trƣởng của các yếu tố đầu vào. Tăng vốn cố định thể hiện tăng cƣờng cơ sở vật chất kỹ thuật : hệ thống kho tàng cửa hàng, trang thiết bị phục vụ mua vào, dự trữ và bán ra. Sự tăng lên của vốn lƣu động trong đó chủ yếu là mức dự trữ hàng hoá bình quân thể hiện sự tăng trƣởng về quy mô hoạt động của doanh nghiệp . 1.1.4. Quan niệm về hiệu quả thƣơng mại Hiệu quả sản xuất thƣơng mại là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế thƣơng mại theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh, với chi phí bỏ ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất. Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thƣơng mại, không chỉ là mối quan tâm của bất kỳ ai mà là mối quan tâm của tất cả mọi ngƣời, mọi doanh nghiệp. Khi làm bất cứ điều gì, đó cũng là vấn đề bao trùm và xuyên suốt, thể hiện trong công tác quản lý, bởi suy cho cùng quản lý kinh tế thƣơng mại là để đảm bảo tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất trong quá trình kinh doanh. Tất cả những cải tiến, những đổi mới về nội dung, phƣơng pháp, biện pháp áp dụng trong quản lý chỉ thực sự đem lại ý nghĩa khi chúng làm tăng đƣợc hiệu quả kinh doanh, không những là thƣớc đo về chất lƣợng, phản ánh tổ chức, quản lý kinh doanh, mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn tồn tại và vƣơn lên thì trƣớc hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả. Hiệu quả kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện tái sản xuất mở rộng, đầu tƣ nâng cấp máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ tiên tiến hiện đại. Kinh doanh có hiệu quả là tiền đề nâng cao phúc lợi cho ngƣời lao động, kích thích ngƣời lao động tăng năng suất lao động và là điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.. 8 1.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỂ PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 1.2.1. Những tiêu chí đánh giá phát triển thƣơng mại a. Tăng trưởng qui mô thương mại Tăng trƣởng qui mô thƣơng mại là sự gia tăng thu nhập từ hoạt động thƣơng mại của nền kinh tế hay doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định (thƣờng là một năm). Quy mô tăng trƣởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít về các đại lƣợng đánh giá. Tăng trƣởng về qui mô thƣơng mại đƣợc thể hiện trong các chỉ tiêu tăng trƣởng về doanh thu, sản lƣợng, gia tăng thị trƣờng tiêu thụ… b. Nâng cao chất lượng tăng trưởng thương mại Chất lƣợng tăng trƣởng thƣơng mại phản ánh kinh tế đạt tốc độ tăng trƣởng cao, gắn với đó là quá trình nâng cao chất lƣợng sản phẩm, sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm, cơ cấu thị trƣờng, chất lƣợng nguồn nhân lực, chất lƣợng dịch vụ thƣơng mại, bảo vệ môi trƣờng và đảm bảo lợi ích cho ngƣời lao động và ngƣời tiêu dùng. Có thể tiếp cận chất lƣợng tăng trƣởng thƣơng mại trên nhiều giác độ khác nhau nhƣ: theo nhân tố đầu vào, theo kết quả đầu ra, theo năng lực cạnh tranh… c. Nâng cao hiệu quả kinh tế thương mại Hiệu quả kinh tế thƣơng mại là chỉ tiêu so sánh giữa chi phí của tất cả các nguồn lực bỏ ra nhằm tiến hành hoạt động thƣơng mại với kết quả mà hoạt động thƣơng đó mại đạt đƣợc trong một kỳ nhất định. Căn cứ vào chỉ tiêu hiệu quả thƣơng mại, cho phép các doanh nghiệp tiến hành phân bổ các nguồn lực của mình cho phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty, nghành kinh doanh và môi trƣờng kinh doanh trong những thời kỳ nhất định. d. Tính bền vững phát triển thương mại Từ khoảng hơn mƣời lăm năm nay, phát triển bền vững (PTBV) đã trở thành một khái niệm vô cùng phổ thông. Nói tới phát triển thƣơng mại toàn cầu, khu vực, quốc gia hay phát triển thƣơng mại của doanh nghiệp thì “phát triển” đều đƣợc hiểu theo nghĩa “phát triển bền vững”. Vậy phát triển bền vững là gì? Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn các yêu cầu hiện tại nhƣng không tổn hại cho khả năng của các thế hệ tƣơng lai để đáp ứng yêu cầu của chính họ. Tính bền vững của phát triển thƣơng mại trong doanh nghiệp thể hiện qua sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp và mức độ đáp ứng của doanh nghiệp với xã hội. Một doanh nghiệp quá coi trọng đến vấn đề tăng trƣởng thƣơng mại, bằng cách tập trung mọi nguồn lực chỉ chăm chăm làm sao bán đƣợc nhiều sản phẩm nhất, dẫn đến hiện tƣợng tăng trƣởng nóng, doanh nghiệp chƣa đáp ứng đƣợc các yêu cầu của xã 9 hội thì doanh nghiệp đó chƣa đảm bảo đƣợc tính bền vững trong phát triển thƣơng mại. 1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển thƣơng mại a. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng quy mô thương mại Để đánh giá sự phát triển của thƣơng mại các sản phẩm xe máy Honda Việt Nam thì tiêu chí dễ nhận thấy nhất đó là sự gia tăng về qui mô thƣơng mại, thể hiên ở các chỉ tiêu cụ thể là: doanh thu tiêu thụ, sản lƣợng tiêu thụ, giá trị thƣơng mại  Doanh thu tiêu thụ: Theo sách kinh tế học vi mô xuất bản năm 2008 của GS.TS Ngô Đình Giao “doanh thu là thu nhập mà doanh nghiệp nhận đƣợc từ việc bán hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp bán đƣợc trên thị trƣờng”. Trong kinh tế học, doanh thu đƣợc tính bằng giá thị trƣờng của hàng hóa nhân với lƣợng hàng hóa bán ra. Nếu doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp lớn chứng tổ qui mô hoạt động thƣơng mại của doanh nghiệp lớn. Nếu doanh thu tiêu thụ trên thị trƣờng tăng chứng tỏ qui mô hoạt động thƣơng mại trên thị trƣờng tăng. TR ∑ Trong đó: TR là tổng doanh thu Pi là giá bán một đơn vị mặt hàng i trên thị trƣờng Qi là số lƣợng mặt hàng i bán ra Sự tăng trƣởng qui mô doanh thu thể hiện: ∆TR = TR0 – TR1 Trong đó: ∆TR mức độ gia tăng doanh thu TR0 Doanh thu kỳ gốc TR1 Doanh thu kỳ thực hiện  Sản lượng tiêu thụ: Trong doanh nghiệp, sản lƣợng tiêu thụ là khối lƣợng mặt hàng bán ra của doanh nghiệp trên thị trƣờng. Sản lƣợng tiêu thụ càng lớn chứng tỏ qui mô của doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp có sức ảnh hƣởng chi phối đến thị trƣờng. Nếu sản lƣợng tiêu thụ tăng chứng tỏ qui mô thƣơng mại mặt hàng tăng lên, mặt hàng đang ngày càng thâm nhập sâu vào thị trƣờng, mặt hàng đang đi nhanh vào khâu lƣu thông và tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Để đo lƣờng sự tăng lên của sản lƣợng bán ta sử dụng công thức sau: ∆Q = Q1- Q0 Trong đó: ∆Q thể hiện sự tăng trƣởng sản lƣợng tiêu thụ các sản phẩm xe máy Honda Việt Nam Q1 là sản lƣợng tiêu thụ kỳ hiện tại Q0 là sản lƣợng tiêu thụ kỳ gốc 10 b. Các chỉ tiêu đánh giá thay đổi chất lượng thương mại  Sự tăng trưởng về tốc độ: Đây là một chỉ tiêu thể hiện sự tăng trƣởng về chất lƣợng thƣơng mại. Tốc độ tăng trƣởng đƣợc phản ánh ở 2 góc độ: Tốc độ tăng trƣởng về sản lƣợng tiêu thụ: Đƣợc hiểu là tỷ lệ gia tăng các sản lƣợng tiêu thụ sản phẩm năm sau so với năm trƣớc. g= ∆Q/Q0 x100 Trong đó: g là tốc độ tăng trƣởng về sản lƣợng tiêu thụ sản phẩm xe máy Honda Việt Nam (%). ∆Q là sự tăng trƣởng sản lƣợng tiêu thụ năm sau. Q0 là sản lƣợng tiêu thụ năm trƣớc. Tốc độ tăng trƣởng doanh thu tiêu thụ: là tỷ lệ gia tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm sau so với năm trƣớc. g’ = ∆PQ/P0Q0 x 100 Trong đó: g’ là tốc độ tăng trƣởng giá trị tiêu thụ sản phẩm xe máy Honda Việt Nam (%). ∆PQ là sự tăng trƣởng giá trị tiêu thụ sản phẩm xe máy Honda Việt Nam năm sau. P0Q0 là giá trị tiêu thụ sản phẩm xe máy Honda Việt Nam năm trƣớc.  Tốc độ tăng trưởng bình quân: Chỉ tiêu này dùng để tính tốc độ tăng trƣởng trung bình trong một giai đoạn. ̅= √ ̅ : Tốc độ tăng trƣởng bình quân t2.t3.tn: tốc độ tăng trƣởng hàng năm  Tính ổn định, đều đặn của tăng trưởng: Đƣợc đánh giá dựa vào tốc độ tăng trƣởng hàng năm và tốc độ tăng trƣởng bình quân. Độ lệnh này càng nhỏ thì tăng trƣởng càng ổn định. √ ∑ ̅ : Tốc độ ổn định của tăng trƣởng ti: Tốc độ tăng trƣởng hàng năm (i=1,n) ̅: Tốc độ tăng trƣởng bình quân n: Số năm + Sự dịch chuyển cơ cấu mặt hàng thương mại: Cơ cấu mặt hàng phản ánh tỷ trọng của một nhóm hàng, một sản phẩm nào đó trong tổng giá trị (khối lƣợng thƣơng mại). Tỷ trọng này càng lớn chứng tỏ thƣơng mại mặt hàng đó ngày càng đƣợc mở rộng và có cơ hội phát triển. Tuy nhiên khi nói đến chất lƣợng của phát triển thƣơng mại mặt 11 hàng, ngƣời ta quan tâm tới một sự chuyển dịch cơ cấu mặt hàng theo hƣớng hợp lý hay không? Phát triển thƣơng mại mặt hàng về mặt chất lƣợng khi sự phát triển này kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu mặt hàng thƣơng mại theo hƣớng gia tăng các mặt hàng có chất lƣợng tốt, mẫu mã đẹp, có giá trị gia tăng cao, có hàm lƣợng chất xám cao, sử dụng tiết kiệm các tài nguyên thiên nhiên cũng nhƣ các nguồn lực thƣơng mại khác. + Sự dịch chuyển cơ cấu thị trường thương mại: Thƣơng mại phát triển về mặt chất lƣợng đòi hỏi thị trƣờng mặt hàng không chỉ đƣợc mở rộng tại các thị trƣờng thành phố, khu vực trung tâm mà những sản phẩm tốt, đẹp phải đến đƣợc cả thị trƣờng nông thôn, miền núi, giúp thỏa mãn nhu cầu của ngƣời dân, nâng cao mức sống, chất lƣợng cuộc sống của nhân dân vùng nông thôn, vùng sâu. c. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế thương mại  Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí. Nó vừa là mục tiêu hoạt động, vừa phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ nhất định. Lợi nhuận càng cao chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả. Trong đó: : Là lợi nhuận TR: Là tổng doanh thu TC: Là tổng chi phí Tuy nhiên để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp một cách chính xác hơn, ngƣời ta sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu hoặc trên chi phí. Tỷ suất lợi nhuận càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp càng cao. ’= hoặc  Hiệu quả sử dụng lao động thương mại: Đƣợc đánh giá bằng chỉ tiêu: W = ̅̅̅̅ Trong đó: W: Là năng suất lao động ̅̅̅̅ : Số lao động thƣơng mại bình quân trong kỳ + Hiệu quả sử dụng vốn: Hv = Trong đó: Hv: Là hiệu quả sử dụng vốn V: Là tổng vốn đầu tƣ 12 ’= Chỉ tiêu này phản ánh: Để có đƣợc một đồng lợi nhuận, doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn. Hv càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn càng hiệu quả. d. Những chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại khác Ngoài các chỉ tiêu đánh giá phát triển thƣơng mại kể trên có có một số các chỉ tiêu đánh giá khác nhƣ: mức độ hài lòng của khách hàng, những đóng góp của phát triển thƣơng mại với xã hội, chất lƣợng dịch vụ…Nếu doanh nghiệp đáp ứng đƣợc những chỉ tiêu này thì đó sẽ là điều kiện tốt cho sự phát triển của doanh nghiệp ở hiện tại và trong tƣơng lai. 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 1.3.1. Nhóm nhân tố phát triển nguồn cung a. Những nhân tố nguồn lực của doanh nghiệp  Nguồn lực khoa học công nghệ Những thành tựu to lớn của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã và đang đẩy nhanh sự phát triển của lực lƣợng sản xuất, nâng cao năng suất lao động trong doanh nghiệp. Sự phát triển của khoa học công nghệ cũng làm cho quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trở nên khốc liệt. Nhờ vận dụng nhanh chóng những thành tựu mới của khoa học công nghệ, cũng nhƣ tận dụng có hiệu quả làn sóng đối với công nghệ, nhất là công nghệ thông tin giúp doanh nghiệp nắm bắt thông tin thị trƣờng, đối thủ cạnh tranh và các chủ thể có liên quan một cánh nhanh chóng và chính xác nhờ đó có thể nắm bắt đƣợc các cơ hội phát triển mới, gia tăng giá trị thƣơng mại cũng nhƣ tránh đƣợc các rủi ro có thể xảy ra đối với doanh nghiệp.  Nguồn nhân lực Trong hệ thống nguồn lực cấu thành hệ thống kinh doanh của doanh nghiệp thì NNL là nguồn lực chủ yếu và đặc biệt. Chủ yếu vì, xét về bản chất quá trình kinh doanh và các quá trình quản trị đều là quá trình lao động. Đó là quá trình ngƣời lao động tác động vào đối tƣợng lao động theo một công nghệ nào đó nhằm tạo ra sản phẩm có hƣớng đích. NNL là nguồn lực dặc biệt vì, trong khi năng lực sản xuất của phần đa các nguồn lực khác bị giới hạn, thì năng lực sản xuất của NNL có khả năng khai thác và phát huy tới vô hạn nếu đƣợc sử dụng hợp lý và đƣợc tạo động lực. Bởi lẽ, ngoài yếu tố thể chất và trí tuệ, bên trong con ngƣời còn có yếu tố tinh thần và tâm lý. Trí tuệ, tinh thần và tâm lý tạo nên năng lực tiềm tàng vô tận của con ngƣời. Nguồn nhân lực đóng góp cho sự thành công của công ty trên các khía cạnh chất lƣợng cao, dịch vụ tuyệt hảo, khả năng đổi mới; kỹ năng trong công việc cụ thể; và năng suất của 13 đội ngũ nhân viên. Đây là những yếu tố then chốt mang lại sự thành công của các tổ chức nói chung và phát triển thƣơng mại của công ty nói riêng.  Nguồn lực tài chính Theo quy định của pháp luật , một doanh nghiệp muốn thành lập cần phải có một số vốn ban đầu tối thiểu bằng vốn pháp định . Tiếp sau đó doanh nghiệp muốn tiến hành các hoạt động sản xuất –kinh doanh cũng cần phải có vốn. Vốn là yếu tố không thể thiếu để một doanh nghiệp đƣợc hình thành , là điều kiện tiền đề của sản xuất kinh doanh, là yếu tố cơ bản để doanh nghiệp tồn tại, cạnh tranh. Đối với doanh nghiệp có nguồn lực vốn mạnh có điều kiện mở rông nguồn hàng cung ứng thị trƣờng, luôn chủ động mở rộng hoạt động thƣơng mại của doanh nghiệp trên thị trƣờng, sẽ có ƣu thế hơn so với những doanh nghiệp nguồn lực vốn yếu. Vì vậy việc quản lý vốn và huy động vốn nhƣ thế nào cho phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp là một điều vô cùng quan trọng, nếu quản lý nguồn vốn có hiệu quả sẽ làm gia tăng hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp và ngƣợc lại. b. Những nhân tố liên kết ngành Liên kết trong ngành: Là sự liên kết của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh, chủ thể cung ứng sản phẩm trong ngành. Việc gia tăng liên kết trong ngành đảm bảo tính ổn định trong phát triển nguồn cung cho thị trƣờng. Liên kết ngoài ngành: là sự liên kết của doanh nghiệp với các chủ thể liên quan khác nhƣ: các doanh nghiệp phụ trợ, nhà nƣớc, các tổ chức xã hội, khách hàng, nhà đầu tƣ…Liên kết ngoài ngành cao sẽ tạo nhiều điều kiện tốt cho doanh nghiệp, đặc biệt là tận dụng đƣợc những điều kiện về thông tin đảm bảo cho việc phát triển nguồn cung của doanh nghiệp. 1.3.2. Những nhân tố phát triển và mở rộng thị trƣờng tiêu thụ của doanh nghiệp a. Quy mô thị trường doanh nghiệp Qui mô thị trƣờng của doanh nghiệp là phần bánh thị trƣờng của doanh nghiệp trong tổng số miếng bánh thị trƣờng của ngành. Qui mô thị trƣờng của doanh nghiệp ảnh hƣởng trực tiếp đến phát triển thƣơng mại doanh nghiệp, một doanh nghiệp có qui mô thị trƣờng lớn chứng tỏ việc phát triển thƣơng mại sản phẩm của doanh nghiệp là tốt. Bên cạnh đó qui mô thị trƣờng của doanh nghiệp lớn, cho phép doanh nghiệp tận dụng các điều kiện thận lợi nhƣ: nắm rõ xu thế phát triển của thị trƣờng, những xu thế kinh tế xã hội, qui mô dân số, sự chuyển dịch cơ cấu dân số…Trên cơ sở phân tích ảnh hƣởng của các yếu tố này giúp doanh nghiệp phát triển sâu vào thị trƣờng hiện tại và mở rộng ra thị trƣờng mới. 14
- Xem thêm -