Tài liệu Môn học-quản trị chiến lược-bài tập-phân tích môi trường bên trong

  • Số trang: 21 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 108 |
  • Lượt tải: 0
quangtran

Đã đăng 3721 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TỂ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA THƢƠNG MẠI DU LỊCH 000 — —- Môn hoc: QUẢN TRỊ CHIỂN LƢỢC Bài tâp. PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG BÊN TRONG GV: HÀ NAM KHÁNH GIAO, MBA, Ph.D THựC HIỆN: NHÓM 4 (NHÓM SMELE) (Lớp TMỎỈ -VB2- K10) Đanh sách các thành viên: 1/ Ông Long Hải 2/Hà Thị Hạnh 3/ Đỗ Thị Thu Hƣờng 4/ Trƣơng Hoàng Minh 5/ Nguyễn Thanh Hòa 6/ Nguyễn Thị Thủy Tiên (1981) 11 Lâm Hoàng Vũ 8/ Nguyễn Thị Nhƣ Nguyên Tp HCM - 09/2008 Nghiên cứu môi trƣờng nội bộ của cty Ma san Group tại thị trƣờng Việt Nam > > Lĩnh vƣc: Lƣơng thực - thực phẩm, thực phẩm công nghệ. Phƣơng pháp: phân tích chuỗi giá trị. A. Giói thiệu công ty Masan Group 1. Quá trình thành lập Thành lập ngày 01-04- 1996 tại Nga nhằm cung cấp “mì gói, nƣớc tƣơng, nƣớc mắm, và tƣơng ớt” cho thị trƣờng Nga và các nƣớc trong khối SNG. Năm 2001, Masan quay lại thị trƣờng Việt Nam: đầu tƣ khoảng 20 tỉ đồng xây dựng chuỗi 25 cửa hàng tiện nghi tại TP.HCM. Tuy nhiên, thói quen tiêu dùng của ngƣời Việt chƣa thay đổi nhiều, doanh số không bù nổi chi phí... Chuỗi cửa hàng tiện nghi của Masan không thắng nổi các cửa tiệm tạp hóa và siêu thị. Thế là sau mấy tháng hoạt động Masan quyết định đóng cửa tất cả các cửa hàng. Năm 2002: Masan tung ra sản phẩm “Nƣớc tƣơng Chin Su” xuất hiện rầm rộ trên thị trƣờng và đạt đƣợc những giá trị to lớn. Sự cố "nƣớc tƣơng giả" năm 2005 ở Bỉ, khiến thƣơng hiệu Chin-su chao đảo, tƣởng không gƣợng dậy nổi. Nhƣng sau khi đƣợc minh oan, Chin-su lại đƣợc ngƣời tiêu dùng tin tƣởng hơn - Năm 2006: Nhân kỷ niệm 10 năm thành lập, Masan đã công bố tặng luôn công nghệ sản xuất nƣớc tƣơng sạch, không có 3-MCPD cho tất cả những cơ sở sản xuất nƣớc tƣơng Việt Nam mà không đòi hỏi điều kiện nào về tài chính. Thông tin về công ty hiện nay: Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHÀN CÔNG NGHIỆP - THƢƠNG MẠI MASAN Tên tiếng Anh : MASAN TRADING CORPORATION Tên viết tắt : MST CORP. Số GCN ĐKKD : 4103000082 Trụ sở chinh : số 364 Cộng Hòa, Phƣờng 13, Quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh Điện thoại: +84 (08) 2 555 660 Fax: +84 (08) 2 555 661 Website: www.masantrading.com.vn Mã số thuế: 0302017440 Vốn điều lệ : 138.395.360.000 VND (Một trăm ba mƣơi tám tỷ ba trăm chửi mƣơi lăm triệu ba trăm sáu mƣơi ngàn đồng Việt Nam) Ngành nghề kỉnh doanh chính của Công ty: mua bán máy móc, phƣơng tiện vận tải, phụ tùng, nguyên liệu, bách hóa, kim khí điện máy, máy điện toán, máy văn phòng, lƣơng thực thực phẩm, thực phẩm công nghệ, nông-lâm-thủy hải sản, cao su, hàng dệt may, hàng thủ công mỹ nghệ. Đại lý mua bán ký gởi hàng hóa. Tiếp thị, xúc tiến thƣơng mại. Dịch vụ khai thuê hải quan. Sản xuất bao bì nhựa. Chế biến lƣơng thực thực phẩm. Dịch vụ tƣ vấn xây dựng (trừ kinh doanh dịch vụ thiết kế công trình). Xây dựng công nghiệp. Dịch vụ cho thuê bất động sản. Cung cấp suất ăn công nghiệp (trừ kinh doanh dịch vụ ăn uống). Cho thuê ô tô. Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô. 2. Sứ mạng Tuyên bố sứ mệnh: “Hội tụ và nuôi dưỡng khát vọng & tài năng để tìm kiếm sự đột phá nhằm nâng cao lợi ích của sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng. Chính vì vậy, khách hàng sẽ tưởng thưởng chúng ta bằng doanh số, lợi nhuận dẫn đầu và sự tăng trưởng bền vững” 2 Giá trị nền tảng: ■S Con ngƣời là tài sản và là nguồn lực cạnh tranh ■S Tiên phong khai phá ■S Hợp tác cùng phát triển và hài hòa lợi ích với các đối tác ■S Tinh thần dân tộc. Phẩm Chất Con ngƣời Masan: ■S Tài năng và sáng tạo ■S Tố chất lãnh đạo ■S Tinh thần làm chủ công việc ■S Liêm khiết và minh bạch Sáu nguyên tắc hoạt động của Masan ■S Lợi ích khách hàng, công ty (cổ đông), nhân viên không tách rời nhau ■S Làm việc theo nhóm v' Tôn trọng cá nhân ■S Tổ chức luôn học hỏi, luôn đổi mới. v' Định hƣớng theo mục tiêu và kết quả cuối cùng ■S Lòng tin, sự cam kết Tầm nhìn 2010: “Trở thành Công ty sở hữu 3 nhãn hàng thực phẩm hàng đầu tại VN, là Công tỵ có doanh số triệu USD vào năm 2010, có sức hấp dẫn cao đối với các Tổ chức, Nhà đầu tư lởn Mục tiêu ngắn hạn: Doanh số vừa tầm năm 2008 sẽ là 1800 tỷ. Mục tiêu dài hạn: trở thành công ty thực phẩm hàng đầu tại Việt Nam có doanh số và thị trƣờng mở rộng không chỉ ở Việt Nam mà còn ở các nƣớc trên thế giới. 3. Thị trƣờng Sản phẩm Chin-Su chiém khoảng 75% thị phàn toàn quốc. Mạng lƣới phân phối của sản phẩm Chin-Su rất mạnh các điểm bán hàng phủ đều 64/64 tỉnh thành. Sản phẩm Chin-Su còn đƣợc xuất khẩu sang nhiều nƣớc: Mỹ, Canada, Pháp, Nga, CH Séc, Ba Lan, Đức, Trung Quốc, Khu vực Trung Đông, Khu vực Châu Á, Lào, Campuchia... Tƣơng lai khi nhu cầu sản xuất mở rộng sẽ mở các nhà máy tại Philippin, Campuchia, Trung Quốc... Các dòng sản phẩm chiến lƣợc: Nƣớc Tƣơng Chin-Su Cao cấp, Nƣớc Tƣơng Chin-Su Nếp Cái Hoa Vàng, Nƣớc Mắm Nam Ngƣ Sạch, Nuớc Mắm Độ Mặn thích họp có vị Cá Hồi, Tƣơng Ớt Chin-Su, Hạt Nêm Chin-Su không bột Ngọt, Mì Omachi (Lẩu Thái, Nghêu, xốt Bò Hầm..), Mì Omachi Thần Đồng có DHA dành cho trẻ em, Các mặt hàng về bao bì... Đồng thời đang nghiên cứu và cho ra những sản phẩm khác cho hầu hết các gia đình Việt Nam 3 Hệ thống phân phối: hệ thống phân phối chính của Masan qua nhà phân phối, siêu thị, xuất khẩu, nhà hàng khách sạn... 4. Nguồn lực Con ngƣời Masan và niềm tin Masan: v' Sức mạnh của Niềm tin v' Sức mạnh của Tinh thần bất khuất s Sức mạnh của Khát khao hoài bão v' Sức mạnh của những ƣớc mơ. ■S Cam kết có Trách nhiệm với những ƣớc mơ của mình. Công nghệ: Công nghệ công nghệ bao bì tiêu chuẩn quốc tế; công nghệ chế biến thực phẩm tiêu chuẩn quốc tế (Công nghệ hiện đại, dây chuyền thiết bị khép kín, tự động hóa cao của AVE - ITALIA; Tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm HACCP của Châu Âu; Hệ thống quản lý chất lƣợng ISO 9001:2000, Hoạt động duy trì năng suất toàn diện TPM) Chuỗi giá trị đã và đang đạt đƣợc: những ƣớc mơ, khát khao hoài bão đã mang lại những con số biết nói, đó là doanh số và thị trƣờng đang mở rộng, con ngƣời Masan với văn hóa Masan đang đƣợc hình thành những giá trị của lòng dũng cảm, tinh thần bất khuất, và biến những ƣớc mơ thành sự thật, Masan cam kết có trách nhiệm với những ƣớc mơ đó. B. Phân tích chuỗi giá tiị I cu •Q > 3 ■Q Éả Đầu ra 1. Các hoạt động hỗ trợ (Chuỗi dọc) 4 Cff sở vật chấtBao gồm các công ty thành viên. +Công ty cổ phàn Masan Phú Quốc. +Công ty cổ phần công nghệ thực phẩm Hoa Sen. +Công ty Cổ phần Công nghệ Thông tin & Viễn thông Masan (IT&T) +Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Minh Tiến (Mitec Corporation) Cơ Sff vật chất của công ty - Nguồn nhân lực +Công ty cổ phần Công nghiệp Masan (Masan Industrial Corporation - MSI) +Công ty Cổ phần Công nghệ Thực phẩm Việt Tiến +Công ty Cổ phần Bao bì Minh Việt +Công ty Cổ phần Công Nghiệp - Thƣơng Mại Masan . +Công ty Cổ phần đầu tƣ Masan (Masan Investment Corporation - MIC) Công nghệ hiện đại, dây chuyền thiết bị khép kín, tự động hóa cao của AVEITALIA. Nhà máy đang đầu tƣ xây dựng một phòng thí nghiệm hiện đại theo tiêu chuẩn ISO 17025 với mục đích kiểm tra các chỉ tiêu theo yêu cầu để kiểm soát chất lƣợng Hệ thống quản lý chất lƣợng ISO 9001:2000 -Hoạt động duy trì năng suất toàn diện TPM -Thiết bị máy móc đồng bộ, hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế. -Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Sản phẩm (MRD - Masan Research & Development Center) hiện đại bậc nhất của Việt Nam -Hạ tầng công nghệ thông tin, triển khai ERPOracle cho toàn hệ thống thƣơng mại và sản xuất. -Masan Phú Quốc, diện tích hơn 20.000m2 tại Ấp Suối Đá , Xã Dƣơng Tơ , Huyện Phú Quốc -MSI sẽ đƣa yào sử dụng thêm 4 dây chuyền hiện đại trong năm 2008. Nhà máy cũng sẽ đầu tƣ thêm để xây dựng 1 xƣởng sản xuất gia vị mì trên diện tích 3,000m2. 5 -VTF sẽ xây thêm nhà máy hiện đại ở Bình Dƣơng với mặt bằng rộng lớn hơn cùng các dây chuyền sản xuất tiên tiến vào bậc nhất thế giới -MVP sẽ đầu tƣ thêm 1 xƣởng PET để tăng gấp đôi nguồn cung ứng cho VTF -Hệ thống Balanced Scorecard để đo lƣờng việc thực hiện kế hoạch trên 4 yếu tố là khách hàng, tài chính, qui trình nôi bộ cũng nhƣ các yếu tố nhận thức & phát triển của con ngƣời trong công ty. ______________________________________ Nhân lực Văn hóa Bốn giá tri nền tảng Con ngƣời là tài sản, là nguồn lực cạnh tranh. công ty 1. 2. Tiên phong khai phá với khát vọng chiến thắng. 3. Họp tác cùng phát triển, hài hòa lợi ích với các đối tác. 4. Tinh thần dân tộc. Bổn phẩm chất của con ngƣời MASAN 1. Tài năng và sáng tạo. 2. Tố chất lãnh đạo. 3. Tinh thần làm chủ công việc. 4. Liêm khiết và minh bạch. Sáu nguyên tắc hoạt động 1. Lợi ích khách hàng, công ty (cổ đông), nhân viên không tách rời nhau. 2. Làm việc theo nhóm. 3. Tôn trọng cá nhân. 4. Tổ chức luôn học hỏi, luôn đổi mới. 5. Định hƣớng theo mục tiêu và kết quả cuối cùng. 6. __________________________________________________ Lòng tin, sự cam két. ________________________________________ Nhân sự Tổng cộng 2041 cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần Công nghiệp - Thƣơng mại Masan có 223 cán bộ nhân viên và đội ngũ này đƣợc đào tạo bài bản và có trình độ chuyên môn cao. Trình độ Số lƣợng Tỷ lệ Trên đai hoc 4 1,79% Đai hoc 133 59,64% Cao đẳng 19 8,52% Trung cấp 15 6,73% PTTH 40 17,94% PTCS 11 4,93% Tiểu hoc 1 0,45% Tổng cộng 223 100 Chế độ làm việc: 6 Công ty tổ chức làm việc 44h/tuần, nghỉ chiều thứ 7 hàng tuần, nghỉ trƣa lh. Đãng ký làm thêm giờ nhƣng không quá 4h/ngày hoặc 200h/năm phù họp với Bộ luật lao động và Thỏa ƣớc lao động tập thể. Công ty cam kết tạo việc làm cho ngƣời lao động . Công ty tổ chức nguồn nhân lực một cách tối ƣu nhất và cam kết luôn tạo điều kiện để cho nhân viên phát triển và thăng tiến trong nghề nghiệp. Nghỉ phép, lễ, tết: Nhân viên đƣợc nghỉ lễ và tết 8 ngày theo quy định của Bộ luật lao động và đƣợc hƣởng nguyên lƣơng. Những nhân viên làm việc từ 12 tháng trở lên đƣợc nghỉ phép 12 ngày mỗi năm, nếu nhân viên do điều kiện làm việc không nghỉ hết phép năm thì cuối năm Công ty sẽ thanh toán lại những ngày phép chƣa nghỉ hết bằng tiền mặt. <Ầ A «A Điêu kiên làm việc: Vãn phòng công ty thoáng mát, Công ty đầu tƣ các trang thiết bị hiện đại, trang bị đầy đủ các thiết bị an toàn lao động. 1t 11 Công ty cam kết xây dựng cho tất cả CBCNV môi trƣờng làm việc chuyên nghiệp, thân thiện để CBCNV phát huy hết khả năng và sức sáng tạo của mình. Đảm bảo việc làm cho ngƣời lao động: Ban Tổng giám đốc công ty luôn tìm cách đa dạng hoá ngành nghề, tìm kiếm những khách hàng tiềm năng, những đối tác mới trong và ngoài nƣớc, mở rộng thị trƣờng kinh doanh. Chế độ lƣơng: Công ty thực hiện việc chi trả lƣơng cho nhân viên dựa vào cấp công việc của nhân viên, năng lực, chức vụ, thang bảng lƣơng và điều kiện kinh doanh của Công ty. Hiện Masan đang áp dụng chƣơng trình ESOP - trả lƣơng bằng cổ phiếu cho các nhân sự chủ chốt trong công ty với mục đích thu hút, tạo sự gắn bó lâu dài và động viên mọi ngƣời tăng hiệu quả làm việc nhằm tạo ra lợi nhuận cao nhất cho công ty. Masan thực hiện chế độ nâng lƣơng cho CBCNV hàng năm và luôn có sự quan tâm thƣờng xuyên đến thu nhập, đời sống CBCNV. Chế độ thƣởng: Chính sách khen thƣởng hàng quý, thƣởng đột xuất cho cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc. 7 Công ty đã ban hành chính sách thƣởng bằng cổ phiếu cho các cá nhân xuất sắc, có đóng góp đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh. Bảo hiểm và phúc lọi: Công ty tham gia đầy đủ chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho tất cả CBCNV. Ngoài ra Công ty còn mua bảo hiểm tai nạn 24/24 cho toàn thể CBCNV của Công ty. Mỗi năm, Công ty kết họp với Công đoàn tổ chức cho CBCNV tham quan nghỉ mát trong nƣớc ít nhất 1 lần. Tổ chức các chuyến du lịch nƣớc ngoài dành cho nhân viên đƣợc bình chọn xuất sắc trong năm. Chính sách tạo nguồn nhân lực: - Tuyển dụng: Mục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút nhân sự có năng lực yào làm yiệc tại Công ty, đáp ứng nhu cầu mở rộng kinh doanh. Tùy theo từng vị trí cụ thể mà Công ty đề ra những tiêu chuẩn bắt buộc riêng. Song tất cả các chức danh đều phải đáp ứng yêu cầu cơ bản nhƣ: trình độ chuyên môn, tốt nghiệp đúng chuyên ngành, năng động, nhiệt tình, ham học hỏi, có ý thức sáng tạo. Đối với các vị trí quan trọng, các yêu càu tuyển dụng khá khắt khe, với các tiêu chuẩn kinh nghiệm công tác, khả năng phân tích, quản lý và trình độ ngoại ngữ, tin học... Công ty cũng chú trọng bổ sung nguồn nhân lực có chất lƣợng cao để ngày càng phát triển bộ máy nhân sự đáp ứng kịp thời đòi hỏi của quá trình cạnh tranh và phát triển. Đào tạo: Công ty luôn luôn coi trọng con ngƣời là tài sản quý giá của doanh nghiệp và để phát huy hiệu quả nguồn vốn quý này, Công ty luôn tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các khoá huấn luyện nội bộ và bên ngoài để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, học tập những kỹ năng mới cần thiết Công ty đài thọ 100% chi phí học tập cũng nhƣ chế độ lƣơng trong thời gian học tập, những nhân viên có thành tích học tập khá trở lên. Nguồn nguyên vật liệu 8 Quản trị nguyên vật liệu: Masan thực hiện chính sách quản lý vật tƣ, nguyên vật liệu, hàng hóa theo một qui trình xuyên suốt từ khâu nhập hàng , xuất hàng cho đến khâu thống kê báo cáo và đánh giá tình hình tồn kho. Thực hiện cân đối đƣợc lƣợng vật liệu, hàng hóa tồn kho với kế hoạch sản xuất nhầm đƣa ra quyết định kịp thời chính xác phục vụ cho hoạt động sản xuất và phân phối hàng hóa. Hiện nay Masan đang sử dụng phàn mềm Planning ERP của Oracle cho phép biết số lƣợng hàng tồn kho là bao nhiêu, các nguyên vật liệu nào đang trong giai đoạn chờ sản xuất. Với mục tiêu đảm bảo nguồn cung cấp hàng hóa đầu vào ổn định, đạt mục tiêu chiến lƣợc lâu dài và làm tăng giá trị Công ty, Cty Masan đã: Mua thêm vốn cổ phần của các Công ty VitecFood, Mivipack và MSI, những nơi đang trực tiếp sản xuất các mặt hành kinh doanh chủ đạo của Công ty. Đen 31/03/2008 Công ty MAS AN đã nắm giữ 100 % vốn của các công ty YTF, MVP, và MSI. Thành lập Công ty cổ phần MASAN PQ tại Phú quốc (nắm giữ 94.5 % vốn Điều lệ ) để sản xuất nƣớc mắm cốt đảm bảo ổn định, đồng nhất về chất lƣợng đầu vào của nƣớc mắm cốt, cũng nhƣ đảm bảo nguồn nguyên liệu, kiểm soát giá thành cạnh tranh cho chiến lƣợc phát triển sản phẩm nƣớc mắm ở Việt nam cũngnhƣ trên toàn thế giới 2. Các hoạt động Cff bản (Chuỗi Ngang) Hoạt động cơ bản Đầu ra Các yếu tổ đầu vàoÉả (Input) Thu mua: Trong nhiều năm qua, Masan đã thể hiện quan điểm minh bạch trong giao dịch mua - bán với tất cả các đối tác, Nhà cung cấp, Nhà phân phối, nhà thầu... Masan đã thực hiện quan điểm mua bán không huê hồng, công bằng trong đối xử thật sự đã khích lệ tinh thần tất cả các đối tác, nhà cung c ấ p . . t ừ đó giúp họ tập trung nâng cao chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ, cải tiến ngày càng hiệu quả, tạo sự gắn kết với nhau để họp tác lâu dài, giúp cả 2 bên cùng phát triển. Sơ đầ quy trình mua hàng của Masan: 9 10 Đi mua hàng Nhập kho Đối chiếu thanh lý họp đồng Masan họp tác với 1 số nhà cung ứng nguyên liệu sau: - Cty TNHH Thực phẩm NFC - Cty TNHH Nhạt Nhật Huofng Cty TNHH SX-TM Giấy và Bao bì Nguyễn Hồng Dae Jin Co., Cty Rau quả Tiền Giang Cty CP Hiệp Thanh Cty SX- XNK Tổng hợp Hà Nội - Haprosimex Cty Đầu tƣ & Thƣơng mại Quốc tế - INVESTLINK CtyCPTanTan Cty Lƣơng thực Thực phẩm s AFOCO Cty CP Kỳ nghệ Thực phẩm Việt Nam (Vifon) 11 Các nhà cung ứng cho Masan đều đƣợc đánh giá thông qua quy trình đánh giá các nhả cung cấp. Sau đó Masan lập danh sách các nhà cung cấp đạt yêu cầu và phê duyệt. Danh sách này hàng năm đều có sự đánh giá xem xét lại. Nghiên cửu phát triền (R&D) Tiêu chí Điêm mạnh Điêm yêu Nghiên cứu và phát triên - Chƣa cải tiên đƣợc bao bì - Có phòng thí nghiệm tôt, theo hƣớng thân thiện với môi thiết bị tiên tiến áp dụng tiêu trƣờng. chuẩn an toàn vệ sinh thực - Sự hỗ trợ giữa phòng thí phẩm HACCP của Châu Âu. nghiệm tại Tp.HCM và Kiên - Chi phí đầu tƣ cho nghiên Giang về nƣớc mắm chƣa thật sự mạnh, cần đầu tƣ thêm cứu và phát triển lớn. - Đội ngũ chuyên gia, kỹ sƣ trang thiết bị tại Kiên Giang. có trình độ cao luôn sáng tạo trong công việc. - Có mối quan hệ họp tác tốt với các cơ quan, viện nghiên cứu của nhà nƣớc. Đe phát triển sản phẩm mới, áp dụng công nghệ tiên tiến, công ty Masan tích cực thực hiện các kế hoạch nghiên cứu và phát triển. Ngoài việc tuyển dụng các chuyên gia hàng đầu trong và ngoài nƣớc, Masan còn bỏ vốn ra mua nhiều trang thiết bị tiên tiến. Masan cũng hcrp tác rộng rãi với các cơ quan, hiệp hội nghiên cứu về nông nghiệp và sinh vật biển, để đào tạo bồi dƣỡng nhân tài có đầy đủ tiềm năng để hoàn thành xuất sắc công việc, chống lại sự cạnh tranh quốc tế hóa, đồng thời tạo ra bƣớc đầu tốt đẹp cho việc nghiên cứu phát triển của Việt Nam. Hiện công ty đang sở hữu một Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Sản phẩm (MRD Masan Research & Development Center) hiện đại bậc nhất của Việt Nam. Hiện tại, MRD đang sở hữu trên 10 bí quyết quan trọng nhất của ngành chế biến gia vị thực phẩm và có khả năng cho ra đời 50-60 dòng sản phẩm mới mỗi năm. Sản xuất (Production) 12 Tiêu chí Điêm manh Điêm yêu Quản lý sản xuât - Công nghệ hiện đại, dây chuyên khép - Hàng hóa sản xuât hiện kín, tự động hóa cao của AVE-ITALIA nay chƣa đáp ứng đủ nhu - Tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm cầu trong các mùa cao HACCP điểm - Hệ thống quản lý chất lƣợng ISO - Cần nguồn vốn đầu tƣ 9001:2000 lớn, để tăng cƣờng kh ả - Hoạt động duy trì năng suất toàn diện năng sản xuất và hệ thống TPM kiểm soát chất lƣợng ( vì - Đầu tƣ vào hạ tầng công nghệ thông tin, nếu có sự cố thì tổn thất là triển khai ERP - Oracle rất lớn ) Để khắc phục những hạn chế trên, Masan đã tiến hành một loạt các hành động nhằm kiểm soát đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất tốt nhất. Các hành động nhằm chuyên nghiệp hóa hệ thống cung ứng và tăng năng lực sản xuất của các nhà máy nhƣ: - Phối họp tốt các nguồn lực để lên Ke hoạch sản xuất linh hoạt 1) bị 2) Sản xuất Công suất thiết Tiếp thị nhu cầu khách hàng Tài chính (Dòng tiền tệ) Hàng tồn kho Cung ứng vật tƣ đầu vào KẾ HOẠCH SẢN XÚẤT Quản trị khoản thu hồi vốn đầu tƣ Kỹ thuật công nghệ Thiết kế hoàn chỉnh Nguồn nhân lực (Hoạch định nguồn nhân lực) - Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu theo kế hoạch 13 Lịch tiến độ sản xuất Nguồn dữ liêu Các báo cáo đầu ra Báo cáo nhu câu yật liệu định kỳ Hóa đom yật liệu Thòi gian thực hiện Chƣơng trình hoạch định NHU CẦU YÃT LIỆU (Máy tính phần mềm) Báo cáo về đom hàng thực hiện Báo cáo nhu câu yật liệu hàng ngày Số liệu về hàng tồn kho Số liệu về mua hàng Khuyến cáo mua hàng Khuyến cáo đặc biệt: 1) Đơn hàng sớm, trễ hoặc không cần thiết 2) Số lƣợng quá nhỏ hoặc quá lớn Năng lực sản xuất sẽ tăng cƣờng đáng kể khi: ♦♦♦ MSI đã đƣa vào sử dụng thêm 4 dây chuyền hiện đại trong năm 2008. Nhà máy cũng sẽ đầu tƣ thêm để xây dựng 1 xƣởng sản xuất gia vị mì trên diện tích 3,000m2. ❖ VTF sẽ xây thêm nhà máy hiện đại ở Bình Dƣơng với mặt bàng rộng lớn hơn cùng các dây chuyền sản xuất tiên tiến vào bậc nhất thế giới ♦♦♦ MVP sẽ đầu tƣ thêm 1 xƣởng PET để tăng gấp đôi nguồn cung ứng cho VTF ♦♦♦ Nhà máy Masan Phú Quốc diện tích hơn 20.000 m2 dự kiến sẽ đi vào vận hành năm 2008 .Dự tính nhà máy này sẽ cung cấp ít nhất 50% nguồn nguyên liệu nƣớc mắm cốt nhằm ổn định sản lƣợng và chất lƣợng. Nhà máy đang đầu tƣ xây dựng một phòng thí nghiệm hiện đại theo tiêu chuẩn ISO 17025 với mục đích kiểm tra các chỉ tiêu theo yêu cầu để kiểm soát chất lƣợng Marketing, Sale và Dịch vụ 14 STT Tiêu chí 1 Điểm mạnh Điểm yếu Giá tiị công ty lớn Với những thành công - Vốn điều lệ: 138,395 tỷ đồng) nhƣ hiện nay, Cty CP CN - Tổng giá trị tài sản của cty TM Masan, một công ty (31/12/2007): 763.338.826.000đ mới đƣợc thành lập hơn - Đứng thứ 12 trong danh sách 100 10 năm, có một số khó thƣơng hiệu dẫn đầu hàng Việt nam khăn trong quản lý điều chất lƣợng cao năm 2007 hành cũng nhƣ kinh - Chin-Su giữ vị trí số 1 trong nghiệm ra các quyết định ngành thực phẩm gia vị 4 năm liền chiến lƣợc. Tuy nhiên, Danh tiếng Công ty CP (2004-2007) do ngƣời tiêu dùng bình Masan đã bƣớc đầu giải Công nghiệp Thƣơng mại chọn. quyết đƣợc Masan (Masan Trading - Chin-Su nằm trong Top-ten các corparation - MST) thƣơng hiệu Việt Nam (ngành thực phẩm & đồ uống) do VCCI kết họp với Cty Life Media và Cty ACNielsen tổ chức - Đứng thứ 7 (ngành hàng nƣớc xốt) tại thị trƣờng Nga - Cúp vàng Thƣơng hiệu Việt 2005 2 Thị phẩn 3 Chất lƣợng sản phẩm 4 Chất lƣợng dịch vụ 5 Giá - Lớn, riêng các sản phâm Chin-Su chiếm khoảng 75% thị phần nƣớc chấm cao cấp toàn quốc. - Xuất khẩu qua nhiều nƣớc khác nhau: Mỹ, Canada, Pháp, Nga, CH Séc, Ba Lan, Đức, Trung Quốc, Khu vực Trung Đông, khu vực Châu Á, lào, Campuchia.. .trong đó thị trƣờng Nga là một thế mạnh Cam kêt của lãnh đạo vê chât lƣợng sản phẩm + Ngon + Họp khẩu vị + An toàn thực phẩm + Đa dạng Phƣơng châm: Lợi ích khách hàng, cổ đông, nhân viên không tách rời nhau - Chính xác, kịp thời - Nhân viên nhiệt tình, thân thiện - Có dịch vụ tƣ vấn trực tuyến, đƣờng dây nóng (hotline) - Phù họp với thị trƣờng mục tiêu 15 6 Phân phối 7 Xúc tiên - Hệ thông phân phôi hiện đại trên phạm vi toàn quốc - Thông tin về nhà phân - Nhà phân phối có nhiều lợi ích: phối không sẵn có trên + Chiết khấu website + Thƣởng theo doanh số + Quà - Từng thất bại trên thị tặng hàng quý và các dịp lễ tet. trƣờng bán lẻ Việt Nam + Hỗ ừợ các phƣơng tiện trƣng bày, khi mở hệ thống cửa hàng giới thiệu hàng hóa: kệ, tủ, mái tiện lợi Masan Mart (gồm hiên... 25 cửa hàng) Rât mạnh. - Hoạt động tuyên truyên Ngân sách quảng bá hàng năm gần và quan hệ công chúng 1 triệu USD Các hình thức: (PR) còn nhiều hạn chế + QC ngoài trời + QC truyền hình - ít có các chƣơng trình + QC bang radio + QC bằng ấn khuyến mãi phẩm + QC trực tuyến - QC trực tuyến kém, website không hấp dẫn, thông tin quá ít, không cập nhật mới Hiệu suât cao, đóng góp vào lợi nhuận hoạt động kinh doanh lớn. Ap lực vê doanh sô và quá Năm 2006: 35 237 629 OOOđ tải về công việc khiến cho Năm 2007: 128 688 806 OOOđ đội ngũ bán hàng không ổn định, nhân viên hay bỏ việc, công ty lại phải tuyển dụng và đào tạo mới - Năm 2007 Masan bị thiếu ngồn hàng cung cấp cho thị trƣờng tăng trƣởng ngoài dự đoán 9 Sáng tạo Luôn đôi mới, sáng tạo và thích Thât bại trong một sô sản nghi với nhu cầu của khách hàng. phẩm: mì Omachi nutition Thần Đồng,... Các dòng sản phẩm đặc trƣng: + Nƣớc tƣơng không có 3-MCPD + Hạt nêm không bột ngọt + Nƣớc mắm cá hồi + Mì ăn liền cao cấp Omachi 10 Độ bao phủ Cty đang bao phủ trực tiêp: + 85.000 cửa hiệu bán lẻ + 80 siêu thị + 85 nhà phân phối độc quyền toàn quốc Các yếu tố đầu ra (OutPut) 8 Lực lƣợng bán hàng (500 nhân viên) 16 Doanh số (liên tục trong vòng 6 tháng đầu năm 2008) Đan v| tính: Triệu VND _______________________________________ Tháng 6 Lũy Kê KH Nhóm Đúng % Thưc Hiên KH Cam Kết % Thưc Hiên KH Công Ty MST Tầm 2008 KH ' Đúng Tầm 2008 Cam Két 2008 2008 702,872 1,701,800 41.3% 1,415,800 49.6% Doanh Thu 149,623 Thuần 119,293 250,600 47.6% 59.6% Lợi Nhuận Sau 25,082 200,000 Thuế Điêm yêu - Chƣa đạt đƣợc doanh số - Phát triển thị trƣờng nội địa, theo chỉ tiêu đặt ra do tác nâng cao sức cạnh tranh. động của lạm phát. - Sản phẩm đa dạng đáp ứng - Chƣa tăng doanh thu tại các nhu cầu đa dạng của nhiều vùng nông thôn nơi chiếm thành phần. 75% dân số. - Mở rộng thêm thị trƣờng - Chƣa phát triển đƣợc thị nƣớc ngoài, xuất khẩu tăng. trƣờng Nam Mỹ. Biên độ lọi nhuận - Lợi nhuận tăng, tỉ lệ lợi nhuận tăng. - Một sô sản phâm không đạt - Đạt xấp xỉ chỉ tiêu về lợi lợi nhuận nhƣ mong muốn: nhuận của 2 quý đầu năm. Các dòng Mì Omachi Nutrition Thần Đồng. Mức độ thỏa mãn của khách - Quá trình thực hiện hàng - Khách hàng hài lòng với sản khuyến mãi, giảm giá còn chậm. phẩm, giá cả sản phẩm. - Khách hàng có nhiều lựa - Khách hàng có yêu cầu mở chọn cho từng nhu cầu của rộng thêm chủng loại sản phẩm, nhƣ: mì dành cho mình. - Kênh phân phối phù họp và ngƣời lớn (vì mì Omachi chỉ rộng khắp, sản phẩm dễ đến dành cho trẻ em?) mì dành cho ngƣời ăn chay, nƣớc mắm tay ngƣời tiêu dùng. - Quảng cáo trên các dành có độ đạm thấp hơn phƣơng tiện truyền thông tốt dùng cho nêm đồ ăn. - Khách hàng tiếp tục bình chọn tốt cho sản phẩm của công ty. - Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt. Tiêu chí Thị trƣờng tiêu thụ Điêm manh Đánh giá; Thị trƣờng tiêu thụ: • Nƣớc mắm: thị phần của nƣớc mắm Chin-su tăng 80% so với cùng kỳ năm 2007 Hiện nay, sản phẩm Chin-Su chiếm khoảng 75% thị phần toàn quốc. Mạng lƣới phân phối của sản 17 • • • • phẩm Chin-Su rất mạnh các điểm bán hàng phủ đều 64/64 tỉnh thành. Sản phẩm Chin-Su còn đƣợc xuất khẩu sang nhiều nƣớc: Mỹ, Canada, Pháp, Nga, CH Séc, Ba Lan, Đức, Trung Quốc, Khu vực Trung Đông, Khu vực Châu Á, Lào, Campuchia Nƣớc tƣ Cơ sở vật chất của công ty: Mỗi năm đƣợc đầu tƣ thêm tƣơng xứng với mức độ phát triển của công ty > Nguồn nhân lực: Đáp ứng tốt trong tình hình mới khi Cty đã tién hành một loạt các hoạt động hữu hiệu về nhân sự: các kế hoạch tuyển dụng, đào tạo tại chỗ và đạo tạo bên ngoài, các chiến lƣợc thu hút nhân tài khắp nơi > Nguồn nguyên vật liệu: Hoàn toàn đáp ứng cho kế hoạch sản xuất, cung ứng kịp thời, đảm bảo chất lƣợng đầu vào cho quá trình sản xuất. Cty cũng có nhiều hành động để có đƣợc sự chủ động trong quá trình mua hàng, giúp doanh nghiệp giảm thất thoát và có thêm nhiều cơ hội phát triển trong hoạt động kinh doanh. Giao dịch mua - bán một cách minh bạch giúp cho Masan có đƣợc nguồn nguyên liệu chất lƣợng mà giá cả họp lý nhất, thúc đẩy tinh thần làm việc của nhân viên, tạo sự yên tâm cho nhà cung cấp. * Hạn chế: - Nguồn cung ứng nguyên vật liệu đầu vào chƣa đáp ứng đủ tốc cho độ tăng trƣởng đột biến về doanh thu, sản lƣợng của công ty. Gây tình trạng thiếu hàng cho thị trƣờng nội địa là một vấn đề khá trầm trọng. Đó là do chúng ta chƣa dự đoán đúng mức tăng trƣởng quá nhanh các ngành của công ty trong thị trƣờng này. Hạ tầng sản xuất và nhân lực bị quá tải. D. Đánh giá Năng lực 18 a. Năng lƣc quán lý: Do qui mô ngày càng mở rộng, đội ngũ quản lý hiện nay chƣa đáp ứng đƣợc. Nhƣng Cty đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để thu hút nhân tài, bƣớc đầu đã giải quyết đƣợc vấn đề. Bên cạnh đó cũng cho thấy, hƣớng đi trên là đúng đắn. Công ty đã điều chỉnh lại cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, điều hành cho phù hợp với mô hình họat động mới (mô hình quản lý công ty mẹ và công ty con). Các chính sách công ty về nhân sự, điều hành ... từ công ty mẹ tới các công ty con đã đƣợc triển khai thức hiện, bƣớc đầu đã đạt đƣợc kết quả tốt, trong quá trình thực hiện sẽ còn xem xét, điều chinh cho phù họp hiệu quả cao hơn. Công ty có bộ phận kiểm toán nội bộ, ban hành các quy chế kiểm sóat từ công ty mẹ tới các cônmg ty con, công ty liên kết về các quy chế kiểm soát từ công ty mẹ tới công ty con, công ty lien kết về các quy chế quản lý tài chính, lập và thực hiện kế hoạch ngắn, trung và dài hạn. b. Năng lực nghiên cứu và phát triển: Đƣợc đánh giá cao. Masan đã nỗ lực hết sức để luôn có những điều mới lạ theo nhu càu của khách hàng. Với sự đầu tƣ tỉ mỉ từ nhân viên đến cơ sở vật chất phục vụ cho việc nghiên cứu cho thấy Masan đã sẵn sàng cho một hƣớng đi lâu dài bền vững. Trung tâm nghiên cứu R&D (MRD) có đủ năng lực đáp ứng nhu cầu phát triển mang tính đột phá, cách mạng của Công ty trên thị trƣờng. Sự đầu tƣ có quy mô này đánh vào thế mạnh vốn có của công ty để tạo lợi thế cạnh tranh, đó là: 4 Lại thế về chi phí thấp: Do là công ty có tiềm lực mạnh, chi phí cho việc nghiên cứu họp lý nên chi phí trên một sản phẩm là không lớn, bên cạnh đó Masan luôn chủ động về nguồn nguyên liệu nên mang lại hiệu quả kinh doanh cao. Các dòng sản phẩm chất lƣợng cao là nƣớc tƣơng, nƣớc mắm, bột nêm, tƣơng ớt, mì gói luôn có giá cạnh tranh với các hãng khác. Chi phí sản xuất sản phẩm còn đƣợc hạ thấp bằng cách công ty đầu tƣ đội ngũ nhân viên nghiên cứu học tập kinh nghiệm của ngƣời các vùng nghề chế biến thực phẩm. 4 Lọi thế về khác biệt hóa: Masan luôn phát triển sản phẩm theo hƣớng khác biệt hóa, đa dạng sản phẩm và đi đầu trong việc tạo ra sản phẩm duy nhất, độc đáo: • Nƣớc tƣơng không 3-MCPD (sản phẩm của Chinsu, Tam Thái Tử) • Nƣớc tƣơng cao cấp nếp cái hoa vàng (sản phẩm của Chinsu) • Nƣớc mắm cá hồi độ mặn thích họp (sản phẩm của Chinsu) • Nƣớc mắm sạch (sản phẩm của Nam Ngƣ) • Hạt nêm không bột ngọt (sản phẩm của Chin-Su) • Hạt gia vị từ bào ngƣ, hạt gia vị từ thịt. • Các dòng Mì Omachi Nutrition Thần Đồng (Tôm xốt phô mai, heo hầm rau củ, gà hầm sữa, mì sƣờn hầm ngũ quả...) Sự sáng tạo của R&D trong công ty đó là việc biến một sản phẩm thông thƣờng nhƣ nƣớc mắm, mì ăn liền, nƣớc tƣơng trở thành một sản phẩm mới lạ, bổ dƣỡng và cao cấp, đó cũng là sáng tạo trong các hoạt động làm tăng giá trị sản phẩm của mình. c. Năng lực sản xuất: Trong năm qua năng lực sản xuất chƣa đáp ứng đồng bộ so với các kết quả vƣợt bậc của marketing và sale. Ket quả bán hàng nằm ngoài dự đoán trong khi kế hoạch sản xuất thì đã có từ trƣớc. Vì vậy Công ty bị động trong sản xuất là điều khó 19 tránh khỏi. Đe khắc phục Công ty đã có sự nghiên cứu kỹ lƣỡng hơn về thị trƣờng cũng nhƣ là những dự phòng từ trƣớc. Từ đó, trong năm 2008 này Công ty đã có một kế hoạch sản xuất chủ động, hoàn toàn không phải lo đến vấn đề thiếu hàng. d. Năng lƣc tiếp thi: Masan đã đầu tƣ đáng kể cho các hoạt động xúc tiến bán hàng và theo đó, nhiệm vụ của các bộ phận marketing, sale cũng nhƣ là chăm sóc khách hàng cho đến thời điểm này đƣợc coi là hoàn thành tốt. Cho đến thời điểm này các dòng sản phẩm mà Masan đua ra thị trƣờng có thể nói là đã thành công: Chin-Su, nƣớc tƣơng Tam Thái Tử, mì Omachi, nƣớc mắm Nam Ngƣ Cty hòan toàn có cơ sở tin tƣởng để cho ra các sản phẩm mới khác. e. Năng lực bán hàng: Đƣợc đánh giá cao, luôn mang về doanh số đáng kể, hoàn thành chỉ tiêu suất sắc f. Năng lƣc tài chính: Hằng năm trong chiến lƣợc của mình, Masan luôn tăng vốn điều lệ lên, luôn trích từ lợi nhuận sau thuế khoản thu nhập giữ lại để tăng nguồn vốn cho công ty. Ngoài ra Cty ty còn có những nguồn đầu tƣ khác mang về lợi nhuận đáng kể Bảng so sánh kết quả kinh doanh của Masan so với các công ty mạnh khác trong ngành EPS (2006) EPS (2007) Lợi nhuận Nguôn cho sô liệu 2007 (VNĐ) (VNĐ) 2007/2006 Kinh Đô 5.689 6.072 131.8% BC đã kiêm toán Vinamilk 4.611 5.618 131.9% BC VNM chƣa kiêm toán Bibica 2.593 2.541 127.4% BC BBC chƣa kiêm toán Masan 4.663 9.348 372.6% BC đã kiêm toán hàng thực phâm. (Nguồn tin: Bảo cảo thường niên năm 2007 - Công ty cổ phần công nghiệp Thương mại MASAN) g. Năng lực cạnh tranh: Từ sự phân tích năng lực quản lý, R&D, sản xuất, marketing và sale, tài chính nhƣ trên cộng với: + Sứ mạng và mục tiêu rõ ràng; + Sự cam két của các nhà lãnh đạo luôn đáp ứng những yêu càu càn thiết của các phòng ban trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình; + Cam kết của lãnh đạo luôn đƣa công ty phát triển đúng hƣớng, sáng suốt trong việc nhận diện cơ hội và thời cơ cho công ty trong tƣơng lai; Ta thấy Masan dần có vị trí vững vàng trong thị trƣờng hiện nay, có năng lực cạnh tranh cao, sẽ là đối thủ nặng ký cho các Cty ty cùng ngành > Đánh giá độ phù hffp đặc biệt và tính ƣu việt Căn cứ vào sự phân tích nguồn lực và năng lực, công ty có độ phù họp đặc biệt ở khối hiệu quả ƣu việt. Do đó xu hƣớng cạnh tranh của công ty là chi phí thấp. 20
- Xem thêm -