Tài liệu Mối tương quan giữa cách ứng xử của cha mẹ với hành vi của trẻ tiểu học

  • Số trang: 140 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 1660 |
  • Lượt tải: 7
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC -------------*-------------- PHÙNG THỊ HIÊN MỐI TƢƠNG QUAN GIỮA CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHA MẸ VỚI HÀNH VI CỦA TRẺ TIỂU HỌC LUẬN VĂN THẠC SỸ TÂM LÝ HỌC HÀ NỘI - 2013 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 1 TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC -------------*------------- MỐI TƢƠNG QUAN GIỮA CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHA MẸ VỚI HÀNH VI CỦA TRẺ TIỂU HỌC LUẬN VĂN THẠC SỸ TÂM LÝ HỌC CHUYÊN NGÀNH: TÂM LÝ HỌC LÂM SÀNG TRẺ EM VÀ VỊ THÀNH NIÊN Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS,TS Đinh Thị Kim Thoa HÀ NỘI – 2013 2 LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Đinh Thị Kim Thoa, người đã hướng dẫn khoa học cho tôi, đã đi cùng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu: từ khi hình thành ý tưởng đề tài cho đến khi tôi hoàn thiện toàn bộ luận văn tốt nghiệp này! Tôi đặc biệt ghi nhớ sự nhiệt thành, lòng tận tâm và sự tỉ mỉ của cô trong quá trình hướng dẫn tôi làm công tác nghiên cứu. Những kiến thức và phương pháp nghiên cứu khoa học tôi được cô truyền đạt sẽ luôn có giá trị với tôi trên con đường sự nghiệp tôi theo đuổi. Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến quý thầy, cô giáo trong khoa tâm lý, những người đã luôn sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp thêm cho tôi những điều còn chưa rõ về mặt chuyên môn, để tôi có được cái nhìn đa chiều hơn về vấn đề nghiên cứu trong đề tài khoa học này. Để thực hiện được nghiên cứu khoa học này, tôi còn nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình của các bạn bè cùng khóa, các đồng nghiệp và người thân của tôi. Những người đã cùng tôi đến từng gia đình, từng lớp học để thực hiện khảo sát, cũng như luôn động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô giáo ở phòng đào tạo, phòng công tác sinh viên đã có những hướng dẫn chi tiết cho tôi về thủ tục hành chính và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này! Hà Nội, ngày 9 tháng 12 năm 2013 Tác giả Phùng Thị Hiên 3 BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT CĐ Cao đẳ ng CM Cha, mẹ ĐH Đa ̣i ho ̣c HS Học sinh HV Hành vi MQH Mối quan hệ MTQ Mối tương quan PC Phong cách PCLCM Phong cách làm cha mẹ TLH Tâm lý học TP Thành phố THCS Trung ho ̣c cơ sở THPT Trung ho ̣c phổ thông VNĐ Việt Nam đồng 4 MỤC LỤC Lời cảm ơn ..................................................................................................................... i Danh mu ̣c chữ viế t tắ t ................................................................................................... ii Mục lục ........................................................................................................................ iii Danh mu ̣c bảng ............................................................................................................ vi Danh mu ̣c biể u đồ hiǹ h vẽ .......................................................................................... vii MỞ ĐẦU ......................................................................... Error! Bookmark not defined. Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI .............. Error! Bookmark not defined. 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề .................................... Error! Bookmark not defined. 1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới .............................. Error! Bookmark not defined. 1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam ............................... Error! Bookmark not defined. 1.2. HV và chuẩn mực của HV .................................... Error! Bookmark not defined. 1.2.1. Khái niệm HV .................................................... Error! Bookmark not defined. 1.2.2. Chuẩn mực HV .................................................. Error! Bookmark not defined. 1.3. Trẻ tiểu học và đặc điểm tâm lý của trẻ tiểu học .. Error! Bookmark not defined. 1.3.1. Khái niệm trẻ tiểu học ........................................ Error! Bookmark not defined. 1.3.2. Quan niệm về trẻ ................................................ Error! Bookmark not defined. 1.3.3. Đặc điểm tâm lý, hành vi của trẻ ....................... Error! Bookmark not defined. 1.4. Ứng xử và phân loại ứng xử.................................. Error! Bookmark not defined. 1.4.1. Ứng xử................................................................ Error! Bookmark not defined. 1.4.2. Phân loại ứng xử ................................................ Error! Bookmark not defined. 1.5. Các kiểu ứng xử của CM với con cái .................... Error! Bookmark not defined. 1.5.1. Phân loại dựa trên phong cách ứng xử của CM với con cáiError! Bookmark not defined. 1.5.2. Phân loại dựa trên thái độ ứng xử của cha mẹ với con cáiError! Bookmark not defined. 1.6. Khái niệm mối tương quan giữa cách ứng xử của CM với HV của trẻ ......... Error! Bookmark not defined. 1.6.1. Khái niệm mối tương quan................................. Error! Bookmark not defined. 1.6.2. Cách ứng xử của CM với HV của trẻ................. Error! Bookmark not defined. Tiểu kết chương 1 ........................................................ Error! Bookmark not defined. 5 Chƣơng 2: THIẾT KẾ VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUError! Bookmark not defined. 2.1. Vài nét về khách thể và địa bàn nghiên cứu ......... Error! Bookmark not defined. 2.1.1. Khách thể nghiên cứu......................................... Error! Bookmark not defined. 2.1.2. Vài nét về địa bàn nghiên cứu ............................ Error! Bookmark not defined. 2.2. Tổ chức nghiên cứu ............................................... Error! Bookmark not defined. 2.2.1. Giai đoạn 1: Chuẩn bị bộ công cụ cho nghiên cứuError! Bookmark not defined. 2.2.2. Giai đoạn 2: Chuẩn bị nhân sự thực hiện nghiên cứuError! Bookmark not defined. 2.2.3. Giai đoạn 3: Điều tra thực trạng ......................... Error! Bookmark not defined. 2.3. Các loại thang đo sử dụng trong nghiên cứu......... Error! Bookmark not defined. 2.3.1. Thang đo phong cách làm cha mẹ ...................... Error! Bookmark not defined. 2.3.2. Thang đo HV của trẻ .......................................... Error! Bookmark not defined. 2.3.3. Quá trình Việt hóa và thích nghi các thang đo PAQ và SDQ tại Việt NamError! Bookmark not defined. 2.4. Chiến lược phân tích ............................................. Error! Bookmark not defined. Chƣơng 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Error! Bookmark not defined. 3.1. Đặc điểm của nhóm khách thể nghiên cứu ........... Error! Bookmark not defined. 3.1.1. Đặc điểm của trẻ tiểu học ................................... Error! Bookmark not defined. 3.1.2. Đặc điểm của cha, mẹ trẻ ................................... Error! Bookmark not defined. 3.1.3. Cảm nhận của trẻ và cha, mẹ về không khí gia đìnhError! Bookmark not defined. 3.2. HV của trẻ tiểu học ............................................... Error! Bookmark not defined. 3.2.1. HV của trẻ theo thang đo SDQ .......................... Error! Bookmark not defined. 3.2.2. Nhóm HV của trẻ theo thang điểm SDQ ........................................................... 68 3.2.3. Tổng điểm HV của trẻ theo thang đo SDQ ........................................................ 72 3.3. Cách ứng xử của CM ............................................................................................ 74 3.3.1. Các nhóm cách ứng xử của cha, mẹ .................................................................. 74 3.3.2. PC ứng xử của cha, mẹ trẻ ................................................................................. 76 3.4. Mối tương quan giữa PC ứng xử của CM với HV của trẻ .................................... 79 3.4.1. Mối tương quan giữa PC ứng xử của CM với nhóm HV cảm xúc của trẻ. ....... 80 3.4.2. Mối tương quan giữa PC ứng xử của CM với các vấ n đề ứng xử của trẻ ........ 85 3.4.3. Mối tương quan giữa PC ứng xử của CM với rố i loa ̣n tăng động của trẻ ......... 88 6 3.4.4. MTQ giữa PC ứng xử của CM và các vấn đề với bạn đồng lứa của trẻ ............ 90 3.4.5. MTQ giữa PC ứng xử của CM với các kỹ năng xã hội ..................................... 93 3.5. Mối tương quan giữa cách ứng xử của cha mẹ trong một gia đình với hành vi của trẻ ...................................................................................................................................... 97 3.5.1. Mối tương quan giữa cách ứng xử của CM trong một gia đình với HV cảm xúc của trẻ ................................................................................................................................. 97 3.5.2. Mối tương quan giữa cách ứng xử của cha, mẹ trong một gia đình với vấn đề ứng xử của trẻ ...................................................................................................................... 98 3.5.3. Mối tương quan giữa cách ứng xử của cha, mẹ trong một gia đình với rối loạn HV tăng động của trẻ .......................................................................................................... 99 3.5.4. Mối tương quan giữa sự cách ứng xử của cha, mẹ trong mô ̣t gia đin ̀ h và vấ n đề với bạn cùng lứa của trẻ ................................................................................................... 100 3.5.5. Mối tương quan giữa cách ứng xử của cha, mẹ trong một gia đình với kỹ năng xã hội của trẻ ................................................................................................................... 101 Tiểu kết chương 3 ...................................................................................................... 103 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................................... 106 1. Kết luận ................................................................................................................. 106 2. Khuyến nghị .......................................................................................................... 108 3. Hướng phát triển mới của nghiên cứu .................................................................. 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 112 PHỤ LỤC ................................................................................................................. 115 7 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Một số thông tin về dân số của trẻ tham gia vào nghiên cứu………… 42 Bảng 2.2: Thứ tự sinh của trẻ so với anh chị em trong gia đình………………… 43 Bảng 2.3: Một số thông tin về dân số của cha, mẹ trẻ…………………………... 44 Bảng 2.4. Ngưỡng đánh giá rối nhiễu HV của trẻ trong bộ câu hỏi SDQ phiên bản tiếng Anh (Robert Goodman, 1997) ……………...………………………… 50 Bảng 2.5. Ngưỡng đánh giá rối nhiễu HV của trẻ trong bộ câu hỏi SDQ theo từng lĩnh vực của thang đo do trẻ tự điền………………………………….…… 50 Bảng 2.6. Ngưỡng đánh giá rối nhiễu của trẻ trong bộ câu hỏi SDQ theo từng lĩnh vực của thang đo do CM điền…………………………………………….… 50 Bảng 3.1. Tính cách của trẻ tiểu học……………………………………………. 55 Bảng 3.2. Sở thích của trẻ tiểu học……………………………………………… 56 Bảng 3.3. Ước mơ nghề nghiệp của trẻ tiểu học………………………………… 57 Bảng 3.4. Nghề nghiệp và tình trạng nghề nghiệp của cha, mẹ trẻ tiểu học……. 59 Bảng 3.5. Mối tương quan giữa sự đánh giá của cha, mẹ và sự tự đánh giá của trẻ đối với các HV của trẻ…………………………………………………..…… 62 Bảng 3.16. Tổng điểm của trẻ trong thang đo SDQ…………………………...… 72 Bảng 3.24. Bảng so sánh giá trị trung bình giữa phần tự đánh giá của cha, mẹ với cảm nhận của con về cha, mẹ trong các nhóm cách ứng xử ........................... 75 Bảng 3.29. Mối tương quan giữa PC ứng xử của CM với HV cảm xúc của trẻ… 81 Bảng 3.30. Mối tương quan giữa PC ứng xử của CM với vấn đề ứng xử của trẻ.. 86 Bảng 3.31. Mối tương quan giữa PC ứng xử của CM với vấn đề tăng động của trẻ……………………………………………………………………………...…. 89 Bảng 3.32. MTQ giữa PC ứng xử của CM với vấn đề với bạn đồng lứa của trẻ.. 92 Bảng 3.33. Mối tương quan giữa PC ứng xử của CM với kỹ năng xã hội của trẻ 95 8 DANH MỤC BIỂU ĐỒ HÌNH VẼ Biểu đồ 3.1. Tỉ lệ lực học của trẻ tiểu học……………………………………… 54 Biểu đồ 3.2. Trình độ học vấn của cha, mẹ trẻ…………………………………. 58 Biểu đồ 3.3. Cảm nhận của trẻ và CM về không khí của gia đình……………… 60 Biểu đồ 3.4. Tỉ lệ phân loại nhóm HV của trẻ theo thang điểm SDQ………...… 69 Biểu đồ 3.5. Tổng điểm HV của trẻ trong thang đo SDQ……………………..... 73 Biểu đồ 3.6. Tỉ lệ các PC ứng xử của cha, mẹ……………………………….…. 77 Hình 3.1. MTQ giữa cách ứng xử của CM trong một gia đình với HV cảm xúc của trẻ ………………………………………………………………………..…. 98 Hình 3.2. MTQ giữa cách ứng xử của CM trong GĐ với vấn đề ứng xử của trẻ. 99 Hình 3.3. MTQ giữa cách ứng xử của CM trong một GĐ với rối loạn tăng động của trẻ…………………………………………………………………………… 100 Hình 3.4. MTQ giữa cách ứng xử của CM trong một GĐ với HVcủa trẻ trong mối quan hệ với bạn đồng lứa ………………………………..……………...…. 101 Hình 3.5. MTQ giữa cách ứng xử của CM trong một gia đình với kỹ năng xã hội của trẻ…………………………………………………………...………. 9 101 MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Đối với mỗi gia đình, trẻ em không đơn giản là thế hệ tiếp nối, là sự đảm bảo của việc duy trì nòi giống, trẻ em còn là nơi để CM gửi gắm tình yêu thương, là sợi dây để nối kết mối quan hệ gia đình, là động lực, là kỳ vọng của CM… Với đất nước, trẻ em là thế hệ tương lai, là sự kỳ vọng của cả một dân tộc bởi sự phát triển của mỗi đứa trẻ sẽ góp phần vào sự phát triển của cả thế hệ trẻ trong tương lai. Với ý nghĩa đó, ngày nay, CM đã quan tâm nhiều hơn đến việc chăm sóc, bảo vệ và giáo dục cho trẻ em. Nhà nước ta cũng đã khẳng định việc ưu tiên chăm sóc, đầu tư cho sự phát triển của trẻ em trong đường lối, chính sách và trong chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của các cấp, các ngành theo hướng tiếp cận dựa trên nhu cầu và đáp ứng các quyền cơ bản của trẻ em. Vì thế, công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, đặc biệt là việc thực hiện các quyền cơ bản của trẻ em, các mục tiêu vì trẻ em đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, Việt Nam với đường lối phát triển mới theo hướng mở cửa, thực hiện phương châm đa phương và đa dạng hóa với các dân tộc quốc gia trên thế giới, nên sự phát triển của đất nước ta cũng hòa nhịp cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thế giới. Bối cảnh đó tạo nhiều thuận lợi để mỗi người dân, mỗi gia đình có điều kiện tiếp cận với những thành tựu khoa học công nghệ, với những tinh hoa của văn hóa, văn minh của các dân tộc trên thế giới và có cơ hội để phát triển bản thân tốt hơn. Nhưng Việt Nam vẫn là một nước đang phát triển, mức thu nhập bình quân đầu người thấp, tình trạng đói nghèo vẫn tồn tại ở diện rộng và việc còn khoảng cách đáng kể giữa các vùng miền đang ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của trẻ em. Mặt trái của nền kinh tế thị trường cùng với quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế đã làm gia tăng hiện tượng trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt như: trẻ em sử dụng ma tuý, trẻ em bị lạm dụng, bạo lực và xâm hại, trẻ em bị nhiễm hoặc bị ảnh hưởng bởi HIV, trẻ em bị tai nạn thương tích, trẻ em làm trái pháp luật,… Ở góc độ sức khỏe tinh thần, số trẻ em gặp các vấn đề như: rối loạn tăng động giảm chú ý, rối loạn học tập, lo âu, trầm cảm… cũng gia tăng đáng kể. Những vấn đề này đang có những tác động nhiều chiều tới gia đình, xã hội, tới những nhóm dân cư dễ bị tổn thương, đặc biệt là trẻ em và người chưa thành niên [15, tr.1-2]. Trong khi đó, thực tế cho thấy cách ứng xử của CM với con cái có mối quan hệ đặc biệt với sự phát triển của trẻ: Cách ứng xử phù hợp của CM sẽ góp phần thúc đẩy 10 những HV tích cực của trẻ và hạn chế những HV tiêu cực. Ngược lại, cách ứng xử không phù hợp của CM sẽ làm gia tăng những HV tiêu cực ở trẻ và hạn chế khả năng phát triển của trẻ. Nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra: Mối quan hệ giữa cách ứng xử của CM và con cái không chỉ tác động đến HV của trẻ ở hiện tại mà còn có những ảnh hưởng nhất định đến sự phát triển của trẻ trong tương lai. Trong bối cảnh đó, việc giáo dục trẻ em như thế nào để giúp trẻ có thể phát triển lành mạnh, toàn diện trên cơ sở đó xây dựng được một thế hệ tương lai khỏe về cả thể chất và tinh thần đang là một vấn đề cấp bách đặt ra cho cả gia đình, nhà trường và toàn xã hội. Để trả lời cho câu hỏi này, ở phạm vi gia đình, việc CM chuẩn bị cho con cái mình đương đầu với một thế giới đầy thách thức có ý nghĩa quan trọng bởi vì kinh nghiệm gia đình, kinh nghiệm học được từ mối quan hệ với CM là tiền đề quan trọng để trẻ tập làm Người. Sự tác động của CM với trẻ về mặt HV và cách ứng xử có hiệu quả cao khi được tiến hành trong giai đoạn trẻ ở tuổi nhi đồng (giai đoạn 6 – 10, 11 tuổi), khi trẻ chính thức bắt đầu thực hiện HV chủ đạo của mình là học tập. Việc học tập không chỉ là kiến thức khoa học mà còn học về đạo đức, lối sống, HV và cách ứng xử. Việc giáo dục chỉ có hiệu quả khi được xây dựng trên nền tảng của những nghiên cứu khoa học. Song, nghiên cứu trực tiếp về mối quan hệ giữa cách ứng xử của CM với HV của trẻ tiểu học vẫn hiếm và còn nhiều hạn chế. Hầu hết các nghiên cứu mới chỉ tập trung vào mối quan hệ giữa cách ứng xử của CM với HV tiêu cực ở trẻ mà chưa có nhiều nghiên cứu chỉ ra được mối liên hệ giữa cách ứng xử của CM với HV tích cực của trẻ. CM trong các nghiên cứu đi trước cũng chỉ được đề cập một cách chung chung mà chưa nhìn thấy được sự tác động của từng người đến trẻ. Đặc biệt, chưa có nghiên cứu nào xem xét đến mối tương quan giữa sự tương đồng và khác biệt trong cách ứng xử của cha và mẹ với HV của trẻ. Khoảng trống trong nghiên cứu và những đòi hỏi của xã hội, cùng ý nghĩa của việc giáo dục trẻ trong môi trường gia đình là những lý do quan trọng thúc đẩy chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu: Mối tương quan giữa cách ứng xử của CM với HV của trẻ tiểu học. 2. Mục đích nghiên cứu 11 Nghiên cứu góp phần cung cấp những thông tin khoa học và thực tế về những HV của trẻ tiểu học, cách ứng xử của CM với những HV của trẻ và mối tương quan giữa cách ứng xử của CM với những HV của trẻ. Qua đó giúp các bậc CM có được cách thức ứng xử phù hợp với trẻ để trẻ có thể tăng cường những HV tích cực, hạn chế những HV tiêu cực. Trên cơ sở này, trẻ có được tiền đề quan trọng để phát triển toàn diện cả về thể chất và tinh thần. 3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: - Mối tương quan giữa cách ứng xử của CM với HV của trẻ Khách thể nghiên cứu: - 310 người với 107 trẻ đang học lớp 3, 4, 5 ở một trường tiểu học tại Hà Nội và một trường tiểu học tại Thái Bình. 107 cặp CM (11 cặp chỉ có cha hoặc mẹ) của các học sinh này. 4. Câu hỏi nghiên cứu - Có kiểu HV tích cực và HV tiêu cực điển hình nào ở trẻ tiểu học? - CM thường có cách ứng xử như thế nào với những HV của trẻ? - Cách thức ứng xử của CM chịu tác động bởi những yếu tố nào? - Cách ứng xử của CM và HV của trẻ có mối tương quan như thế nào? 5. Giả thuyết nghiên cứu - Trẻ tiểu học thường nghe lời người lớn và có mối quan hệ tốt với bạn đồng lứa, nhưng trẻ dễ bị sao nhãng, khó tập trung. - CM thường ứng xử với con theo phong cách độc đoán, những phong cách như dân chủ và dễ dãi ít được CM sử dụng trong quá trình giao tiếp với con. - Cách thức ứng xử của CM chịu tác động của nhiều yếu tố như trình độ học vấn, nghề nghiệp và tình trạng nghề nghiệp của họ. - Những HV tiêu cực của trẻ có mối tương quan thuận với kiểu ứng xử độc đoán, dễ dãi của cha, mẹ và sự không thống nhất trong cách ứng xử của cha và mẹ. - Có mối tương quan thuận giữa cách thức ứng xử dân chủ và thống nhất của cha và mẹ với những HV tích cực ở trẻ 6. Nhiệm vụ nghiên cứu 12 - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về HV, kiểu ứng xử và mối liên hệ giữa cách thức ứng xử của CM với HV của trẻ. - Nghiên cứu những HV của trẻ tiểu học, cách thức ứng xử của cha, mẹ với những HV của trẻ và mối quan hệ giữa cách ứng xử của cha, mẹ với trẻ trong độ tuổi này. - Đề xuất các biện pháp tâm lý cụ thể góp phần xây dựng các chương trình hướng dẫn kỹ năng làm CM phù hợp. 7. Phƣơng pháp nghiên cứu 7.1. Thiết kế nghiên cứu Nghiên cứu được áp dụng theo phương pháp điều tra xã hội học với thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi. Phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng nhằm nghiên cứu các tài liệu, văn bản có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi được sử dụng để thu thập thông tin trực tiếp từ khách thể nghiên cứu bằng cách hướng dẫn để khách thể tự điền phiếu. Trong bảng hỏi cũng có thêm các câu hỏi mở với mục đích thu thập thông tin sâu hơn để cung cấp thêm dữ liệu định tính bổ sung, giải thích, minh họa cho các số liệu định lượng đã được thu thập qua bảng hỏi. 7.2. - Chọn mẫu Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng 7.3. Tính cỡ mẫu Cỡ mẫu được tính theo công thức: 7.4. - Chỉ số và biến số nghiên cứu Các chỉ số đo lường về HV của trẻ, cách ứng xử của CM và mối tương quan giữa cách ứng xử của CM với HV của trẻ. - Biến số độc lập: cách ứng xử của CM - Biến số phụ thuộc: HV của trẻ 7.5. Khống chế sai số 13 - Để khống chế sai số, đề tài được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu hợp lý dựa trên việc sử dụng các thang đo đã được chuẩn hóa tại Việt Nam. Nghiên cứu được thực hiện trực tiếp đối với từng nhóm khách thể nghiên cứu và đảm bảo yêu cầu về thời gian làm phiếu khảo sát. - Người thực hiện nghiên cứu là chính tác giả của đề tài – người được đào tạo chính thống về phương pháp nghiên cứu khoa học và cũng là người có kinh nghiệm và kỹ năng điều tra cồng đồng, trung thực và có trách nhiệm. - Thực hiện kiểm tra phiếu ngay khi khách thể hoàn thành phiếu hỏi và phân cặp phiếu theo hộ gia đình, đảm bảo làm sạch số liệu trước khi nhập vào máy tính. 7.6. Xử lý và phân tích số liệu Toàn bộ số liệu thu thập từ bảng hỏi được nhập bằng phần mềm Epidata và xử lý trên phần mềm Stata với độ tin cậy 95% qua sự kết hợp của hai phương pháp thống kê mô tả và phân tích. - Mô tả tần xuất hoặc tỉ lệ % đối với những biến rời rạc. - Mô tả giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và phương sai đối với biến số liên tục - Phân tích: Kiểm định Chi- square, kiểm định giá trị T, kiểm định Spearman, kiểm định ANOVA 7.7. Đạo đức nghiên cứu Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên sự cho phép của trường đại học Giáo Dục, Đại học Quốc gia Hà Nội. Các cặp CM tham gia vào nghiên cứu được nhận thư mời tham gia vào nghiên cứu trong đó có giải thích rõ mục đích, ý nghĩa của nghiên cứu, các nguyên tắc giữ bí mật. Cam kết không tiết lộ thông tin các CM và trẻ chia sẻ, đảm bảo trong trường hợp trích dẫn sẽ ghi lại chính xác ý kiến của CM, trẻ không suy diễn những ý kiến của CM và đưa ra những ý kiến phỏng đoán của cá nhân dựa trên ý kiến từ cha, mẹ và trẻ. Trong trường hợp lấy ý kiến của CM làm tư liệu minh họa cho kết quả nghiên cứu, tác giả cam kết đảm bảo tính ẩn danh trong việc trích dẫn ý kiến. Trong quá trình nghiên cứu tài liệu, người thực hiện nghiên cứu cam kết ghi trích dẫn nguồn trực tiếp từ chính tài liệu đã đọc và tham khảo để đảm bảo tính hữu ích cho đề tài. 8. Đóng góp mới của luận văn 14 - Đây là nghiên cứu đầu tiên xem xét HV của trẻ tiểu học ở cả hai mặt tích cực và tiêu cực ở Việt Nam. - Phát hiện của đề tài về PC tổng hợp – cách ứng xử của những CM không nghiêng hẳn về bất kỳ PC nào trong ba PC dân chủ, độc đoán, hay dễ dãi là một trong những điểm mà chưa có nghiên cứu nào đề cập tới. - Nghiên cứu cũng chỉ ra được những con số chính xác và khoa học về HV tích cực và tiêu cực của trẻ, các cách thức ứng xử của CM với trẻ trong độ tuổi tiểu học. Đồng thời, chỉ ra được các yếu tố có liên quan đến HV của trẻ và cách ứng xử của cha, mẹ. - Nghiên cứu xác định rõ mối quan hệ giữa cách ứng xử của cha với trẻ và của mẹ với trẻ mà không tìm hiểu mối quan hệ của trẻ với CM một cách chung chung. - Đây cũng là nghiên cứu đầu tiên tìm hiểu sự tương đồng và khác biệt giữa những CM có cùng PC và CM khác PC, trong mối tương quan với HV của trẻ. 9. Cấu trúc của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương: Chương 1. Cơ sở lý luận của đề tài Chương 2. Thiết kế và phương pháp nghiên cứu Chương 3. Phân tích kết quả nghiên cứu 15 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới 1.1.1.1. Các nghiên cứu ở Phương Tây Từ những năm 1970, đã có nhiều nghiên cứu về ở Phương Tây về các về các PCLCM. Các nghiên cứu này đã chỉ ra trong số các PCLCM như PC dân chủ, độc đoán, dễ dãi/nuông chiều và thờ ơ, PCLCM dân chủ là PC có tác động lớn nhất đến sự phát triển HV của trẻ theo hướng tích cực. Cách ứng xử của CM thuộc ba PC còn lại đều có những tác động tiêu cực đến HV của trẻ trên nhiều phương diện như cảm xúc, học tập, xã hội, HV hướng nội và HV hướng ngoại. Về khía cạnh cảm xúc, nghiên cứu về mối quan hệ giữa đặc điểm nhân cách của CM, PCLCM với khả năng tự chủ và kiểm soát cảm xúc của con cái của Coplan, Reichel và Rowan (2009) đã chỉ ra mối liên hệ mật thiết giữa PCLCM với khả năng kiểm soát cảm xúc của trẻ. Theo đó, khả năng kiểm soát cảm xúc của trẻ vị thành niên sống với CM có PC dân chủ tốt hơn những trẻ sống với CM có PC độc đoán và dễ dãi [31, tr. 241246]. Về khía cạnh học tập, một số nghiên cứu đã cho thấy thành tích học tập của những đứa trẻ sống với CM có PC dân chủ cao hơn so với những đứa trẻ sống với CM có PC độc đoán. Và những đứa trẻ sống với CM có PC dễ dãi có thành tích học tập chung kém nhất. Những nghiên cứu được thực hiện với những sinh viên đại học cũng cho thấy sự ảnh hưởng tích cực của PCLCM dân chủ đến thành tích học tập của con cái. Theo đó, các nhà nghiên cứu cho biết có thể dự báo được sức khỏe tinh thần cũng như sự thành công trong học tập của một trẻ vị thành niên trong tương lai nếu biết được trẻ đó có được sống với CM có PC dân chủ trong gia đoạn quan trọng này không. Nghiên cứu cũng chỉ ra những đặc trưng cơ bản của PC CM dân chủ gồm: Những nguyên tắc quản lý HV, sự nồng ấm của CM và việc chú ý rèn luyện, phát triển tính tự lập cho trẻ có mối tương quan với động cơ học tập cao và tỉ lệ thuận với mức điểm số trung bình của trẻ khi là sinh viên [40, tr.17 -34]. Về phương diện HV xã hội: Nghiên cứu của Moscatelli và Rubini (2009) [38] tiến hành nghiên cứu trên 400 trẻ trong độ tuổi từ 14 - 18 để kiểm tra mối quan hệ giữa PCLCM và sự phát triển xã hội cũng như kế hoạch phát triển tương lai của trẻ. Nghiên 16 cứu cho thấy, những trẻ sống trong gia đình dân chủ thì có hệ số tự tin và niềm tin vào gia đình cao hơn. Trẻ có cảm giác an toàn cao hơn (trẻ coi trọng giá trị của gia đình nhiều hơn, tự hào vì mình là một tHVên của gia đình. Trẻ cũng cho rằng gia đình là nơi đóng vai trò quan trọng với trẻ khi trẻ phải đương đầu với những khó khăn), có khả năng tự chủ trong những tình huống khó chịu tốt hơn và hệ số thông minh cao hơn những trẻ sống trong gia đình CM có PC độc đoán, dễ dãi, thờ ơ. Trong đó, trẻ sống với CM có PC thờ ơ có điểm hệ số tự tin thấp nhất. Nghiên cứu cũng chỉ ra trẻ sống với những CM có PC dân chủ có điểm số cao hơn về mong đợi vào tương lai cũng như khả năng tự thực hiện những kế hoạch trẻ sống trong gia đình độc đoán và thờ ơ. HV hướng ngoại của trẻ có mối liên hệ với PCLCM độc đoán. Theo đó, những HV hướng ngoại của trẻ như: ngỗ nghịch, hung hăng, đánh nhau và những HV phạm pháp tỉ lệ thuận với kiểu PCLCM này. Những HV có tính chất thường xuyên và hay tái diễn như ăn cặp vặt có mức tương quan cao nhất. Tuy nhiên, với những HV phạm pháp có tính chất nghiêm trọng lại có mối tương quan cao nhất với PCLCM thờ ơ. Trong khi đó, những đứa trẻ sống với CM có PC dân chủ có mối tương quan thấp với những HV không thích nghi. Những nghiên cứu này cũng đưa ra những khuyến nghị liên quan đến sự cần thiết phải nâng cao chất lượng mối quan hệ giữa CM với con cái. Đồng thời xây dựng những nguyên tắc rõ ràng để điều chỉnh HV của trẻ sẽ giúp tăng khả năng thích nghi của trẻ trong những tình huống bạo lực và những khó khăn trong cuộc sống. PCLCM cũng có mối liên quan đến những HV hướng nội của trẻ. Điều này được chỉ ra trong nghiên cứu trường diễn trên mẫu 113 trẻ trong suốt 15 năm để tìm hiểu mối quan hệ giữa PCLCM và HV của trẻ. Nghiên cứu đã chỉ ra mối tương quan chặt chẽ giữa PC dễ dãi nuông chiều trẻ trong giai đoạn nhà trẻ với những rối loạn HV hướng nội và các rối loạn lo âu khác của trẻ. Từ kết quả này, các nhà nghiên cứu có thể dự báo được những rối loạn HV hướng nội có thể xảy ra khi học tiểu học của trẻ sống với CM có PC dễ dãi trong lứa tuổi nhà trẻ [41, tr.1063, 1075]. Một nghiên cứu khác được thực hiện trên 100 trẻ vị thành niên bị trầm cảm cũng cho ra kết quả tương tự khi nhận thấy rằng có mối tương quan thuận giữa PCLCM độc đoán với bệnh trầm cảm ở trẻ. Nghiên cứu này cũng chỉ ra mối tương quan nghịch giữa PCLCM dễ dãi với bệnh trầm cảm của trẻ [37, tr.60 – 68]. Tóm lại, các nghiên cứu về PCLCM của ở Phương Tây cho thấy có mối tương quan giữa PCLCM độc đoán, thờ ơ hoặc dễ dãi với những HV tiêu cực ở trẻ. Những HV 17 này bao gồm cả HV hướng nội và HV hướng ngoại. Những HV hướng nội như là rối loạn cảm xúc, lo âu và trầm cảm. Với những HV hướng ngoại, đó là những HV mang tính bạo lực, hung tính, trộm cắp, lừa gạt. Đồng thời, các nghiên cứu ở Phương Tây cũng chỉ ra mối tương quan rõ rệt giữa PCLCM dân chủ với những HV tích cực ở trẻ, đặc biệt là việc tích cực học tập, những HV thích nghi và tính độc lập ở trẻ. 1.1.1.2. Các nghiên cứu ở Châu Á Các nghiên cứu ở Châu Á về PCLCM với HV của trẻ cũng cho thấy một số điểm tương đồng với các nghiên cứu ở Phương Tây khi chỉ ra rằng có mối tương quan giữa những PCLCM độc đoán, thờ ơ và dễ dãi với những HV tiêu cực của trẻ. Nghiên cứu so sánh trên đối tượng trẻ vị thành niên Nhật Bản và trẻ người Mỹ cho thấy những CM có PC độc đoán với sự kiểm soát quá mức về tâm lý có mối tương quan đến những rối loạn HV cảm xúc ở cả trẻ Nhật Bản và Mỹ [35, tr.815-828]. Đồng thời, có mối tương quan thuận giữa PCLCM độc đoán này với tỉ lệ trầm cảm cũng như những HV phạm pháp ở các nhóm trẻ thuộc các dân tộc Mỹ, Đức, Ấn Độ và Trung Quốc. Một nghiên cứu khác được thực hiện trên 2000 trẻ sống tại các vùng nông thôn của Trung Quốc cũng chỉ ra những trẻ sống với CM có PC độc đoán với các cách ứng xử đặc trưng của PCLCM này như: sử dụng các hình phạt nghiêm khắc, mắng mỏ, chỉ trích khi con cái có HV không mong muốn thường có các HV tiêu cực, bao gồm cả các HV hướng nội và hướng ngoại. Nghiên cứu này cũng chỉ ra có sự khác biệt giữa tác động tiêu cực trong cách ứng xử của CM với HV của trẻ trai và trẻ gái. Trong nền văn hóa Trung Quốc với chế độ phong kiến hà khắc và những yêu cầu chặt chẽ với các HV và cách ứng xử của người nam và người nữ trong xã hội. Và trong bối cảnh người nam được mong đợi cao về vai trò làm trụ cột trong gia đình và xã hội nên các trẻ em trai thường phải chịu những hình phạt hà khắc hơn so với trẻ gái. Theo đó, với cùng một hình phạt cho những vi phạt cho những vi phạm về qui tắc ứng xử của trẻ trai và trẻ gái thì trẻ gái sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề hơn so với trẻ trai [36]. Tuy nhiên, các nghiên cứu ở Châu Á cũng chỉ ra những khác biệt về kết quả với những nghiên cứu ở Phương Tây về mối tương quan giữa PCLCM dân chủ với HV tích cực của trẻ. Điều này xuất phát từ những khác biệt về văn hóa giữa các nước thuộc Châu Á với các nước ở Phương Tây. Bởi trong nền văn hóa Châu Á, các bậc CM có quan niệm khác với các bậc CM Phương Tây. Các bậc CM ở Châu Á quan niệm theo kiểu “yêu cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi”. Họ quan niệm sự khen ngợi hay ngọt ngào với con có 18 thể làm cho trẻ cảm thấy chúng được chiều chuộc quá mức nên sẽ yếu mềm hoặc hư hỏng. Họ tin rằng trẻ nhỏ cần phải được hạn chế bởi các nguyên tắc rõ ràng và nghiêm khắc để chúng có thể phát triển đúng hướng. Nên họ có xu hướng kiểm soát HV với con cái hơn các bậc CM ở Phương Tây. Đồng thời họ cũng ít bộc lộ tình yêu thương của mình dành cho con cái theo cách mà người Phương Tây hay làm như ôm hôn con hay nói trực tiếp với con cái những lời lẽ tình cảm, yêu thương hoặc khen ngợi. Họ đưa ra nhiều mệnh lệnh hơn với con, sử dụng các hình phạt về cơ thể nhiều hơn, đưa ra nhiều quy tắc và yêu cầu trẻ tuân thủ nhiều hơn [30, tr. 1832 – 1843]. Theo đó, khi các bậc CM ở Châu Á khen ngợi con cái và thể hiện tình yêu thương với con cái thông qua các cử chỉ như ôm, hôn con thì những HV này có tác động tích cực đến trẻ nhiều hơn so với những trẻ em ở Phương Tây [36]. Các bậc CM Châu Á cũng có xu hướng bao bọc con nhiều hơn nên hiếm khi khuyến khích sự phát triển độc lập của con cái như các bậc CM Phương Tây. Nhưng điều này không có nghĩa là họ có ít tình yêu thương dành cho con cái hơn các bậc CM Phương Tây. Sự khác biệt chỉ liên quan đến cách thể hiện. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: Các bậc CM Châu Á thể hiện tình yêu thương với con cái mình một cách âm thầm hơn. Họ dành nhiều thời gian cho con cái hơn và cố gắng nhiều nhất để đảm bảo cho con cái có được những điều kiện tốt nhất về vất chất trong khả năng của mình. Họ cũng sẵn sàng làm nhiều việc nhiều hơn để cho con cái có thời gian để tập trung vào việc học tập [30]. Nghiên cứu trên các trẻ em người Mỹ gốc Á một lần nữa khẳng định sự đầu tư cho giáo dục là một trong những dấu hiệu thể hiện tình yêu thương của CM Châu Á dành cho con cái. Bởi vậy, họ sẵn sàng hi sinh công việc của mình để chuyển đến nơi thuận lợi nhất cho con cái học tập [32]. Như vậy, có sự tương đồng trong các nghiên cứu trên thế giới về cách ứng xử của các bậc CM có PC độc đoán, thờ ơ và dễ dãi với những HV tiêu cực ở trẻ. Tuy nhiên, do những khác biệt giữa nền văn hóa Phương Đông với nền văn hóa Phương Tây nên có sự khác nhau về kết quả tác động giữa cách ứng xử của CM có PC dân chủ với HV của trẻ. Theo đó, với trẻ Phương Tây, cách ứng xử của CM có PC dân chủ có mối tương quan thuận với các HV tích cực và điều này làm cho trẻ độc lập hơn, có cảm xúc tích cực hơn cũng như mang lại những thành tích học tập cao hơn. Tuy nhiên, ở Châu Á thì chưa hẳn bởi vì, một số khía cạnh trong PCLCM độc đoán có vẻ được các bậc CM sử dụng nhiều như việc đề ra các quy tắc, yêu cầu tuân thủ và trừng phạt dường như có khả năng dự báo về thành tích cao trong học tập của trẻ nhiều hơn. 19 1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam Ở Việt Nam vấn đề về cách thức ứng xử của CM với con cái cũng đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Đầu tiên phải kể đến nghiên cứu của Lưu Song Hà thuộc Viện Tâm lý học về HV lệch chuẩn của học sinh Trung học cơ sở và mối tương quan giữa nó với kiểu quan hệ CM con cái. Nghiên cứu được thực hiện với 532 học sinh THCS của các khối 7, 8, 9 thuộc 4 trường THCS nội, ngoại thành Hà Nội. Từ nghiên cứu này, tác giả đã chỉ ra: vẫn còn tồn tại một tỉ lệ đáng lo ngại học sinh THCS có HV lệch chuẩn. Những biểu hiện của HV lệch chuẩn là khá phổ biến và phức tạp. Đồng thời, tác giả cũng nhận thấy: nhiều học sinh THCS không chỉ có một dạng HV lệch chuẩn mà có hai, ba dạng HV lệch chuẩn hoặc nhiều hơn nữa mặc dù học sinh cho rằng HV lệch chuẩn là không thể chấp nhận được. Tác giả cũng cho biết: Trong nhiều gia đình có con ở độ tuổi THCS cùng song song tồn tại 3 kiểu quan hệ CM đối với con cái: Kiểu tin tưởng bình đẳng, kiểu bàng quan xa cách và kiểu nghiêm khắc cứng nhắc. Phần lớn gia đình có con cái trong lứa tuổi THCS đã sử dụng kiểu quan hệ tin tưởng bình đẳng với con cái thường xuyên hơn, kiểu bàng quan xa cách ít dùng nhất. Những học sinh có CM bàng quan xa cách có xu hướng vi phạm HV lệch chuẩn nhiều hơn những học sinh có CM tin tưởng bình đẳng. Cảm nhận về CM và trạng thái cảm xúc mà học sinh THCS trải nghiệm trong mối quan hệ CM và con cái là hai nhân tố chính có tác động đến HV lệch chuẩn của trẻ mạnh hơn kiểu quan hệ CM sử dụng với con ở lứa tuổi này. Khi được CM đối xử tin tưởng và bình đẳng học sinh trong lứa tuổi THCS thường tự tin và ít lo lắng, còn con cái của những bậc CM có kiểu HV bàng quan, xa cách thường kém tự tin và lo lắng hơn. Sự tự tin và sự lo lắng của học sinh THCS được hình thành và phát triển bởi nhiều nhân tố, trong đó có kiểu quan hệ CM và con cái cùng cảm nhận về CM và những trải nghiệm xúc cảm của con cái trong quan hệ này [4, tr.165 – 168]. Nghiên cứu của tập thể tác giả thuộc Khoa Tâm lý học trường ĐH Khoa học Xã hội và nhân văn về ảnh hưởng của gia đình đến HV vi phạm pháp luật của trẻ vị thành niên. Nghiên cứu được thực hiện trên 550 trẻ thuộc trường Giáo dưỡng số II Ninh Bình và trường THCS Mari Quiri. Trong nghiên cứu này, các tác giả đã chỉ ra: trẻ em có HV vi phạm pháp luật là do ảnh hưởng của gia đình. Quan hệ giữa CM và con cái xung đột, mâu thuẫn giữa CM và việc áp dụng những kiểu quan hệ độc đoán, hà khắc, đối xử tàn bạo, độc ác của CM với trẻ, sự thiếu hụt tình yêu thương của CM với con cái hoặc của cả 20
- Xem thêm -