Tài liệu Mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh nghệ an

  • Số trang: 123 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 51 |
  • Lượt tải: 0
thuvientailieu

Tham gia: 01/02/2018

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------- MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật MỤC LỤ LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ DANH MỤC BẢNG BIỂU TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ..........................................................................i LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..........................4 1.1. Khái quát chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa............................................4 1.1.1. Quan niệm niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa............................................4 1.1.2. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa.......................................................6 1.2. Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại.....8 1.2.1. Quan niệm cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại .................................................................................................................... 8 1.2.2. Các hình thức cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại.......................................................................................................10 1.3. Mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của các Ngân hàng thương mại.........................................................................................................12 1.3.1. Quan niệm mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa..........................12 1.3.2. Sự cần thiết mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa.........................13 1.3.3. Các tiêu chí phản ánh việc mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa. .14 1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa..................................................................................16 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NGHỆ AN..........................................................................24 2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Nghệ An...................................................................................................24 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển...........................................................24 2.1.2. Mô hình tổ chức......................................................................................25 2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh.............................................................26 2.1.4. Các hoạt động khác.................................................................................47 2.2. Thực trạng mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Nghệ An.........................48 2.2.1. Chính sách cho vay.................................................................................48 2.2.2. Quy trình cho vay...................................................................................50 2.2.3. Kết quả thực hiện....................................................................................52 2.3. Đánh giá thực trạng mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Nghệ An..............................................................................................................65 2.3.1. Kết quả đạt được.....................................................................................65 2.3.2. Hạn chế còn tồn tại.................................................................................69 2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế............................................................70 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NGHỆ AN....................................................................................76 3.1. Định hướng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Nghệ An.............................................76 3.1.1. Định hướng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 2015 - 2020..........................................76 3.1.2. Định hướng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Nghệ An............................77 3.2. Giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Nghệ An.........................79 3.2.1. Gia tăng nguồn vốn đặc biệt là nguồn vốn trung dài hạn để tạo đà cho việc mở rộng quy mô........................................................................................79 3.2.2. Tăng cường nghiên cứu, đa dạng hóa hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.............................................................................................80 3.2.3. Tiếp tục tìm kiếm và lựa chọn các khách hàng hoạt động có hiệu quả để cấp tín dụng......................................................................................................81 3.2.4. Khai thác triệt để các kênh để tìm kiếm khách hàng...............................82 3.2.5. Đẩy mạnh hoạt động Marketing Ngân hàng............................................83 3.2.6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực......................................................83 3.3. Kiến nghị......................................................................................................86 3.3.1. Kiến nghị đối với nhà nước.....................................................................86 3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước..................................................87 3.3.3. Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước và các hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.....................................................................90 3.3.4. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.....92 KẾT LUẬN............................................................................................................94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAMKHẢO...............................................................95 PHỤ LỤC ..............................................................................................................96 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BHXH Bảo hiểm xã hội BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ĐCTC Định chế tài chính DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa FTP Funds transfer pricing – Định giá điều chuyển vốn nội bộ HĐV Huy động vốn KHDN Khách hàng doanh nghiệp NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NIM Net Interest Margin – Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên TCTD Tổ chức tín dụng TMCP Thương mại cổ phần DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ 2.1: Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng khách hàng 2013 - 2017...........28 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền 2013 -2017..................................29 Biểu đố 2.3: Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn 2013 - 2017...................................30 Biểu đồ 2.4: Cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng 2013 - 2017.....................33 Biểu đồ 2.5: Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn 2013 -2017.................................................37 Biểu đồ 2.6: So sánh tình hình huy động vốn trung dài hạn và dư nợ trung dài hạn 2013-2017...............................................................................................................38 Biểu đồ 2.7: Cơ cấu dư nợ theo loại tiền 2013 -2017..............................................39 Biểu đồ 2.8: Số liệu doanh thu từ các hoạt động khác 2013 - 2017.........................44 Biểu đồ 2.8: Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng............................................53 Biểu đồ 2.9: Cơ cấu dư nợ DNNVV theo kỳ hạn....................................................54 Biểu đồ 2.10: Số lượng khách hàng DNNVV 2013 - 2017......................................57 Biểu đồ 2.11: Tỷ trọng khách hàng giao dịch trên tổng sốkhách hàng....................59 Biểu đồ 2.12: Tỷ trọng khách hàng có dư nợ trên tổng số khách hàng....................60 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức tại BIDV Nghệ An 2018..................................................26 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1. Tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa của các nước..............................4 Bảng 1.2. Tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam.............................5 Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn 2013 - 2017..................................................27 Bảng 2.2: Thị phần huy động vốn của các TCTD trên địa bàn 2013 - 2017. .31 Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ vay 2013 - 2017........................................................32 Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ KHDN theo quy mô 2013 - 2017.............................35 Bảng 2.5: Cơ cấu cho vay theo nhóm nợ 2013 - 2017....................................36 Bảng 2.6: Thị phần huy động vốn 2013 - 2017...............................................40 Bảng 2.7: Hiệu suất sử dụng vốn 2013 - 2017................................................41 Bảng 2.8: Thu nhập từ hoạt động dịch vụ khác 2013 – 2017..........................43 Bảng 2.9: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2013 – 2018.....................45 Bảng 2.10: So sánh các chỉ tiêu của BIDV Nghệ An với hệ thống BIDV......46 Bảng 2.11: Quy trình cho vay tại BIDV..........................................................50 Bảng 2.12: Cơ cấu dư nợ đối với khách hàng DNNVV 2013 - 2017.............52 Bảng 2.13: Cơ cấu dư nợ DNNVV theo ngành nghề kinh doanh 2013 - 2017....55 Bảng 2.14: Số lượng khách hàng DNNVV 2013 - 2017.................................56 Bảng 2.15: Cơ cấu tài khoản tại BIDV Nghệ An theo ngành nghề................58 Bảng 2.16: Chất lượng dư nợ vay khách hàng DNNVV 2013 - 2017............62 Bảng 2.17: Chất lượng dư nợ vay khách hàng DNNVV 2013 - 2017............62 Bảng 2.18: Kết quả khảo sát thông qua bảng hỏi các khách hàng..................64 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------- ĐINH THỊ QUỲNH ANH MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NGHỆ AN Chuyên ngành: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG MÃ NGÀNH: 8340201 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, năm - 2018 i TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Doanh nghiệp vừa và nhỏ là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số trong nền kinh tế với tỷ lệ hơn 90% trên tổng số lượng doanh nghiệp. Theo đó, loại hình doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, huy động được các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo… Loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ không ngừng phát triển, gia tăng nhanh chóng về số lượng, quy mô cũng như chất lượng hoạt động. Tuy nhiên, với đặc thù quy mô, các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng gặp không ít những khó khăn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể kể đến khó khăn rõ nét nhất là thiếu vốn. Trước thực tế đó, các Ngân hàng thương mại nhận được tiềm năng từ đối tượng khách hàng này nên đã tập trung nguồn lực, khai thác và phát triển sản phẩm dịch vụ mới, đa dạng hơn; ban hành các chính sách cạnh tranh để hỗ trợ, tháo gỡ vướng mắc, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn; đồng thời mở rộng thị phần, gia tăng lợi nhuận. Qua một thời gian triển khai, các ngân hàng thương mại cũng đã đạt được những thành tích và thu lại những lợi ích đáng kể; trong đó có Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV). Cùng với việc vận dụng được tiềm năng, lợi thế về mạng lưới, thương hiệu uy tín trên địa bàn, thời gian vừa qua, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Nghệ An đã đẩy mạnh hoạt động tiếp thị đến đối tượng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là mở rộng hoạt động cho vay và đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên, bên cạnh các kết quả đáng ghi nhận đó, quá trình triển khai vẫn còn những khó khăn, hạn chế, thị phần của BIDV vẫn đang bị chia sẻ nhiều bởi các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn, đòi hỏi đơn vị phải nỗ lực hơn nữa để tìm kiếm các giải pháp ưu việt và cạnh tranh hơn trên thị trường. Chính vì thế, tác giả lựa chọn đề tài: “Mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Nghệ An” làm đề tài nghiên ii cứu với mong muốn từ việc tổng kết phân tích thực trạng để tìm ra những giải pháp mang lại những lợi ích thiết thực cho cả Ngân hàng và doanh nghiệp nhỏ và vừa. Luận văn đi vào hệ thống hóa những vấn đề lý luận về mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHTM, từ đó đi vào phân tích thực trạng mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Nghệ An dựa trên các số liệu thực tế thu thập được. Cuối cùng là đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương, cụ thể: Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vửa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Nghệ An Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Nghệ An Chương 1 là tập trung những lý thuyết chung nhất về mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại. Trước hết, chương 1 khái quát được các quan niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng với các đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo đó, để xác định DNNVV, các quốc gia căn cứ vào các tiêu chuẩn định tính và định lượng khác nhau như ngành nghề, số lao động, vốn sản xuất, doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia tăng,... Ở các quốc gia khác nhau, tiêu chí xác định DNNVV cũng khác nhau, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: trình độ phát triển kinh tế - xã hội, khuôn khổ pháp luật,... Bên cạnh đó, trong chương 1 cũng nêu ra đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Về tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh, các DNNVV hoạt động trên nhiều lĩnh vực, hoạt động dưới nhiều hình thức công ty, và thường tập trung vào các ngành nghề như chế biến, thương mại, dịch vụ sinh hoạt, giải trí, dịch vụ tư vấn và hỗ trợ... gần gũi với người tiêu dùng hơn là các ngành công nghiệp, sản xuất khai thác cần xây dựng đầu tư iii nhiều vốn và nguồn lực. Về nguồn lực doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa trước tiên nhỏ về nguồn lực quan trọng nhất là vốn và con người. Chính vì thiếu vốn và con người dẫn đến thiếu rất nhiều nguồn lực để có thể nâng cao khả năng cạnh trạnh của DNNVV trên thị trường. Ngoài ra, xuất phát từ nguồn gốc hình thành, tính chất, quy mô... bộ phận quản lý của doanh nghiệp vừa và nhỏ thường nắm bắt, bao quát được hầu hết các mặt của hoạt động kinh doanh. Chính vì vậy mà nhiều kỹ năng, nghiệp vụ quản lý trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn chưa được chuyên sâu. Bên cạnh đó, khi mà những doanh nghiệp này phát triển đến quy mô lớn hơn, đòi hỏi quản lý chặt chẽ hơn sẽ dẫn đến những khó khăn hơn trong hoạt động quản lý. Hơn nữa, ngoài nguồn vốn, nhân lực, các DNNVV còn có hạn chế về tài nguyên, đất đai và công nghệ. Sự hữu hạn về nguồn lực này là do các DNNVV thường không đủ nguồn lực để có thể khai thác thông tin đầu vào và đầu ra tiêu thụ sản phẩm. Ngay cả, việc sử dụng mạng xã hội và mạng internet để tiếp cận thị trường vẫn còn là điểm yếu của các DNNVV. Thứ hai, chương 1 khái quát được hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại. Trong nội dung này, luận văn trình bày được quan niệm cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại, theo đó, hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ tin cậy lẫn nhau trong việc vay và cho vay giữa các ngân hàng, các TCTD với các DNNVV, được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả và có lợi tức (tiền lãi). Bên cạnh đó là phân loại các hình thức cho vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo nhiều tiêu chí phân loại như: Phân loại theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng, Phân loại theo thời hạn vay, Phân loại theo phương thức hoàn trả, Phân loại theo loại tiền. Cùng với các nội dung trên, chương 1 nêu được khái quát hoạt động mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại. Quan niệm mở rộng nói chung được hiểu là sự gia tăng về quy mô, phạm vi. Tùy thuộc vào từng hoạt động, từng lĩnh vực mà mở rộng được định nghĩa cụ thể khác nhau. Xét trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, khái niệm mở rộng cho vay DNNVV có thể hiểu là việc tăng tỷ trọng các khoản vay DNNVV trong cơ cấu cho vay của iv NHTM nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng DNNVV. Việc mở rộng cho vay DNNVV được hiểu là bao gồm hoạt động mở rộng quy mô, hình thức, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, mở rộng phạm vi hay đối tượng cho vay. Từ đó, luận văn nêu bật được sự cần thiết của việc mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại. Hoạt động tín dụng ngân hàng, trong đó có hoạt động cho vay là một trong những hoạt động chính, là hoạt động nguồn gốc của Ngân hàng, trong khi đó, DNNVV là loại hình doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nền kinh tế. Đây là đối tượng khách hàng tiềm năng và quan trọng bậc nhất của các NHTM; đồng thời, do đặc điểm về quy mô thì nhu cầu vốn đối với DNNVV ít hơn rất nhiều so với các đối tượng khách hàng doanh nghiệp có quy mô lớn hơn. Theo đó, rủi ro nếu xảy ra trong cho vay DNNVV sẽ nhỏ hơn, dễ dàng đong đếm và nhanh chóng, được khắc phục hơn, không để lại hậu quả và ảnh hưởng lâu dài. Từ những lý luận trên, luận văn tiếp tục nghiên cứu và nêu ra các tiêu chí đánh giá hoạt động mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm các tiêu chí: tăng trưởng dư nợ, tăng trưởng về số lượng khách hàng vay vốn, đa dạng hóa sản phẩm cho vay, chất lượng cho vay thể hiện qua chỉ tiêu nợ xấu và nợ quá hạn, tăng trưởng thu nhập từ cho vay DNNVV, và mức độ hài lòng và uy tín đối với khách hàng. Tiếp theo, là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hoạt động mở rộng cho vay DNNVV là mối quan hệ tín dụng giữa bên cho vay là Ngân hàng và Bên đi vay là DNNVV. Cả Ngân hàng và DNNVV đều là thành phần của nền kinh tế, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, theo đó mọi mối quan hệ cũng đều phải chịu sự điều chỉnh của các cơ quan có thẩm quyền. Theo đó, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của NHTM đối với DNNVV, bao gồm các yếu tố chủ quan của NHTM và các yếu tố khách quan khác thuộc về DNNVV và các cơ quan có thẩm quyền liên quan. Các nhân tố chủ quan bao gồm: Chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, khả năng thu thập, xử lý thông tin tín dụng, công nghệ ngân hàng, cở sở vật chất và trình độ cán bộ. Các nhân tố khách quan bao gồm: Môi trường kinh tế vĩ mô gồm yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị, pháp luật, tự nhiên, các v yếu tố thuộc về doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm: Sự thiếu hụt tài sản bảo đảm, phương án kinh doanh thiếu khả thi, trình độ quản lý còn hạn chế. Như vậy, chương 1 là nền tảng cho việc tìm hiểu thực tiễn về công tác mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An. Nội dung chương 2 đã đi sâu phân tích thực trạng mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa như những mặt đã đạt được và tồn tại tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An. Trước hết, chương 2 nêu được khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Nghệ An bao gồm quá trình hình thành phát triển và kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2013 – 2017. Ngày 24/06/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam - tiền thân của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - được thành lập theo quyết định số 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính Phủ. Ngày 27/5/1957, tức là chỉ sau một tháng Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam ra đời, chi nhánh Kiến thiết Nghệ An đã được thành lập. Chi nhánh Nghệ An là một trong số 11 đơn vị vinh dự được thành lập sớm nhất trong hệ thống ngân hàng Kiến thiết Việt Nam toàn quốc với nhiệm vụ chính là cấp phát vốn xây dựng cơ bản bao gồm cả vốn trung ương và địa phương cho một số công trình tiêu biểu. Trải qua thời gian hơn 60 năm tạo dựng và phát triển với muôn vàn khó khăn, vất vả của bao thế hệ lãnh đạo, cán bộ đi trước, BIDV Nghệ An đã nỗ lực phấn đối, tìm tòi, học hỏi sáng tạo, vận dụng mọi khả năng để nắm bắt cơ hội, tạo những bước phát triển vượt bậc, phù hợp với xu hướng của xã hội, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng với chất lượng cao, kết quả kinh doanh có hiệu quả để ngày một lớn mạnh và phát triển như hôm nay. Đến nay, BIDV Nghệ An đã phát triển thành một chi nhánh đứng đầu trong khu vực Bắc Trung Bộ và đứng thứ 18 toàn hệ thống với quy mô lên tới 171 cán bộ; 8 phòng giao dịch và 1 trung tâm tập huấn nghiệp vụ.Hoạt động của BIDV Nghệ An đã và đang bám sát mục tiêu kế hoạch và phương châm “Chất vi lượng – tăng trưởng bền vững – an toàn – hiệu quả”. Với sự nỗ lực của toàn thể ban lãnh đạo và các bộ nhân viên, BIDV Nghệ An cũng đã vinh dự đạt được một số thành tựu lớn như danh hiệu: “Lá cờ đầu khu vực Bắc Trung Bộ năm 2017” do Hội sở chính trao tặng. Trong khoảng thời gian 5 năm từ 2013 đến 2017 là khoảng thời gian sau cổ phần hóa, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Nghệ An đã đạt được những thành tựu trong hoạt động kinh doanh bao gồm các mặt hoạt động: Huy động vốn, cho vay, dịch vụ. Giai đoạn 2013 – 2017 có thể thấy công tác huy động vốn của chi nhánh là rất tốt. Chỉ trong vòng 5 năm, nguồn vốn huy động của chi nhánh đã tăng trưởng tới 106%, tương ứng với số tăng trưởng tuyệt đối là 4.718 tỷ đồng, đưa nguồn vốn huy động của chi nhánh từ 4.450 tỷ đồng năm 2013 lên 9.168 tỷ đồng năm 2017. Có thể nói đây được coi là nỗ lực vượt bậc của chi nhánh trong công tác huy động vốn do những năm vừa qua, tình hình kinh tế thế giới nói chung cũng như tình hình kinh tế Việt Nam nói riêng ở tình trạng gặp nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp, công ty gặp khó khăn trong thanh khoản, công nợ khó thu hồi sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến luồn tiền huy động trong hệ thống Ngân hàng.Quy mô huy động vốn của BIDV Nghệ An tăng trưởng khá tốt trong 05 năm qua tuy nhiên cơ cấu huy động chưa thực sự hợp lý, nguồn huy động ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động trong khi nguồn vốn huy động trung dài hạn còn tương đối hạn chế. Ngân hàng cần có biện pháp cơ cấu lại nguồn huy động theo hương giảm tỷ trọng nguồn ngắn hạn và tăng tỷ trọng nguồn vốn trung dài hạn nhằm để giảm thiểu rủi ro thanh toán cho ngân hàng. Về hoạt động cho vay, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An (BIDV Nghệ An) từ những ngày đầu thành lập đã gắn với chức năng cấp phát vốn cho các doanh nghiệp hoạt động, chính vì thế hiện nay mặc dù chi nhánh đang không ngừng đẩy mạnh hoạt động huy động vốn cũng như tín dụng bán lẻ thì hoạt động cho vay khách hàng doanh vii nghiệp vẫn luôn là giữ vị trí cốt lõi và là nguồn mang lại lợi nhuận chính cho chi nhánh. Tuy nhiên có thể thấy, thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Nghệ An giai đoạn 2013-2017 đó là dư nợ của nhóm khách hàng lớn truyền thống vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng dư nợ khách hàng doanh nghiệp. Khách hàng doanh nghiệp lớn chiếm hơn 70% tổng dư nợ khách hàng doanh nghiệp và có xu hướng tăng lên qua các năm, năm 2017 có xu hướng giảm nhẹ so với năm 2016. Tỷ trọng dư nợ của nhóm khách hàng này vẫn cao cho thấy mức độ tập trung và rủi ro trong tín dụng vẫn còn tập trung ở một số khách hàng lớn (nhóm doanh nghiệp nhà nước và cổ phần nhà nước và các doanh nghiệp cổ phần lớn).Đối với nhóm khách hàng DNNVV, mặc dù có tăng cả về quy mô dư nợ tuy nhiên do các DNNVV có quy mô nhỏ, dư nợ từng khách hàng không lớn, tốc độ tăng trưởng thấp hơn tốc độ tăng của nhóm KHDNL, riêng năm 2017, tỷ lệ sư nợ vay đối với đối tượng khách hàng DNNVV cải thiện hơn, tăng trưởng 32% so với năm 2016; cao hơn tốc độ tăng trưởng dư nợ ở phân khúc KHDNL là 15%. Mặt khác hiện nay, trong toàn chi nhánh BIDV Nghệ An có đến hơn 2000 doanh nghiệp nhỏ và vừa mở tài khoản giao dịch tuy nhiên chỉ có chưa đến 1/10 doanh nghiệp có quan hệ tín dụng. Như vậy việc khai thác nền khách hàng doanh nghiệp hiện có của chi nhánh chưa thực sự tốt để thu hút đối tượng khách hàng tiềm năng này. Về các hoạt động dịch vụ khác, trong thời gian qua, nhằm đáp ứng yêu cầu của BIDV trong việc xây dựng một ngân hàng hiện đại, năng động, dịch vụ đa dạng, BIDV Nghệ An đã luôn chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ, đặt ra các bộ quy tắc ứng xử, bộ tiêu chuẩn về phong cách và không gian giao dịch, qua đó ngày càng hoàn thiện hơn cả về cơ sở vật chất và tác phong phục vụ, đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất. Vì vậy, thu nhập từ các mặt dịch vụ khác của chi nhánh cũng ngày càng tăng qua các năm. Chỉ trong vòng 05 năm từ 2013 – 2017, tổng thu các mặt hoạt động dịch vụ khác của BIDV Nghệ An đã tăng trưởng tới 79% từ 40 tỷ đồng năm 2013 lên 71,8 tỷ đồng năm 2017. Trong đó, thu viii dịch vụ ròng tăng trưởng 81%, thu kinh doanh ngoại tệ & phái sinh tăng trưởng 43%, thu phí bảo hiểm tăng trưởng 180%... Tiếp theo, chương 2 nêu được thực trạng mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Nghệ An. Phần này bao gồm: Chính sách cho vay tại BIDV, quy trình cho vay tại BIDV và kết quả thực hiện hoạt động mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV. Trong khoảng thời gian từ 2013 – 2017, BIDV Nghệ An đã đạt được một số thành quả như: Mở rộng dư nợ cho vay từ 824 tỷ đồng năm 2013 lên 1.792 triệu đồng năm 2017, tăng 117%. Như vậy, có thể thấy rằng BIDV Nghệ An đã thực hiện được định hướng tăng dư nợ đối với phân khúc khách hàng DNNVV trong giai đoạn từ năm 2013 – 2017. Bên cạnh đó là mở rộng được số lượng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa có tài khoản, doanh nghiệp nhỏ và vừa có giao dịch, doanh nghiệp nhỏ và vừa có dư nợ. Theo đó, số lượng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa có tài khoản tại BIDV Nghệ An tăng đáng kể từ năm 2013 đến năm 2017, tăng ròng 840 khách hàng; trung bình 168 khách hàng/năm và 14 khách hàng/1 tháng. Cùng với đó; tỷ trọng số lượng khách hàng thực hiện giao dịch và số lượng khách hàng có dư nợ cũng tăng dần. Cùng với việc mở rộng dư nợ, mở rộng số lượng khách hàng là mở rộng các phương thức cho vay và sản phẩm cho vay, BIDV Nghệ An đã triển khai thành công các nhóm sản phẩm kết hợp giữa sản phẩm tín dụng và sản phẩm kinh doanh vốn tiền tệ như: Hoán đổi lãi suất, Mua bán ngoại tệ kỳ hạn, UPAS L/C,... Việc kết hợp các sản phẩm tín dụng và các sản phẩm kinh doanh vốn và tiền tệ là công cụ tốt để BIDV Nghệ An thu hút được nhóm khách hàng xuất nhập khẩu, là nhóm khách hàng đang được nhà nước và ngành định hướng tiếp cận và phát triển. Đồng thời qua đó phát triển được nền khách hàng, mở rộng dư nợ đối với khách hàng. Cuối cùng, mặc dù dư nợ tín dụng của chi nhánh liên tục có sự tăng trưởng từ năm 2013 – 2017 với tốc độ tăng trưởng từ 15% đến 30% mỗi năm, tuy nhiên thu nhập từ tín dụng ix của chi nhánh lại có tốc độ tăng khá chậm, nếu năm 2014 thu nhập từ tín dụng của phân khúc DNNVV đạt 19 tỷ đồng thì năm 2017 với mức dư nợ tăng 117% thì thu nhập từ tín dụng chỉ tăng 68%. Như vậy, có thể thấy rằng mặc dù chi nhánh BIDV Nghệ An đã nỗ lực gia tăng quy mô tín dụng tuy nhiên chưa thật sự gia tăng được thu nhập thu nhập một cách tương xứng. Qua thực tế thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Nghệ An, luận văn có nêu được những thành tích đạt được của hoạt động mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Nghệ An như: Mở rộng nền khách hàng, tốc độ tăng trưởng tín dụng, thu nhập từ hoạt động cho vay khách hàng DNNVV, cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn được cải thiện, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn rất thấp, … Hoạt động kinh doanh ngân hàng là lĩnh vực phụ thuộc những biến động từ phía thị trường, sự thay đổi tình hình kinh tế xã hội và chịu sự giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý kinh tế. Chính vì vậy, các ngân hàng không ngừng đổi mới chính sách kinh doanh, biện pháp thực hiện phù hợp với thực tế, theo hướng hoàn thiện dịch vụ cung ứng, đáp ứng nhu cầu khách hàng. Tuy nhiên trong quá trình đổi mới và tự hoàn thiện, các ngân hàng cũng còn gặp phải những hạn chế nhất định. Hoạt động mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Nghệ An bên cạnh những thành tựu nhất định thì còn những hạn chế sau:Dư nợ khách hàng DNNVV chiếm tỷ trọng chưa cao trên tổng dư nợ toàn chi nhánh, thu nhập từ tín dụng có xu hướng giảm sút, tỷ trọng khách hàng có dư nợ trên tổng số khách hàng có tài khoản còn thấp. Luận văn cũng nêu được nguyên nhân của những hạn chế này như: Nguyên nhân khách quan từ: Môi trường kinh tế xã hội, môi trường tự nhiên, các đối thủ cạnh tranh, sức ép của các chính sách. Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp nhỏ và vừa như: Tiềm lực tài chính của DNNVV còn nhiều hạn chế, tình hình tài chính thiếu rõ ràng, minh bạch, các DNNVV không am hiểu hoạt động ngân hàng, khả năng lập phương án sản xuất kinh doanh và phương án đầu tư chưa có tính thuyết phục. Các nguyên nhân chủ x quan như: Ngân hàng BIDV Nghệ An tiền thân là Ngân hàng kiến thiết Nghệ An nên nền khách hàng chủ yếu thuộc lĩnh vực xây dựng cơ bản, cơ cấu cho vay theo ngành nghề chưa tối ưu, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng chưa thực sự đa dạng, lãi suất chưa cạnh tranh, ngân hàng chưa có bộ phận thẩm định và quản lý tín dụng riêng, vận dụng xếp hạng tín dụng chưa chặt chẽ, vấn đề nguồn nhân lực Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Nghệ An, đồng thời căn cứ định hướng hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung và chi nhánh Nghệ An nói riêng trong thời gian tới, chương 3 đã nêu ra những giải pháp cụ thể và một số kiến nghị để mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh. Trước hết, chương 3 nêu lên định hướng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 2015 – 2020, qua đó cụ thể định hướng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Nghệ An. Thực hiện chủ trương và định hướng của Đảng, nhà nước, BIDV Nghệ An luôn đặt ra mục tiêu trở thành ngân hàng phát triển toàn diện, hoạt động đa năng, kết hợp với các điều kiện kinh tế thị trường, đồng thời hỗ trợ, đồng hành cùng doanh nghiệp, đóng góp vào sự phát triển chung của toàn xã hội; trong đó có chủ chương đồng hành, mở rộng cho vay đối với khách hàng DNNVV. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng với những cơ hội phát triển và không ít thách thức thì BIDV - Chi nhánh Nghệ An đã xây dựng chiến lược rõ ràng mở rộng cho vay khách hàng DNNVV trong giai đoạn 2018 – 2020 như: Tăng trưởng tín dụng phân khúc KHDNNVV bình quân 30 - 35%, tỷ lệ nợ xấu < 1% , tỷ trọng dư nợ TDH/TDN < 40% , tỷ trọng dư nợ cho vay DNNVV/TDN > 25%, trích dự phòng rủi ro đủ theo quy định, xây dựng mối liên kết với các DNNVV ngày càng chặt chẽ hơn... Với quy mô cho vay DNNVV trong giai đoạn 2013 –
- Xem thêm -