Tài liệu Mô hình tổ chức quản lý công ty lâm nghiệp nghi lộc

  • Số trang: 76 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 48 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ---------------------- NGUYỄN VĂN HÀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY LÂM NGHIỆP NGHI LỘC LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ Hà Nội - 2014 Hà Nội - 2014 1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------------- NGUYỄN VĂN HÀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY LÂM NGHIỆP NGHI LỘC Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 603401 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN : PGS.TS. Phan Huy Đƣờng Hà Nội – 2014 2 MỤC LỤC Trang Danh mục bảng…………………………….…….………………………...…i Danh mục hình…………………………….………………………………....ii Lời mở đầu:......................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài………………….………………………............…1 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đề tài…................……………………..….3 3. Mục tiêu, nghiên cứu……………………………………………….............3 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu………………………………….................4 5. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………...............4 6. Những đóng góp của đề tài………………………………………................5 7. Câu hỏi nghiên cứu và tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài…………5 8. Kết cấu của đề tài…………………………………………………………..6 Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về mô hình tổ chức quản lý công ty………….7 1.1. Cơ cấu tổ chức..…………………….…………………………….........…7 1.1.1. Khái niệm………………………………………………………............7 1.1.2. Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức………………...………….........8 1.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức……………………........9 1.1.4. Các nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức….…………….……..............9 1.2. Các mô hình tổ chức…………………………………..…………….......10 1.2.1. Cơ cấu trực tuyến…………………………..……………………........11 1.2.2. Cơ cấu chức năng………………………………………….….............12 1.2.3. Cơ cấu trực tuyến – chức năng……………………………..…............14 1.2.4. Cơ cấu chính thức và không chính thức……………………..…..........15 1.2.5. Cơ cấu ma trận………………………………………………….…......16 1.2.6. Cơ cấu vệ tinh……………………….………………………........…..18 3 1.2.7. Cơ cấu tạm thời……………………………………………….............18 1.2.8. Cơ cấu tổ chức chương trình – mục tiêu………………………...........18 Chƣơng 2: Thực trạng Mô hình tổ chức quản lý Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc.....................................................................................................…20 2.1. Khái quát vài nét về Công ty Lâm Nghiệp Nghi Lộc……………….......20 2.2. Phân tích thực trạng mô hình tổ chức quản lý Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc ………………………………………………………………………….24 2.2.1. Hiện trạng Mô hình tổ chức quản lý………………………………......25 2.2.2. Phân tích những yếu tố ảnh hưởng tới mô hình tổ chức quản lý của Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc………………………………………………37 2.3. Đánh giá ưu điểm, tồn tại của mô hình tổ chức quản lý Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc.….........................................................................................51 2.3.1. Ưu điểm…………………………………………………………….....51 2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân…………………………………..….....53 2.3.3. Những vấn đề đặt ra của mô hình tổ chức quản lý Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc……………………………………………………….………….....55 Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc………………………………………………….…............58 3.1. Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc…………………………………………….…………………….….........58 3.1.1. Nhận định tình hình hoạt động của Công ty trong thời gian tới............58 3.1.2. Các yêu cầu của công tác hoàn thiện………………………….…........59 3.1.3. Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý……………………..…59 3.2. Những kiến nghị, đề xuất với Nhà nước……………………….…….....66 KẾT LUẬN……………………………………………………………….....68 TÀI LIỆU THAM KHẢO 4 DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2009 đến năm 2013….......24 Bảng 2.2: Tổng hợp diện tích, lao động tại các đội sản xuất năm 2013……..35 Bảng 2.3: Tổng hợp năng suất rừng trồng từ năm 2009 đến 2013………......42 Bảng 2.4: Số lượng lao động của Công ty từ năm 2009 đến 2013………......45 Bảng 2.5: Tổng hợp trình độ học vấn của cán bộ công nhân viên từ năm 2009 đến 2013………………………………………………………………..........46 Bảng 2.6: Tổng hợp tỷ lệ lao động trong Công ty từ năm 2009 đến năm 2013......46 Bảng 2.7: Cơ cấu lao động quản lý theo chức danh (theo trình độ học vấn) năm 2013……………………………………………………….....................48 Bảng 2.8: Cơ cấu lao động quản lý theo chức danh năm 2013……….....…..49 i 5 DANH MỤC HÌNH Trang Bảng 1.1: Cơ cấu trực tuyến…………………………………..………..........11 Bảng 1.2: Cơ cấu chức năng…………………………..……………………..13 Bảng 1.3: Cơ cấu trực tuyến – chức năng………………………..………….14 Bảng 1.4: Cơ cấu ma trận………………..…………………………………..17 Bảng 1.5: Cơ cấu tổ chức chương trình mục tiêu……………………............19 Bảng 2.1: Mô hình tổ chức quản lý Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc…...........25 Bảng 3.1: Mô hình tổ chức quản lý sau khi bố trí lại………………..............61 ii 6 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nhìn lại chặng đường đổi mới của đất nước ta suốt thời gian từ năm 1986 đến nay, cho dù chúng ta gặp không ít khó khăn thách thức nhưng chúng ta đã đạt được những thành tựu kinh tế quan trọng. Nền kinh tế đã từng bước khắc phục được tình trạng suy thoái yếu kém và có bước phát triển, lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số, cơ sở hạ tầng được đầu tư, đời sống của nhân dân được cải thiện, từ một nước có thu nhập thấp trở thành nước có thu nhập trung bình. Nền kinh tế từng bước đã định hình rõ nét nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đất nước ta đang phát triển, đặc biệt hoạt động kinh tế trong điều kiện hội nhập quốc tế có nhiều thách thức, mỗi doanh nghiệp nếu không biết tự hoàn thiện và tự đổi mới mình để đạt mục tiêu hiệu qủa thì doanh nghiệp đó không thể tồn tại, đó là tất yếu khách quan. Trong đó, ta không thể không nói đến những thành công trong việc xây dựng và hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp hợp lý. Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn có hiệu qủa sản xuất cao, mọi hoạt động phải tạo được dây chuyền bộ máy vận hành thông suốt, đồng bộ, thống nhất thì vấn đề quan tâm trước hết là mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp. Vì thế một doanh nghiệp có mô hình tổ chức quản lý hợp lý sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. Ngược lại nếu mô hình tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp mà cứng nhắc, cồng kềnh, sắp xếp bố trí không phù hợp đối tượng không phù hợp trình độ, không có sự đồng bộ thì hiệu quả sản xuất kinh doanh kém và kết quả sẽ phá sản. Như vậy, mô hình tổ chức quản lý của doanh nghiệp giữ một vị trí then chốt quyết định. Nếu một bộ phận của mô hình tổ chức quản lý không hợp lý, một mắt xích trong dây chuyền tổ chức bộ máy không hiệu quả sẽ gây khó 7 khăn cho công tác quản lý, dẫn đến gây ảnh hưởng đến hoạt động của một dây chuyền vận hành của doanh nghiệp. Thực trạng hoạt động của các nông - lâm trường nói chung cũng như Lâm trường Nghi Lộc trước năm 2006, thực hiện hoạt động mô hình doanh nghiệp Nhà nước, nhưng đang mang tính bao cấp là chính, mô hình hoạt động doanh nghiệp không rõ ràng, thiếu tính chủ động không nói là hoàn toàn phụ thuộc cơ quan quản lý cấp trên kể cả việc bố trí bộ máy quản lý trong doanh nghiệp. Do đó bộ máy cồng kềnh, trình độ cán bộ không theo chuẩn, cơ cấu tổ chức chưa phù hợp, khi thì thực hiện cơ cấu trực tuyến, khi thực hiện cơ cấu chức năng. Nên hiệu quả hoạt động đạt thấp. Thực tế hiện nay, việc quản lý sử dụng đất trong các nông - lâm trường kém hiệu quả, diện tích đất lâm nghiệp được giao khối lượng lớn, trong khi đó tỷ lệ sử dụng đất thấp, năng suất không cao nên giá trị mang lại từ sản xuất lâm nghiệp thấp, do đó sản xuất các nông - lâm trường không phát triển thậm chí có đơn vị bên bờ vực phá sản. Từ nhận định đó Đảng ta đã thực hiện đường lối đổi mới, Chính phủ đã có Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh. Thực hiện Nghị định của Chính phủ năm 2006 Lâm trường Nghi Lộc đã xây dựng đề án chuyển đổi thành Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc; xây dựng phương án bố trí lại sản xuất giai đoạn 2006 – 2015 nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống người lao động. Để đáp ứng được chiến lược kinh doanh các công ty lâm nghiệp trong thời gian tới và khắc phục những tồn tại của mô hình quản lý công ty lâm nghiệp hiện nay, việc hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý là tất yếu khách quan, là yêu cầu cấp bách và đây cũng là thực hiện nghiêm túc chủ trương tái cơ cấu ngành nông lâm nghiệp mà Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đang chỉ đạo. 8 Nhận thức được tầm quan trọng của mô hình tổ chức quản lý, cũng như xuất phát từ nhu cầu thực tế, tôi xin chọn đề tài: “ Mô hình tổ chức quản lý Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc”. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đề tài Việc đánh giá mô hình tổ chức quản lý của Công ty nói chung là hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau, mỗi lĩnh vực có đặc điểm, đặc thù riêng dẫn đến mỗi lĩnh vực khác nhau có mô hình tổ chức quản lý khác nhau. Có rất nhiều nghiên cứu luận văn, luận án, các sách nói về Mô hình tổ chức quản lý ngành, công ty, do đó cần nghiên cứu để vận dụng cho công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất lâm nghiệp. 3. Mục tiêu nghiên cứu - Giới thiệu mô hình tổ chức quản lý của các doanh nghiệp để học tập và tham khảo. - Phân tích đánh giá thực trạng mô hình tổ chức quản lý của Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc. Như hiện trạng của mô hình tổ chức quản lý, việc bố trí bộ máy quản lý, phân chức năng nhiệm vụ cho từng bộ phận; phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến mô hình (điều kiện hoạt động, bộ máy thực hiện, lực lượng lao động …). Xác định rõ theo cơ cấu của mô hình tổ chức quản lý của Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc thuộc mô hình quản lý nào trong hệ thống lý thuyết đã học. - Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý của Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc. Từ phân tích hiện trạng mô hình tổ chức quản lý của Công ty, rút ra những vấn đề tồn tại và đặt cho Luận văn những vấn đề cần giải quyết, từ đó đề xuất các giải pháp để khắc phục những tồn tại, nhằm góp phần hoàn thiện và đưa mô hình tổ chức quản lý của Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc hoạt động càng hiệu quả. 9 4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng: Nghiên cứu mô hình tổ chức quản lý của Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc, trong đó tập trung vào nghiên cứu hệ thống chức năng nhiệm vụ; mô hình tổ chức quản lý; cơ chế vận hành và tổ chức lao động. - Phạm vi: + Luận văn tập trung nghiên cứu về mô hình tổ chức quản lý của Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An. + Do điều kiện về yêu cầu của Luận văn, nên Luận văn này chỉ đi vào phân tích và đánh giá những vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc trong thời gian từ năm 2009 đến năm 2013. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Việc đánh giá mô hình tổ chức quản lý bắt đầu bằng cách nghiên cứu kỹ lưỡng chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và đội sản xuất và tiến hành đánh giá hoạt động của nó theo những căn cứ nhất định. Để làm được điều đó, ta biểu thị mô hình tổ chức quản lý hiện hành và các bộ phận của nó dưới dạng sơ đồ. Từ sơ đồ sẽ chỉ rõ quan hệ phụ thuộc của từng bộ phận và các chức năng mà nó phải thi hành gồm các công việc sau: - Đánh giá tình hình thực hiện các chức năng đã quy định cho từng bộ phận, từng nhân viên của bộ máy quản lý. - Phân tích khối lượng công tác thực tế của mỗi bộ phận, mỗi người, phát hiện khâu yếu trong việc phân bổ khối lượng công việc quản lý. - Phân tích tình hình phân định chức năng, kết quả việc thực hiện chặt chẽ chế độ trách nhiệm cá nhân, mối quan hệ ngang dọc trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý. - Phân tích việc phân chia quyền hạn và trách nhiệm cho các bộ phận, các cấp. 10 - Phân tích tình hình tăng giảm số lượng và tỷ lệ cán bộ, nhân viên gián tiếp so với trực tiếp sản xuất. - Phân tích sự phù hợp giữa trình độ cán bộ, nhân viên quản trị hiện có (cơ cấu trình độ lành nghề) với yêu cầu công việc. - Phân tích những nhân tố khách quan có tác động đến việc duy trì sự ổn định của quản trị doanh nghiệp. Kết quả phân tích là những nhận xét, đánh giá mặt hợp lý và chưa hợp lý của cơ cấu hiện hành từ đó đưa ra giải pháp để hoàn thiện. Việc đánh giá căn cứ vào số liệu báo cáo của các phòng chức năng, căn cứ vào báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, căn cứ vào các văn bản của Công ty, các ban ngành chức năng có liên. 6. Những đóng góp của đề tài - Giới thiệu những kinh nghiệm trong việc tổ chức quản lý doanh nghiệp để học tập và tham khảo. - Phân tích, đánh giá thực trạng mô hình tổ chức quản lý của Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc, qua đó thấy được những tồn tại và tìm ra nguyên nhân của những tồn tại đó. - Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý của Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc. 7. Câu hỏi nghiên cứu và tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Luận văn nghiên cứu về mô hình tổ chức quản lý Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc cần tập trung giải quyết các câu hỏi đặt ra là: 1) Tại sao phải nghiên cứu mô hình tổ chức quản lý Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc? 2) Những nguyên nhân nào dẫn đến cần phải hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc? 11 3) Việc hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc sẽ đem lại kết quả như thế nào? 8. Kết cấu của đề tài Ngoài lời nói đầu, một số ý kiến và kết luận, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý thuyết về mô hình tổ chức quản lý công ty. Chương 2: Thực trạng mô hình tổ chức quản lý của Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc . Chương 3. Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc. 12 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY 1.1. Tổ chức và Cơ cấu tổ chức 1.1.1. Khái niệm 1.1.1.1. Tổ chức: Tổ chức là một thuật ngữ được sử dụng rất linh hoạt. Thứ nhất, tổ chức là một hệ thống gồm nhiều người cùng làm việc vì mục đích chung trong hình thái cơ cấu ổn định. Thứ hai, tổ chức là quá trình triển khai các kế hoạch. Khi đó, tổ chức bao gồm 3 chức năng của quá trình quản lý: đảm bảo cơ cấu của các nguồn lực cho thực hiện kế hoạch, chỉ đạo thực hiện kế hoạch và kiểm soát sự thực hiện kế hoạch. Thứ ba, với tư cách một chức năng quản lý, tổ chức là quá trình sắp xếp nguồn lực con người và gắn liền với con người là các nguồn lực khác nhằm thực hiện thành công kế hoạch. Về bản chất, tổ chức là phân chia công việc, sắp xếp các nguồn lực và phối hợp các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu chung. 1.1.1.2. Cơ cấu tổ chức - Cơ cấu là sự mô tả chính thức và phân công trách nhiệm, quyền lực giữa các chức vụ hay đơn vị của tổ chức. - Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận khác nhau, có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, có những trách nhiệm và quyền hạn nhất định, được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng quản trị và phục vụ mục đích chung đã xác định của doanh nghiệp. 13 Như vậy, cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp được hiểu là các bộ phận cấu thành của doanh nghiệp, nói cách khác doanh nghiệp đó bao gồm những bộ phận, những đơn vị nào, nhiệm vụ của từng bộ phận và các quan hệ giữa các bộ phận của doanh nghiệp, cơ chế điều hành phối hợp trong doanh nghiệp. Giữa cơ cấu tổ chức quản trị và cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ, hữu cơ với nhau. Cơ sở của cơ cấu tổ chức quản trị trước hết là bản thân cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp. Đây cũng là mối quan giữa chủ thể và đối tượng quản lý. Tuy nhiên, cơ cấu tổ chức quản trị có tính độc lập tương đối vì nó phải phản ánh được lao động quản lý rất đa dạng, phải bảo đảm thực hiện những chức năng quản lý phức tạp nhằm thực hiện mục tiêu quản trị đã quy định. Như vậy, rõ ràng là số bộ phận quản trị phản ánh sự phân chia chức năng quản trị theo chiều ngang, còn số cấp quản trị thể hiện phân chia chức năng quản trị theo chiều dọc. Sự phân chia theo chiều ngang là biểu hiện của trình độ chuyên môn hóa trong phân công lao động quản trị. Còn sự phân chia chức năng theo chiều dọc tùy thuộc vào trình độ tập trung quản trị và có liên quan đến vấn đề chỉ huy trực tuyến và hệ thống cấp bậc. 1.1.2. Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức Một cơ cấu tổ chức được coi là tốt nếu đáp ứng những yêu cầu sau: - Tính tối ưu: Giữa các khâu và các cấp đều thiết lập những mối quan hệ hợp lý, số lượng cấp quản lý là ít nhất, không chồng chéo, không bỏ sót và có tính năng động cao, luôn luôn đi sát và phục vụ sản xuất. - Tính linh hoạt: Có khả năng thích ứng linh hoạt với bất kỳ tình huống nào xảy ra trong doanh nghiệp cũng như ngoài môi trường. 14 - Tính tin cậy lớn: Phải bảo đảm tính chính xác của tất cả các thông tin được sử dụng trong doanh nghiệp nhờ đó bảo đảm sự phối hợp với các hoạt động và các nhiệm vụ của tất cả các bộ phận của doanh nghiệp. - Tính kinh tế: Tiêu chuẩn xem xét yêu cầu này là mối tương quan giữa chi phí dự định bỏ ra và kết quả sẽ thu về. 1.1.3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến cơ cấu tổ chức Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức nhưng có thể quy thành hai loại nhóm nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: * Nhóm các nhân tố thuộc đối tượng quản lý: - Tình trạng và trình độ phát triển của công nghệ sản xuất của doanh nghiệp. - Tính chất và đặc điểm sản xuất . Tất cả những nhân tố trên đều ảnh hưởng đến thành phần và nội dung những chức năng quản lý và thông qua chúng mà ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tổ chức quản trị. * Nhóm những nhân tố thuộc lĩnh vực quản lý. - Quan hệ sở hữu tồn tại trong doanh nghiệp. - Mức độ chuyên môn hóa và tập trung hóa các hoạt động quản trị. - Trình độ cơ giới hóa và tự động hóa các hoạt động quản lý, trình độ kiến thức tay nghề của cán bộ quản lý, hiệu suất lao động của họ. - Quan hệ phụ thuộc giữa số lượng người bị lãnh đạo, khả năng kiểm tra của người lãnh đạo đối với hoạt động của những người cấp dưới. - Chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp đối với đội ngũ cán bộ quản lý. 1.1.4. Các nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức * Nguyên tắc cơ cấu tổ chức quản lý phải gắn với phương hướng, mục đích của doanh nghiệp. 15 Phương hướng và mục đích của doanh nghiệp sẽ chi phối cơ cấu doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp mà mục tiêu, phương hướng của nó có quy mô lớn thì cơ cấu của doanh nghiệp cũng phải có quy mô tương ứng; còn nếu quy mô cỡ vừa phải với đội ngũ, trình độ, nhân cách các con người tương ứng. Một doanh nghiệp có mục đích hoạt động dịch vụ thì rõ ràng cơ cấu quản trị của nó cũng phải có những đặc thù khác một doanh nghiệp có mục đích hoạt động sản xuất v.v... * Nguyên tắc chuyên môn hóa và cân đối. Nguyên tắc này đòi hỏi cơ cấu tổ chức quản lý phải được phân công, phân nhiệm các phân hệ chuyên ngành, với những con người được đào luyện tương ứng và có đủ quyền hạn. Nói một cách khác, cơ cấu tổ chức phải dựa trên việc phân chia nhiệm vụ rõ ràng. Giữa nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền lực, lợi ích phải cân xứng và cụ thể cho từng phần việc, từng đối tượng. * Nguyên tắc linh hoạt và thích nghi với môi trường. Nguyên tắc này đòi hỏi việc hình thành cơ cấu tổ chức phải đảm bảo cho mỗi phân hệ một mức độ tự do sáng tạo tương xứng để mọi thủ lĩnh các cấp phân hệ bên dưới phát triển được tài năng, chuẩn bị cho việc thay thế vị trí của lãnh đạo cấp trên khi cần thiết. * Nguyên tắc hiệu lực và hiệu quả. Nguyên tắc này đòi hỏi cơ cấu tổ chức quản lý phải thu được kết quả hoạt động cao nhất so với chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra, đồng thời bảo đảm hiệu lực hoạt động của các phân hệ và tác động điều khiển của các giám đốc. 1.2. Các mô hình tổ chức Kinh nghiệm quản trị kinh doanh trên thế giới cho chúng ta một số mô hình tổ chức cơ bản sau: 16 1.2.1. Cơ cấu trực tuyến Đây là cơ cấu tổ chức đơn giản nhất, trong đó có một cấp trên và một số cấp dưới. Toàn bộ vấn đề được giải quyết theo một kênh liên hệ đường thẳng. Cấp lãnh đạo trực tiếp điều hành và chịu toàn bộ trách nhiệm về sự hoạt động của tổ chức. Người lãnh đạo tổ chức Người lãnh đạo tuyến 1 A1 Người lãnh đạo tuyến 2 A2 B1 B2 Mô hình 1.1: Cơ cấu trực tuyến Cơ cấu tổ chức trực tuyến khá phổ biển ở cuối thế kỷ XIX và chủ yếu được áp dụng ở những doanh nghiệp nhỏ, sản phẩm không phức tạp .v.v.. Ngày nay, kiểu cơ cấu này vẫn còn được áp dụng, đặc biệt đối với các tổ chức có quy mô nhỏ: tổ, nhóm, băng tổ chức nhỏ .v.v.. 17 Đặc điểm cơ bản của cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến là người lãnh đạo tổ chức thực hiện tất cả các chức năng quản trị, các mối liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức được thực hiện theo đường thẳng, người thừa hành mệnh lệnh chỉ làm theo mệnh lệnh của một cấp trên trực tiếp. Với những đặc điểm đó, cơ cấu này tạo thuận lợi cho việc thực hiện chế độ một thủ trưởng, người lãnh đạo phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả công việc của người dưới quyền. Tuy nhiên, kiểu cơ cấu tổ chức này cũng có những nhược điểm. Nó đòi hỏi người lãnh đạo cần phải có kiến thức toàn diện, tổng hợp hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có trình độ cao về từng mặt quản trị; khi cần phối hợp, hợp tác công việc giữa hai đơn vị, hoặc cá nhân ngang quyền thuộc các tuyến khác nhau thì việc báo cáo, thông tin, thỉnh thị phải đi đường vòng theo kênh liên hệ đã quy định. 1.2.2. Cơ cấu chức năng Cơ cấu chức năng lần đầu tiên được áp dụng với chế độ đốc công, sau đó phạm vi ứng dụng của nó được mở rộng ra phù hợp với khối lượng công tác quản trị ngày càng lớn. Những nhiệm vụ quản trị được phân chia cho các đơn vị riêng biệt theo các chức năng quản trị và hình thành nên những người lãnh đạo được chuyên môn hóa chỉ đảm nhận thực hiện một chức năng nhất định. Mối liên hệ giữa các nhân viên trong tổ chức rất phức tạp. Những người thừa hành nhiệm vụ ở cấp dưới nhận mệnh lệnh chẳng những từ người lãnh đạo của doanh nghiệp mà cả từ những người lãnh đạo các chức năng khác nhau. Ưu điểm của kiểu cơ cấu này là thu hút được các chuyên gia vào công tác lãnh đạo, giải quyết các vấn đề chuyên môn một cách thành thạo hơn, đồng thời giảm bớt gánh nặng về quản trị cho người lãnh đạo doanh nghiệp, tránh được sự độc quyền của người lãnh đạo. 18 Giám đốc Trưởng phòng nhân sự Trợ lý giám đốc Phó giám đốc marketing Nghiên cứu thị trường Lập kế hoạch marketing Quảng cáo Quản trị bán hàng Bán hàng Phó giám đốc kỹ thuật Phó giám đốc sản xuất Phó giám đốc tài chính Quản trị kỹ thuật Lập kế hoạch sản xuất Lập kế hoạch tài chính Thiết kế Dụng cụ Ngân quỹ Kỹ thuật điện Phân xưởng 1 Kế toán chung Kỹ thuật cơ khí Phân xưởng 2 Kế toán chi phí Kiểm tra chất lượng Phân xưởng 3 Thống kê xử lý dữ liệu Mô hình 1.2: Cơ cấu chức năng Nhược điểm chủ yếu của cơ cấu chức năng là người lãnh đạo doanh nghiệp phải phối hợp hoạt động của những người lãnh đạo chức năng, nhưng 19 do khối lượng công tác quản trị lớn, người lãnh đạo doanh nghiệp khó có thể phối hợp được tất cả các mệnh lệnh của họ, dẫn đến tình trạng người thừa hành trong một lúc có thể phải nhận nhiều mệnh lệnh, thậm chí các mệnh lệnh lại trái ngược nhau. Mặt khác đòi hỏi người lãnh đạo doanh nghiệp phải có trình độ năng lực để quản lý, nếu thiếu năng lực thì rất khó quản lý tốt dẫn đến kém hiệu quả trong lãnh đạo. 1.2.3. Cơ cấu trực tuyến – chức năng Người lãnh đạo doanh nghiệp Người lãnh đạo tuyến 1 1 Tham mưu Người lãnh đạo chức năng B Người lãnh đạo chức năng A 1 Người lãnh đạo tuyến 2 1-N N Mô hình 1.3: Cơ cấu trực tuyến – chức năng Để khắc phục các nhược điểm của các cơ cấu trực tuyến và chức năng, hiện nay kiểu cơ cấu liên hợp (trực tuyến – chức năng được áp dụng rộng rãi và phổ biến cho mọi doanh nghiệp). Theo cơ cấu này người lãnh đạo doanh nghiệp được sự giúp sức của người lãnh đạo chức năng để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn và kiểm tra 20
- Xem thêm -