Tài liệu Marketing Ngân hàng - Chiến lược sản phẩm của Ngân hàng BIDV

  • Số trang: 20 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 5440 |
  • Lượt tải: 9
xuanhoadam

Tham gia: 30/10/2016

Mô tả:

Đề tài: Phân tích về chiến lược sản phẩm của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV) MỤC LỤC I. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM II. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG, MỤC TIÊU VÀ CƠ SỞ CỦA CÔNG TY 2.1 Đặt vấn đề 2.2 Tiềm năng thị trường 2.3 Mục tiêu nghiên cứu III MARKETING MIX 3.1 Chiến lược sản phẩm 3.1.1 Phân khúc thị trường 3.1.2 Các dòng sản phẩm 3.1.3 Ngân hàng điện tử (E-Banking) 3.1.4 Mobile Banking - chiến lược sản phẩm đang áp dụng của BIDV 1. Mô hình hệ thống Mobile Banking 2. Mô hình bảo mật Mobile Banking3. Mô hình bảo mật sử dụng SMS OTP 4. Đặc tính của dịch vụ 5. Đối tượng và phạm vi sử dụng dịch vụ BIDV Mobile 6. Hạn mức giao dịch 7. Loại tiền thực hiện giao dịch 8. Các tiện ích của dịch vụ 9. Lợi thế so sánh 3.2 Chiến lược định giá 3.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng 3.2.2 Phương pháp định giá và chiến lược định giá 3.2.3 Định giá 3.3 Chiến lược phân phối 3.3.1 Mạng lưới 3.3.2 Phát triển và mở rộng mạng lưới kênh phân phối hiện đại 3.4 Chiến lược xúc tiến 3.4.1 Đẩy mạnh việc quảng bá sản phẩm 3.4.2 Phát triển hạ tầng cơ sở và đầu tư các công nghệ hiện đại 3.4.3 Đa dạng hóa, phát triển các dịch vụ Ngân hàng điện tử 3.4.4 Phát triển nguồn nhân lực 3.4.5 Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng IV TỔNG KẾT 2 Đề tài: Phân tích về chiến lược sản phẩm của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV) I. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM Tên đầy đủ: Tên giao dịch quốc tế: Tên gọi tắt: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Email: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Bank for Investment and Development of Vietnam. BIDV Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội 04.2220.5544 04.2220.0399 Info@bidv.com.vn - Được thành lập ngày 26/4/1957, BIDV là ngân hàng thương mại lâu đời nhất Việt Nam. 1.1 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh - Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sản phảm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích. - Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phù hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng. - Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc. - Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Công ty Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC) Công ty phát triển đường cao tốc (BEDC), Đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành… 1.2 Nhân lực - Hơn 15.000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm được tích luỹ và chuyển giao trong hơn nửa thế kỷ BIDV luôn đem đến cho khách hàng lợi ích và sự tin cậy. 1.3 Mạng lưới - Mạng lưới ngân hàng: BIDV có 114 chi nhánh và trên 500 điểm mạng lưới, hàng nghìn ATM/POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc. - Mạng lưới phi ngân hàng: Gồm các Công ty Chứng khoán Đầu tư (BSC), Công ty Cho thuê tài chính I & II, Công ty Bảo hiểm Đầu tư (BIC) với 20 chi nhánh trong cả nước… - Hiện diện thương mại tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc. - Các liên doanh với nước ngoài: Ngân hàng Liên doanh VID-Public (đối tác Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào -Việt (với đối tác Lào) Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - VRB (với đối tác Nga), Công ty Liên doanh Tháp BIDV (đối tác Singapore), Liên doanh quản lý đầu tư BIDV - Việt Nam Partners (đối tác Mỹ)… 1.4 Công nghệ 3 Đề tài: Phân tích về chiến lược sản phẩm của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV) - Luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị điều hành và phát triển dịch vụ ngân hàng tiên tiến. - Liên tục từ năm 2007 đến nay, BIDV giữ vị trí hàng đầu Vietnam ICT Index (chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng cộng nghệ thông tin) và nằm trong TOP 10 CIO (lãnh đạo Công nghệ Thông tin) tiêu biểu của Khu vực Đông Dương năm 2009 và Khu vực Đông Nam Á năm 2010. 1.5 Cam kết - Với khách hàng: BIDV cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao, tiện ích nhất và chịu trách nhiệm cuối cùng về sản phẩm dịch vụ đã cung cấp - Với các đối tác chiến lược: Sẵn sàng “Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”. - Với Cán bộ Công nhân viên:Luôn coi con người là nhân tố quyết định mọi thành công theo phương châm “mỗi cán bộ BIDV là một lợi thế trong cạnh tranh” về cả năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức. 1.6 Khách hàng - Doanh nghiệp: có nền khách hàng doanh nghiệp lớn nhất trong hệ thống các Tổ chức tín dụng tại Việt Nam bao gồm các tập đoàn, tổng công ty lớn; các doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Định chế tài chính: BIDV là sự lựa chọn tin cậy của các định chế lớn như World Bank, ADB, JBIC, NIB… - Cá nhân: Hàng triệu lượt khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ của BIDV 1.7 Thương hiệu BIDV - Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng. - Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam. - Là niềm tự hào của các thế hệ CBNV và của ngành tài chính ngân hàng trong 54 năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát triển đất nước. II PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG, MỤC TIÊU VÀ CƠ SỞ CỦA CÔNG TY 2.1 Đặt vấn đề - Sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, đặc biệt là ngành công nghệ thông tin và điện tử viễn thông, đã tác động đến mọi mặt hoạt động của đời sống, kinh tế xã hội, làm hay đổi nhận thức và phương pháp sản xuất kinh doanh của nhiều lĩnh vực, nhiều ngành kinh tế khác nhau, trong đó có lĩnh vực Ngân hàng. Những khái niệm về Ngân hàng điện tử, giao dịch trực tuyến, thanh toán trên mạng,… đã bắt đầu trở thành xu thế phát triển và cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Phát triển các dịch vụ Ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệ thông tin – Ngân hàng điện tử- là xu hướng tất yếu, mang tính khách quan, trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế. Lợi ích đem lại của Ngân hàng điện tử là rất lớn cho khách hàng, Ngân hàng và cho nền kinh tế, nhờ những tiện ích, sự nhanh chóng, chính xác của các giao dịch. 4 Đề tài: Phân tích về chiến lược sản phẩm của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV) - Vì vậy, để tồn tại và phát triển, Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam đang phấn đấu, nổ lực hết mình để bắt kịp tiến trình hiện đại hóa Ngân hàng, không những hoàn thiện những nghiệp vụ truyền thống, mà còn tập trung phát triển các ứng dụng Ngân hàng hiện đại trong đó chú trọng dịch vụ Ngân hàng điện tử, đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập và phát triển. Song, thực tiễn phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam cũng cho thấy còn những khó khăn, hạn chế. Việc tìm ra các biện pháp nhằm triển khai, phát triển thành công dịch vụ Ngân hàng điện tử cũng như giúp Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam khẳng định vị thế, thương hiệu của mình vẫn là vấn đề đã và đang được đặt ra khá bức thiết. 2.2 Tiềm năng thị trường - Dân số việt nam: 86 triệu người, 35% người dưới 35 tuổi (theo báo cáo Tình hình dân số năm 2010 của Liên hiệp Quốc). - Số chủ thẻ và chủ tài khoản tiền gửi thanh toán mới đạt trên 15 triệu (chiếm khoảng 17,4% dân số), nhưng tốc độ tăng trưởng đến 200% hàng năm trong ba năm qua (Theo thống kê của Vụ Thanh toán, Ngân hàng nhà nước). - Hiện nay, có khoảng 27,3 triệu người Việt Nam sử dụng Internet, chiếm khoảng 31,7% người Việt nam. Việt nam đang là nước có sự phát triển Internet nóng nhất thế giới với 28 triệu lượt người dùng Internet/tháng (theo Tổng cục thống kê). Theo VTC, Việt Nam là 1 trong 20 nước sử dụng Internet nhiều nhất. - Số lượng thuê bao điện thoại là 170 triệu, trong đó 154 triệu là thuê bao điện thoại di động. Do di động chiếm đa số nên tính trung bình, tốc độ phát triển mới thuê bao điện thoại năm 2010 đạt tỷ lệ 35%. 2.3 Mục tiêu nghiên cứu - Xây dựng hệ thống Ngân Hàng điện tử là giải pháp hàng đầu trong việc đơn giản hoá giao dịch ngân hàng, gia tăng tiện ích, giảm thiểu chi phí cho khách hàng và nâng cao lợi thế cạnh tranh. để cung cấp đầy đủ những sản phẩm và dịch vụ để phục vụ khách hang. - Phân tích thực trạng, những thuận lợi, thành công cũng như những khó khăn, hạn chế trong việc phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Ngân hang Đấu Tư và Phát Triển Việt Nam và từ đó đề xuất các giải pháp để phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử trong thời gian tới. III MARKETING MIX 3.1 Chiến lược sản phẩm 3.1.1 Phân khúc thị trường BIDV đưa ra các sản phẩm – dịch vụ chủ yếu phục vụ 3 nhóm thị trường chính: - Khách hàng cá nhân: nhóm khách hàng nhu cầu gửi tiền tiết kiệm, mua bảo hiểm, nhu cầu vay tiền mua nhà, mua xe và tiêu dùng tín chấp, nhu cầu tiện lợi, dịch vụ nhanh gọn. 5 Đề tài: Phân tích về chiến lược sản phẩm của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV) - Khách hàng doanh nghiệp: nhóm khách hàng có nhu cầu thanh toán tiền, chuyển khoản, chuyển tiền trong và ngoài nước, quản lý doanh thu ưu việt, tài trợ xuất, nhập khẩu. - Định chế tài chính: nhóm khách hàng có nhu cầu về tiền gửi hoặc nhu cầu về dịch vụ. 3.1.2 Các dòng sản phẩm Đối với mỗi phân khúc thị trường ngân hàng BIDV có các dòng sản phẩm chính nhằm phục vụ theo mục đích và nhu cầầu của khách hàng như sau: KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN Dòng Sản Phẩm Tiền gửi tiết kiệm Sản phẩm thuộc dòng Tiết kiệm lớn lên cùng yêu thương là sản phẩm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (từ 2-15 năm) được mở đứng tên của trẻ như một món quà ý nghĩa mà cha mẹ Tiết kiệm dành hoặc người thân của trẻ dành cho con em mình. Khách hàng nộp tiền vào tài khoản theo định kỳ hoặc bất kỳ khi nào có nhu cầu để tích luỹ cho trẻ một cho trẻ em khoản tiền lớn hơn trong tương lai, phục vụ cho những nhu cầu của trẻ như học tập, du lịch, mua sắm, sinh hoạt… Tiết kiệm tặng Là sản phẩm huy động tiền gửi thông thường, ngoài ra khách hàng được nhận thẻ cào với cơ hội trúng thưởng ngay theo quy định của Ngân hàng Đầu tư và thẻ cào Phát triển Việt Nam. Tiết kiệm có kỳ Tiền gửi có kỳ hạn là tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thoả thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm. hạn Tiền gửi Tích Lũy Hoa Hồng Tiết kiệm Tích luỹ Bảo an là hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, theo đó khách hàng sẽ gửi một khoản tiền cố định đều đặn theo một định kỳ gửi vào tài khoản của mình trong một thời hạn nhất định để có một khoản tiền lớn hơn cho các dự định trong tương lai như mua nhà, mua ô tô, du học,…. Khi tham gia sản phẩm TKTLBA, khách hàng được BIDV tặng sản phẩm Bảo hiểm “BIC-An sinh toàn diện” của Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC). Là tài khoản tiền gửi thanh toán dành cho khách hàng cá nhân trong đó lãi suất gia tăng theo mức số dư tiền gửi (khách hàng gửi càng nhiều lãi suất càng cao) Vay mua nhà Cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở là sản phẩm BIDV tài trợ vốn để mua nhà ở, đất ở, xây dựng nhà ở mới, cải tạo nhà ở, sửa chữa nhà ở. Tiết kiệm Tích lũy Bảo An Tín dụng cá nhân Nội dung và lợi ích của sản phẩm Cho vay mua ô tô Cầm cố/ chiết khấu giấy tờ có giá/ thẻ tiết kiệm Thấu chi tín chấp Vay mua ô tô là sản phẩm đáp ứng nhu cầu sở hữu xe hơi của khách hàng cá nhân, hộ gia đình thông qua việc hỗ trợ nguồn vốn cho khách hàng mua xe. Chiết khấu/Cầm cố Giấy tờ có giá, thẻ tiết kiệm là hình thức BIDV mua lại hoặc cho khách hàng vay bảo đảm bằng các loại GTCG/TTK do Chính Phủ, BIDV và Tác tổ chức tín dụng khác phát hành, nhằm đáp ứng nhanh chóng nhu cầu vốn của khách hàng khi GTCG/TTK chưa đến hạn thanh toán. Là hình thức BIDV cho khách hàng được chi số tiền vượt quá số tiền có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của mình mở tại BIDV. 6 Đề tài: Phân tích về chiến lược sản phẩm của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV) Cho vay tiêu Cho vay tiêu dùng tín chấp là sản phẩm tín dụng không cần tài sản bảo đảm dành cho các khách hàng cá nhân có thu nhập thường xuyên, ổn định... nhằm dùng tín chấp đáp ứng nhu cầu tiều dùng đa dạng của bản thân và gia đình. Ngân hàng điện tử BIDV – Directbanking Là dịch vụ tiện ích cung cấp cho khách hàng để nắm bắt kịp thời qua Internet các thông tin liên quan đến tài khoản của mình mở tại BIDV. BSMS BSMS là dịch vụ gửi nhận tin nhắn qua điện thoại di động thông qua số tổng đài 8149, cho phép khách hàng có tài khoản tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chủ động vấn tin về các thông tin liên quan đến tài khoản khách hàng và liên quan đến Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và/hoặc nhận được các tin nhắn tự động từ phía Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP Dòng Sản Phẩm Tiền gửi Sản phẩm thuộc dòng Nội dung và lợi ích của sản phẩm Tiền gửi kết hợp Tiền gửi kết hợp là sản phẩm tiền gửi với cơ chế hấp dẫn và linh hoạt nhằm đảm bảo khả năng thanh toán của khách hàng, BIDV cấp cho khách hàng một hạn mức thanh toán trên cơ sở số dư tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng tại BIDV. Tiền gửi không kỳ hạn Đăng ký sử dụng tài khoản tiền gửi thanh toán (không kỳ hạn) tại BIDV giúp doanh nghiệp đơn giản hóa việc quản lý ngân quỹ và thực hiện giao dịch thanh toán một cách an toàn và tối ưu nhất. Tiền gửi có kỳ hạn Dịch vụ gửi tiền có kỳ hạn tại BIDV giúp Doanh nghiệp quản lý tiền nhàn rỗi một cách an toàn và sinh lời cao, kỳ hạn gửi phong phú từ 1 tuần đến 72 tháng, lãi suất hấp dẫn với phương thức trả lãi và cơ chế rút gốc linh hoạt. Giấy tờ có giá ngắn hạn Giấy tờ có giá ngắn hạn của BIDV như: kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn và các loại giấy tờ có giá ngắn hạn khác với kỳ hạn đến dưới 12 tháng là công cụ đầu tư ngắn hạn an toàn và có tính thanh khoản và sinh lời cao. Giấy tờ có giá dài hạn Giấy tờ có giá dài hạn của BIDV như: trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các loại giấy tờ có giá dài hạn khác với kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là công cụ đầu tư dài hạn an toàn, có tính thanh khoản và sinh lời cao 7 Đề tài: Phân tích về chiến lược sản phẩm của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV) Gói Revenues Plus là sự kết hợp của 05 sản phẩm dịch vụ: - Thu hộ mạng lưới Network Collection - Quản lý vốn tập trung Gói quản lý - Đầu tư tiền gửi tự động doanh thu - Thấu chi doanh nghiệp ưu việt - Quản lý dòng tiền (Revenues Tùy theo nhu cầu, doanh nghiệp có thể lựa chọn và sử dụng ít nhất 2 trong Plus) các sản phẩm dịch vụ nêu trên, trong đó bắt buộc phải có 1 hoặc cả 2 sản phẩm là “Quản lý vốn tập trung” và “Thu hộ mạng lưới Network Dịch Collection”. vụ thanh toán Tài trợ thương mại Chuyển tiền trong nước Chuyển tiền quốc tế BIDV SMART @CCOUNT Điều chuyển vốn tự động Tài trợ xuất khẩu Tài trợ nhập khẩu BIDV cung cấp dịch vụ chuyển tiền trong phạm vi Việt Nam cho các đối tượng khách hàng BIDV cung cấp dịch vụ chuyển tiền trong phạm vi quốc tế cho các đối tượng khách hàng Là một gói dịch vụ gồm: lãi suất phân tầng theo số dư, quản lý vốn tập trung và dịch vụ thu hộ BIDV đảm bảo cho doanh nghiệp duy trì số dư tối đa và/hoặc số dư tối thiểu cần thiết trên các tài khoản thanh toán của đơn vị thành viên theo yêu cầu. Gồm có 4 thành phần: - Gói thanh toán xuất khẩu. - Gói cho vay hỗ trợ xuất khẩu. - Chiết khấu có truy đòi theo các hình thức thanh toán L/C, TTR, nhờ thu. -Chiết khấu miễn truy đòi theo L/C. Gồm có 2 thành phần: - Tài trợ nhập khẩu đảm bảo bằng lô hàng nhập. - Tài trợ nhập khẩu bằng vốn vay nước ngoài theo hợp đồng khung. ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH Dòng Sản Phẩm Sản phẩm thuộc dòng Nội dung và lợi ích của sản phẩm Sản phẩm tiền gửi Tiền gửi kết hợp Là sản phẩm tiền gửi với cơ chế hấp dẫn và linh hoạt nhằm đảm bảo khả năng thanh toán của khách hàng, BIDV cấp cho khách hàng một hạn mức thanh toán trên cơ sở số dư tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng tại BIDV. Tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi có kỳ hạn Đăng ký sử dụng tài khoản tiền gửi thanh toán (KKH) tại BIDV giúp doanh nghiệp đơn giản hóa việc quản lý ngân quỹ và thực hiện giao dịch thanh toán một cách an toàn và tối ưu nhất. Dịch vụ gửi tiền có kỳ hạn tại BIDV giúp Doanh nghiệp quản lý tiền nhàn rỗi một cách an toàn và sinh lời cao, kỳ hạn gửi phong phú từ 1 tuần đến 72 tháng, lãi suất hấp dẫn với phương thức trả lãi và cơ chế rút gốc linh hoạt. 8 Đề tài: Phân tích về chiến lược sản phẩm của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV) Sản phẩm dịch vụ Giấy tờ có giá ngắn hạn Giấy tờ có giá ngắn hạn của BIDV như: kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn và các loại giấy tờ có giá ngắn hạn khác với kỳ hạn đến dưới 12 tháng là công cụ đầu tư ngắn hạn an toàn và có tính thanh khoản và sinh lời cao. Giấy tờ có giá dài hạn Giấy tờ có giá dài hạn của BIDV như: trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các loại giấy tờ có giá dài hạn khác với kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là công cụ đầu tư dài hạn an toàn, có tính thanh khoản và sinh lời cao BIDV @Securities BIDV mở tài khoản tiền gửi chuyên dùng quản lý kinh doanh chứng khoán cho các nhà đầu tư giao dịch tại các Công ty chứng khoán có sử dụng dịch vụ BIDV@Securities Các công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có thể chọn các dịch vụ của Ngân hàng lưu ký giám sát BIDV sau đây: - Dịch vụ ngân hàng lưu ký. - Dịch vụ ngân hàng lưu ký cho Công ty Quản Lý Quỹ. - Dịch vụ ngân hàng giám sát. Ngân hàng lưu ký giám sát Thu hộ tại quầy giao dịch Thu hộ tại địa điểm khách hàng Đặt quầy giao dịch tại địa điểm khách hàng BIDV thực hiện thu tiền mặt, chuyển khoản từ người thanh toán cho khách hàng của ĐCTC BIDV đến nhận tiền mặt, chi hộ tiền mặt tại địa điểm của khách hàng của ĐCTC chỉ định BIDV thực hiện đặt quầy giao dịch tại địa điểm của khách hàng của ĐCTC chỉ định để thực hiện thu và chi tiền mặt theo yêu cầu. 3.1.3 Ngân hàng điện tử (E-Banking) - Dòng sản phẩm mũi nhọn: - Giao dịch trực tuyến với các dịch vụ thương mại điện tử và thanh toán trực tuyến sẽ là xu hướng tất yếu của cuộc sống hiện đại khi công nghệ thông tin đang phát triển mạnh mẽ, từ dịch vụ nhận bản kê giao dịch (sổ phụ) tài khoản tiền gửi thanh toán qua e-mail giúp kiểm soát tài chính hiệu quả hơn, vấn tin tài khoản ATM qua Internet, quản lý thanh khoản tự động giúp quản lý các tài khoản tiền gửi của khách hàng một cách hiệu quả nhất, chuyển tiền hay thực hiện các giao dịch thanh toán thường xuyên online…Tuy nhiên, điều mà người tiêu dùng thực sự quan tâm nhất không chỉ là các tiện ích, mà còn là khả năng “sinh lời” ngay trên các tài khoản ngân hàng điện tử. 1. Tính ưu việt - Nhanh chóng, thuận tiện - Tiết kiệm chi phí - Mở rộng phạm vi hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn - Tăng khả năng chăm sóc và thu hút khách hàng 9 Đề tài: Phân tích về chiến lược sản phẩm của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV) - Cung cấp dịch vụ trọn gói 2. Các dịch vụ thuộc E-Banking - Home Banking - Direct Banking - Internet Banking - Mobile Banking - BSMS 3.1.4 Mobile Banking - chiến lược sản phẩm đang áp dụng của BIDV 1. Mô hình hệ thống Mobile Banking 2. Mô hình bảo mật Mobile Banking 3. Mô hình bảo mật sử dụng SMS OTP 10 Đề tài: Phân tích về chiến lược sản phẩm của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV) 4. Đặc tính của dịch vụ: Dịch vụ BIDV Mobile bao gồm 2 kênh sử dụng dịch vụ như sau: a/ Dịch vụ ứng dụng BIDV Mobile: khách hàng có thể thực hiện các loại giao dịch sau: - Chuyển khoản trong hệ thống BIDV: bao gồm chuyển khoản giữa các tài khoản không kỳ hạn của cùng chủ tài khoản và giữa các tài khoản tiền gửi không kỳ hạn trong cùng hệ thống BIDV. - Thanh toán hoá đơn: bao gồm hóa đơn định kỳ, hóa đơn thanh toán một lần. - Giao dịch Topup: bao gồm nạp tiền cho thuê bao di động trả trước, nạp tiền vào ví điện tử VnMart. - Tra cứu thông tin tài khoản tiền vay, tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, thấu chi. - Tra cứu thông tin tỷ giá, lãi suất, địa điểm giao dịch các CN/PGD cuả BIDV trên toàn quốc, địa điểm đặt ATM/POS của BIDV, các thông tin về chương trình marketing của ngân hàng. b/ Dịch vụ SMS Banking: khách hàng soạn tin nhắn theo cú pháp quy định của BIDV để nhận được các thông tin sau: - Vấn tin số dư tài khoản, thông tin về giao dịch cuối cùng, 5 giao dịch cuối cùng. - Vấn tin kỳ hạn trả nợ vay tiếp theo. - Vấn tin tỷ giá (các loại tiền tệ USD, EURO, CHY, JPY và SGD), địa điểm đặt máy ATM. 5. Đối tượng và phạm vi sử dụng dịch vụ BIDV Mobile a/ Đối tượng sử dụng dịch vụ Khách hàng: Là cá nhân hoặc tổ chức có tài khoản tiền gửi thanh toán VND tại BIDV và đang sử dụng thuê bao di động do các công ty viễn thông tại Việt Nam cung cấp. Khách hàng hiện tại: Khách hàng đang sử dụng BSMS, Direct Banking, Home Banking Khách hàng mục tiêu: * Nhân viên văn phòng, khách hàng trẻ có kiến thức về công nghệ * Khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng thường xuyên b/ Phạm vi sử dụng dịch vụ 11 Đề tài: Phân tích về chiến lược sản phẩm của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV) - Đối với khách hàng cá nhân: có thể sử dụng gói dịch vụ tài chính và/hoặc phi tài chính. - Đối với khách hàng tổ chức: chỉ được phép sử dụng gói dịch vụ phi tài chính. 6. Hạn mức giao dịch - Hạn mức giao dịch là giá trị tối đa mà khách hàng có thể thực hiện được trên ứng dụng BIDV Mobile đối với các giao dịch tài chính như chuyển khoản, thanh toán hoá đơn. - Hạn mức được thiết lập đối với từng giao dịch, theo loại giao dịch, theo ngày giao dịch đối với từng khách hàng, số lượng giao dịch trong ngày của khách hàng. - Hạn mức giao dịch TT Dịch vụ Số tiền/1 GD Số tiền GD/ngày Số lần GD/ngày 1 Chuyển khoản giữa các tài khoản cùng chủ TK tại BIDV 100.000.000VND 300.000.000VND 5 2 Chuyển khoản trong nội bộ BIDV 5.000.000VNĐ 20.000.000VNĐ 5 3 Thanh toán hoá đơn 5.000.000VNĐ 20.000.000VNĐ 5 7. Loại tiền thực hiện giao dịch - Loại tiền thực hiện trong các giao dịch chuyển khoản, thanh toán hóa đơn và thanh toán phí là Việt Nam đồng. 8. Các tiện ích của dịch vụ - Truy vấn thông tin của tất cả các tài khoản của khách hàng tại ngân hàng như: - Tài khoản tiền gửi thanh toán - Tài khoản tiền gửi tiết kiệm (không kỳ hạn, có kỳ hạn) - Tài khoản tiền vay - Hỗ trợ in sao kê giao dịch, phục vụ cho công tác kiểm tra, kiểm soát tài khoản, đặc biệt đối với khách hàng doanh nghiệp bằng nhiều định dạng khác nhau (word, exel, pdf). - Truy vấn thông tin lãi suất, tỷ giá, phí giao dịch, trạng thái tài khoản séc - Thanh toán/Chuyển tiền - Chuyển tiền đến các tài khoản của khách hàng - Chuyển tiền đến các tài khoản trong nội bộ hệ thống BIDV - Chuyển tiền đến các tài khoản trong nội bộ Việt Nam - Chuyển tiền định kỳ - Chuyển tiền ngày tương lai - Thanh toán hóa đơn - Thanh toán hóa đơn thường xuyên - Thanh toán hóa đơn từng lần - Chuyển tiền quốc tế - Chuyển tiền đến các tài khoản của khách hàng - Các dịch vụ 12 Đề tài: Phân tích về chiến lược sản phẩm của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV) - Phát hành/Vấn tin/Dừng Séc -Yêu cầu về Thẻ: Phát hành thẻ ghi Nợ, Phát hành thẻ Tín dụng, Yêu cầu tăng hạn mức, Thanh toán thẻ Tín dụng, Khóa thẻ trực tuyến - Yêu cầu về tiền gửi: gửi tiết kiệm Online. - Yêu cầu về tiền vay: Vay trực tuyến, Đề nghị giải ngân khoản vay - Phát hành Hối phiếu 9. Lợi thế so sánh Dịch vụ cung cấp Vấn tin Vấn tin Vấn tin CK trong CK ngoài TT hoá Phương thức TKTG TK tiền thông tin hệ thống hệ thống đơn bảo mật vay thẻ TD BIDV X X X X X X PIN + Token VCB (SMS Banking) O O X X O O PIN Viettinbank O O O X O X PIN Agribank O O O X O X PIN ACB (SMSBanking) O O O X O X PIN Techcombank O O O X O X PIN Đông Á X O X X O X PIN + Token Tien phong bank O O O X O X PIN Sacombank O O O X O O PIN 13 Đề tài: Phân tích về chiến lược sản phẩm của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV) 3.2 Chiến lược giá 3.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng - Với mục tiêu “dẫn đầu về chất lượng sản phẩm”, ngân hàng phái đặt cho mình một mục tiêu phấn đấu để sản xuất ra những sản phẩm có các chỉ tiêu về chất lượng tốt nhất  chi phí nghiên cứu, thiết kế, ứng dụng công nghệ, thử nghiệm đắt tiền. - Sự cạnh tranh gay gắt về giá của các ngân hàng đối thủ, chính sách quản lý lãi suất của Nhà nước. 3.2.2 Phương pháp định giá và chiến lược định giá - Giá cả trong hoạt động ngân hàng chính là chi phí mà khách hàng phải trả cho ngân hàng để được sử dụng các dịch vụ do ngân hàng cung cấp. Nó được thể hiện rõ nhất ở lãi suất của ngân hàng. Đây là nhân tố thứ hai của Marketing và là nhân tố để xác định thu nhập của ngân hàng trên cơ sở đánh giá các chi phí mà ngân hàng bỏ ra. - Thông thường rất khó có thể xác định cơ cấu chi phí trong hoạt động ngân hàng do nó còn tùy thuộc vào sự quan tâm của các ngân hàng đối với việc cung ứng các dịch vụ tổng hợp cho khách hàng của mình (được gọi là các dịch vụ liên kết). - Tính chất tổng hợp đó ngày càng phức tạp hơn cho việc đánh giá các thiệt hại do cung ứng từ dịch vụ bởi vì rất khó có thể phân chia chúng từ trong mối liên kết. Do đó các ngân hàng truyền thống thường định hướng tới việc xác định tổng lợi nhuận mà không chú ý đặc biệt tới các chi phí về cung ứng từng dịch vụ. Chính sách của chính phủ về việc điều chỉnh hợp đồng ngân hàng một cách trực tiếp hay gián tiếp đều có tác động đến quá trình hình thành giá của ngân hàng, đặc biệt là việc ấn định tiền lãi suất… Điều đó được thể hiện rõ nét ở các nước phương Tây trong thời kỳ cạnh tranh ngân hàng còn yếu ớt. Tuy nhiên sự cạnh tranh mạnh mẽ ngày càng tăng từ phía các tổ chức ngân hàng cũng như các tổ chức phi ngân hàng đã làm suy yếu đáng kể sự can thiệp của Chính phủ trong việc hình thành giá của ngân hàng. Từ đó giá cả trong kinh doanh ngân hàng có cơ hội vận động theo quy luật cung cầu như các giá cả của các hàng hóa khác. - Với mục tiêu định giá là “hướng tới khách hàng”, ngân hàng BIDV chọn phương pháp đánh giá theo người mua ( Buyer-based pricing). - BIDV định giá dựa trên giá trị cảm nhận sản phẩm của khách hàng. Chính vì vậy, ngân hàng BIDV sử dụng những yếu tố phi giá trong chương trình Marketing để xây dựng giá trị được cảm nhận trong tâm trí của khách hàng sử dụng dịch vụ. - Thực tiễn hoạt động của các ngân hàng trên thế giới đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong việc vạch chiến lược hình thành giá cả. Để có được một mức giá phù hợp với từng nhóm khách hàng, đảm bảo lợi nhuận cho khách hàng cũng như ngân hàng và phù hợp với giá cả của đối thủ cạnh tranh thì quy trình vạch ra chiến lược giá cả cho hoạt động kinh doanh ngân hàng BIDV sau đây được sử dụng: 14 Đề tài: Phân tích về chiến lược sản phẩm của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV) Xác định mục têu hình thành giá cả Đánh giá cầầu Phần tch cơ cầấu chi phí Nghiên cứu giá cả của các đốấi thủ cạnh tranh Lựa chọn phương pháp hình thành giá Tính toán các nhần tốấ ảnh hưởng đêấn vi ệc hình thành giá Xác định giá cả cuốấi cùng 3.2.3 Định giá - Giá cả của dịch vụ cho vay tiêu dùng chính là mức lãi suất mà khách hàng phải trả cho ngân hàng theo những điều kiện thỏa thuận của hai bên. - Ngoài ra, tính tới phương thức trả nợ gốc và cách tính lãi vay sẽ làm cho giá của dịch vụ cho vay thay đổi. Đôi khi, mức lãi suất cho vay danh nghĩa hấp dẫn nhưng khách hàng bị tính lãi trên dư nợ gốc thì khá là thiệt thòi, đó chính là cách tính giá ngầm trong sản phẩm. - Cho vay là sản phẩm mang nhiều tính rủi ro, vì thế định giá của dịch vụ BIDV phải tính tới cả chi phí bù đắp phần nào nếu rủi ro bằng cách yêu cầu các thế chấp, tài sản đảm bảo. - Ngoài sản phẩm cho vay, thẻ cũng là một mảng trong số các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, do vậy nó cũng được định giá như các sản phẩm dịch vụ khác. Về giá của dịch vụ thẻ thường biểu hiện qua các loại sau: + Phí phát hành thẻ: ngay khi khách hàng đăng ký dịch vụ thẻ sẽ phải nộp phí này. Tuy nhiên tùy từng thời gian, chiến lược của ngân hàng muốn mở rộng thị phần thẻ có thể áp dụng các chính sách khuyến mại như miễn phí phát hành thẻ. + Số dư tối thiểu: yêu cầu bắt buộc khách hàng phải để một số dư tối thiểu trong tài khoản cũng có thể tính vào giá mà khách hàng phải trả cho việc sử dụng dịch vụ thẻ. Với mỗi thẻ phát hành, ngân hàng sẽ luôn huy động được số vốn ít nhất bằng số dư tối thiểu mà mỗi khách hàng dùng thẻ được yêu cầu giữ trong tài khoản của mình và ngân 15 Đề tài: Phân tích về chiến lược sản phẩm của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV) hàng hoàn toàn không phải mất chi phí cho nó. Cũng tùy giai đoạn, tùy chiến lược các ngân hàng mà khách hàng được yêu cầu số dư tối thiểu ở mức bao nhiêu. + Phí duy trì thẻ (phí thường niên hoặc phí hằng tháng): khách hàng sẽ phải mất số tiền định kỳ để trả cho việc duy trì tài khoản thẻ của mình ngoài số dư tối thiểu phải để trong tài khoản. + Phí giao dịch: được tính căn cứ vào các giao dịch của khách hàng như rút tiền, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, in sao kê,… + Phí đổi thẻ: khi muốn thay thẻ mới, đổi thẻ, phát hành thêm thẻ phụ, làm thẻ mới khi bị mất thẻ cũ thì khách hàng phải nộp khoản tiền này để được ngân hàng cấp thẻ theo yêu cầu. + Lãi suất thấu chi: với các khách hàng được thấu chi ( tức là được cấp tín dụng thông qua thẻ) sẽ phải chịu mức lãi suất cho số tiền họ chi vượt qua số dư tài khoản theo các điều kiện của ngân hàng. + Ngoài ra, còn có thể có thêm các khoản phí khác mà ngân hàng có thể đưa ra căn cứ vào giá trị gia tăng mà sản phẩm thẻ ngân hàng cung cấp cho khách hàng.  Tổng hợp tất cả các chi phí kể trên có thể được coi là mức giá của dịch vụ thẻ ngân hàng mà khách hàng phải trả. Tùy theo các chiến lược mà những mức phí trên thay đổi tăng hoặc giảm. Định giá rất quan trọng, nếu giá cả quá cao, ngân hàng sẽ mất vị trí trên thị trường, nhưng nếu giá quá thấp thì ngân hàng sẽ không đủ khả năng để phát triển kinh doanh. 3.3 Chiến lược phân phối 3.3.1 Mạng lưới: - Mạng lưới ngân hàng BIDV có 114 chi nhánh và trên 500 điểm mạng lưới, hàng nghìn ATM/POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc. - Mạng lưới phi ngân hàng: gồm các Công ty Chứng khoán Đầu tư (BSC), Công ty Cho thuê tài chính I & II, Công ty Bảo hiểm Đầu tư (BIC) với 20 chi nhánh trong cả nước… - Hiện diện thương mại tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc. - Các liên doanh với nước ngoài: Ngân hàng Liên doanh VID-Public (đối tác Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào -Việt (với đối tác Lào), Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - VRB (với đối tác Nga), Công ty Liên doanh Tháp BIDV (đối tác Singapore), Liên doanh quản lý đầu tư BIDV - Việt Nam Partners (đối tác Mỹ)… 3.3.2 Phát triển và mở rộng mạng lưới kênh phân phối hiện đại: - Phát triển và mở rộng mạng lưới kênh phân phối hiện đại, BIDV tăng số lượng ATM lên con số gần 1.000 máy và 1.000 điểm POS, đứng thứ 4 trong hệ thống ngân hàng thương mại về hệ thống kênh phân phối hiện đại, là một trong hai ngân hàng thương mại có mạng lưới kênh phân phối phủ khắp trên địa bàn 63 tỉnh, thành phố. Năm 2009, BIDV đã mở rộng kết nối thanh toán qua Banknet với 04 ngân hàng, nâng tổng số Ngân hàng kết nối thanh toán lên 16 Đề tài: Phân tích về chiến lược sản phẩm của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV) 16 ngân hàng. Riêng trong năm 2010, BIDV đã tiếp tục triển khai lắp đặt thêm 300 máy. Bên cạnh đó, BIDV cũng đã không ngừng phát triển các sản phẩm mới ứng dụng trên ATM như: thanh toán tiền hoá đơn điện thoại, hoá đơn điện, hoá đơn nước… - Triển khai kênh giao dịch ngân hàng trực tuyến, BIDV huy động các nguồn lực công nghệ, khẩn trương triển khai Dự án SMS Banking, Home Banking, PhoneBanking, Internet Banking và Mobile Banking. Hệ thống Internet Banking và Mobile Banking sẽ là kênh phân phối hiện đại, hiệu quả vì được đảm bảo an toàn nhờ áp dụng các biện pháp mã hóa bảo vệ dữ liệu giao dịch và tăng cường bảo mật bằng xác thực 2 yếu tố. Kênh giao dịch trực tuyến mới này sẽ cung cấp cho khách hàng các tiện ích và dịch vụ tiện lợi như: vấn tin các loại tài khoản, thực hiện các giao dịch chuyển khoản, chuyển tiền, thanh toán khoản vay, thanh toán thẻ tín dụng, thanh toán hoá đơn… Đăng ký trực tuyến sử dụng các dịch vụ đa dạng (thanh toán séc, mở thư tín dụng, tăng hạn mức tín dụng, giải ngân tiền vay….), tra cứu và tham khảo trực tuyến các thông tin như: tỷ giá, lãi suất, sản phẩm, dịch vụ… Khách hàng có thể sử dụng tất cả các dịch vụ trên một cách nhanh chóng, an toàn, tiết kiệm, thông qua mạng Internet và thiết bị truy cập như máy tính hoặc máy điện thoại di động. - Với mục tiêu đưa BIDV trở thành ngân hàng hàng đầu về dịch vụ ngân hàng bán lẻ, trong giai đoạn 2009 – 2015 và tầm nhìn 2020, BIDV xác định phát triển ứng dụng CNTT vẫn là một trọng tâm cần được tăng cường. BIDV sẽ chuyển dịch cơ cấu đầu tư về CNTT, trong đó tập trung đầu tư nhiều hơn cho các hệ thống ứng dụng để phát triển, đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ và kênh phân phối ngân hàng bán lẻ hiện đại, phục vụ hoạt động ngân hàng bán lẻ. Đồng thời, BIDV vẫn tiếp tục đầu tư để củng cố hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật, hướng tới các cấu phần chủ yếu như: phát triển sản phẩm, dịch vụ, đa dạng hoá các kênh phân phối, hỗ trợ hoạt động kinh doanh, tăng cường quản trị điều hành và hoạt động của BIDV, chú trọng quản lý rủi ro, tăng cường an ninh, bảo mật. Phát triển mạng lưới kênh phân phối sản phẩm, đa dạng hóa lĩnh vực đầu tư, từng bước gia tăng ảnh hưởng và giá trị của BIDV trên thị trường tài chính, tập trung định hình và hoàn thiện mạng lưới kinh doanh, đẩy mạnh đầu tư các dự án có ưu thế trong cạnh tranh sau khi Việt Nam gia nhập WTO ở các lĩnh vực: năng lượng, hạ tầng kỹ thuật, cảng biển, bất động sản… 3.4 Chiến lược xúc tiến 3.4.1 Đẩy mạnh việc quảng bá sản phẩm - Với đặc thù văn hóa tiêu dùng và thói quen sử dụng tiền mặt như hiện nay, công tác tuyên truyền, quảng bá, tiếp thị để người dân biết, làm quen, thấy được lợi ích thực sự và chấp nhận các dịch vụ tài chính - Ngân hàng là rất quan trọng. BIDV cần làm cho khách hàng hiểu được dịch vụ Ngân hàng điện tử là gì, nó mang đến cho họ những tiện ích gì hơn hẳn so với dịch vụ truyền thống mà lâu nay họ vẫn sử dụng thông qua các hình thức sau: - Thứ nhất, tổ chức các buổi hội thảo, hội nghị khách hàng. Thông qua các buổi hội thảo, hội nghị này, BIDV có thể giới thiệu các sản phẩm Ngân hàng điện tử hiện có, những phát triển trong tương lai và cung cấp cho khách hàng những kiến thức cần thiết về dịch vụ Ngân hàng điện tử nhằm để nâng cao nhận thức, dần dần thay đổi thói quen sử dụng tiền mặt xưa nay của họ. Đồng thời, Ngân hàng cũng cần lắng nghe những ý kiến và những vấn đề khách hàng còn lo ngại, gặp khó khăn trong việc sử dụng dịch vụ này để Ngân hàng sẽ có những hướng 17 Đề tài: Phân tích về chiến lược sản phẩm của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV) hoàn thiện và phát triển các dịch vụ cho thích hợp. - Thứ hai, tổ chức các chương trình khuyến mãi hấp dẫn. BIDV cũng nên phát triển nhiều hơn nữa các chương trình khuyến mãi với những giải thưởng hấp dẫn để khuyến khích khách hàng tìm hiểu và sử dụng các dịch vụ Ngân hàng điện tử. - Thứ ba, quảng cáo thông qua báo đài. Đối với những khách hàng chưa giao dịch với Ngân hàng, những khách hàng không có thời gian tham gia các buổi hội thảo, hội nghị thì các phương tiện truyền thông cũng là một kênh quảng bá sản phẩm đến công chúng rất hữu hiệu. - Thứ tư, hoàn thiện website của Ngân hàng. Để website của Ngân hàng thực sự là kênh thông tin quan trọng và là phương tiện marketing hiệu quả cho thương hiệu cũng như các sản phẩm của Ngân hàng, website BIDV cần được thiết kế cho dễ sử dụng, thông tin chặt chẽ, phong phú, đầy đủ và được cập nhật liên tục. Từ ngữ sử dụng phải rõ ràng, dễ hiểu giúp khách hàng nắm bắt được những thông tin thiết yếu trong thời gian ngắn nhất. - Thứ năm, phát tờ rơi. Đây là phương pháp quảng cáo trực tiếp đến khách hàng, tạo ra sự thuận tiện và giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận với các dịch vụ, sản phẩm mà Ngân hàng cần giới thiệu. - Thứ sáu, nhân viên cần chủ động tư vấn dịch vụ Ngân hàng điện tử với khách hàng. Qua số liệu thống kê cũng cho thấy, việc nhân viên Ngân hàng tư vấn sản phẩm chiếm tỷ lệ khá cao đến quyết định sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử của khách hàng. Vì vậy, kèm với việc khi khách hàng mở tài khoản thanh toán tại BIDV, nhân viên cần chủ động, nhiệt tình tư vấn và phát các tờ bướm để khách hàng có thể biết đến các tiện ích gia tăng của dịch vụ Ngân hàng điện tử. 3.4.2 Phát triển hạ tầng cơ sở và đầu tư các công nghệ hiện đại - Những vấn đề chính một Ngân hàng cần lưu ý khi phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử là: vốn và công nghệ, an toàn và bảo mật, quản trị và phòng ngừa rủi ro. Chính vì vậy, việc đầu tư vào công nghệ hiện đại là vấn đề sống còn đối với mỗi Ngân hàng. - Thứ nhất, vấn đề bảo mật thông tin. BIDV cần chú ý đầu tư vào các công nghệ bảo mật và an toàn dữ liệu từ các nước phát triển, bởi vì công nghệ bảo mật không ngừng được cải tiến và thay đổi liên tục. Trong môi trường kinh doanh đầy biến động, khi nền kinh tế càng phát triển thì việc đánh cấp thông tin, đánh cấp tiền trên mạng, tin tặc… cũng không ngừng phát triển, và chính vì vậy, công nghệ bảo mật cũng phải không ngừng được cải tiến, đổi mới. BIDV cần chú trọng vần đề này vì chính việc xây dựng được những công nghệ bảo mật, an toàn sẽ tạo được lòng tin nơi khách hàng, tạo cho khách hàng sự thoải mái, yên tâm khi giao dịch với Ngân hàng. Đồng thời, BIDV cần tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật của các đối tác chiến lược để học hỏi kinh nghiệm cũng như mời các chuyên gia nước ngoài tư vấn trong việc đầu tư và sử dụng các công nghệ bảo mật, công nghệ thanh toán an toàn. - Thứ hai, phát triển hạ tầng cơ sở. Ngân hàng phải không ngừng đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật mạng, xây dựng một kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại. Bên cạnh đó, BIDV cũng cần nâng cấp mở rộng đường truyền với băng thông rộng, dung lượng lớn, tốc độ cao. Việc cải tạo đường truyền là một giải pháp thiết thực nhằm giải quyết khó khăn về mặt truyền tin trên mạng, hạn chế tối đa sự nghẽn mạng ảnh hưởng đến chất lượng của dịch vụ. 18 Đề tài: Phân tích về chiến lược sản phẩm của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV) 3.4.3 Đa dạng hóa, phát triển các dịch vụ Ngân hàng điện tử - Để có thể đưa các sản phẩm Ngân hàng điện tử ngày càng phổ biến vào đời sống của người dân, trước tiên BIDV cần hoàn thiện các sản phẩm, dịch vụ truyền thống quen thuộc, sẵn có để có thể duy trì lượng khách hàng hiện tại, thu hút các khách hàng mới, khách hàng tiềm năng, từ đó tiến đến việc giới thiệu, quảng bá các sản phẩm mới, sản phẩm Ngân hàng điện tử. Khi đã đưa được sản phẩm Ngân hàng điện tử vào đời sống của người dân, tạo được lòng tin nơi khách hàng thì việc cung cấp những tiện ích của sản phẩm và sự đa dạng về sản phẩm là một lợi thế cạnh tranh của các Ngân hàng. Tuy nhiên, hiện tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam mới chỉ phát triển ở mức độ nhất định, đa số các dịch vụ Ngân hàng điện tử chủ yếu chỉ dừng lại ở giao dịch vấn tin tài khoản, kiểm tra số dư của tài khoản, thẻ tín dụng, thẻ Ngân hàng qua mobile, qua trang web nội bộ của Ngân hàng hoặc các giao dịch thông tin về lãi suất, tỷ giá qua điện thoại và thanh toán các dịch vụ công như trả tiền điện, nước, điện thoại, …Vì vậy, để tạo lợi thế cạnh tranh trong lĩnh vực Ngân hàng điện tử, BIDV cần đầu tư, nghiên cứu để cung cấp ngày càng nhiều hơn các tiện ích của những sản phẩm Ngân hàng điện tử hiện tại và phát triển thêm những sản phẩm mới để đa dạng hóa các sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. 3.4.4 Phát triển nguồn nhân lực - Trong bối cảnh nền kinh tế hiện đại ngày nay thì tri thức, năng lực của con người trở thành nguồn tài nguyên số một của các quốc gia và chính vì thế tất cả các nước đều chú ý đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tuy nhiên, để có được đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ năng lực chuyên môn tốt và để tránh tình trạng “chảy máu chất xám” khi ngày càng nhiều Ngân hàng được thành lập thì đòi hỏi BIDV phải có các chính sách và chế độ đãi ngộ thỏa đáng. 3.4.5 Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng - Trong điều kiện hiện nay, khi ngân hàng điện tử được đặc biệt chú trọng phát triển như một dịch vụ mũi nhọn, dẫn đến tương đồng về vốn đầu tư và các công nghệ tiên tiến thì chất lượng dịch vụ được đặt ra như một thế mạnh cạnh tranh và lợi thế so sách của mỗi Ngân hàng. Do đó, tập trung đầu tư cho chất lượng dịch vụ để thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng cũng cần được các Ngân hàng triển khai dịch vụ ngân hàng điện tử quan tâm hàng đầu. Để nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, ngoài việc đảm bảo chất lượng về kỹ thuật công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm, đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có đủ trình độ kiến thức chuyên môn và kỹ năng tốt, BIDV cũng cần: - Thứ nhất, xây dựng những tiêu chuẩn về dịch vụ khách hàng - Thứ hai, xây dựng chính sách khách hàng - Thứ ba, xây dựng các kênh giải quyết khiếu nại, thắc mắc của khách hàng IV. TỔNG KẾT Tóm lại, trong xu thế hội nhập và tự do hóa tài chính, dịch vụ Ngân hàng điện tử có thể nói mở ra nhiều triển vọng nhưng cũng không ít khó khăn, thách thức. Đây sẽ là vũ khí cạnh 19 Đề tài: Phân tích về chiến lược sản phẩm của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV) tranh tốt nhất của các Ngân hàng thương mại do những ưu thế vượt trội của nó so với những dịch vụ truyền thống. Để phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử, không chỉ từ sự nổ lực của bản thân Ngân hàng mà còn phải có sự ủng hộ và đầu tư của Chính phủ, các tổ chức kinh tế và quan trọng nhất là của khách hàng. Vì vậy, đòi hỏi BIDV cần có chiến lược, sách lược, đường đi nước bước thích hợp để đưa dịch vụ Ngân hàng điện tử vào cuộc sống một cách an toàn và hiệu quả nhất. 20
- Xem thêm -