Tài liệu Lý luận chung về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương trong doanh nghiệp

  • Số trang: 76 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 40 |
  • Lượt tải: 0
bangnguyen-hoai

Đã đăng 3509 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Mục lục Lời mở đầu trang Phần 1: Lý luận chung về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương trong Doanh Nghiệp………………………………… 1.1. Đặc điểm, vai trò, vị trí của tiền lương và các khoản trích theo tiền lương trong doanh nghiệp………………………………… 1.1.1 Bản chất vƠ chức năng của tiền l 1.1.2. Vai trò vƠ ý nghĩa của tiền l ng……………………………… ng…………………………………. 1.1.2.1. Vai trò của tiền l ng……………………………… 1.1.2.2. ý nghĩa của tiền l ng…………………………….. 1.1.3. Các nhơn tố ảnh h ởng tới tiền l ng………………………….. 1.2. Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp………………….. 1.2.1. Hình thức tiền l ng theo thời gian………………………….. 1.2.2. Hình thức tiền l ng theo sản phẩm………………………… 1.2.2.1. Theo sản phẩm trực tiếp 1.2.2.1. Theo sản phẩm trực tiếp 1.2.2.3. Theo khối l ợng công việc 1.2.3. Các hình thức đưi ngộ khác ngoƠi l ng 1.3. Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT và KPCĐ 1.3.1. Quỹ tiền l ng 1.3.2. Quỹ bảo hiểm xư hội 1.3.3. Quỹ bảo hiểm y tế 1.3.4. Kinh phí công đoƠn 1.4. Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 1.5. Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 1.5.1. Hạch toán số l ợng lao động 1.5.2. Hạch toán thời gian lao động 1.5.3. Hạch toán kết quả lao động 1.5.4. Hạch toán tiền l ng cho ng ời lao động 1 Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1.6. Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 1.6.1. Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền l 1.6.2. Kế toán tổng hợp tiền l ng, BHXH, BHYT, KPCĐ ng vƠ các khoản trích theo l ng 1.6.2.1 TƠi khoản sử dụng 1.6.2.2. Ph l ng pháp hạch toán tiền l ng vƠ khoản trích theo ng 1.7. Hình thức sổ kế toán Phần II: Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Sản Xuất, Thương mại và Dịch Vụ Phú Bình 2.1. Khái quát chung về Công Ty Sản Xuất, Thương mại và Dịch Vụ Phú Bình 2.1.1. Lịch sử hình thƠnh vƠ phát triển của Công Ty Sản xuất, Th ng Mại vƠ Dịch Vụ Phú Bình 2.1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công Ty Sản xuất, Th ng Mại vƠ Dịch Vụ Phú Bình 2.2. Thực trạng thực hiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Sản xuất, Thương Mại và Dịch Vụ Phú Bình 2.2.1. Đặc điểm về lao động của Công Ty Sản xuất, Th ng Mại vƠ Dịch Phú Vụ Bình 2.2.2 Ph ng pháp xơy dựng quỹ l ng tại Công Ty Sản xuất, Th ng Mại vƠ Dịch Vụ Phú Bình 2.2.2.1. Xác định đ n giá tiền l 2.2.2.2. Nguyên tắc trả l ng ng vƠ ph 2.2.3. Hạch toán các khoản trích theo l ng ng tại Công Ty Sản xuất, Th Mại vƠ Dịch Vụ Phú Bình 2.2.3.1. Quỹ bảo hiểm xư hội (BHXH) 2.2.3.2. Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) 2.2.3.3. Kinh phí công đoƠn(KPCĐ 2 ng pháp trả l ng Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2.2.4. Các kỳ trả l ng của Công Ty Sản xuất, Th ng Mại vƠ Dịch Vụ Phú Bình Công 2.2.5. Thực tế hạch toán tiền l Ty Sản xuất, Th ng vƠ các khoản trích theo l ng của Công ng Mại vƠ Dịch Vụ Phú Bình. Phần III: Một số kiến nghị để hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Sản xuất, Thương Mại và Dịch Vụ Phú Bình. 3.1. Nhận xét chung về công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công Ty Sản xuất, Thương Mại và Dịch Vụ Phú Bình. 3.1.1. Nhận xét chung về công tác kế toán của Công Ty 3.1.2.Nhận xét chung về công tác kế toán lao động tiền l ng vƠ các trích BHXH, BHYT, KPCĐ 3.1.3. u điểm 3.1.4. Nh ợc điểm 3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Kết luận Tài liệu tham khảo DANH MụC CáC Từ VIếT TắT 3 Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1. bhxh: ……………………………………… Bảo Hiểm Xư Hội 2.BHYT……………………………………………Bảo Hiểm Y Tế 3.KPCĐ…………………………………………….Kinh Phí Công ĐoƠn 4.CNV………………………………………………Công Nhơn Viên 5. TNHH……………………………………………..Trách Nhiệm Hữu Hạn 6.LĐTL…………………………………………….. Lao Động Tiền L ng 7. SP………………………………………………….Sản Phẩm 8. TK………………………………………………….TƠi Khoản 9. CBCNV………………………………………Cán Bộ Công Nhơn Viên 10.SXKD……………………………………….Sản Xuất Kinh Doanh 4 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lời mở đầu Trong thời đại ngƠy nay với c thế thị tr ờng mở cửa thì tiền l ng lƠ một vấn đề rất quan trọng. Đó lƠ khoản thù lao cho công lao động của ng ời lao động. Lao động lƠ hoạt động chơn tay vƠ trí óc của con ng ời nhằm tác động biến đổi các vật tự nhiên thƠnh những vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu của con ng ời. Trong Doanh nghiệp lao động lƠ yếu tố c bản quyết định quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Muốn lƠm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đ ợc diễn ra liên tục, th ờng xuyên chúng ta phải tái tạo sức lao động hay ta phải trả thù lao cho ng ời lao động trong thời gian họ tham gia sản xuất kinh doanh. Tiền l động t ng lƠ biểu hiện bằng tiền mƠ doanh nghiệp trả cho ng ời lao ng ứng với thời gian, chất l ợng vƠ kết quả lao động mƠ họ đư cống hiến. Tiền l ng lƠ nguồn thu nhập chủ yếu của ng ời lao động, ngoƠi ra ng ời lao động còn đ ợc h ởng một số nguồn thu nhập khác nh : Trợ cấp, BHXH, Tiền th ởng… Đối với doanh nghiệp thì chi phí tiền l ng lƠ một bộ phận chi phí cấu thƠnh nên giá thƠnh sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động vƠ tính đúng thù lao của ng ời lao động, thanh toán tiền l ng vƠ các khoản liên quan kịp thời sẽ kích thích ng ời lao động quan tơm đến thời gian vƠ chất l ợng lao động từ đó nơng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thƠnh sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Từ đó thấy kế toán tiền l ng lƠ các khoản trích theo l ng trong doanh nghiệp cũng rất quan trọng. Do vậy em chọn đề tƠi “Kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng”LƠm chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp. D ới sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên h ớng dẫn thực tập: đinh thế hùng em sẽ tìm hiểu về chế độ hạch toán tiền l SảN XUấT TH ng vƠ các khoản trích theo l ng tại CÔNG TY NG MạI vƠ dịch vụ phú bình. Do trình độ vƠ thời gian có hạn nên trong báo cáo thực tập nƠy không thể tránh khỏi những thiếu sót vƠ hạn chế vì vậy em mong đ ợc sự chỉ bảo vƠ giúp đỡ của thầy Đinh Thế Hùng. Em xin trơn thƠnh cảm n thầy đư giúp đỡ em hoƠn thƠnh bƠi báo cáo nƠy. 5 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phần I Lý luận chung về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 1.1. Đặc điểm, vai trò, vị trí của tiền lương và các khoản trích theo tiền lương trong doanh nghiệp. 1.1.1.Bản chất và chức năng của tiền l ơng Tiền l động t ng lƠ biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xư hội trả cho ng ời lao ng ứng với thời gian chất l ợng vƠ kết quả lao động mƠ họ đư cống hiến. Nh vậy tiền l ng thực chất lƠ khoản trù lao mƠ doanh nghiệp trả cho ng ời lao động trong thời gian mƠ họ cống hiến cho doanh nghiệp. Tiền l có thể biểu hiện bằng tiền hoặc bằng sản phẩm. Tiền l ng ng có chức năng vô cùng quan trọng nó lƠ đòn bẩy kinh tế vừa khuyến khích ng ời lao động chấp hƠnh kỷ luật lao động, đảm bảo ngƠy công, giờ công, năng suất lao động, vừa tiết kiệm chi phí về lao động, hạ giá thƠnh sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. 1.1.2 . Vai trò và ý nghĩa của tiền l ơng 1.1.2.1.Vai trò của tiền l ơng Tiền l động. Vì tiền l ng có vai trò rất to lớn nó lƠm thoả mưn nhu cầu của ng ời lao ng lƠ nguồn thu nhập chủ yếu của ng ời lao động, ng ời lao động đi lƠm cốt lƠ để cho doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền l ng để đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho họ. Đồng thời đó cũng lƠ khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra trả cho ng ời lao động vì họ đư lƠm ra sản phẩm cho doanh nghiệp. Tiền l ng có vai trò nh một nhịp cầu nối giữa ng ời sử dụng lao động với ng ời lao động. Nếu tiền l ng trả cho ng ời lao động không hợp lý sẽ lƠm cho ng òi lao động không đảm bảo ngƠy công vƠ kỉ luật lao động cũng nh chất l ợng lao động. Lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt đ ợc mức tiết kiệm chi phí lao động cũng nh lợi nhuận cần có đ ợc để doanh nghiệp tồn tại lúc nƠy cả hai bên đều không có lợi. Vì vậy việc trả l 6 ng cho ng ời lao động Báo cáo thực tập tốt nghiệp cần phải tính toán một cách hợp lý để cả hai bên cùng có lợi đồng thời kích thích ng ời lao động tự giác vƠ hăng say lao động 1.1.2.2 . ý nghĩa của tiền l ơng Tiền l ng lƠ nguồn thu nhập chủ yếu của ng ời lao động. Ngoài ra ng ời lao động còn đ ợc h ởng một số nguồn thu nhập khác nh : Trợ cấp BHXH, tiền th ởng, tiền ăn ca… Chi phí tiền l ng lƠ một phận chi phí cấu thƠnh nên giá thƠnh sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cở sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiền l ng vƠ các khoản liên quan từ đó kích thích ng ời lao động quan tơm đến thời gian, kết quả vƠ chất l ợng lao động, chấp hƠnh tốt kỷ luật lao động, nơng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiện chi phí về lao động sống, hạ giá thƠnh sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nơng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ng ời lao động. 1.1.3. Các nhân tố ảnh h ởng tới tiền l ơng Giờ công, ngƠy công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức danh, thang l ng quy định, số l ợng, chất l ợng sản phẩm hoƠn thƠnh, độ tuổi, sức khoẻ, trang thiết bị kỹ thuật đều lƠ những nhơn tố ảnh h ởng đến tiền l ng cao hay thấp Ví dụ: ở Văn Phòng HƠnh Chính: Phạm Quỳnh Hoa vƠ Tr ng Thu Trang có cùng bậc l ng lƠ 474.600 đồng nh ng Phạm Quỳnh Hoa số công lƠm lƠ 22 ngƠy nên số l ng đ ợc lĩnh lƠ: 22 x 34.878 = 767.316 đồng còn Tr ng Thu Trang lƠm 24 ngƠy nên đ ợc lĩnh lƠ : 24 x 34.878 = 837.072 đồng. Qua đó ta thấy số ngƠy công lao động của 2 ng ời có cùng bậc l số l ng mƠ khác nhau thì mức l ng, hệ ng cũng khác nhau. 1.2. Các hình thức tiền lương trong Doanh Nghiệp 1.2.1. Hình thức tiền l ơng theo thời gian: Tiền l ng trả cho ng ời lao động tính theo thời gian lƠm việc, cấp bậc hoặc chức danh vƠ thang l quy định theo 2 cách: L -L ng thời gian giản đ n vƠ l ng thời gian giản đ n đ ợc chia thƠnh: 7 ng theo ng thời gian có th ởng Báo cáo thực tập tốt nghiệp +L l ng tháng: Tiền l ng quy định gồm tiền l ng trả cho ng ời lao động theo thang bậc ng cấp bặc vƠ các khoản phụ cấp (nếu có). L tháng th ờng đ ợc áp dụng trả l ng ng nhơn viên lƠm công tác quản lý hƠnh chính, quản lý kinh tế vƠ các nhơn viên thuộc các ngƠnh hoạt động không có tính chất sản xuất. +L ng ngƠy: Đ ợc tính bằng cách lấy l ngƠy lƠm việc theo chế độ. L trả CNV, tính trả l ng tháng chia cho số ng ngƠy lƠm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải ng cho CNV trong những ngƠy hội họp, học tập, trả l ng theo hợp đồng. +L ng giờ: Đ ợc tính bằng cách lấy l lƠm việc trong ngƠy theo chế độ. L ng ngƠy chia cho số giờ ng giờ th ờng lƠm căn cứ để tính phụ cấp lƠm thêm giờ. -L ng thời gian có th ởng: lƠ hình thức tiền l ng thời gian giản đ n kết hợp với chế độ tiền th ởng trong sản xuất. Hình thức tiền l ng thời gian mặc dù đư tính đến thời gian lƠm việc thực tế , tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế nhất định đó lƠ ch a gắn tiền l ng với chất l ợng vƠ kết quả lao động, vì vậy các doanh nghiệp cần kết hợp với các biện pháp khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hƠnh kỷ luật lao động nhằm tạo cho ng ời lao động tự giác lƠm việc, lƠm việc có kỷ luật vƠ năng suất cao. 1.2.2. Hình thức tiền l ơng theo sản phẩm Hình thức l ng theo sản phẩm lƠ tiền l ng trả cho ng ời lao động đ ợc tính theo số l ợng, chất l ợng của sản phẩm hoƠn thƠnh hoặc khối l ợng công việc đư lƠm xong đ ợc nghiệm thu. Để tiến hƠnh trả l cần phải xơy dựng đ ợc định mức lao động, đ n giá l ng theo sản phẩm ng hợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc đ ợc c quan có thẩm quyền phê duyệt, phải kiểm trả, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ. 1.2.2.1. Theo sản phẩm trực tiếp: LƠ hình thức tiền l ng trả cho ng ời lao động đ ợc tính theo số l ợng sản l ợng hoƠn thƠnh đúng quy cách, phẩm chất 8 Báo cáo thực tập tốt nghiệp vƠ đ n giá l ng sản phẩm. Đơy lƠ hình thức đ ợc các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính l ng phải trả cho CNV trực tiếp sản xuất hƠng loạt sản phẩm. + Trả l ng theo sản phẩm có th ởng: LƠ kết hợp trả l ong theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp vƠ chế độ tiền th ởng trong sản xuất ( th ởng tiết kiệm vật t , th ởng tăng suất lao động, năng cao chất l ợng sản phẩm ). + Trả l ng theo sản phẩm luỹ tiến: Theo hình thức nƠy tiền l cho ng ời lao động gồm tiền l ng trả ng tính theo sản phẩm trực tiếp vƠ tiền l ng tính theo tỷ lệ luỹ tiến căn cứ vƠo mức độ v ợt định mức lao động của họ. Hình thức nƠy nên áp dụng ở những khơu sản xuất quan trọng, cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ sản xuất hoặc cần động viên công nhơn phát huy sáng kiến phá vỡ định mức lao động. 1.2.2.2. Theo sản phẩm gián tiếp: Đ ợc áp dụng để trả l ng cho công nhơn lƠm các công việc phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất nh : công nhơn vận chuyển nguyên vật liệu, thƠnh phẩm, bảo d ỡng máy móc thiết bị. Trong tr ờng hợp nƠy căn cứ vƠo kết quả sản xuất của lao động trực tiếp để tính l ` ng cho lao động phục vụ sản xuất. 1.2.2.3. Theo khối l ợng công việc: LƠ hình thức tiền l ng trả theo sản phẩm áp dụng cho những công việc lao động đ n giản, công việc có tính chất đột xuất nh : khoán bốc vác, khoán vận chuyển nguyên vật liệu, thƠnh phẩm. 1..2.4. Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền l ong: NgoƠi tiền l ng, BHXH, công nhơn viên có thƠnh tích trong sản xuất, trong công tác đ ợc h ởng khoản tiền th ởng, việc tính toán tiền l ng căn cứ vƠo quyết định vƠ chế độ khen th ởng hiện hƠnh Tiền th ởng thi đua từ quỹ khen th ởng, căn cứ vƠo kết quả bình xét A,B,C vƠ hệ số tiền th ởng để tính. Tiền th ởng về sáng kiến nơng cao chất l ợng sản phẩm, tiết kiệm vật t , tăng năng suất lao động căn cứ vƠo hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định. 1.3. Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT,và KPCĐ 9 Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1.3.1 Quỹ tiền l ơng: LƠ toƠn bộ số tiền l ng trả cho số CNV của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng vƠ chi trả l ng. Quỹ tiền l ng của doanh nghiệp gồm: - Tiền l ng trả cho ng ời lao động trong thời gian lƠm việc thực tế vƠ các khoản phụ cấp th ờng xuyên nh phụ cấp lƠm đêm, thêm giờ, phụ cấp khu vực…. - Tiền l ng trả cho ng ời lao động trong thời gian ngừng sản xuất, do những nguyên nhơn khách quan, thời gian nghỉ phép. - Các khoản phụ cấp th ờng xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thơm niên, phụ cấp lƠm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp cônng tác l u động, phụ cấp cho những ng ời lƠm công tác khoa học- kỹ thuật có tƠi năng. - Về ph ng diện hạch toán kế toán, quỹ l chia thƠnh 2 loại : tiền l + Tiền l ng chính, tiền l ng của doanh nghiệp đ ợc ng phụ. ng chính: LƠ tiền l ng trả cho ng ời lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính: gồm tiền l ng cấp bậc, các khoản phụ cấp. + Tiền l ng phụ: LƠ tiền l ng trả cho ng ời lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian ng ời lao động nghỉ phép, nghỉ lễ tết, ngừng sản xuất đ ợc h ởng l ng theo chế độ. Trong công tác hạch toán kế toán tiền l ng chính của công nhơn sản xuất đ ợc hạch toán trực tiếp vƠo chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền l ng phụ của công nhơn sản xuất đ ợc hạch toán vƠ phơn bổ gián tiếp vƠo chi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phơn bổ thích hợp. 1.3.2. Quỹ bảo hiểm xã hội Quỹ BHXH lƠ khoản tiền đ ợc trích lập theo tỉ lệ quy định lƠ 20% trên tổng quỹ l ng thực tế phải trả cho toƠn bộ cán bộ công nhơn viên của doanh nghiệp nhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần vƠ vật chất trong các tr ờng hợp CNV bị ốm đau, thai sản, tai nạn, mất sức lao động… 10 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Quỹ BHXH đ ợc hình thƠnh do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền l ng phải trả CNV trong kỳ, Theo chế độ hiện hƠnh, hƠng tháng doanh nghiệp tiến hƠnh trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên tổng số tiền l ng thực tế phải trả công nhơn viên trong tháng, trong đó 15% tính vƠo chi phí sản xuất kinh doanh của các đối t ợng sử dụng lao động, 5% trừ vƠo l ng của ng ời lao động. Quỹ BHXH đ ợc trích lập nhằm trợ cấp công nhơn viên có tham gia đóng góp quỹ trong tr ờng hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể: - Trợ cấp công nhơn viên ốm đau, thai sản. - Trợ cấp công nhơn viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp. - Trợ cấp công nhơn viên khi về h u, mất sức lao động. - Chi công tác quản lý quỹ BHXH Theo chế độ hiện hƠnh, toƠn bộ số trích BHXH đ ợc nộp lên c quan quản lý quỹ bảo hiểm để chi trả các tr ờng hợp nghỉ h u, nghỉ mất sức lao động. Tại doanh nghiệp hƠng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị ốm đau, thai sản…Trên c sở các chứng từ hợp lý hợp lệ. Cuối tháng doanh nghiệp, phải thanh quyết toán với c quan quản lý quỹ BHXH. 1.3.3 Quỹ Bảo Hiểm Y Tế Quỹ BHYT lƠ khoản tiền đ ợc tính toán vƠ trích lập theo tỉ lệ quy định lƠ 3% trên tổng quỹ l ng thực tế phải trả cho toƠn bộ cán bộ công nhơn viên của công ty nhằm phục vụ, bảo vệ vƠ chăm sóc sức khoẻ cho ng ời lao động. C quan Bảo Hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệ nhất định mƠ nhƠ n ớc quy định cho những ng ời đư tham gia đóng bảo hiểm. Quỹ BHYT đ ợc hình thƠnh từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền l ng phải trả công nhơn viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hƠnh, doanh nghiệp trích quỹ BHXH theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền l ng thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 2% tính vƠo chi phí sản xuất kinh doanh của các đối t ợng sử dụng lao động, 1% trừ vƠo l 11 ng của ng ời lao động. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Quỹ BHYT đ ợc trích lập để tƠi trợ cho ng ời lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh. Theo chế độ hiện hƠnh, toƠn bộ quỹ BHYT đ ợc nộp lên c quan chuyên môn chuyên trách để quản lý vƠ trợ cấp cho ng ời lao động thông qua mạng l ới y tế. 12 Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1.3.4. Kinh phí công đoàn: Kinh Phí Công ĐoƠn lƠ khoản tiền đ ợc trích lập theo tỷ lệ lƠ 2% trên tổng quỹ l ng thực tế phải trả cho toƠn bộ cán bộ công nhơn viên của doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho ng ời lao động đồng thời duy trì hoạt của công đoƠn tại doanh nghiệp. Theo chế độ hiện hƠnh hƠng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công đoƠn trên tổng số tiền l ng thực tế phải trả công nhơn viên trong tháng vƠ tính hết vƠo chi phí sản xuất kinh doanh của các đối t ợng sử dụng lao động. ToƠn bộ số kinh phí công đoƠn trích đ ợc một phần nộp lên c quan công đoƠn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoƠn tại doanh nghiệp. Kinh phí công đoƠn đ ợc trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoƠn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho ng ời lao động. 1.4. Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Để phục vụ sự điều hƠnh vƠ quản lý lao động, tiền l kế toán lao động, tiền l ng có hiệu quả, ng trong doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện những nhiệm vụ sau: -Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số l ợng, chất l ợng, thời gian vƠ kết quả lao động.Tính đúng vƠ thanh toán kịp thời, đầy đủ tiền l ng vƠ các khoản liên quan khác cho ng ời lao động trong doanh nghiệp. Kiểm tra tình hình huy động vƠ sử dụng lao động, việc chấp hƠnh chính sách chế độ về lao động, tiền l ng, tình hình sử dụng quỹ tiền l ng - H ớng dẫn vƠ kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền l ng. Mở sổ thẻ kế toán vƠ hạch toán lao động, tiền l ng pháp. ng đúng chế độ, đúng ph - Tính toán phơn bổ chính xác, đúng đối t ợng chi phí tiền l khoản theo l ng, các ng vƠo chi phi sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đ n vị sử dụng lao động. 13 Báo cáo thực tập tốt nghiệp -Lập báo cáo kế toán vƠ phơn tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền l ng, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp. 1.5 Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 1.5.1. Hạch toán số l ợng lao động: Căn cứ vƠo chứng từ ban đầu lƠ bảng chấm công hƠng tháng tại mỗi bộ phận, phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp vƠ hạch toán số l ợng lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp vƠ cũng từ bảng chấm công kế toán có thể nắm đ ợc từng ngƠy có bao nhiêu ng ời lƠm việc, bao nhiêu ng ời nghỉ với lý do gì. Hằng ngƠy tổ tr ởng hoặc ng ời có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng ng ời tham gia lƠm việc thực tế trong ngƠy tại n i mình quản lý sau đó cuối tháng các phòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán. Tại phòng kế toán, kế toán tiền l ng sẽ tập hợp vƠ hạch toán số l ợng công nhơn viên lao động trong tháng 1.5.2. Hạch toán thời gian lao động: Chứng từ để hạch toán thời gian lao động lƠ Bảng Chấm Công Bảng Chấm Công lƠ bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngƠy công thực tế lƠm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xư hội của từng ng ời cụ thể vƠ từ đó để có căn cứ tính trả l ng, bảo hiểm xư hội trả thay l ng cho từng ng ời vƠ quản lý lao động trong doanh nghiệp. Hằng ngƠy tổ tr ởng (phòng, ban, nhóm…) hoặc ng ời đ ợc uỷ quyền căn cứ vƠo tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng ng ời trong ngƠy vƠ ghi vƠo các ngƠy t ng ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các kí hiệu quy định trong bảng. Cuối tháng ng ời chấm công vƠ phụ trách bộ phận ký vƠo bảng chấm công vƠ chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan nh phiếu nghỉ h ởng bảo hiểm xư hội… về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu, quy ra công để tính l ng vƠ bảo hiểm xư hội. Kế toán tiền l ng căn cứ vƠo các ký hiệu chấm công của từng ng ời rồi tính ra số ngƠy công theo từng loại t ng ứng để ghi vƠo các cột 32, 33, 34, 35, 36. NgƠy công quy định lƠ 8 giờ nếu giờ còn lẻ thì đánh thêm dấu phẩy ví dụ: 24 công 4 giờ thì ghi 24,4 14 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Bảng Chấm Công có thể chấm công tổng hợp: Chấm công ngƠy vƠ chấm công giờ, chấm công nghỉ bù nên tại phòng kế toán có thể tập hợp tổng số liệu thời gian lao động của từng ng ời. Tuỳ thuộc vƠo điều kiện, đặc điểm sản xuất, công tác vƠ trình độ hạch toán đ n vị có thể sử dụng một trong các ph ng pháp chấm công sau đơy: Chấm công ngƠy: Mỗi khi ng ời lao động lƠm việc tại đ n vị hoặc lƠm việc khác nh họp…thì mỗi ngƠy dùng một ký hiệu để chấm công trong ngƠy đó. Chấm công theo giờ: Trong ngƠy ng ời lao động lƠm bao nhiêu công việc thì chấm công theo các ký hiệu đư quy định vƠ ghi số giờ công việc thực hiện công việc đó bên cạnh ký hiệu t ng ứng. Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong tr ờng hợp lƠm thêm giờ h ởng l ng thời gian nh ng không thanh toán l ng lƠm thêm. 1.5.3.Hạch toán kết quả lao động: Căn cứ vƠo phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoƠn thƠnh. Do phiếu lƠ chứng từ xác nhận số l ợng sản phẩm hoặc công việc hoƠn thƠnh của đ n vị hoặc cá nhơn ng ời lao động nên nó lƠm c sở để kế toán lập bảng thanh toán tiền l ng hoặc tiền công cho ng ời lao động. Phiếu nƠy đ ợc lập thƠnh 02 liên: 1 liên l u vƠ 1 liên chuyển đến kế toán tiền l ng để lƠm thủ tục thanh toán cho ng ời lao động vƠ phiếu phải có đầy đủ chữ ký của ng ời giao việc, ng ời nhận việc, ng ời kiểm tra chất l ợng vƠ ng ời duyệt. Phiếu xác nhận sản phẩm hoƠn thƠnh đ ợc dùng trong tr ờng hợp doanh nghiệp áp dụng theo hình thức l ng trả theo sản phẩm trực tiếp hoặc l khoán theo khối l ợng công việc. Đơy lƠ những hình thức trả l ng ng tiến bộ nhất đúng nguyên tắc phơn phối theo lao động, nh ng đòi hỏi phải có sự giám sát chặt chẽ vƠ kiểm tra chất l ợng sản phẩm một cách nghiêm ngặt. 1.5.4.Hạch toán tiền l ơng cho ng ời lao động: Căn cứ vƠo bảng chấm công để biết thời gian động cũng nh số ngƠy công lao động của ng ời sau đó tại từng phòng ban, tổ nhóm lập bảng thanh toán tiền l 15 ng cho từng ng ời lao Báo cáo thực tập tốt nghiệp động ngoƠi Bảng Chấm Công ra thì các chứng từ kèm theo lƠ bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoƠn thƠnh. Bảng thanh toán tiền l l ng: LƠ chứng từ lƠm căn cứ thanh toán tiền ng phụ cấp cho ng ời lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền l ng cho ng ời lao động lƠm việc trong các đ n vị sản xuất kinh doanh đồng thời lƠ căn cứ để thống kê về lao động tiền l ng. Bảng thanh toán tiền l hƠng tháng theo từng bộ phận ( phòng, ban, tổ, nhóm…) t ng đ ợc lập ng ứng với bảng chấm công. C sở lập bảng thanh toán tiền l ng lƠ các chứng từ về lao động nh : Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoƠn thƠnh. Căn cứ vƠo các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán tiền l ng lập bảng thanh toán tiền l lƠm căn cứ lập phiếu chi vƠ phát l Mỗi lần lĩnh l ng, chuyển cho kế toán tr ởng duyệt để ng. Bảng nƠy đ ợc l u tại phòng kế toán. ng, ng ời lao động phải trực tiếp vƠo cột “ ký nhận” hoặc ng ời nhận hộ phải ký thay. Từ Bảng thanh toán tiền l tiền l ng vƠ các chứng từ khác có liên quan kế toán ng lập Bảng phơn bổ tiền l ng vƠ các khoản trích theo l ng 1.6.Hạch toán tổng hợp và các khoản trích theo lương 1.6.1.Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền l ơng, BHXH, BHYT,KPCĐ Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền l ng thuộc chỉ tiêu lao động tiền l ng gồm các biểu mẫu sau: Mẫu số 01-LĐTL Bảng chấm công Mẫu số 02-LĐTL Bảng thanh toán tiền l Mẫu số 03-LĐTL Phiếu nghỉ ốm h ởng bảo hiểm xư hội Mẫu số 04-LĐTL Danh sách ng ời lao động h ởng BHXH Mẫu số 05-LĐTL Bảng thanh toán tiền th ởng Mẫu số 06-LĐTL Phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoƠn chỉnh 16 ng Báo cáo thực tập tốt nghiệp Mẫu số 07-LĐTL Phiếu báo lƠm thêm giờ Mẫu số 08-LĐTL Hợp đồng giao khoán Mẫu số 09-LĐTL Biên bản điều tra tai nạn lao động 1.6.2. Kế toán tổng hợp tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng 1.6.2.1. Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 334- Phải trả công nhân viên VƠ tƠi khoản TK 338- Phải trả, phải nộp khác. + TK 334 phản ánh các khoản phải trả công nhơn viên vƠ tình hình thanh toán các khoản đó( gồm: tiền l ng, tiền th ởng, BHXH vƠ các khoản thuộc thu nhập của công nhơn viên) Kết cấu của TK 334- Phải trả CNV Bên Nợ + Các khoản tiền l ng( tiền công) tiền th ởng vƠ các khoản khác đư trả đư ứng tr ớc cho CNV +Các khoản khấu trừ vƠo tiền l ng, tiền công của CNV Bên Có: +Các khoản tiền l ng( tiền công) tiền th ởng vƠ các khoản khác phải trả CNV Dư có: Các khoản tiền l ng( tiền công) tiền th ởng vƠ các khoản khác còn phải trả CNV Dư nợ: (cá biệt) Số tiền đư trả lớn h n số tiền phải trả + TƠi khoản 338- Phải trả, phải nộp khác : Dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho c quan quản lý, tổ chức đoƠn thể xư hội. Kết cấu của tƠi khoản 338- Phải trả, phải nộp khác. Bên Nợ: + Kết chuyển giá trị tƠi sản thừa vƠo các tƠi khoản khác có liên quan. + BHXH phải trả công nhân viên. + Kinh phí công đoƠn chi tại đ n vị. + Số BHXH, BHYT, KPCĐ đư nộp cho c quan quản lý. + Kết chuyển doanh thu nhận tr ớc sang TK 511. 17 Báo cáo thực tập tốt nghiệp + Các khoảnđư trả, đư nộp khác. Bên Có: + Giá trị tƠi sản thừa chờ giải quyết ( ch a xác định rõ nguyên nhơn). + Giá trị tƠi sản thừa phải trả cho cá nhơn, tập thể trong vƠ ngoƠi đ n Vị. + Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vƠo chi phí sản xuất kinh doanh. + BHXH, BHYT trừ vƠo l ng công nhơn viên. + BHXH, KPCĐ v ợt chi đ ợc cấp bù. + Các khoản phải trả phải nộp khác. Dư Có : + Số tiền còn phải trả, phải nộp khác. + Giá trị tƠi sản thừa còn chờ giải quyết. Dư Nợ : ( Nếu có ) Số đư trả, đư nộp lớn h n số phải trả, phải nộp. TK 338 có 6 tƠi khoản cấp 2 3381 – TƠi sản thừa chờ giải quyết. 3382 – Kinh phí công đoƠn. 3383 – BHXH. 3384 – BHYT. 3387 – Doanh thu nhận tr ớc. 3388 – Phải trả, phải nộp khác. 1.6.2.2. Ph ơng pháp hạch toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng HƠng tháng căn cứ vƠo Bảng thanh toán tiền l quan khác kế toán tổng hợp số tiền l ng vƠ các chứng từ liên ng phải trả công nhơn viên vƠ phơn bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối t ợng sử dụng lao động, việc phơn bổ thực hiện trên “ Bảng phơn bổ tiền l ng vƠ BHXH”. Kế toán ghi: Nợ TK 622- Chi phí nhơn công trực tiếp Nợ TK 627 -Chi phí sản xuất chung Nợ TK 641-Chi phí bán hàng Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 241-XDCB dở dang Có TK 334-Phải trả công nhơn viên 18 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tính tiền th ởng phải trả công nhơn viên trong tháng, kế toán ghi: +Tr ờng hợp th ởng cuối năm, th ởng th ờng kỳ: Nợ TK 431- Quỹ khen th ởng, phúc lợi Có TK 334- Phải trả công nhơn viên +Tr ờng hợp th ởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, th ởng tiết kiệm vật t , th ởng năng suất lao động: Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 334- Phải trả công nhơn viên Tiền ăn ca phải trả cho ng ời lao động tham gia vƠo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Nợ TK 622, 627, 641, 642… Có TK 334 : Phải trả CNV Các khoản khấu trừ vƠo l ng của CNV: khoản tạm ứng chi không hết khoản bồi th ờng vật chất, BHXH, BHYT Công Nhơn Viên phải nộp, thuế thu nhập phải nộp ngơn sách nhƠ n ớc, ghi: Nợ TK 334- Phải trả công nhơn viên Có TK 141- Tạm ứng Có TK 138 -Phải thu khác Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác Có TK 333- Thuế vƠ các khoản phải nộp cho nhƠ n ớc HƠng tháng căn cứ vƠo tổng số tiền l ng phải trả công nhơn viên trong tháng kế toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vƠo chi phí sản xúơt kinh doanh của các bộ phận sử dụng lao động: Nợ TK 622 - Chi phí nhơn công trực tiếp. Nợ TK 627 - Chi phí sán xuất chung Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Nợ TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác. BHXH, BHYT khấu trừ vƠo tiền l ng công nhơn viên: 19 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nợ TK 334 – Phải trả công nhơn viên Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác. Tính trợ cấp BHXH phải trả công nhơn viên khi CNV bị ốm đau, thai sản: Nợ TK 338(3383) - Phải trả, phải nộp khác. Có TK 334 – Phải trả công nhơn viên. Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho c quan chuyên trách. Nợ TK 338-- Phải trả, phải nộp khác. Có TK 111, 112. Khi chi tiêu sử dụng kinh phí công đoƠn tại doanh nghiệp: Nợ TK 338(3382) - Phải trả, phải nộp khác. Có TK 111- Tiền mặt. Thanh toán tiền l ng vƠ các khoản khác cho công nhơn viên: Nợ TK 334- Phải trả công nhơn viên Có TK 111- Tiền mặt 1.7. Hình thức sổ kế toán: Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán lƠ hoƠn toƠn khác nhau có thể áp dụng một trong bốn hình thức sau: - Nhật Ký Chung - Nhật Ký Sổ Cái - Chứng Từ Ghi Sổ - Nhật Ký Chứng Từ + Nhật Ký Chung: Là hình thức kế toán đ n giản số l ợng sổ sách gồm: Sổ nhật ký, sổ cái vƠ các sổ chi tiết cần thiết. Đặc tr ng c bản của hình thức nƠy lƠ tất cả các nghiệp vụ kinh tế tƠi chính phát sinh đều phải đ ợc ghi vƠo sổ nhật ký, mƠ trọng tơm lƠ sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh vƠ định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vƠo Sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 20
- Xem thêm -