Tài liệu Luật thương mại

  • Số trang: 27 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 92 |
  • Lượt tải: 0
quangtran

Đã đăng 3721 tài liệu

Mô tả:

+ Nguyên đơn cho biết sẽ khỏi kiện ra tcá má bị đcn ko phần đói a được cho la các bén có thoả thuận mới thay cho thoả thuận trọng tài. * Trong mọi trưdng hcfp, nẽu các bén tranh chãp không lựa chọn được TTV, bén thứ 3 hỗ trđ các bèn lựa chọn TTV sẽ là chù tịch ĨTTT mà các bên chi dinh. á Sai. Vi: - Trong nhãéu t/h trọng íàĩ viên do Toả án chỉ đĩnh (điểm 2.1 NQ Ũ5/2Q03/NQ-HĐTP) - Khoản 3 điếu 25 PL, Trọng tài viên thứ 3 cỏ thể do hai trạngtàỉ vỉênđc các bèn lụa chọn hoặc được chủ tịch TTTT chỉ định * Thóa thuận: “Mọi tranh chẩp phát sinh từ hdp đõng này sẽ được giài quyẽt tại TTTTTM” lả một thòa thuận có hiệu lực pháp luật. à Sai. Vi: + Tranh cháp phát sĩnh tù hạp đóng có thể ko là tranh chàp phảĩ sinh ĩrong hoạt động thương mại quy định tại khoàn 3 đĩéu 2 PL. + TTTTTM á ko xác định rõ TTTTTM nay là trung tám nào à Thoả thuận TT vỏ hiệu * Trong moi trường hdp, trong quá trình tõ tụng TT, nguyên đdn được triêu tập hỢp lệ đèn 2 lân mả vắng mặt không có lý do chính đáng thì HĐTT ra quyẽt định đỉnh chì giải quyết tranh chấp. à Sai. Vi, theo đieu 4ŨPLTT Nẻu nguyên đơn đã đc riệu tập tham dwjphieen họp giải quyet vụ tranh chấp mà cố li do chinh đảng hoặc bò phièn họp mà kođc hội đòng trọng ĩàĩ đòng ý thi được coi lả đâ rút đơn kiện, Tuy nhiên, HĐ trọng tài có thề văn Tiếp tục giải quyết tranh chap nếu bj đơn yêu cáu hoặc có đơn kiện [ại theo quy định tại đĩeu 2S< của phảp lệnh trọng tài TM, tửc là HĐ trọng tá' không giải quyết theo yêu cáu của nguyên đtín nữa mà giẳi quyét theo yêu cấu của bị đơn hay cóthểgọì là “nguyên đđn môi". * “Tranh chápchi được giải quyết bàng trọng tài nếir các bên có thỏa thuận trọng tài trước khi xảy ra tranh chẵp” á sai. Vì: Theo quy định tai khoản lđieu 3 pháp lẽnh trọng tải thương mai. Đieu 2 Nghị định sò 25/2004,'NĐ-CP Quy định chì tiet thi hảnh một só điéu của Pháp lênh Trọng tài thưdng mại đểu quy định "Tranh cháp được giẩi quyét bàng trọng tài nếu trước hoặc sau khĩ sảy ra tranh chấp các bén cóthôa thuận trọng tàr Theo nghịquyét số 05/2003/NQ-HĐTP của hội đóng thám phán TAND tói caữhưỏngdản thí hành một số quy định cùa pháp lệnh trọng tai thương mại. mục 1,1 quy định ‘Theo quy định lai Điêu 1. Điéu 3 và Điéu 5 Pháp lệnh thì Trọng tàĩ thương mại có thầm quyén giải quyết các vụ tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương nại neu trước hoặc sau khi xảy ra íranh chap các bén cỏ thoả thuận trọng tái. NhưvậyThỏa thuận trọng tài có thể (á đỉéu khoàn vegiài quyét ĩranhchãp đã được ghi trong hợp đong hoặc thỏa thuận riêng, có thể Là một Phụ lục đinh kèm tại thời điểm ký HỢp đỏng hoặc được các bén ký két sau khi phát sinh tranh chấp. " TTTM cô thẩm quyên thụ lý để giãi quyết một vụ tranh chãp nêu như tranh chẩp đó là tranh chãp thương mại và cát bên tranh thãp có thõa thuận trọng tài. á Sai. Vì: Theo điềm 1.2 NQ 05/2003/ NQ-HĐTP thì những tranh chấp thương mại sau đầy mặc dù các bến có thoà thuận trọng tái nhung vâr thuộc thẩmquyén củatoà ẩn: + Thcả thuận trọng tài vò hiệu theo quy định tại điếu 10 PL, + Có quyẽt định huỷ qđ trong tải của toã án neu cac bèn :ko có thoà thuận khác, * Chi đưdc thành lập trung tâm trọng tải tại một 50 đia phương theo quy đinh cùa chính phủ: Nghị định 25/04, điéu 4 chỉ cho phép thành láp các trung tám trọng tài tại một só trung tám thành phc lớn, có đk KTXH phát triển như HM. TP.HCM, Đá Nằng. Vĩệc thánh lặp trung tám trọng tải tại các địa phương khac phải cán cứ váo tinh hình kiĩnh té xã hội của địa phương và đàm bảo điếu kiện thành lập Trung tàm trọng tài theo quy đĩnh tại khoản 2 điếu 14 PL, T Tuy ko thánh lập phán toà kinh tẽ ò TAND cãp huyện nhưng theo đỉeu 33 BLTTDS 04 TAND cap huyện vân đưtíc trao thẩm quyén sơ thám mòt só tranh điap vé kinh doanh thương mai * Nẻu 1 bẽn trg các bén tranh chãp ko tuân thủ phán quyết cúa trọng tài thì có thế bị cưỡng chê thỉ hằnh.ảĐúng. vì: Thec khoần lđĩếu S7PLTTthì... Như vậy. Quyet đ[nh trọng tài có thề cUỡng chế thi hành nén quyetđịnh này là hợp pháp. Tinh hỢp pháp của qđtrgtài đưỢc thừa nhận khi ko cỏ đon yèu cau huỷquyẻtđịnh trọng tàĩ hoặc đơn yêu cáu huỷ quyèt định trọng tài bị bac thòng qua quyết định ko huỷ quyết định trọng tải của toà án. * GIÀI QUYẼT TRANH CHÃP Ngoài thương nhàn là chù thề chủ yếu của tranh chãp thương mai, trong những trướng hợp nhất định, các cá nhân, tỏ chức khác không phẩi lá thương nhán cũng Cũ thè ià chù thể của tranh chấp íhưang mại, như: tranh chãp giữa công ty vả thành viên của công ty, giữa các thành vi én cùa cóng ty với nhau liến quan đen việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhát, chia tách chuyên đổi binh thức tổ chức công ty hay tranh chap ve giao dịch gĩữa một bén không nhâm mục dích sinh lọi với thương nhãn thực hiện trên lãnh thổ VN trong t.' h bén ko nhàm MĐ sinh ỈỢi đó iựa chọn áp dựng luật thưdngmại. *Trưửng hơp bên ko nhằm Mf> sỉnh Iđi đó lưa chon áp dung luật thương mai cãn chú ý: - Vẽ bản chat, hoạt động ko nhăm mục đích sinh íọi của một bèn trg giao dịch với thương nhãn kc phải lả hđống thương mại thuãn tuý nhưng bên ko nhăm ỉnuc đích sinh lợi đã chọn áp dụng LTM thì quan hệ pháp luật náy trở thành quan hệ pháp luậtTM vá tranh chấp phát sinh từ quan hẻ nãy được quan niệm là tranh chấp thương mạl - Tuy nhiên, theo PLTTTM, tranh chấp này vản ko thuộc ĩhẩm quyến giái quyết của Trọng tài thưengmại và cũng ko thuộc loại tranh chấp vé kinh doanh thuíSng mại theo điếu 29 BLTTDS áTheo pháp luật hiên hảnh, tranh cháp nảy thuộc thẩm quyen giầi quyẽtcủa toà án dân sự. song bên co hoạt đóngko nhăm mục đích sinh lọi cólhể chọn áp dụngLTM 2005 để giải quyết vụ tranh chấp. * Hđộngxẻt xử của trung tâm trọng tài chi được tiến hành bài các trọng tài vién của chính trung tâm. Vỉ mỏỉtaing tâm trọngĩàỉ đeu có danh sách riêng vé trọng tài viên của trung tàm, việc chọn hoặc chỉ đjnh trọng tài viên tham gia hội đong trong tải hoặc trgtài viên duy nhát để giải quyét vụ tranh chápchỉ được giói han trong danh sách trọng tàĩ viên của trung tám trong tảĩ á Sai. Vi các chế Tải thương mại được áp dụng độc lặp khi có đủ các căn cứđể áp dụng theo quy định của ptiáp Luật. Vá theo đieu 299 LTM khoản 1 thì trong thòi gian áp dụng ché tài buộc thực hiện Hữ bẽn bị vĩ phạm ko được áp dụng các chế tài huỷ hợp đóng, tạm ngừng thực hiện HĐ, đinh chì thực hiện H£>, 5. HĐ thương mai chi đưtíc áp dụng mức phạt tõĩ đa 6% giá trị phán HĐ bị vi phạm. 6. Bên bị VP có thể kữ đưtíc bôi thường toàn bõ thiệt hại thực tễ. á Đúng. Vì, bền bị thiệt hại trong kinh doanh dịch vụ logistic cố thể ko đc bổi thưcmg toàn bộ thiệt hại thực te. do toán bộ trách nhiệm cùa thudng nhán kinh doanh dịch vụ logistic ko vượt quá giới hạn đo' vối tổn thát toàn bộ hang hoá (dieu 238). Mà thiệt hai thực te có thẻ lốn hon tổn that của toàn bộ háng hoá. 7. Nếu các bén đã thoà thuận phạt vi phạm trg HĐ thi kođc quyẻn yêu cáu BTTH. á Sai. Vì theo khoán 2đĩeu 307 rhì nếu các bẽn cóthoả Thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyén áp dụng cả chế tai phạt vỉ phạm và buộc BTTH. 2. Bên vỉ phạm HĐ trong trường hỢp bât khá kháng đc mi'ễn trách nhiệm đôi vớỉ mọi thiệt hại phát sinh. ả sai. Theo điéu 295 LTM, khi xây ra trường höp bat khả kháng thì bẻn vi phạm HĐ phải thòng báo ngay bảng văn bàn cho bèn kia vé trưởng hợp đc miển trách nhiệm và hậu -quả cổ thể xảy ra. nêu ko thông báo bịp thòi thì phải BTTH. 3. Chẽ tài thương mạíđuợc áp dụng khi có hành vỉ vi phạm, có thiệt hại thực tễ vả có mõi quan hê nhân quả gỉữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế, à Sai vì: - Đoi với che tài buòc thực hiện đúng hợp đong thí chl căn co hành vi vĩ pham hôp đong vả co lôi của bén vi pham lá Cũ thể áp dụng chẻ tái buộc thực hiện HĐ mà косая có thiệt hạĩ xảy ra trên thực te. -Đòivởi phạt vi phạm cũng có thè AO khi cố hành vi vi phạm HĐvácó sựthoả thuận AD chế tài này trong HĐ. -Có hằnh vĩ ui phạm, có Thiệt hại. có mqh nhẳn quá giữa thiệt hại và hành ví vản cố thẻ ко áp dụng ché tài thương mại trong trưởng họp thuộc cac trường hợp nriỉèn trách nhiệm hinh sự tíieo đìeu 249 LTM. 4. Phàỉ áp dụng chẽ tài buộc thực hiện HĐ trước khi áp dụng các ché tài khác. 2. Giám định viên phài là người có chứng chí hành nghê do Bộ công thưdng cap. à Sai. Vi theo đis и 259 LTM vả điêu 6 NĐ 20/2006;NĐ-CP thi Giám định viên chỉ cân đáp ứng các tiêu chuản quy định tại khoản 1 đieu 259 vá Giám đcc doanh nghiệp KD dịch vụ giám đinh sẽ cốne; nhận giám định viên và chiu trách nhiệm trưòe pháp luật ve quyết định của minh. 3. Nẽu tâp chứng thư giám định có két quả sai thì thứdng nhân kinh doanh dịch vụ giám định có trách nhiệm BTTH phát sinh cho khách hầng. à Sai. Vi theo đieu 266 LTM thưứng nhản chì phẩi trả tién phạt cho khách hàng neu như két quả chứng thư giám định có kéìquể sai do lòi vỏ ý của minh. Thương nhãn chỉ pháĩ БТНН phát sinh cho khác hàng khi chứng thư giám định có két quả sai do lỏi cố ý cùa mình. 'CHẼ TÀI THƯƠNG MẠI 1. Chẻ tài huỷ hdp đông đưdc áp dụng vởi mọi ví phạm cơ bãn nghĩa vụ hỢp đóng. è Sai. Vi theo khcản 13 đieu 3 LTM vi phạm cơ bẳn là sự vĩ phạm hớp đong cùa mộì bèn gảy thiệt hại cho bên kia tói mức làm cho bén kia ко ổạt đc mục đích của việc giao kết hợp đóng, Như vậy, néu như một bên vi phạm nghĩa vụ co bẳn của HĐ nhung ко khiến bên kia ко đạtđược mục đích của việc giao két hỢp đong thi ко áp dụng ché tái huỷhỢp đóng. Ví dụ như: mót bên giao hàngthiéu lkg hàng trong sò 100kg hàng phải giao, theo quy định việc giao hàng đúng 50 lượng là một nghĩa vụ cơ bản của HĐ, tuy nhiên tr.g t/h này mặc dù cò sự vĩ phạm nv CÖ bán của HĐ nhưnelồi vi phạm náy ко làm bèn kia ко đạt đc mục đích của việc giao két HĐ nên ко thề áp dụng che tài huỷ HD. Hon nữa, vé imục đích giao kẽt HĐ, bén vi phạm chỉ chịu trách nhiệm vé Việc bén kia ко đạtđc mục đich HĐ khi đước thông báo trước hoặc buộc phải biẻt. Neu như, Theo khoản 3. 2đieu 5 Nghị định 140 đoi tƯỢng kinh doanh Logistic lả thương nhản Việt Nam thi đieu kiện kinh doanh các dịch vụ logistk chủ yéu chỉ là doanh nghiệp cò đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật Việt Nam, cỏ đủ phương tiện, thiet bị, cóng cụ đảm bểo tìèu chuẩn an toán, kỹ thuật vá có đội ngũ nhân viẻn đáp ứng yêu cầu (2). Thì theo khoàn 3 điéu s Nghĩ đ[nh 140 đũi tượng kinh doanh cách dịch vụ logistics chủ yéu là thưting nhán mlởc ngoài đé được kinh doanh hoạt động logistic tại Việt Nam thì ngoài việc phải tuân thú những đieu kiện nhu thương nhản Viét Nam ccn phảĩ tuân thủ một Sũ đieu kiện khác. Như: đo với dịch vụ lién quan đển vạn tải, thương nhàn nudc ngoài được phép thành lặp công ty liẻn doanh trong đó tỷ lệ vón góp của nhà đau tư nươĩ ngoải không quá 50% -đổi vổì trưởng hạp kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hoá; không quá 51% đòi với kinh doanh dịch vụ kho bãi: dịch vụ đại lý vận tải, dịch vụ bổ trd khác (từ năm 2010, trước đó là 49%). Trong đò điéu kiện đoĩ với kinh doanh dịch vụ kho bãi; dịch vụ đai lỷvận tải,dịch vụ bổtrđ khác sẽchámdứt hạn ché vào nám 2014. Như vậy, rõ ràng cô sự khác nhau giữa điếu kiện kinh doanh dịch vụ logistic của thướng nhãn Việt Nam và thương nhắn nước rtgoàĩ. * GIÁM ĐỊNH. 1. Moi thudng nhân đỄu có thể kính doanh dich vụ giảm đinh. á Sai. Vi. Theo đieu 255LTM chi các thưởng nhân cô đủ đk theo quy định của PL.CỤ thể là các đĩéu kiện kĩnh doanh dịch vụ giám định quy địnti tại đieu 257 LTM vả đc cáp GCN đký KD dịch vụ giám định thương mại mời đc phép thực hiện dịch vụ giam định và cãp chứng thư giám định 1. * ĐÀU THÃU: Đáu thau hai tủi ho 5Ơ là phương thức đấu thau bát buộc vói mọi gói tháu trong thương mại às. cỏn đấu giá liúi hốsơ 2. Mức lệ phi hó SO mỏi tháu cỏ sụ giổĩ hạn bởi pháp luật, vì nếu mức phí mời tháu quả cao &ẽ lam nản chi những nhá tháu có nãng lực, từđócóthể lảm giảm tinh cạnh tranh trg đáu tháu. * LOGISTIC 1. Thưdng nhàn có Giãy chứng nhận đãng kí kinh doanli ngành nghế vãn tải đõng thời đưdc kinh doanh dịch vụ logistic. ả Sai. Lữgistic là một ngành nghé độc lập. 2. Viêc phạt hdp đóng và bởỉ thưởng thiệt hại đói với những vi phạm hỢp dõng logỉstic cũng giỏng nhưđòĩ với hdp đong mua bán hảng hóa trong thương mại. a s. BTTH trg logistic ko vượt quá giá tri của hàng hoá mả nó giao nhận. 3. Đk kinh doanh các dịch vụ logisctic chủ yẽu đỗi vđi thưrtng nhản VN và thưổng nhân nừổc ngoài tai VN tà như nhau: á Sai. Vì Nhieu nam qua, ngành dịch vụ logistlcs đưọc chỉnh phủ bào hộ khá kỹ thòng qua các biện pháp ngàn chận doanh nghiệp nước ngoái tiẽp cận thị trướng trong nước. Chính vỉ vậy Luật thương mại cũng quy định đieu kiện kinh doanh di ch vụ logisticcủa các thưtíngnhản Việt Nam có phanđỡkhăt khe hơn ĨOVỞỈ các thương nhàn nước ngoái nước ngoải kinh doanh dĩch vụ này tại ViệtNam. Cụ thể, theo nghị định 140,'2007/NĐ-CP Ngáy 5, ''9/2007 Quy định chi tỉét Luật Thương mại vế điéu kiện kinh doanh dịch vụ Logĩstĩc vả giới hạn trách nhiệm đổi với thương nhàn kinh doanh d[ch vụ, tại các đlévi 5 thì: Như vậy. thec quy định của LTM thì hai bén cò quyén thàa thuận vé mức phạt vi phạm, tuy nhién mức ìhồa thuận này khổng được quá giởĩ hạn tối đa cho phép. Do đố khằng định trẻn là sai ' ĐAU GIÀ: 1. Trong trường tóp người trả giá cao nhất tử chối mua hàng hÓ3j ngưởitrả giá cao thở hai sẽ là người mua đưực hàng hóa bán đâu giá. à s. vi cuộc đau giá t ẽp tục diên ra vá sẽ bát đau từmửcgĩámà ngưâỉỉrả giá cao thứ 2. 2. Người trả giá cao nhãt trong một cuộc bán đáu giả íà người mua được hảng hóa bán đẩu giá à s. Vì trg bán đâu giá có 1 yéu Tồ rát quan trọng lả giá đò phải lón giả khỏi điểm. 2. Mọi hàng hoả đưỢc phép íưu thông, dịch vụ thứdng mại đươc phép cung ứng đẽu có thể đưòc bán thông qua phường thức bán đáu giá.à Sai. Vi Theo điéu 185, thương nhánchl bán đáu gỉá hàng hai chứ ko đáu giá dịch vụ thương mại. 4. Mọi tố chửccá nhân đêu có thề tham gia đẫu giá hànghoả trong thưđng mại. à Sai, Vi, điêu 198 UM quy định có những chủ thề ko được tham gia đáu giá, như... 5. Để bán hàng hoá qua hình thức dâu giá, ngừởì bán hảng phải kí két hdp đóng dịch vụ tõ chức bán đấu giá với thưtíng nhân kinh doanh dịclì vụ đáu giả. a Sau Vi theo đieu 185 LTM người bán hàng có thể tụ minh hoặc thuê ngườì tò chức đau giá thực hiện việc đáu giá. Trong trướng họp người bán hàng tự mình thực hiện hoa động đáu gía thi kc can kí két HĐ dịch vụ tò chúc bán đau giá vôi thưởng nhân kdoanh dỉch vụ đáu giá. á Sai. Vi Đieu 22 NĐ 37/2006 Thương П hán cỏ quyên so sánh HH của mình với hảng giả, hàng vi phạm quyén SHTT trong sản phàm QCTM sau khi có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nưỏc có thẩm quyên vé việc sừdụng hàng giả. hàng vi phạm quyến SHTT đề so sánh. 6. Thưđng nhán đưđc phép quảng cáo rượu có nóng độ cón dưới 30 đợ trên báo in, báo điện tử, Đài phát thanh, Đài truyên hinh. á Đúng. Vì LTM chi cam quảng cảo rưdu có đõcõn trên 30 đó. 7. Các bẻn trong quan hệ hỢp đông dịch vụ quáng cáo tlìưdng mại có quyén tự do thoả thuân mức phat vi pham hdp đông, không bi giứi han mức phat toi đa” à sai. vì: Hợp đống dịch vụ quảng cáo thương mại là sựthoả thuận giữa các bén ký két, theo đó bẽn làm dich vu thực hiện quảng cáo thương mai cho bẻn thuê quảng cao, bẽn thuê quảngcão trảtièn công cho bên làm dịch vụ. Hộp đóng quảng cáo chính là một loai hdp đong dịch vụ. do đó nó co những đặc điểm của hợp dong địch vụ và phải tuân thủ các quy định của pháp luật vé hạp đổng dịch vụ. Trong đổ có quy đình vé thoả thuận mức phạt vi phạm họp đóng, Tuy nhién nhăm tránh việc các bên thỏa thuận mửc phạt quá cao sẽ ánh hưàrgtói lợiích hoạch toán của bèn vĩ phạm, Luật thưông mại quy định “Mức phạt đoi vài vi phạm nghĩa vụ họp đóng hoặc ìdng mức phạt đôi vói nnỉeu vi phạm do các bén thỏa thuận trong hợp đong, nhưng khóng quá 6% giá trị phán nghĩa vụ hợp dóng bj vi phạm” - Đìeu 301. 1. vỉệc có các quy định hạn che vẽ thời lưdng1 dung lượng...quảng cáo trên các phương tiện thông tin ko phải là sự hạn chê quyẽn tự do kinh doanh thưtíng mại của thương lìhân,Vì: + Các phương tiện thòng tin có nhiệm vụ thờng tin toán diện vé chính trị, văn h-oá, xã hội phục vụ nhu cãu thóngìin mọi mật của người dán...nên quy định hạn che lá hợp lý. + Cảc quy đĩnh hạn che thương tự ko áp dụng dòi vcíĩ quảng cao trên cac báo, phương tiện quảng cáo chuyên dụng như báng, biển, pa-nô, áp-phích... 2. Quảng cảo thương mại [ã một hoạt động thưđng mại mà khi thực hiện, các thưctng nhân bát buộc phái ký kẻt hợp đổng quảng cáo thương mại. á sai, t/h thương nhân tự thực hiện quảng cáo ko cán thông qua HĐ 3. Tãt cả các hoạt động quáng cáo thưdng mại đôi với các hảng hóa, dịch vụ không thuộc phạm vi các đõí tưỢng bị cảm kinh doanh đêu đưdt coi là hdp pháp à Sai, Có những ỉần phẩm đc phép kinh doanh nhưng kũ đc quảne; cáo (sữa cho trè dưới 12 tháng, rưđu dưồi 30 đỏ) 4. Bẽn phát hành quảng cáo phải chiu moi trách nhiêm Liên quan đẽn tính hdp pháp của sản phẩm quảng cáo.à sai. Bên có sán phẩm quảng cáo, chù thểthỉétkếra sán phẩm quảng cảo...cũng phải chịu trách nhiệm 5. Thương nhân ko đc ko được thực hiện hoạt động quàng táo bẳỉìg việc so sánh trức tiẻp hoạt động sản xuãt, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình với hoạt động sản xưảtị kinh doanh hàng hoá dịch vụ củng loại cùa thưdng tihán khác. + Thù tục đẵng kĩ ko đòi hd> thương nhãn chàđdi thái độ tiếp nhận hay phảm đoi của cũ quan cóng quye-n. Thủ tục này đuốc thực hiện trước khí bătđau hoạt động chương trinh khuyên mại và bản chát của nó lả sự ĩhống báo bảng vãn bẩ n vối co quan nhà nưỏc có thám quyến vé nộĩ dung, hĩnh thức,, thài gian, địa bàn khuyển mại... Câquan nhà nc theo đo có quỵ?n kiểm tra, thanh tra qua trinh thực hiện + Thủ tục thỏng báo cũng là hành vi có tinh cha: thông tin mộtchiéu tói ctíquan nhà nưđc dược thực hiện trc hoặc ỉau khi hét đợt xúc tien thương mại 3- Thướng nhân đươc phép khuyến mại đôi vứi mọi hàng hóa thuộc quyên kinh doanh ciia mình 1QUẢNGCÃO: ả sai. Vì. Theo điéu 100. một íữ hàng hoá thuộc quyến kinh doanh của doanh nghiệp nhưng ko được sử dụng để khuyến mại duới mọi hình thức nbưthuocla, rưdu còntừSŨ độ trở lẽn... 5. Hoạt động khuyên mại của thứdng nhân chi thuộc SỊÍ điếu chinh của Luật Thương mai 2005 ả Sai. Khoàn 9 điểu lữữ LTM quy định thuon.e nhân ko đc khuyến mại nhàm cạnh tranh ko lành mạnh , Việc khuyến mại nhàm cạnh tranh ko lánh mạnh lại được quy định cụ thể trong luật cạnh tranh. DO đo hoat động khuyên mai cùa thương nhản còn thuòc ỉựđieu chinh của Lu át canh tranh 6. Thương nhân cỏ thẽ sử đụng hình thức khuyên mạỉ giảm giá đối vởi tất cả các mặt lìàngko bị cấm kinh dơanh và hạn che kinh doanh. à sai. Vi theo điêu 9 nghị định 37/2006,.'NĐ-CP Ko đc giảm giá với các đói tượng quy định tai khoản 2,3 điếu nảy 4. Trong quan hệ đại lí thương mại, cát bên cỏ quyên đơn phương chấm dứt hdp đỏng đai [í. á Đúng, ựỉthecđieu 1TTLTM thi các bèn cỏ thể đon phưongchãmdut họp đống đại ỉí và chl cần thông báo bàng ván bán cho bên kia vẽ việc chấm dứỉ hợp đóng đại lí trong thời han quy định. Điéu 525 BLDS cũng quy ddingj các bên tham gia hợp đòng đại li csquyèn ăơn phướng chấm dứt hợp đóng đại lí trong những trưàng hợp... xũc T!ẼN THƯỚNG MẠI Xúc tiến thưdng mại là một loại dịch vụ trong thưdng mại. á Sai, vi nếu hoạt động xúc tiến thương mại cho thưcng nhân lự minh thục hiện thì ko phải lá dịch vụ ĩhưong mại * KHUYÊN MẠI: ĩ- Mục đích cùa khuyên mại ko chỉ nhàm xúc tiên vỉệc mua ban háng hoá mà côn nhãm mục đích xúc tién việc mua hang. Vì viéc khuyen mạĩ đê gom hảng, mua hang cũng co thề trở thảnh nhu cáu tát yéu đè hoàn thành ké hoạch kính doanh. 2- Nghị định 37 quy định các thủ tục cơ bán đểthực hiện khuyến mại là đăng ki, thông báo và xin phép. Trong đó: + thủ tục xĩn phép chỉ thực hiện đối vói những hinh thửc khuyến mại má pháp luật chua dự Uệu đuọc vả c hưa đưtíc liệt kê trong luật thướng mại 2005. 1. Đại íý thưdng mại là một hoạt động thưdng mại trong đó, bên đại lý nhân danh chính mình, bán hàng hóa, cung ứng các dịch vụ cho bên thứ ba và chịu mọi trách nhiệm phát sinh từ hợp đõĩiguâi bên thứ ba, às. v' trách nhiệm đc phân chĩa theo HĐ hoặc theo quy định của PLtuý theo lòi cùa bên gầy ra thiệt hại. Theo khcản 5 đieu 175 LTM bên đai lí chi phải Liên đòi chịu trách nhiệm vé chat lưộrsg hàng hca của đại tí mua bán háng hoá. chat luống dịch vụ của đại lí cung ứng dịch vụ trong trưàng hợp có lỗi của mình gây ra, 2. Hàng hoá là đoi tượng cùa HĐ đại lí mua bán hàng hoá. a s. Vi H£> đại li mua bán háng hoá cũng là một HĐ dịch vụ theo quy định tại điếu 516 BLDS nên đoi tượng của 40 đai lí là cõng việc mua ban hanghoá hoặc công việc cung ứng dịch vụ của bén đại lí cho bẻn giaođại lí. Khi thực hiện hoạt đòng đai lí, bèn đại li ko phải là người mua hàng hoá cùa bén giao đại lí mả chi lá người nhận háng đề roi tiep tục bán cho bén thử 3, 3. Trong htíp đóng đại ỉí mua bán hàng hoá,cácbên cóthểthoà thuận quyễn sở hữu hãng hoá có thể đưỢc chuyển giao cho bên đại li kể từ thời điểm bên giao đại Ễí giao hàng cho bên đại lí. á Sai. Vi: Theo đieu 170 LTM. Hàng hcá giao chc bên đại lí thuộc sờ hữu của bén giao đại ỈỊ Khi thực hiện hoạt động đại lí. bên đại lí ko phàì ỉả ngưỏi mua hàng hoả của bén giao đại li rmà chl là ngưởỉnhận hàng đề rối tiếp tục bán chc bén thứ 3. chỉ khi hàng hoá đuợc bán, quyến 5Ở hữu háng hoá mới chuyến từ bên giao đại li cho bẽn thứ 3. 2. ủy thác thương mại chính là một ví dụ của đại diện cho thương nhân à Sai. Vi đại diện nhản danh bên giao đai diện còn uỉ thác nhản danh chinh mình 3. Hàng hoá ià đôi tượng cùa HĐ uỳthác mua bán hàng hoá. à Sai. Vi Thec* đieu 518 BLDS Hũ uỷthác mua bán hàng hoá là một loại HĐ dịch vụ, do đó đói tươnecủa HĐ uỳthảí mua bán hàng họa là còng việc mua bán hànshoa do bén nhận uý thác tiến hành theo sự uỷ quyén cùa bên uỷ thác. Hàng hoá được mua bán theo yêu cau của bên uỷthác lả đói tưỢng cđa họp đông mua ban giao kẽt giữa bén nhận uỷ thác vối bén thứ 3 chứ ko phầí đỏi tudng của Hũ uỷ íhac. 4. Trong hoạt động uỷ thác xuât khẩu hoặc uỷ thãc nhập khấu bên uỷ thác có thể uỹ thác cho bẽn nhận uỷ thác mua bán tảt cả các hàng hoá lưu thông hdp pháp tại Việt Nam. á Sai. Vi theo đieu 17 NĐ Ị2/2006/MĐ-CP thì thương nhản được ựỷ’ thác cho thương nhân khác xuat nhảp khấu các loạĩ hàng hoấ trừ các hàng hoa thuộc danh mục cảm xuát khẩu, tạm n.gừn.e xuaí klhẩu hoặc hản.e hoá thuộc danh mục cấm nháp khấu, tạm ngừng nhập khẩu. Vũ như: Hàng điện tử. điện lạnh đã qua siìdụnglà hàng hoá đưcc phép luu thốngò Việt Nam, Nhưng nó thuộc danh mục hàng hoá cám nhập kháu ban hánh ĩheo NĐ 12/2006/NĐ_CP nén bên uỷthác ko thể uỷthác cho bèn nhận uỷ íhac mua bán loại hàng hoá nảy đưdc * ĐẠI Li: 8. Trong moi tmờng hơp, ngưâl môi giđi không đưtíc tham gia thuc hiên hợp đông vởi các bên được môi giới, à s. Theo khoản 4 đỉéu 15Ì LTM bén mòi giới vẫn có thể tham gia thực hiện hdp đóng giữa cac bẻnđưỢc môi giới néucó sựuỷ quyén của bẻnđƯỢc môi giới, trong trường hỢp này bén mỏi giời hành động với tư cách của bén đại diện. 9. Người môi giới không đưdc ký hòp đông môi giới với cả ngưửi mua vả ngưdi bán trong cùng một quan hê mua bán hàng hoả, á s, Đáy là 2 HĐđộc lập. 10. Trong hoạt động môi giòi thương mại., không phải tát cả các bén được mòi giới đèu có quan hệ mồi giối thưtíng mại vỏ! bền mồi giỏi mà chl bên được mòĩ giối nảo kí hđp đòng với bên mòi giới thì giữa họ mói phát sinh quan hệ môi giói thưong mại, * UỶTHAC MBHH l. ủy thác thương mai khác vớĩ đại lý thương mai ở chỗ, bên đại lý nhân danh chính mình trong quan hệ với ngứdi thứ ba, trong khi bên nhận ùy thác nhân danh bên ùy thác. 3 5. bên nhận uỷ thác ko nhân danh bén uỷthác a S. Vi: Pháp luảt hiện hành ko quy đĩnh bên được mói giới cónhat định phải là thưtíng nhản hay ko. và mục đích của hoạt động môi giới lá các bẻn được mỏi giới gỉao két hợp đổng với nhau. Trong đó mục đích của bẻn mỏi giới khi kí hợp đóng môi giỏi là nhám mục đich tìm kiếm lợi nhuận. 2. Ngữỏi môi giới IhƯtíng mại phái chịu trách nhiệm vé tư cách pháp lý của các bén nhưng không chịu trách nhiệm vế khả nâng thực hiệnHĐ cùa các bên đó, 3. Trong trưởng hỢp các bên không có thoà thuận cụ thể vé thù lao môi giiới, thù lao môi giới thưdng mại chi được trà cho bèn môi gỉdĩ khi các bên được môi giổi ký kết htfp đỏng với nhau. à 6. Trong hoạt động MGTM, bên mối giỏi đudc hưởng thú lao khi đã hoán tãt việc môi giới, tức là khỉ các bên được mói giới đã giao két họp đóng vâi nhauTrong Trường họp các bên được mói giớĩ không giao két được hỢp dòng với nhau, bén môi giới không đưtíc hưỏngthù ỉao nhứng có quyen yêu càu bẽn đưdc môi giời thanh toán cac chi phí hcip lý liên quan đẽn việc mõi giới, (khoản 1 đieu 153 LTM) (cô Yến bảo sai) 4. Auà 8 có tư cách thương nhản, vì vậy, hdp đông đại diện ký giữa A và в là hdp đỏng đai diên cho thưtíng nhân theo quy đinh của LTM. à saĩ phải lã đại diện nhăm mục đkh thực hiện các hành vĩ thưtíng mại, và A và 3 ki với nhau vói tư cách tà thưting nhán hay cá nhản với nhau 5. Người môi giới phải chịu trách nhiệm vẽ việc thực hiện hdp đông giữa các bèn được môi giớtá s, Vì theo khoản 3 điéu 151 LTM bèn mòi giói chỉ chịu trách nhiém ve tư cách pháp lí của tác bén được mòi giở chứ ко chịu trách nhiệm về khả nàng thanh toán giữa họ. H-dn nũa cản с ử vảo bản chát của hoạt đọng môi giòi, bên mối giỏi ко tham gia váo qua trình thực hiện hợpđòng mua bán hảng hoa hay cung ứng dịch vụ thuđng mại đươc gĩao két gĩửa các bên mà chì nhản danh chinh mình đề quan hệ với các bén được mài gỉới vả lam nhiệm VỊI giới thiêu các bẽn dược môi giới với nhau, Oo đõ ко chịu bat cứ trách nhiệm náo trưồc sự vi phạm höp đong của các bèn đuọc môi giới vởi nhỏu. 11. Bên đại dien có thể làm đại diện cho bên mua và bên bán trong cùng một quan hệ mua bán hàng hoả thương mại á s. Vi trùng phạm vi đại diện theo khoản 5 điều 144 LDS 12. Bén đại diện không được nhân danh mình khi thực hiện các hoạt động thưdng mai. ả s. đc tụ minh, nhân danh chính mình khi kí HĐ đại diện 13. Bên đại diện phải có đăng ký kính doanh phũ hựp với hợp đõng mua bán hàng hoã hoặc cung ứng dịch vụ thưdng mại mà bên giao đại diện yêu cãu bên đại diện ký kết. à đc, vì ngưài đại diện chl nhấn danh người đưtíc đại diện khi kí Hf> á ko can thỉ et cân phải có giãy CNĐKKD về lĩnh vực này 14. Việc Giám đốc, ngưôỉ đại diện đương nhiên của công ty tnhh A cừ Phó Giám đốc cùa cóng ty đỏ đĩ ký két hỢp đong thuens mại gỉửa 2 bèn chủ thề: còng ty tnhh A va công ty cổ phân В lả hành vi đại diện kí hộp đòng * MÔI GIỠI THƯƠNG MẠỈ 1. Cát bên tham gia hợp đỗng mòí giới thương mại phải tả thứđng nhân và kí két hdp đông môi giứi thưđng mai nhằm mục đích kỉnh doanh. 6. Trong mọi trường hđp, bên đại diện đéu phải tuân thủ sựchi dầncOa bèn giao đại diện. à s. Vi: KHoản 3 đỉeu 145 LTM quy định bẻn đạã diện phểi tuàn thủ chỉ đàn của bén giao đại diện nếu chi dàn đố ко vĩ phạm quy đỉnh của pháp luật. Như vậy, bên đại diện cò quyénìừ chói tuân theo sự chi'dằn của bên giao đại diện nếu chỉ dản đó vi phạm các quy định của pháp luật hoạc ко phú hợp vói hợp đõng đại diện, 7. Bên đại diện thực hiện hoat động tluídng mại vởi danh nghĩa cứa bẽn giao đại diện nên bên giao đại diện phàỉ chiu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ phát sinh từ các hdp đóng mà bẽn đạỉ diện đã Iiliản danh bén giao đại diện để kí kết vổi khách hàng. à s. vi. Theođỉeu 146 BLDS giõo dịch dán sự do nguôi đại diện xác lập. thực hiện vượt quá phạm vi đại diện ко làm phát sinh quyen, nghĩa vụ cỏổ ngưòi được đại diện đci với phan giao dịch đưdc thực hiện vượt quá phạm vi đạl diện. 8. Người đai diên vẫn có quyến hưởng thù lao đỗi với những hơp đóng đưdc giao kết gỉữa bên giao đại diện với bên thứ 3 trưôe và sau khi hợp đong đại diện chẫm dứt nếu những Ht> đo đưỢc giao két là két quá của những giao dịch do bèn đại diện đem Lại và việc chầm dut họp đông là do ý chí đơn phương của bên giao đai diện (khoản 3 đìéu 144 LTM) 9. Cả 2 bẻn chù thể cita quan hệ đại diện cho thưdng nhãn đêu phải có tư cách pháp nhâná 5. phải cótưcáchthươnEnhán, có tư cách pháp nhãn chưa chác cò tư cách thưdne nhàn < DNTN) 1. HĐDD cho thưrfng nhân lả một dạng đặc biệt của HĐ uỳ quyẽn. k/n HĐUQ: dd561 bids Vì: Quan hệ đại dĩèn phát sinh trẽn cơ SẾ HĐ đại diện. Quan hè đại diện cho thương nhán !à một dạng riéng của quan hệ đạt diện theo uỷquyen theo quy định trong BLDS, 2. Thương nhân giao đại diện phải cóquyen thực hiện hđộne thương mại mà mình uỷ quyén, thưdng nhán nhận đai diện phái co đảng kí kinh doanh dịch vu đai diện. 3. HĐđạì diện cho thương nhán lả mót dạng liêng của HĐ uỷquyén nhưng cũng đóng thài là HĐdịch vụ nên đòi tượng của HĐ đại diện cho thương nhản là những công việc mà bên đại diện phải tiến hành trên danh nghĩa và theo sự chi dẵn của bên giao đại diện. 4. Bên đại diện có thể làm đại diện chonhiẽu thưtíng nhân. Là đúng vi: Luật thương mại ko có quy định cám bèn đaĩ dĩện đai diện cho nhieu thưông nhân, Luật chỉ quy đĩnh bên đai diën ko được thực hiên các hoat đông thương nai với danh nghĩa của minh hoãc cúa ngưởi thứ3 trong phạm V'i đại diện. Nghĩa vụ này kc- có nghĩa là bên đại diện ko đc phép đại diện chc hai hoặc nhiều thương nhắn cung một lúc neu tre HĐ ko cỏ hạn ché như vậy. 5. Trong quan hệ đại diên cho thưdng nhân, bên dại diện ko đưực uỷ quyén cho ngừdi thứ ba để thực hiện công việc đại diện. á Sai. Vi LTM ko có quy đ[nh cụ thể vé có cho phep được uỷ quyền lại khóns, Tuy nhiên, vòi việc quan hệ đại diện cho thương nhán là một dạn.grĩẻne cùa quan hệ uỷ quyen theo quy đ[nb của LDS rên quan hệ đại diện cho ttíuong nhân còn sự đĩéu chỉnh của luật dân sự. Mà theo quy định của luật dán sự 2005. điéu 583 cho phép bên đưọc uỷquyen được uýquyen lai cho người thứ ba, neu được bên uỷquyén đóngýhoặcphap luật có quy định. + Thứtư, chuyển rủri ro trường hợp mua bán hàng hoa đang trên đưòngván chuyển thì rủi ro ve mát mát, hư hổng tàĩ sản đước chuyển cho bén mua ké từ thơi điềm giao két hợp đong. Đ 60 + Ngoài ra trong các truồng họp khác, rủi ro vé mất nát hoặc hư hòng háng hoá đứđc chuyển cho bên mua ké từ khĩ hàng hoá thuộc quyền định đoạt eủa bển mua và bên mua vi phạm hdp đong do không nhận hảng. Đ 61, 8. Thởi điểm chuyển giao riii ro đoi với hàng hóa trong hơp đông mua bán hàng hóa trong thương mại chính là th Ờ1 điềm bẽn bán giao hàng cho bẽn mua. á Sai. Nt DỊCH VỤ THƯỞNG MẠI Bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thục hiện nhũng điéu đã thoà thuận trong họp đống. 5ai=> (K2Đ 523 LDS), Kĩ Đ 73 LTM HĐ cung ứng dịch vụ luốn mang tinh chái đen bù HĐ cung ứng dịch vụ !à loại HĐ song vụ Thương nhản có quyen cung ứng nhừngdỊchvụ mà pháp luật ko cám. TRUNG G!AN THƯdUG MẠI: 'ĐẠI DIỆN: à S. Điéu 405 BLDSquy định. , .à Có nhieu trưong hop thời điểm giao két HĐMBHH ko trùng vởĩ thòi điểm có hiệu lực của HĐ. VĐ như Hữ kí bảng miệng có hiệu lực khi haĩ bẽn thoả thuận đc nội dung chinh của HĐ. Hoặc HĐđƯức ki bans ván bần nhưng hai bẻn thoả thuận HĐ sẽ có hiệu lực pháp íuật sau 10 ngày kể từ ngày bên sau cùng kí vảo hạp đóng. 6. Chủ thề của hợp đóng mua bán háng hỏa trong thưdng mại ià ngưởi thực hiện việc ký két hdpđõng. á s. Vì chủ thề kí ket có the chi lả đai dién cho 1 thưdng nhãn khác kí hỢp đong chư ko phải lá ngưởi thực hìện HĐ. 7. Quyến sở hữu đổi với hàng hóa trong quan hê mua bán trong thưdng mai luôn được chuyển giao cùng một thòi điềm với ròi ro đỏi vởi hàng hóa đó. a s. Thởi điểm chuyển rửí ro đói vởi hảng hóa đưỢc quy định như sau : + Thú nhát, chuyền rủỉ ro trong truơng hỢp co dĩa điểm giao hàng xac định : rủi ro vé mát mát hoác hư hỏngđưđc hàng ho á được chuyển cho bèn mua khi háng hoá được giao cho bên mua. Đ 57 LTM + Thú hat] chuyển rủi ro trưởng hạp khồngcó địa điểm giao hàng xác định : rủi ro vê mất mát hoặc hư hỏngđưực hàng hoá đưạc chuyển cho bèn mua khi hàng hoá đã đưọc giao cho ngưởi vận chuyển đáu tiên. Đ 5, Đ 53 LTM + Thú ba, chuyển rủi ro trưởng hcp giao hàng cho ngưởĩ nhán hang để giao má không phểi la ngưòĩ vận chuyển : đươc chuyên cho bến mua khi bèn mua nhận chứng từ sở hữu hàng hoả hoặc người nhặn háng đẻ giao xác nhận quyến chĩểm hữu: hang hoá của bén mua. Đ 59 e- 4 Itm 2. HĐMBHH tài sàn. trong thương maỉ là một dạngđăt biệt của HĐ mua bán à €5. Vĩ: đỉn Hũ MBTS: HĐ MEHH + HĐMEHH cò bản chẳt chung của HĐ f lả sựthoả thuận nhảm xác lập. thay đói. cham dứt các quyén và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán hảng hoá. + LTM 05 kođưa ra định nghĩa vé HĐMBHH song có thể xác định bàn chat pháp lý của HĐMBHH trong thương mại trên cđ sờ quy định cùa BLD5 !đieu 428) ve HĐMBTS. 3. HĐMBHH trong thương mại vỏ hiệu khi ui phạm các quy đính cùa BLDS vé điẻu kiện có hiệu [ực cúa hdp đông. LTM ko quy định cụ thể vé điéu kiện có hiệu lực cùa HĐMBH H. vì vậy, khi xem xét hiệu lục của HĐMBHH can dua trén các điéu kiện có hiệu [ực của GDOS quy đĩnh trong BLŨS (điéu 122) và các quy định có liên quan để xác định hiệu lục của HĐMBHH. Đ4ltm 4. HỢP đỏng mua bán hàng hóa trong thương mại là hdp đông có ít nhẩt một bên chù thể lả thương nhân. á s. truỏng hỢp có 1 bèn chủ thề lá thương nhân thì chi là HĐMBHH khi bên ko lả ĩhưdng nhãn lựa chẹn AD luật thương mại (theo khoản 3 đieu 1 LIM) 5. Hdp dóng mua bán hàng hóa trong thương mại cô hỉệu lực pháp luật khi bên cuôỉ cùng ký vào văn bân hợp đõng. 3. Ỷ nghĩa việc phân biệt hdp đóng mua bán hàng hóa và hđp đông mua bán tãr sán: Đối với Luật Thương mại 2005, Eộ luật Dản sự 2005 luôn luồn lả bộ luật góc, việc xác định đói tưtíng đisu chinh liêng đóĩ khi không dàng chút nào. Việc phản biệt HĐMBHH trong thương mai vá HĐMBTS lả đléu hết bức can thiet cho các nha lám luật vả ý nghĩa đác bĩẻt quan trọng trong việc chọn luật áp dụng của từng trường hợp cụ thể. f.1ột sò cảu hỏi Đúng Sai vé Luật Thương Mạì MUA BÁN HANG HOA l. Hoạt động mua bán hàng hoá trong thương mại chi được điêu chỉnh bởi LTM. à sai. Hoạt động mu ã bán hàng hoa trg thương mại còn được đieu chinh bởi LDS. Vì có nhiéu quy định của hoại động mua bán hàng hoa trong TM mà LTM ko dĩéu chỉnh, khi đó LDSsẽ được dung để đieu chỉnh. Như': ván đe hiệu lực của HĐ, giao két hợp done. HĐ vỏ hiệu, các biện pháp đản bảo thưc hiện nghĩa vụ Ht. thòi điểm có hiệu lực của HĐ, Hôn nữa, đói tưọngđìéu chỉnh của LDS quan hệĩàĩ sán giữa các ìdchửccá nhàn, mà quan hệ mua bán hàng hoa chính là một dang của quan hệ tai sản, vì hang hoá chính lã một dạng của tải sán, mà chủ thế của IDS lá mọi tỏ chức cá nhân, vá ìhũtíng nhản củng lả một trong những tổ chức cá nhán đó. Do đó. hoạt động mua bán háng hoá trone thương mại cũng có thề được điéu chiinh bồi luậì dần sụ. Thử năm, ve nội dung. Nội dưn.scùa HĐMBHH là các đieu khoần do các bén thoả thuận, thể hiện quyén và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đống, là sụ phát líriến tĩếp tục những qưy định của dần luật truyến thống vế HĐUBTS. có rất nhéu sự tiếp ìục tạo nên sự khác biệt như: Kho có thể tim thày đieu luật cụ thể trong Eộ luật Dân sự vé nghĩa vụ bảo đảm quyển 5Ồ hữu trí tuệ của H0MBTS, nhưng trong Luật Thưtíng mại được đe cập trong Đieu 46 như sau: “1. Bên bán không đưtíc bán háng hoá vi phạm quyèn bớ hữu trí tuệ, Bền ban phái chịu trách nhiệm trong trưởng hứp có tranh châp liên quan đ«n quyén sở hữu trí tuệ với hàng hoá đã bán. 2. Trường hợp bẻn mua yêu cáu bên bán phải tuấn theo bán vẽ kĩ thuật, thiet ke. cóng thức hoặc những sò liệu chi tiết do bền mua cung cấp thì bén mua phải chịu trách nhiệm vé các khĩéu nại liên quan đen những vỉ phạm quyền sử hữu trí tuệ phát sinh ĩù việc bên bán đã tuản thủ những yêu cãu của bên mua.” Điềm đăc biét hdn, giá khòng phải lá nội dungbãt buộc đẻ НБМВНН co hiệu lực. Bồi ngay cả khi không co sựthoả thuận vé giá hàng hoá. khỏngcố sự to ả n thuận ve phưtín.g pháp xác định giá và cũng không có bát kì chỉ dằn nào khác vé gĩá thỉ giá của hàrg hoá đuộc xác định theo giá của loại háng hoa đó trong các đỉéu kiện tương tự về phương thức giao hảng, thời điểm mua bản hàng hoa. thị trưởng địa lí, phươngthức thanh toán vả các điếu kiện khác có ảnh hưởng đen gĩá (Điêu 52 Luật Thương mại 2005). Trong HĐMBTS thưồng mang tính chat nhò, lề thi việc toản thuận vé giá mang ý nghĩã raì lớn. Đe tránh xảy ra tranh chấp các chủ thể, đặc biểt lả các thương nhãn phải rất chú ý điểm khác biệt này trong kinh doanh. HĐMBTSÍại không nh ãt thỉẽt tả có mục đích kĩnh doanh mà cỏ thể nhám nhiéu mục đích khác nhau như: tiêu dùng, tạng, cho, lam từ thiện hoặc đơn gián là vi sở ìh ich. ..Sự khác nhau nảy là doyeuto diủthé quyết định. Vỉ chủ thề chủ yêu của HĐMBHH là thương nhân, mà đã nói den thương nhán thì khó có thẻ khóng nhácđén lợi nhuận, hoat động chỉnh của họ là kính doanh và thu lợĩ nhiậrv khòng có lợi nhuận họ không thể ton tại láu dái dù vón đãutưcó lổn đĩ nữa. Thứ tu, vế hình thức. Ta hổu như khóng thảy sự khác biệt nào khi 20 sánh Đièu401 vé hinh thức hỢp động dàn sự cùa Bộ luật Dàn sự 2005 với Điéu 24 ve hình thức HĐMBHH của Luật Thưdng mai 2005. Chúng đeu có thề xác lập bàng lởi nói, vàn bển hoác hành vi cụ thể, Tuynhièn, trong thực te kinh doanh chúng ta tháy ráng, đoi tƯỢng ỉà hảng hca thưởng mang sò ỈƯíín.g nhĩéu, gia trị lốn vá đè dầm bảo lợi ich, tránh xảy ra tranh chap không đáng cổ thì hỉnh thức hợp đông bằng vãn bản hay được uu tiên do những ưu điểm vốn có của nó (minh bạch, rõ ràng, cỏ thể dẻ dáng đưa ra làm bằng chứng khỉ có tranh cháp), “Hàng hoá bac gom : -a) Tất cả các loại động sản. bể cể đồng sản hình thành trong tương lai; b) Những vật găn liến vđi đầt đai.” Như vạy, hàng hoá trong thưông mại là đối tượng mua bán có thể là hàng hoá hiện đang tòn tại hoàc sẽ có trong tương lai. hàng hoá co thể là đòng sản hoặc bát dộng sán được phép lưu ìhóngthucng nại vả phải loại trừ một sò háng hoá đác biệt chịu SƯ điéư chỉnh riêng nhu cò phĩéu, trãi phiếu... Cốn đối tuợng của HĐMBT5 rônf hdn [à các loại tài sản quy đĩnh trong Đieu 162 Bọ luật Dán sự 2005 : vật, tien, giấy tờ có giá và các quyến tái sản được phép giao dịch. Thứ hai, vé chù thể. chủ thề t rong HữMBHH chù yêu lả thương nhân. Khái niệm vé thương nhàn được đe cập đen trong khoản 1 Điéu 6 Luật Thương mai bao gôm : tổ chức kinh te được thành lập hốp pháp, cá nhản hoat động thương mại một cách độc lập, thưáng xuyên vả có đăng kí kinh doanh. Thương; nhàn lá chủ thẻ cùa HĐMEHH có thể lá thương nhàn Việt Nam hoặc thưong nhản nuỏe ngoài {trong HĐMBHH quốc té). Ngoài chủ thể là thương nhản, các tó chùc, cá nhản không phải là thưdng nhân củng cò thể trỏ thành chủ thể của HĐMBHH, Hoat động của chủ thế không phải ia thương nhán vả không nhằm mục đích !ci nhuán trong quan hệ HĐMBHH chi phải tuân theo Luật Thưtíng mai khi chủ thè’này lựa chọn áp dụng Luật Thương mại. Trong khi đố, chủ thể tham gia HĐMBTS có thể lả mọi tổ chức, cá nhân đáy đủ nàng lực, có nhu cau mua bán tài sàn, cố sự mà rộng hon rấtnhiéu so vối chủ thể trong HĐMBHH. Thứ ba» ve mục dich. HĐMBHH trong thương mạĩ chủ yéu lá 3ẻ kinh doanh thu lợi nhuận cho cảc thương nhàn. Chỉ phán nào đó phục vụ mục đich tiêu dùng và các mục đich khác cho cầ thướng nhân và những chủ thẻ không phải thirdng nhântuỳtheo inongmuon vả nhucau của họ trong từng thòi điem. Quan hé mua bán háng hoá âưdc xác lập vả thực hiện thông qua hinb thức pháp lí lả hcp đóng mua bán hàng hcá ỊHĐỈ-ISHH ;. HĐMBHH có bản chất chung của hợpđõng, lá sự thoả thuận nhâm xác lập. thay đổĩ hoặc châm dưĩ các quyến và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán. Dù Luật Thưdn.e mại 2005 không đưa ra định nghĩa vé HĐMBHH songcóthểcác định bàn chất pháp li cùa HĐMBHH trong thương mại trên C - Xem thêm -