Tài liệu Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Số trang: 73 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 159 |
  • Lượt tải: 0
tranvantruong

Đã đăng 3224 tài liệu

Mô tả:

luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Khái niệm • Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh trong kỳ. 1 Đặc điểm • Thuế TNDN là một loại thuế trực thu. Tính chất trực thu của loại thuế này được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế. • Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bởi vậy mức động viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. 2 Vai trò • Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN (ở Việt Nam tỷ trọng thuế thuế TNDN trong tổng số thu NSNN từ 24% đến 30%) • Thuế TNDN là công cụ quan trọng của nhà nước để điều tiết vĩ mô nền kinh tế • Thuế TNDN là công cụ của nhà nước để thực hiện chính sách công bằng xã hội 3 Tổng quan về thuế TNDN 4 Người nộp thuế • Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN 5 Thu nhập chịu thuế TNDN • Thu nhập chịu thuế TNDN gồm: 1. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ Thu nhập khác. 2. 6 Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ • Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. • Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng. 7 Thu nhập khác • • • • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; • Thu nhập từ chênh lệch do đánh giá lại tài sản 8 Thu nhập khác • Thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, kinh doanh ngoại tệ; • Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam; • Thu nhập được chia từ thu nhập trước thuế của hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước; 9 Thu nhập khác • • • • Hoàn nhập các khoản dự phòng; Thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; Thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ; • Khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót. 10 Thu nhập khác • Các khoản thu nhập khác không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 11 Thu nhập khác • Chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh:  Liên quan trực tiếp đến doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì tính vào thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;  Không liên quan trực tiếp đến doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì tính vào thu nhập khác (không được hưởng ưu đãi thuế TNDN). • Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính. Sau khi bù trừ nếu còn lãi chênh lệch tỷ giá thì tính vào thu nhập khác, nếu lỗ chênh lệch tỷ giá thì tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế. 12 Thu nhập khác • Thu nhập từ lãi tiền gửi  Lãi tiền gởi, lãi cho vay được bù trừ với lãi tiền vay, sau khi bù trừ phần chênh lệch tính vào thu nhập khác hoặc được tính vào chi phí được trừ. • Thu nhập từ thanh lý tài sản, bán phế liệu, phế phẩm  Tài sản được thanh lý; phế liệu, phế phẩm được bán mà không liên quan trực tiếp đến lĩnh vực sản xuất kinh doanh không được ưu đãi thì nộp thuế theo quy định, không được hưởng ưu đãi. • Thu nhập từ tiền phạt, tiền bồi tượng hợp đồng  Chênh lệch thu chi tiền phạt, tiền bồi thường hợp đồng được tính hoặc giảm trừ vào thu nhập khác. Trường hợp không có thu nhập khác để giảm trừ thì giảm trừ vào thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. 13 Căn cứ tính thuế • Thu nhập tính thuế trong kỳ • Thuế suất 14 Thu nhập tính thuế 15 Thu nhập miễn thuế • Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã. • Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp bao gồm: dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất, nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp. 16 Thu nhập miễn thuế • Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam. Thời gian miễn thuế tối đa không quá 01 năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất sản phẩm theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, sản xuất thử nghiệm hoặc sản xuất theo công nghệ mới. 17 Thu nhập miễn thuế • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 51% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV. • Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội. 18 Thu nhập miễn thuế • Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết đang được hưởng ưu đãi thuế 19 Thu nhập miễn thuế • Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam. Trường hợp tổ chức nhận tài trợ sử dụng không đúng mục đích các khoản tài trợ trên thì phải nộp lại thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 25% tính trên số tiền nhận tài trợ sử dụng không đúng mục đích. 20
- Xem thêm -