Tài liệu Luật an sinh xã hội 2012

  • Số trang: 57 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 115 |
  • Lượt tải: 1
tranvantruong

Đã đăng 3224 tài liệu

Mô tả:

luật an sinh xã hội 2012
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA LUẬT ________________________________________________ TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP LUẬT AN SINH XÃ HỘI  1. PHẠM VI VÀ ðỐI TƯỢNG SỬ  DỤNG  Giáo trình có thể dùng tham khảo cho ngành: Luật Có thể dùng cho các trường: ñại họcsoạn: Biên Thạc sĩ Diệp Thành Nguyên Các từ khóa: hành chính, tố tụng, xét xử, vụ án, án hành chính, tiền tố tụng, tòa án, phiên tòa, sơ thẩm, phúc thẩm. Yêu cầu kiến thức trước khi học môn này: học xong các học phần về Luật Hành chính Việt Nam. ðã xuất bản in chưa: chưa Cần Thơ, tháng 5 năm 2012 PHẦN MỞ ðẦU 1. Giới thiệu khái quát môn học Các quy ñịnh về an sinh xã hội ñã xuất hiện từ rất lâu ở nước ta, nhưng lý luận về khoa học pháp lý trong lĩnh vực này chỉ mới ñược chú trọng trong những năm gần ñây. Trong thời buổi kinh tế thị trường phát triển thì vấn ñề an sinh xã hội trở nên rất quan trọng. An sinh xã hội là hệ thống chính sách nhiều tầng ñể tất cả thành viên trong xã hội ñều ñược tương trợ, giúp ñỡ ở mức ñộ hợp lý khi bị giảm, mất thu nhập. Do tầm quan trọng như thế của pháp luật về an sinh xã hội nên trong chương trình ñào tạo Cử nhân Luật ở hầu hết các trường ñại học ñều có môn học Luật an sinh xã hội. 2. Mục tiêu môn học Môn học hướng tới mục tiêu trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất và thiết thực nhất về an sinh xã hội như: ñối tượng ñiều chỉnh, phương pháp ñiều chỉnh, và các nguyên tắc cơ bản của ngành luật an sinh xã hội; ñồng thời trang bị cho sinh viên kiến thức pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và về chế ñộ, chính sách về bảo trợ xã hội hiện hành. 3. Yêu cầu môn học ðây là môn học chuyên ngành, do ñó yêu cầu sinh viên trước khi học môn này phải học xong và nắm vững kiến thức của các học phần về Lý luận chung về nhà nước và pháp luật. 4. Cấu trúc môn học Môn học Luật an sinh xã hội có 4 chương, cụ thể: • Chương 1: Khái niệm Luật an sinh xã hội • Chương 2: Bảo hiểm xã hội • Chương 3: Bảo hiểm y tế • Chương 4: Bảo trợ xã hội. 2 CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM LUẬT AN SINH XÃ HỘI I - ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ðIỀU CHỈNH CỦA LUẬT AN SINH XÃ HỘI 1 - ðối tượng ñiều chỉnh của Luật an sinh xã hội ðối tượng ñiều chỉnh của một ngành luật là những nhóm quan hệ xã hội cùng loại có cùng tính chất cơ bản giống nhau ñược các quy phạm của ngành luật ấy ñiều chỉnh. ðối tượng ñiều chỉnh của Luật an sinh xã hội là những quan hệ xã hội hình thành trong lĩnh vực an sinh xã hội. An sinh xã hội là một vấn ñề phức tạp có nội dung rất rộng và phong phú, là một khái niệm mở nên có thể hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Theo nghĩa rộng, an sinh xã hội bao gồm các nhóm quan hệ sau ñây: - Nhóm quan hệ trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội; - Nhóm quan hệ trong lĩnh vực bảo hiểm y tế; - Nhóm quan hệ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội; - Nhóm quan hệ trong lĩnh vực ưu ñãi xã hội; - Nhóm quan hệ trong lĩnh vực giải quyết việc làm, chống thất nghiệp. Theo nghĩa hẹp, an sinh xã hội bao gồm các nhóm quan hệ sau ñây: 1. Nhóm quan hệ trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội; 2. Nhóm quan hệ trong lĩnh vực bảo hiểm y tế; 3. Nhóm quan hệ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội; 2 - Phương pháp ñiều chỉnh của Luật an sinh xã hội Cùng với ñối tượng ñiều chỉnh, phương pháp ñiều chỉnh là căn cứ ñể phân biệt các ngành luật, ñồng thời ñể khẳng ñịnh tính ñộc lập của mỗi ngành luật. Phương pháp ñiều chỉnh của một ngành luật là những cách thức, biện pháp mà Nhà nước thông qua pháp luật sử dụng chúng ñể ñiều chỉnh các nhóm quan hệ xã hội, sắp xếp các nhóm quan hệ xã hội theo những trật tự nhất ñịnh ñể chúng phát triển theo những hướng ñịnh trước. Phương pháp ñiều chỉnh của mỗi ngành luật ñược xác ñịnh trên cơ sở ñặc ñiểm, tính chất của ñối tượng ñiều chỉnh của ngành luật ñó. Xuất phát từ tính chất của các quan hệ xã hội do Luật an sinh xã hội ñiều chỉnh, Nhà nước sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp, trong ñó có hai phương pháp chủ yếu thường dung là phương pháp mệnh lệnh và phương pháp tùy nghi. a - Phương pháp mệnh lệnh Phương pháp mệnh lệnh thể hiện ở việc sử dụng quyền uy và phục tùng. Cơ sở của phương pháp mệnh lệnh trước hết nằm ngay trong chức năng xã hội của nhà nước. Là ñại diện và thay mặt cho toàn xã hội, nhà nước ñứng ra tổ chức và quản lý mọi mặt ñời sống xã hội, trong ñó có vấn ñề an sinh xã hội. Bằng công cụ pháp luật, nhà nước biến các chính sách xã hội của mình thành các quyền, nghĩa vụ, trách 3 nhiệm của các bên tham gia và bảo ñảm thực hiện chúng. Chẳng hạn như, trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, phương pháp mệnh lệnh ñược thể hiện rõ trong việc quy ñịnh loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc. b - Phương pháp tùy nghi Phương pháp tùy nghi thể hiện ở chỗ, nhà nước ñể cho các bên tham gia quan hệ tự lựa chọn cách thức xử sự của mình, miễn sao không trái với quy ñịnh bắt buộc. Cơ sở của phương pháp này trước hết nằm ngay trong tính chất, ñặc ñiểm của các quan hệ là ñối tượng ñiều chỉnh của Luật an sinh xã hội. Cứu trợ xã hội, sự trợ giúp và ñền ñáp bên cạnh trách nhiệm của nhà nước, còn là sự tùy tâm của các nhân, hoặc tùy thuộc vào khả năng của cộng ñồng, cũng như của chính nhà nước. Chính tính chất tùy tâm, tùy khả năng này là cơ sở cho việc áp dụng phương pháp tùy nghi. Chẳng hạn như, trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bên cạnh loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc, pháp luật cũng quy ñịnh loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện. Qua tìm hiểu ñối tượng ñiều chỉnh và phương pháp ñiều chỉnh của Luật an sinh xã hội, có thể ñịnh nghĩa: Luật an sinh xã hội Việt Nam là tổng thể các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành ñiều chỉnh các quan hệ xã hội hình thành trong lĩnh vực tổ chức và thực hiện việc trợ giúp ñối với các thành viên của xã hội trong trường hợp rủi ro, hiểm nghèo nhằm giảm bớt những khó khăn, bất hạnh, góp phần ñảm bảo cho xã hội tồn tại và phát triển an toàn, bền vững, công bằng và tiến bộ. II - CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT AN SINH XÃ HỘI Các nguyên tắc cơ bản của một ngành luật là những nguyên lý, tư tưởng chủ ñạo chi phối toàn bộ ngành luật ñó. Nội dung của các nguyên tắc này thể hiện quan ñiểm, ñường lối, chính sách của giai cấp cầm quyền, của mỗi nhà nước. Nguyên tắc cơ bản của Luật an sinh xã hội là những tư tưởng chủ ñạo xuyên suốt và chi phối toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật an sinh xã hội. Các nguyên tắc cơ bản của Luật an sinh xã hội bao gồm: 1. Nguyên tắc mọi thành viên trong xã hội ñều có quyền ñược hưởng an sinh xã hội; 2. Nguyên tắc nhà nước thống nhất quản lý vấn ñề an sinh xã hội; 3. Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội; 4. Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa nguyên tắc hưởng thụ theo ñóng góp và nguyên tắc lấy số ñông bù số ít; 5. Nguyên tắc ña dạng hóa, xã hội hóa các hoạt ñộng an sinh xã hội. Câu hỏi 1) Nêu ñối tượng ñiều chỉnh của Luật an sinh xã hội? 2) Nêu phương pháp ñiều chỉnh của Luật an sinh xã hội? Tài liệu tham khảo 1) Giáo trình Luật an sinh xã hội của Trường ðại học Luật Hà Nội – NXB. Tư pháp - Năm 2007. 4 CHƯƠNG 2: BẢO HIỂM XÃ HỘI I – KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI 1. Khái niệm về bảo hiểm xã hội Thuật ngữ “Bảo hiểm xã hội” lần ñầu tiên chính thức ñược sử dụng làm tiêu ñề cho một văn bản pháp luật vào năm 1935 (Luật Bảo hiểm xã hội năm 1935 của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ). Thuật ngữ này xuất hiện trở lại trong một ñạo luật ñược thông qua tại New Zealand năm 1938. Năm 1941, trong thời gian chiến tranh thế giới thứ hai, thuật ngữ này ñược dùng trong Hiến chương ðại Tây Dương (the Atlantic Charter of 1941). Tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO-viết tắt của International Labour Organization) nhanh chóng chấp nhận thuật ngữ “bảo hiểm xã hội”, ñây là mốc quan trọng ghi nhận giá trị của thuật ngữ này, một thuật ngữ diễn ñạt ñơn giản nhưng phản ánh ñược nguyện vọng sâu sắc nhất của nhân dân lao ñộng trên toàn thế giới. Thuật ngữ “bảo hiểm xã hội” ñược hiểu không giống nhau giữa các nước về mức ñộ phạm vi rộng hẹp của nó. Tuy nhiên, về cơ bản thì thuật ngữ này ñược hiểu với nghĩa là sự bảo ñảm an toàn của xã hội dành cho thành viên của nó thông qua các quy trình của hệ thống công cộng, nhằm giải toả những lo âu về kinh tế và xã hội cho thành viên. Nói cách khác, nó góp phần giúp các thành viên trong xã hội và gia ñình khắc phục sự suy giảm hoặc mất nguồn thu nhập thực tế do ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hư trí, và tử tuất; ñồng thời cung cấp về dịch vụ y tế, trợ cấp gia ñình có con nhỏ. Dưới góc ñộ pháp lý, bảo hiểm xã hội là sự bảo ñảm thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập của người lao ñộng khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao ñộng hoặc chết, trên cơ sở ñóng vào quỹ bảo hiểm xã hội (khoản 1 ðiều 3 Luật BHXH năm 2006) Cần phân biệt bảo hiểm xã hội với một số khái niệm có nội dung gần với nó như: bảo hiểm thương mại, an sinh xã hội, cứu tế xã hội v.v. . . Khái niệm an sinh xã hội có phạm vi rộng hơn so với bảo hiểm xã hội, những chế ñịnh cơ bản của hệ thống an toàn xã hội bao gồm: bảo hiểm xã hội, cứu tế xã hội, trợ cấp gia ñình, trợ cấp do các quỹ công cộng tài trợ, quỹ dự phòng và sự bảo vệ ñược giới chủ và các tổ chức xã hội cung cấp. Còn bảo hiểm thương mại chủ yếu mang tính chất tự nguyện, quan hệ bảo hiểm xuất hiện trên cơ sở hợp ñồng bảo hiểm, phạm vi ñối tượng tham gia bảo hiểm nhà nước rộng hơn so với bảo hiểm xã hội (gồm mọi cá nhân, tổ chức), mức hưởng bảo hiểm ñược ñề xuất trên cơ sở mức tham gia bảo hiểm và hậu quả xảy ra. 2. Mục ñích của Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội (BHXH) có mục tiêu rộng hơn sự phòng ngừa hay trợ giúp vật chất trong những trường hợp cần thiết, mà nó còn là sự ñáp ứng những nhu cầu, những mong ước của loài người muốn ñược bảo ñảm an toàn trong cuộc sống theo nghĩa rộng nhất. Mục ñích chủ yếu của BHXH là tạo cho mọi cá nhân và gia ñình họ một niềm tin vững chức rằng mức sống và ñiều kiện sống của họ, trong một chừng mực có thể, không bị suy giảm ñáng kể bởi bất kỳ hậu quả kinh tế hay xã hội nào. 5 Bảo hiểm xã hội không chỉ bao gồm việc ñáp ứng những nhu cầu phát sinh khi lâm vào tình trạng khó khăn túng thiếu, mà trước hết nó nhằm phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra, ñồng thời giúp ñỡ cho cá nhân và gia ñình có ñược sự tự ñiều chỉnh tốt nhất có thể ñược khi họ ñối mặt với sự ñau ốm, tàn tật và những hoàn cảnh khó khăn khác không thể ngăn ngừa ñược. Vì vậy, BHXH yêu cầu không chỉ tiền mặt, mà còn là những dịch vụ xã hội, dịch vụ y tế với một phạm vi rộng lớn. BHXH hoạt ñộng và phát triển bởi vì nó phản ánh ñược nhu cầu của toàn thể nhân loại. Mọi ngưòi trong mọi thời ñại lịch sử không ngoại trừ ai ñều ñối mặt với những ñiều không may xảy ñến trong cuộc sống như tình trạng thất nghiệp, ốm ñau, tai nạn lao ñộng, sự tàn tật, cái chết và tuổi già. Bởi vậy, BHXH là một chương trình bản mẫu thiết kế nhằm khắc phục và hạn chế những ñiều không may mắn ñó. Khoản 1 ðiều 140 Bộ luật Lao ñộng nước ta ñã nêu rõ: Nhà nước quy ñịnh chính sách bảo hiểm xã hội nhằm từng bước mở rộng và nâng cao việc bảo ñảm vật chất, chăm sóc, phục hồi sức khoẻ, góp phần ổn ñịnh ñời sống cho người lao ñộng và gia ñình trong các trường hợp người lao ñộng ốm ñau, thai sản, hết tuổi lao ñộng, chết, bị tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, gặp rủi ro hoặc các khó khăn khác. 3. Những ñặc trưng của bảo hiểm xã hội Hệ thống bảo hiểm xã hội ở các nước khác nhau có nhiều ñiểm khác biệt nhau, tuy vậy ñều có những nét chung sau : - Tài chính của bảo hiểm xã hội là do sự ñóng góp của hai bên là người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng, ngoài ra còn có thể có sự hỗ trợ của Nhà nước. -Về nguyên tắc việc tham gia bảo hiểm xã hội là bắt buộc trừ một số ngoại lệ. - Số tiền ñược các bên ñóng góp ñược tập hợp thành một loại quỹ riêng dùng ñể chi trả trợ cấp nhưng chỉ chi ñối với những trường hợp cần bảo hiểm xã hội, số tiền nhàn rỗi ñược ñầu tư ñể làm tăng thêm nguồn quỹ. 4. Các nguyên tắc bảo hiểm xã hội 1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội ñược tính trên cơ sở mức ñóng, thời gian ñóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội. 2. Mức ñóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp ñược tính trên cơ sở tiền lương, tiền công của người lao ñộng. Mức ñóng bảo hiểm xã hội tự nguyện ñược tính trên cơ sở mức thu nhập do người lao ñộng lựa chọn nhưng mức thu nhập này không thấp hơn mức lương tối thiểu chung. 3. Người lao ñộng vừa có thời gian ñóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian ñóng bảo hiểm xã hội tự nguyện ñược hưởng chế ñộ hưu trí và chế ñộ tử tuất trên cơ sở thời gian ñã ñóng bảo hiểm xã hội. 4. Quỹ bảo hiểm xã hội ñược quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, ñược sử dụng ñúng mục ñích, ñược hạch toán ñộc lập theo các quỹ thành phần của bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp. 5. Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải ñơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo ñảm kịp thời và ñầy ñủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội. 5. Các bên trong quan hệ bảo hiểm xã hội 6 Các bên trong quan hệ bảo hiểm xã hội (còn gọi là thành viên tham gia quan hệ bảo hiểm xã hội) bao gồm: bên thực hiện bảo hiểm, bên tham gia bảo hiểm và bên ñược bảo hiểm. - Bên thực hiện bảo hiểm Bên thực hiện bảo hiểm là quan bảo hiểm xã hội do Nhà nước thành lập. Hệ thống cơ quan bảo hiểm xã hội ñược thành lập thống nhất từ trung ương ñến ñịa phương. Hoạt ñộng của cơ quan bảo hiểm xã hội ñược Nhà nước giám sát, kiểm tra chặt chẽ. Cơ quan bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc thực hiện bảo hiểm xã hội ñối với người lao ñộng theo quy ñịnh của pháp luật, ñồng thời chịu trách nhiệm về vật chất ñối với người ñược bảo hiểm khi họ hội ñủ ñiều kiện ñược hưởng bảo hiểm xã hội. - Bên tham gia bảo hiểm xã hội Bên tham gia bảo hiểm xã hội theo quy ñịnh của pháp luật là người sử dụng lao ñộng, người lao ñộng, và trong một chừng mực nào ñó là Nhà nước. Bên tham gia bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ ñóng góp phí bảo hiểm xã hội ñể bảo hiểm cho mình hoặc cho người khác ñược bảo hiểm xã hội. - Bên ñược bảo hiểm xã hội Bên ñược bảo hiểm xã hội là người lao ñộng hoặc thành viên gia ñình họ khi hội ñủ các ñiều kiện bảo hiểm xã hội theo quy ñịnh của pháp luật. Các bên trong quan hệ bảo hiểm xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau. ðiều này thể hiện ở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên ñược ñặt trong mối quan hệ thống nhất với nhau. 6- ðối tượng áp dụng chế ñộ bảo hiểm xã hội Theo quy ñịnh của pháp luật lao ñộng nước ta, ñối tượng áp dụng bảo hiểm xã hội gồm: * ðối với bảo hiểm xã hội bắt buộc: 1. Người lao ñộng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm: a) Người làm việc theo hợp ñồng lao ñộng không xác ñịnh thời hạn, hợp ñồng lao ñộng có thời hạn từ ñủ ba tháng trở lên; b) Cán bộ, công chức, viên chức; c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an; d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân ñội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như ñối với quân ñội nhân dân, công an nhân dân; ñ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân ñội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; e) Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước ñó ñã ñóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. 2. Người sử dụng lao ñộng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, ñơn vị sự nghiệp, ñơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức 7 xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt ñộng trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao ñộng. * ðối với bảo hiểm thất nghiệp: 1. Người lao ñộng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp ñồng lao ñộng hoặc hợp ñồng làm việc mà các hợp ñồng này không xác ñịnh thời hạn hoặc xác ñịnh thời hạn từ ñủ mười hai tháng ñến ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao ñộng có sử dụng từ mười lao ñộng trở lên. 2. Người sử dụng lao ñộng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người sử dụng lao ñộng tham gia BHXH bắt buộc nhưng chỉ áp dụng ñối với trường hợp có sử dụng từ mười lao ñộng trở lên. * ðối với bảo hiểm xã hội tự nguyện: Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam trong ñộ tuổi lao ñộng, không thuộc ñối tượng áp dụng chế ñộ BHXH bắt buộc. 7. Các loại hình bảo hiểm xã hội Ở nước ta có ba loại hình bảo hiểm xã hội là: bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp. a - Loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế ñộ sau ñây: (1) Ốm ñau; (2) Thai sản; (3) Tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp; (4) Hưu trí; (5) Tử tuất. b - Loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm các chế ñộ sau ñây: (1) Hưu trí; (2) Tử tuất. c - Loại hình bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các chế ñộ sau ñây: (1) Trợ cấp thất nghiệp; (2) Hỗ trợ học nghề; (3) Hỗ trợ tìm việc làm. II- QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI 1. Nguồn tài chính hình thành quỹ bảo hiểm xã hội Quỹ bảo hiểm xã hội là một loại quỹ tiền tệ tập trung ñược dồn tích dần dần từ sự ñóng góp của các bên tham gia quan hệ bảo hiểm xã hội, ñược dùng ñể chi cho các chế ñộ bảo hiểm xã hội theo quy ñịnh của pháp luật. 8 Trong nền kinh tế hàng hóa, trách nhiệm tham gia ñóng góp bảo hiểm xã hội dựa trên mối quan hệ lao ñộng. sự ñóng góp ñược chia cho cả người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng. Việc tham gia bảo hiểm xã hội không phải là sự phân chia rủi ro như tham gia bảo hiểm thương mại mà là vấn ñề lợi ích của cả hai phía. ðối với người sử dụng lao ñộng thì việc ñóng góp một phần bảo hiểm xã hội sẽ tránh ñược thiệt hại lớn về kinh tế khi xảy ra rủi ro ñối với người lao ñộng. Còn người lao ñộng khi tham gia ñóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội cho mình là thực hiện nghĩa vụ trực tiếp trước những rủi ro xảy ra ñối với bản thân. Do vậy, thực chất của mối quan hệ giữa hai chủ thể trong quan hệ bảo hiểm xã hội là mối quan hệ về lợi ích. * Hiện tại có các quỹ thành phần sau: (1). Quỹ ốm ñau và thai sản. (2). Quỹ tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp. (3). Quỹ hưu trí và tử tuất. * Quỹ bảo hiểm xã hội ñược hình thành từ các nguồn sau ñây: a) ðối với BHXH bắt buộc a1)Nguồn hình thành quỹ Gồm có 5 nguồn chủ yếu sau ñây: 1. Người sử dụng lao ñộng ñóng theo quy ñịnh sau ñây: Hằng tháng, người sử dụng lao ñộng ñóng trên quỹ tiền lương, tiền công ñóng bảo hiểm xã hội của người lao ñộng như sau: a) 3% vào quỹ ốm ñau và thai sản; trong ñó người sử dụng lao ñộng giữ lại 2% ñể trả kịp thời cho người lao ñộng ñủ ñiều kiện hưởng chế ñộ và thực hiện quyết toán hằng quý với tổ chức bảo hiểm xã hội; b) 1% vào quỹ tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp; c) 11% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở ñi, cứ hai năm một lần ñóng thêm 1% cho ñến khi ñạt mức ñóng là 14%. Riêng người sử dụng lao ñộng thuộc các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì mức ñóng hằng tháng theo quy ñịnh như ñối với người lao ñộng khác như nêu ở ñoạn trên; phương thức ñóng ñược thực hiện hằng tháng, hằng quý hoặc sáu tháng một lần. Còn ñối với người lao ñộng là hạ sĩ quan, binh sĩ quân ñội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn thì hằng tháng, người sử dụng lao ñộng ñóng trên mức lương tối thiểu chung như sau: a) 1% vào quỹ tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp; b) 16% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở ñi, cứ hai năm một lần ñóng thêm 2% cho ñến khi ñạt mức ñóng là 22%. 2. Người lao ñộng ñóng theo quy ñịnh sau ñây: Hằng tháng, người lao ñộng (trừ người lao ñộng là hạ sĩ quan, binh sĩ quân ñội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn) ñóng bằng 5% 9 mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở ñi, cứ hai năm một lần ñóng thêm 1% cho ñến khi ñạt mức ñóng là 8%. Riêng người lao ñộng hưởng tiền lương, tiền công theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì mức ñóng bảo hiểm xã hội hằng tháng giống như người lao ñộng khác như nêu ở ñoạn trên; phương thức ñóng ñược thực hiện hằng tháng, hằng quý hoặc sáu tháng một lần. Còn mức ñóng và phương thức ñóng của người lao ñộng là người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước ñó ñã ñóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ do Chính phủ quy ñịnh. 3. Tiền sinh lời của hoạt ñộng ñầu tư từ quỹ. 4. Hỗ trợ của Nhà nước. 5. Các nguồn thu hợp pháp khác. a2) Sử dụng quỹ: 1. Trả các chế ñộ bảo hiểm xã hội cho người lao ñộng. 2. ðóng bảo hiểm y tế cho người ñang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp hằng tháng. 3. Chi phí quản lý. 4. Chi khen thưởng theo quy ñịnh. 5. ðầu tư ñể bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy ñịnh, cụ thể: - Nguyên tắc ñầu tư: Hoạt ñộng ñầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội phải bảo ñảm an toàn, hiệu quả và thu hồi ñược khi cần thiết. - Các hình thức ñầu tư: (1). Mua trái phiếu, tín phiếu, công trái của Nhà nước, của ngân hàng thương mại của Nhà nước. (2). Cho ngân hàng thương mại của Nhà nước vay. (3). ðầu tư vào các công trình kinh tế trọng ñiểm quốc gia. (4). Các hình thức ñầu tư khác do Chính phủ quy ñịnh. a3) Tiền lương, tiền công tháng ñóng bảo hiểm xã hội bắt buộc Người lao ñộng thuộc ñối tượng thực hiện chế ñộ tiền lương do Nhà nước quy ñịnh thì tiền lương tháng ñóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương này ñược tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung. ðối với người lao ñộng ñóng bảo hiểm xã hội theo chế ñộ tiền lương do người sử dụng lao ñộng quyết ñịnh thì tiền lương, tiền công tháng ñóng bảo hiểm xã hội là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp ñồng lao ñộng. Trường hợp mức tiền lương, tiền công cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng ñóng bảo hiểm xã hội bằng hai mươi tháng lương tối thiểu chung. 10 b) ðối với BHXH tự nguyện b1) Nguồn hình thành quỹ Gồm 4 nguồn chủ yếu sau ñây: 1. Người lao ñộng ñóng theo quy ñịnh sau ñây:. Mức ñóng và phương thức ñóng của người lao ñộng - Mức ñóng hằng tháng bằng 16% mức thu nhập người lao ñộng lựa chọn ñóng bảo hiểm xã hội; từ năm 2010 trở ñi, cứ hai năm một lần ñóng thêm 2% cho ñến khi ñạt mức ñóng là 22%. Mức thu nhập làm cơ sở ñể tính ñóng bảo hiểm xã hội ñược thay ñổi tuỳ theo khả năng của người lao ñộng ở từng thời kỳ, nhưng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung và cao nhất bằng hai mươi tháng lương tối thiểu chung. - Người lao ñộng ñược chọn một trong các phương thức ñóng sau ñây: + Hằng tháng; + Hằng quý; + Sáu tháng một lần. 2. Tiền sinh lời của hoạt ñộng ñầu tư từ quỹ. 3. Hỗ trợ của Nhà nước. 4. Các nguồn thu hợp pháp khác. b2) Sử dụng quỹ 1. Trả các chế ñộ bảo hiểm xã hội cho người lao ñộng theo quy ñịnh. 2. ðóng bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện ñang hưởng lương hưu. 3. Chi phí quản lý. 4. ðầu tư ñể bảo toàn và tăng trưởng quỹ. c) ðối với bảo hiểm thất nghiệp c1) Nguồn hình thành quỹ Gồm 5 nguồn chủ yếu sau ñây: 1. Người lao ñộng ñóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng ñóng bảo hiểm thất nghiệp. 2. Người sử dụng lao ñộng ñóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng ñóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao ñộng tham gia bảo hiểm thất nghiệp. 3. Hằng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng ñóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao ñộng tham gia bảo hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần. 4. Tiền sinh lời của hoạt ñộng ñầu tư từ quỹ. 5. Các nguồn thu hợp pháp khác. 11 c2) Sử dụng quỹ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp ñược dùng ñể: 1. Trả trợ cấp thất nghiệp. 2. Hỗ trợ học nghề. 3. Hỗ trợ tìm việc làm. 4. ðóng bảo hiểm y tế cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp. 5. Chi phí quản lý. 6. ðầu tư ñể bảo toàn và tăng trưởng quỹ. 2. Quản lý quỹ bảo hiểm xã hội Quỹ bảo hiểm xã hội ñược quản lý thống nhất, dân chủ và công khai theo chế ñộ tài chính của Nhà nước, hạch toán ñộc lập và ñược Nhà nước bảo hộ. Quỹ bảo hiểm xã hội ñược thực hiện các biện pháp ñể bảo tồn giá trị và tăng trưởng theo quy ñịnh của Chính phủ. Quỹ bảo hiểm xã hội còn ñược hiểu dưới nghĩa là một tổ chức, trong ñó gồm các thành viên là các bên tham gia bảo hiểm xã hội lập ra ñể quản lý và ñiều hành việc thu nộp và chi trả các chế ñộ bảo hiểm xã hội. Với nghĩa này, Quỹ có Hội ñồng quản trị ñể quản lý quỹ bảo hiểm xã hội ñược thu nộp từ sự ñóng góp của người sử dụng lao ñộng, người lao ñộng và của ngân sách Nhà nước (ñóng góp và tài trợ). Việc quản lý quỹ bảo hiểm xã hội gồm hai mặt: quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội và quản lý sự nghiệp bảo hiểm xã hội. Hai mặt quản lý này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhưng lại có tính chất khác nhau và do các cơ quan khác nhau ñảm nhận. a) Việc quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội do Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội, cơ quan của Chính phủ ñảm nhận và có những nhiệm vụ, quyền hạn sau : xây dựng và trình ban hành pháp luật về bảo hiểm xã hội; ban hành các văn bản pháp qui về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bảo hiểm xã hội. Vụ bảo hiểm xã hội là vụ chức năng giúp Bộ Lao ñộng - thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội. b) Việc quản lý sự nghiệp bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam, ñơn vị sự nghiệp thuộc Chính phủ, quản lý và thực hiện các chế ñộ bảo hiểm xã hội; thực hiện các chế ñộ, chính sách về bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm xã hội Việt Nam là một tổ chức có tư cách pháp nhân, hạch toán ñộc lập và ñược Nhà nước bảo hộ. Bảo hiểm xã hội Việt Nam ñặt dưới sự chỉ ñạo của Thủ tướng Chính phủ, sự quản lý Nhà nước của Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan, sự giám sát của tổ chức công ñoàn. Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Tổng giám ñốc trực tiếp quản lý và ñiều hành theo chế ñộ thủ trưởng, ñược tổ chức thành hệ thống dọc từ trung ương ñến ñịa phương. Cơ quan quản lý cao nhất của bảo hiểm xã hội là Hội ñồng quản lý bảo hiểm xã hội. Hội ñồng quản lý bảo hiểm xã hội do Chính phủ thành lập, có trách nhiệm chỉ ñạo và giám sát hoạt ñộng của tổ chức bảo hiểm xã hội. 12 Hội ñồng quản lý bảo hiểm xã hội gồm ñại diện Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Tổng liên ñoàn lao ñộng Việt Nam, Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam, Liên minh hợp tác xã Việt Nam, tổ chức bảo hiểm xã hội và một số thành viên khác do Chính phủ quy ñịnh. Hội ñồng quản lý bảo hiểm xã hội có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Nhiệm vụ của Hội ñồng quản lý bảo hiểm xã hội gồm: 1. Thẩm ñịnh kế hoạch hoạt ñộng hằng năm, giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của tổ chức bảo hiểm xã hội. 2. Quyết ñịnh hình thức ñầu tư quỹ bảo hiểm xã hội theo ñề nghị của tổ chức bảo hiểm xã hội. 3. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa ñổi, bổ sung chế ñộ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, chiến lược phát triển của ngành, kiện toàn hệ thống tổ chức của tổ chức bảo hiểm xã hội, cơ chế quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội. 4. ðề nghị Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh lãnh ñạo của tổ chức bảo hiểm xã hội. III- QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI 1- Quyền và trách nhiệm của người lao ñộng * Quyền của người lao ñộng: 1. ðược cấp sổ bảo hiểm xã hội; 2. Nhận sổ bảo hiểm xã hội khi không còn làm việc; 3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội ñầy ñủ, kịp thời; 4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau ñây: a) ðang hưởng lương hưu; b) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; c) ðang hưởng trợ cấp thất nghiệp; 5. Uỷ quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội; 6. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội; 7. Các quyền khác theo quy ñịnh của pháp luật. * Trách nhiệm của người lao ñộng 1. Người lao ñộng có các trách nhiệm sau ñây: a) ðóng bảo hiểm xã hội; b) Thực hiện quy ñịnh về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội; c) Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội theo ñúng quy ñịnh; d) Các trách nhiệm khác theo quy ñịnh của pháp luật. ðối với người lao ñộng tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì còn có các trách nhiệm sau ñây: 13 a) ðăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội; b) Thông báo hằng tháng với tổ chức bảo hiểm xã hội về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp; c) Nhận việc làm hoặc tham gia khoá học nghề phù hợp khi tổ chức bảo hiểm xã hội giới thiệu. 2- Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao ñộng * Quyền của người sử dụng lao ñộng: 1. Từ chối thực hiện những yêu cầu không ñúng quy ñịnh của pháp luật về bảo hiểm xã hội; 2. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội; 3. Các quyền khác theo quy ñịnh của pháp luật. * Trách nhiệm của người sử dụng lao ñộng 1. Người sử dụng lao ñộng có các trách nhiệm sau ñây: a) ðóng bảo hiểm xã hội theo quy ñịnh và hằng tháng trích từ tiền lương, tiền công của người lao ñộng theo quy ñịnh ñể ñóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội; b) Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội của người lao ñộng trong thời gian người lao ñộng làm việc; c) Trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao ñộng khi người ñó không còn làm việc; d) Lập hồ sơ ñể người lao ñộng ñược cấp sổ, ñóng và hưởng bảo hiểm xã hội; ñ) Trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao ñộng; e) Giới thiệu người lao ñộng ñi giám ñịnh mức suy giảm khả năng lao ñộng tại Hội ñồng Giám ñịnh y khoa theo quy ñịnh; g) Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; h) Cung cấp thông tin về việc ñóng bảo hiểm xã hội của người lao ñộng khi người lao ñộng hoặc tổ chức công ñoàn yêu cầu; i) Các trách nhiệm khác theo quy ñịnh của pháp luật. Ngoài ra, hằng tháng người sử dụng lao ñộng tham gia bảo hiểm thất nghiệp ñóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy ñịnh và trích từ tiền lương, tiền công của người lao ñộng theo quy ñịnh ñể ñóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 3- Quyền và trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm xã hội * Quyền của tổ chức bảo hiểm xã hội: 1. Tổ chức quản lý nhân sự, tài chính và tài sản theo quy ñịnh của pháp luật; 2. Từ chối yêu cầu trả bảo hiểm xã hội không ñúng quy ñịnh; 3. Khiếu nại về bảo hiểm xã hội; 4. Kiểm tra việc ñóng bảo hiểm xã hội và trả các chế ñộ bảo hiểm xã hội; 5. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa ñổi, bổ sung chế ñộ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội; 14 6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội; 7. Các quyền khác theo quy ñịnh của pháp luật. * Trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm xã hội Tổ chức bảo hiểm xã hội có các trách nhiệm sau ñây: 1. Tuyên truyền, phổ biến chế ñộ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; hướng dẫn thủ tục thực hiện chế ñộ bảo hiểm xã hội ñối với người lao ñộng, người sử dụng lao ñộng thuộc ñối tượng tham gia bảo hiểm xã hội; 2. Thực hiện việc thu bảo hiểm xã hội theo quy ñịnh; 3. Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết chế ñộ bảo hiểm xã hội; thực hiện việc trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội ñầy ñủ, thuận tiện và ñúng thời hạn; 4. Cấp sổ bảo hiểm xã hội ñến từng người lao ñộng; 5. Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội theo quy ñịnh của pháp luật; 6. Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội; 7. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, kế toán, hướng dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội; 8. Giới thiệu người lao ñộng ñi giám ñịnh mức suy giảm khả năng lao ñộng tại Hội ñồng Giám ñịnh y khoa theo quy ñịnh; 9. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội; lưu trữ hồ sơ của người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy ñịnh của pháp luật; 10. ðịnh kỳ sáu tháng, báo cáo Hội ñồng quản lý bảo hiểm xã hội về tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội. Hằng năm, báo cáo Chính phủ và cơ quan quản lý nhà nước về tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội; 11. Cung cấp ñầy ñủ và kịp thời thông tin về việc ñóng, quyền ñược hưởng chế ñộ, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội khi người lao ñộng hoặc tổ chức công ñoàn yêu cầu; 12. Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 13. Giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm xã hội; 14. Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội; 15. Các trách nhiệm khác theo quy ñịnh của pháp luật. IV - BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế ñộ sau ñây: Ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất. 1. Chế ñộ ốm ñau 1.1. ðối tượng áp dụng chế ñộ ốm ñau ðối tượng áp dụng chế ñộ ốm ñau là người lao ñộng gồm: a) Người làm việc theo hợp ñồng lao ñộng không xác ñịnh thời hạn, hợp ñồng lao ñộng có thời hạn từ ñủ ba tháng trở lên; 15 b) Cán bộ, công chức, viên chức; c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an; d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân ñội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như ñối với quân ñội nhân dân, công an nhân dân. 1.2. ðiều kiện hưởng chế ñộ ốm ñau 1. Bị ốm ñau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế; hoặc 2. Có con dưới bảy tuổi bị ốm ñau, phải nghỉ việc ñể chăm sóc con và có xác nhận của cơ sở y tế. Lưu ý: trường hợp ốm ñau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng ma tuý, chất gây nghiện khác thì không ñược hưởng chế ñộ ốm ñau. 1.3. Thời gian hưởng chế ñộ ốm ñau Thời gian tối ña hưởng chế ñộ ốm ñau trong một năm ñối với người lao ñộng (trừ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân ñội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như ñối với quân ñội nhân dân, công an nhân dân) tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và ñược quy ñịnh như sau: a) Làm việc trong ñiều kiện bình thường thì ñược hưởng ba mươi ngày nếu ñã ñóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm; bốn mươi ngày nếu ñã ñóng từ ñủ mười lăm năm ñến dưới ba mươi năm; sáu mươi ngày nếu ñã ñóng từ ñủ ba mươi năm trở lên; b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, ñộc hại, nguy hiểm hoặc ñặc biệt nặng nhọc, ñộc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì ñược hưởng bốn mươi ngày nếu ñã ñóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm; năm mươi ngày nếu ñã ñóng từ ñủ mười lăm năm ñến dưới ba mươi năm; bảy mươi ngày nếu ñã ñóng từ ñủ ba mươi năm trở lên. Riêng ñối với người lao ñộng mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành1 thì ñược hưởng chế ñộ ốm ñau như sau: a) Tối ña không quá một trăm tám mươi ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần; 1 Danh mục các bệnh cần nghỉ việc ñể chữa bệnh dài ngày theo quy ñịnh tại Thông tư liên bộ số 33/TT-LB ngày 25/6/1987 của Bộ Y tế và Tổng liên ñoàn lao ñộng Việt Nam gồm: 1. Bệnh lao các loại. 2. Bệnh tâm thần. 3. Bệnh sang chấn hệ thần kinh, ñộng kinh. 4. Suy tim mãn, tâm phế mãn. 5. Bệnh phong (cùi) 6. Thấp khớp mãn có biến chứng phần xương cơ khớp. 7. Ung thư các loại ở tất cả các phủ tạng. 8. Các bệnh về nội tiết. 9. Di chứng do tai biến mạch máu não. 10. Di chứng do vết thương chiến tranh. 11. Di chứng do phẫu thuật và tai bíên ñiều trị. 12. Suy nhược cơ thể do bị tra tấn, tù ñày trong hoạt ñộng cách mạng./. 16 b) Hết thời hạn một trăm tám mươi ngày mà vẫn tiếp tục ñiều trị thì ñược hưởng tiếp chế ñộ ốm ñau với mức thấp hơn. Còn thời gian hưởng chế ñộ ốm ñau ñối với người lao ñộng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân ñội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như ñối với quân ñội nhân dân, công an nhân dân tuỳ thuộc vào thời gian ñiều trị tại cơ sở y tế thuộc quân ñội nhân dân và công an nhân dân. 1.4 Thời gian hưởng chế ñộ khi con ốm ñau Thời gian hưởng chế ñộ khi con ốm ñau trong một năm ñược tính theo số ngày chăm sóc con tối ña là hai mươi ngày làm việc nếu con dưới ba tuổi; tối ña là mười lăm ngày làm việc nếu con từ ñủ ba tuổi ñến dưới bảy tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người ñã hết thời hạn hưởng chế ñộ mà con vẫn ốm ñau thì người kia ñược hưởng chế ñộ theo quy ñịnh như nêu ở ñoạn trên. 1.5. Mức hưởng chế ñộ ốm ñau Người lao ñộng hưởng chế ñộ ốm ñau theo quy ñịnh chung thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công ñóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc. ðối với trường hợp người lao ñộng mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành trong trường hợp hết thời hạn một trăm tám mươi ngày mà vẫn tiếp tục ñiều trị thì ñược hưởng tiếp chế ñộ ốm ñau với mức thấp hơn,cụ thể: a) Bằng 65% mức tiền lương, tiền công ñóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu ñã ñóng bảo hiểm xã hội từ ñủ ba mươi năm trở lên; b) Bằng 55% mức tiền lương, tiền công ñóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu ñã ñóng bảo hiểm xã hội từ ñủ mười lăm năm ñến dưới ba mươi năm; c) Bằng 45% mức tiền lương, tiền công ñóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu ñã ñóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm. Lưu ý: nếu mức hưởng chế ñộ ốm ñau nếu thấp hơn mức lương tối thiểu chung thì ñược tính bằng mức lương tối thiểu chung. ðối với người lao ñộng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân ñội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như ñối với quân ñội nhân dân, công an nhân dân hưởng chế ñộ ốm ñau theo mức hưởng bằng 100% mức tiền lương ñóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc. 1.6. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm ñau Người lao ñộng sau thời gian hưởng chế ñộ ốm ñau mà sức khoẻ còn yếu thì ñược nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần, ngày ñi và về nếu nghỉ tại cơ sở tập trung. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ do người sử dụng lao ñộng và Ban Chấp hành Công ñoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công ñoàn lâm thời quyết ñịnh, cụ thể như sau: 17 a) Tối ña 10 ngày ñối với người lao ñộng sức khoẻ còn yếu sau thời gian ốm ñau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày; b) Tối ña 7 ngày ñối với người lao ñộng sức khoẻ còn yếu sau thời gian ốm ñau do phải phẫu thuật; c) Bằng 5 ngày ñối với các trường hợp khác. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ một ngày: a) Bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia ñình; b) Bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ sở tập trung, mức hưởng này tính cả tiền ñi lại, tiền ăn và ở. *Lưu ý: Thời gian người lao ñộng nghỉ việc hưởng chế ñộ ốm ñau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì cả người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng không phải ñóng bảo hiểm xã hội trong tháng ñó. Thời gian này không tính là thời gian ñóng bảo hiểm xã hội. 2. Chế ñộ thai sản 2.1. ðối tượng áp dụng chế ñộ thai sản ðối tượng áp dụng chế ñộ thai sản là người lao ñộng gồm: a) Người làm việc theo hợp ñồng lao ñộng không xác ñịnh thời hạn, hợp ñồng lao ñộng có thời hạn từ ñủ ba tháng trở lên; b) Cán bộ, công chức, viên chức; c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an; d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân ñội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như ñối với quân ñội nhân dân, công an nhân dân. 2.2. ðiều kiện hưởng chế ñộ thai sản Người lao ñộng ñược hưởng chế ñộ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau ñây: a) Lao ñộng nữ mang thai; b) Lao ñộng nữ sinh con (phải ñóng bảo hiểm xã hội từ ñủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con); c) Người lao ñộng nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi (phải ñóng bảo hiểm xã hội từ ñủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi nhận nuôi con nuôi); d) Người lao ñộng ñặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản. 2.3. Thời gian hưởng chế ñộ khi khám thai 18 Trong thời gian mang thai, lao ñộng nữ ñược nghỉ việc ñể ñi khám thai năm lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì ñược nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai. Thời gian nghỉ việc hưởng chế ñộ thai sản trong trường hợp này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. 2.4. Thời gian hưởng chế ñộ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao ñộng nữ ñược nghỉ việc hưởng chế ñộ thai sản mười ngày nếu thai dưới một tháng; hai mươi ngày nếu thai từ một tháng ñến dưới ba tháng; bốn mươi ngày nếu thai từ ba tháng ñến dưới sáu tháng; năm mươi ngày nếu thai từ sáu tháng trở lên. Thời gian nghỉ việc hưởng chế ñộ thai sản trong trường hợp này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. 2.5. Thời gian hưởng chế ñộ khi sinh con Lao ñộng nữ sinh con ñược nghỉ việc hưởng chế ñộ thai sản theo quy ñịnh sau ñây: a) Bốn tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong ñiều kiện lao ñộng bình thường; b) Năm tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, ñộc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành; làm việc theo chế ñộ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc là nữ quân nhân, nữ công an nhân dân; c) Sáu tháng ñối với lao ñộng nữ là người tàn tật theo quy ñịnh của pháp luật về người tàn tật; Nếu sinh ñôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc nêu trên thì tính từ con thứ hai trở ñi, cứ mỗi con ñược nghỉ thêm ba mươi ngày. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới sáu mươi ngày tuổi bị chết thì mẹ ñược nghỉ việc chín mươi ngày tính từ ngày sinh con; nếu con từ sáu mươi ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ ñược nghỉ việc ba mươi ngày tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế ñộ thai sản không vượt quá thời gian quy ñịnh chung nêu trên; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy ñịnh của pháp luật về lao ñộng. Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ ñều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng ñược hưởng chế ñộ thai sản cho ñến khi con ñủ bốn tháng tuổi. 2.6. Thời gian hưởng chế ñộ khi nhận nuôi con nuôi Người lao ñộng nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì ñược nghỉ việc hưởng chế ñộ thai sản cho ñến khi con ñủ bốn tháng tuổi. 2.7. Thời gian hưởng chế ñộ khi thực hiện các biện pháp tránh thai Khi ñặt vòng tránh thai người lao ñộng ñược nghỉ việc bảy ngày. Khi thực hiện biện pháp triệt sản người lao ñộng ñược nghỉ việc mười lăm ngày. Thời gian nghỉ việc hưởng chế ñộ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. 2.8. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi 19 Lao ñộng nữ sinh con hoặc người lao ñộng nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì ñược trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con. Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thì cha ñược trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con. 2.9. Mức hưởng chế ñộ thai sản Mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng ñóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Thời gian nghỉ việc hưởng chế ñộ thai sản ñược tính là thời gian ñóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng không phải ñóng bảo hiểm xã hội. 2.10.Lao ñộng nữ ñi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con Lao ñộng nữ có thể ñi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy ñịnh chung khi có ñủ các ñiều kiện sau ñây: a) Sau khi sinh con từ ñủ sáu mươi ngày trở lên; b) Có xác nhận của cơ sở y tế về việc ñi làm sớm không có hại cho sức khoẻ của người lao ñộng; c) Phải báo trước và ñược người sử dụng lao ñộng ñồng ý. Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày làm việc, lao ñộng nữ ñi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn ñược hưởng chế ñộ thai sản cho ñến khi hết thời hạn quy ñịnh chung. 2.11. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản Người lao ñộng sau thời gian hưởng chế ñộ ốm ñau mà sức khoẻ còn yếu thì ñược nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần, ngày ñi và về nếu nghỉ tại cơ sở tập trung. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ do người sử dụng lao ñộng và Ban Chấp hành Công ñoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công ñoàn lâm thời quyết ñịnh, cụ thể như sau: a) Tối ña 10 ngày ñối với người lao ñộng sức khoẻ còn yếu sau thời gian ốm ñau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày; b) Tối ña 7 ngày ñối với người lao ñộng sức khoẻ còn yếu sau thời gian ốm ñau do phải phẫu thuật; c) Bằng 5 ngày ñối với các trường hợp khác. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ một ngày: a) Bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia ñình; b) Bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ sở tập trung, mức hưởng này tính cả tiền ñi lại, tiền ăn và ở. 20
- Xem thêm -