Tài liệu Luận văn ths nghiên cứu việc sử dụng thông tin kế toán của các cấp quản lý trung gian - tình huống tại công ty tnhh denso việt nam

  • Số trang: 127 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 128 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN THANH VÂN NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG THÔNG TIN KẾ TOÁN CỦA CÁC CẤP QUẢN LÝ TRUNG GIAN – TÌNH HUỐNG TẠI CÔNG TY TNHH DENSO VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Hà Nội – Năm 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------NGUYỄN THANH VÂN NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG THÔNG TIN KẾ TOÁN CỦA CÁC CẤP QUẢN LÝ TRUNG GIAN – TÌNH HUỐNG TẠI CÔNG TY TNHH DENSO VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính và Ngân hàng Mã số: 60 34 20 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. ĐẶNG ĐỨC SƠN Hà Nội – Năm 2014 MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH VẼ .................................................................................... i DANH MỤC BẢNG BIỂU ..............................................................................ii PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC SỬ DỤNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ TÍNH HỮU ÍCH CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP ............................................................................................ 7 1.1 Thông tin kế toán trong doanh nghiệp ..................................................... 7 1.1.1 Khái niệm thông tin kế toán .......................................................... 7 1.1.2 Vai trò của thông tin kế toán ........................................................ 11 1.1.3 Các nhóm đối tượng sử dụng thông tin kế toán .......................... 12 1.1.4 Tính hữu ích của thông tin kế toán đối với người sử dụng........... 15 1.2 Cấp quản lý trung gian trong doanh nghiệp ............................................ 17 1.2.1 Khái niệm cấp quản lý trung gian ................................................. 17 1.2.2 Vai trò và đặc điểm quản lý của cấp quản lý trung gian ............... 18 1.3 Nhu cầu sử dụng thông tin kế toán của các cấp quản lý trung gian ...... 20 1.3.1 Chu trình thông tin....................................................................... 20 1.3.2 Phân loại thông tin kế toán phục vụ mục đích quản trị ............... 23 1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng thông tin kế toán của cấp quản lý ............................................................................................. 26 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN KẾ TOÁN CỦA CẤP QUẢN LÝ TRUNG GIAN – TÌNH HUỐNG TẠI CÔNG TY TNHH DENSO VIỆT NAM............................... 29 2.1 Giới thiệu công ty TNHH DENSO Việt Nam ....................................... 29 2.1.1 Đặc điểm hoạt động ..................................................................... 29 2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý ............................................................ 30 2.1.3 Cấp quản lý thông tin kế toán tại Công ty TNHH DENSO Việt Nam 32 2.2 Thực trạng cung cấp và sử dụng thông tin kế toán của cấp quản lý trung gian – Tình huống tại công ty TNHH DENSO Việt Nam................................ 34 2.2.1 Hệ thống báo cáo & cơ chế cung cấp thông tin của công ty TNHH DENSO Việt Nam...................................................................... 34 2.2.2 Nội dung khảo sát việc cung cấp và sử dụng thông tin kế toán tại công ty TNHH DENSO Việt Nam ......................................................... 44 2.2.3 Thiết kế nghiên cứu & thiết lập thang đo .................................... 45 2.2.4 Phân tích kết quả khảo sát ........................................................... 59 2.3 Đánh giá chất lượng thông tin kế toán được cung cấp & mô hình nghiên cứu 86 2.3.1 Đánh giá tính hữu ích và chất lượng thông tin kế toán ............... 86 2.3.2 Nguyên nhân ................................................................................ 87 2.3.3 Đánh giá hạn chế của mô hình nghiên cứu & hướng nghiên cứu tiếp theo .................................................................................................. 90 CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT VỀ VIỆC ĐÁP ỨNG NHU CẦU SỬ DỤNG THÔNG TIN KẾ TOÁN CỦA CẤP QUẢN LÝ TRUNG GIAN TẠI CÔNG TY TNHH DENSO VIỆT NAM ....................................................... 94 3.1 Cơ sở của đề xuất ................................................................................... 94 3.1.1 Mô hình tổ chức........................................................................... 94 3.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh .................................................. 94 3.1.3 Chức năng về quản lý .................................................................. 94 3.1.4 Quan điểm và định hướng hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán để nâng cao tính hữu dụng cho người sử dụng ...................................... 95 3.2 Kiến nghị về việc cung cấp thông tin tài chính ..................................... 95 3.2.1 Kiến nghị về mặt tổ chức............................................................. 95 3.2.2 Kiến nghị về nội dung của thông tin kế toán được cung cấp ...... 99 KẾT LUẬN ................................................................................................... 103 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................... 104 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 – Sơ đồ vận hành, xứ lý của hệ thống kế toán ................................... 8 Hình 1.2 – Mô hình các đối tượng sử dụng thông tin kế toán ........................ 13 Hình 1.3 – Mô hình sơ đồ tổ chức quản lý tại doanh nghiệp .......................... 17 Hình 2.1 – Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH DENSO Việt Nam ................................................................................................................. 31 Hình 2.2 – Sơ đồ vận hành công tác kế toán tại công ty TNHH DENSO Việt Nam ................................................................................................................. 35 Hình 2.3 – Nhu cầu về thông tin của cấp quản lý trung gian.......................... 73 Hình 2.4 – Báo cáo lợi nhuận định kì của công ty .......................................... 77 Hình 2.5 – Báo cáo doanh thu định kì của công ty ......................................... 78 Hình 2.6 – Báo cáo chi phí định kì của công ty .............................................. 79 Hình 2.7 – Biểu đồ so sánh nhu cầu thông tin và tần suất nhận được thông tin ......................................................................................................................... 82 i DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 – Các giai đoạn trong chu trình thông tin ........................................ 22 Bảng 1.2 – Định hướng nhu cầu về thông tin của cấp quản lý trung gian ......................................................................... Error! Bookmark not defined. Bảng 2.1 – Minh họa dữ liệu tổng hợp doanh thu hàng tháng theo dòng sản phẩm ................................................................................................................ 38 Bảng 2.2 – Danh sách báo cáo nội bộ và hình thức báo cáo tại công ty TNHH DENSO Việt Nam ........................................................................................... 40 Bảng 2.3 - Các biến quan sát của các nhân tố và biến phụ thuộc ................... 51 Bảng 2.4 - Kết quả kiểm định bằng Cronbach’s Alpha các nhân tố và biến phụ thuộc trong mô hình ........................................................................................ 54 Bảng 2.5 - Kết quả KMO và Barlett’s Test các biến độc lập .......................... 56 Bảng 2.6 - Kết quả Total Variance Explained biến độc lập ............................ 56 Bảng 2.7 - Kết quả tính ma trận Rotated Component Matrixa các biến độc lập ......................................................................................................................... 57 Bảng 2.8 - Kết quả đặt tên cho từng nhân tố hình thành: ............................... 58 Bảng 2.9 – Kết quả phân loại đối tượng khảo sát theo khối nghiệp vụ .......... 60 Bảng 2.10 – Kết quả phân loại đối tượng khảo sát theo trình độ học vấn ...... 61 Bảng 2.11 – Mục đích sử dụng thông tin kế toán của cấp quản lý trung gian tại công ty TNHH DENSO Việt Nam ............................................................. 64 Bảng 2.12 – Kết quả khảo sát về tính đầy đủ của thông tin............................ 66 Bảng 2.13– Kết quả khảo sát về tính cập nhập của thông tin ......................... 66 Bảng 2.14 – Kết quả khảo sát về “Độ tin cậy của thông tin” ......................... 67 ii Bảng 2.15 – Phân loại kết quả “Độ tin cậy của thông tin” theo khối nghiệp vụ ......................................................................................................................... 68 Bảng 2.16 – Kết quả khảo sát về khả năng cung cấp dự đoán tương lai của thông tin........................................................................................................... 70 Bảng 2.17 – Kết quả khảo sát về khả năng đáp ứng nhiều mục tiêu của thông tin ..................................................................................................................... 71 Bảng 2.18 – Nhu cầu về thông tin của cấp quản lí trung gian tại công ty TNHH DENSO Việt Nam ............................................................................... 72 Bảng 2.19 – Kết quả so sánh giữa nhu cầu về thông tin và tần suất được cung cấp thông tin .................................................................................................... 81 Bảng 2.20 – Bảng tính giá trị p-value để kiểm định mối quan hệ giữa nhu cầu về thông tin và tần suất được cung cấp thông tin tại thời điểm khảo sát ........ 83 Bảng 2.21 – Bảng tính hệ số tương quan giữa biến “Nhu cầu về thông tin” và “Tần suất được cung cấp thông tin tại thời điểm khảo sát” ............................ 84 Bảng 2.22 – Đối chiếu chu trình thông tin POSMAD với thực trạng của công ty TNHH DENSO Việt Nam ........................................................................... 89 Bảng 3.1 – Xây dựng mã tài khoản ................................................................. 96 iii PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Kế toán là một lĩnh vực khoa học kinh tế, là một chức năng không thể thiếu cùng với chức năng tài chính, sản xuất, marketing và nhân sự trong công tác quản trị của mọi tổ chức. Để quản lý, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mà gọi chung là hoạt động kinh tế thì cần phải có thông tin về quá trình hoạt động kinh tế đó. Thông tin đóng vai trò quyết định trong việc xác định mục tiêu, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra, kiểm soát quá trình kinh tế. Trong quá trình xử lý công việc của kế toán thì công việc cuối cùng và cũng là công việc quan trọng nhất đó là thông tin các kết quả đã xử lý cho các đối tượng liên quan. Quá trình kế toán chỉ có ý nghĩa khi thông tin kế toán được chuyển tải dưới những hình thức nào đó cho những người cho những người sử dụng tiềm tàng. Tùy vào nhu cầu của người sử dụng thông tin mà mỗi loại báo cáo sẽ có nội dung, kết cấu riêng để cung cấp chính xác loại thông tin cần sử dụng. Hệ thống thông tin kế toán đòi hỏi phải cung cấp thông tin toàn diện về mọi hoạt động của đơn vị để người quản lý có cơ sở ra quyết định đúng đắn. Một doanh nghiệp bao gồm rất nhiều bộ phận. Mỗi bộ phận sẽ có chức năng, nhiệm vụ riêng biệt và ở mỗi cấp quản lý thì trình độ hiểu biết về thông tin kế toán cũng như nhu cầu sử dụng, yêu cầu về thông tin kế toán là khác nhau. Trong tình hình hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam mới tiếp cận và bước vào cơ chế hoạt động theo nền kinh tế thị trường nên sự nhận thức cũng như hiểu biết về kế toán tài chính, kế toán quản trị cũng như những thông tin kế toán đang còn bị giới hạn ở một mức độ nhất định. Do vậy, mức độ sử dụng thông tin kế toán một cách có hiệu quả vào việc ra các quyết định quản trị còn đang rất thấp. 1 Đối với bộ phận kế toán của doanh nghiệp, kế toán viên phần lớn chỉ chú tâm vào việc tính toán, ghi chép sổ sách mà không quan tâm tới việc thiết kế một hệ thống thông tin kế toán linh hoạt, đầy đủ mà tất cả những ai muốn sử dụng đều có thể lấy được thông tin mà mình mong muốn. Các báo cáo cung cấp thông tin kế toán tài chính hiện nay hầu hết chỉ để phục vụ cho các đối tượng bên ngoài, cụ thể đó là các cơ quan chức năng. Ví dụ như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Những báo cáo này cũng cung cấp rất nhiều thông tin kế toán nhưng có nhiều thông tin vẫn ở dạng ẩn, tức là phải tính toán thì mới có thể ra được một thông tin khác mà người sử dụng muốn có. Như vậy, có thể thấy rằng từ việc không điều tra, nghiên cứu và hiểu rõ nhu cầu sử dụng thông tin kế toán của từng bộ phận nên việc đáp ứng đầy đủ và xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp còn yếu kém. Trong khi nhu cầu về thông tin kế toán của các cấp quản lý rất phong phú, đa dạng và thay đổi liên tục thì các thông tin đưa ra chỉ theo khuôn mẫu và không đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng. Hơn nữa, các thông tin đưa ra chưa được các cấp quản lý nội bộ hiểu một cách đúng đắn và sâu sắc. Chính vì vậy, tôi đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu việc sử dụng thông tin kế toán của các cấp quản lý trung gian – Tình huống tại công ty TNHH DENSO Việt Nam ”. 2. Tình hình nghiên cứu Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu quốc tế, sách, giáo trình đề cập tới hệ thống thông tin kế toán cũng như vai trò của nó đối với các cấp quản lý. Theo tác giả Nguyễn Xuân Hưng (2010) thì “Thông tin kế toán có vai trò hết sức quan trọng đối với công tác quản lí ở cấp độ vi mô cũng như ở cấp độ vĩ mô. Có thể nói rằng chất lượng của thông tin kế toán ảnh hưởng trực tiếp và 2 có tính chất quyết định sự thành bại của các quyết định kinh doanh”. Theo tác giả Vũ Hữu Đức (2010) thì thông tin kế toán là rất cần thiết cho nhà quản trị để ra các chiến lược và quyết định kinh doanh. Do đó nếu thông tin kế toán sai lệch sẽ dẫn đến các quyết định của nhà quản trị không phù hợp, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng khó khăn. Tất cả các công trình cũng đều chỉ ra rằng nhu cầu về thông tin kế toán của mỗi cá nhân là khác nhau và hệ thống kế toán trong điều kiện đó phải cung cấp thông tin một cách toàn diện về mọi hoạt động của đơn vị để người quản lý có cơ sở ra quyết định đúng đắn. Tuy nhiên, các công trình này chỉ dừng lại ở mức độ đưa ra một số báo cáo như báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các chỉ số như ROA, ROE, ROI mà chưa khảo sát nhu cầu thực tế trong việc sử dụng thông tin kế toán của các cấp quản lý. Do vậy các thông tin đưa ra vẫn chỉ dừng lại ở mức độ lý thuyết và chỉ có ích với một số đối tượng nhất định. Ngoài ra, đã có một số công trình nghiên cứu và bài báo đề cập tới tính hữu ích của thông tin và mô hình đánh giá chất lượng thông tin. Theo Tiến sĩ Đặng Đức Sơn, “tính hữu ích của thông tin là một vấn đề cơ bản và mang tính thời sự. Tuy nhiên vấn đề này chưa được trình bày một cách thỏa đáng trong hệ thống kế toán Việt Nam hiện hành”. Tác giả cũng đưa ra mô hình về tính chất thông tin. Tại đó, tác giả đưa ra các tính chất để thỏa mãn tính có ích của thông tin đối với người sử dụng. Tác giả Nguyễn Bích Liên (2012) cũng đưa ra mô hình đặc tính chất lượng thông tin theo tổng hợp của Knight và Burn. Như vậy, đối với nhu cầu sử dụng thông tin thì các công trình nghiên cứu, sách, giáo trình vẫn chưa trả lời được câu hỏi, với mỗi nhà quản lí, với mỗi ngành nghề, đặc biệt là ngành sản xuất thì họ cần những thông tin gì? Về chất 3 lượng và tính hữu ích của thông tin thì các công trình, bài báo đã đưa ra rất nhiều mô hình. Tác giả sẽ vận dụng những mô hình này trong việc đánh giá chất lượng thông tin kế toán tại doanh nghiệp và làm cơ sở để đề xuất các giải pháp xây dựng hệ thống các thông tin kế toán hữu ích. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:  Mục đích nghiên cứu - Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về việc sử dụng thông tin kế toán phục vụ quản lý doanh nghiệp; - Nhận thức rõ thực trạng cung cấp thông tin tại doanh nghiệp cụ thể là chất lượng thông tin kế toán và nhu cầu cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc điều hành và quản trị doanh nghiệp ở cấp quản lý trung gian cụ thể là Công ty TNHH DENSO Việt Nam - Đề xuất phương án tổ chức hệ thống thông tin kế toán và cung cấp thông tin kế toán đối với bộ phận kế toán tại Công ty TNHH DENSO Việt Nam nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị và hoạt động sản xuất kinh doanh.  Câu hỏi nghiên cứu tổng quát: Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu tổng quát của luận văn là: Thông tin kế toán được cung cấp và sử dụng như thế nào để phục vụ cho quản lý cấp trung tại công ty TNHH DENSO Việt Nam? Để phục vụ cho việc triển khai nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu tổng quát được chia thành các câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau: 1. Những thông tin kế toán nào là cần thiết để phục vụ cho hoạt động quản lý cấp trung tại công ty TNHH DENSO Việt nam? 4 2. Các thông tin hiện nay được cung cấp như thế nào và chất lượng thông tin như thế nào? 3. Sự chênh lệch về thông tin kế toán giữa các thông tin kế toán hiện được cung cấp và nhu cầu sử dụng thông tin của cấp quản lý trung gian tại công ty TNHH DENSO Việt Nam? 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin kế toán phục vụ quyết định quản lý của cấp quản lý trung gian của doanh nghiệp  Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH DENSO Việt Nam 5. Phƣơng pháp nghiên cứu  Phương pháp khảo sát thực tế: Dựa vào bảng khảo sát, câu hỏi để tìm hiểu, thu thập dữ liệu cần thiết để đánh giá thực trạng về nhu cầu cung cấp thông tin kế toán của các cấp quản lý trung gian. Ngoài ra, đánh giá trình độ hiểu biết về thông tin kế toán của các cấp quản lý này.  Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh giữa nhu cầu cung cấp thông tin kế toán với thực trạng cung cấp thông tin hiện nay tại doanh nghiệp  Phương pháp suy luận: Sử dụng phương pháp suy luận để giải thích và kết luận vấn đề.  Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích phiếu điều tra thực tế với các nhà quản lý trung gian tại công ty TNHH DENSO Việt Nam. Đồng thời sử dụng các phương pháp phân tích định lượng để đánh giá, phân tích các số liệu điều tra thu được từ SPSS. 6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 5  Khẳng định được vai trò của hệ thống thông tin kế toán đối với doanh nghiệp, cần được chú trọng và áp dụng vào thực tiễn.  Chỉ ra sự cần thiết phải cải tiến tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty TNHH DENSO Việt Nam  Vận dụng lý luận về hệ thống thông tin kế toán để triển khai áp dụng cho các doanh nghiệp cùng ngành mà vấn đề về thông tin phục vụ cho điều hành và quản trị đang là nhu cầu cấp thiết. 7. Kết cấu luận văn Ngoài lời mở đầu, kết luận, nội dung của luận văn gồm có 3 chương như sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về việc sử dụng thông tin kế toán và tính hữu ích của thông tin kế toán trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng việc cung cấp và sử dụng thông tin kế toán của cấp quản lý trung gian – Tình huống tại công ty TNHH DENSO Việt Nam Chƣơng 3: Đề xuất về việc đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin kế toán của cấp quản lý trung gian tại công ty TNHH DENSO Việt Nam 6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC SỬ DỤNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ TÍNH HỮU ÍCH CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Thông tin kế toán trong doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm thông tin kế toán Quá trình sản xuất kinh doanh bắt đầu từ việc chuyển hóa các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất thành các sản phẩm hoàn thành, làm gia tăng các giá trị của sản phẩm, dịch vụ và sau đó sẽ cung cấp cho khách hàng. Mỗi nội dung của quá trình này sẽ cần những loại thông tin khác nhau. Thông tin là một yếu tố quan trọng đối với sự phát triển và tồn tại của mọi tổ chức nói chung, của doanh nghiệp nói riêng, nhất là trong điều kiện hiện nay, cạnh tranh ngày càng gay gắt, quyết liệt. Do đó, hệ thống thông tin quản lý có nhiệm vụ phải thu thập và phản ánh xuyên suốt quá trình trên để cung cấp các loại thông tin mang nội dung khác nhau cho các nhà quản lý về tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Nếu chia quá trình sản xuất kinh doanh tổng quát theo các nội dung kinh tế liên quan thì chúng ta có thể chia hệ thống thông tin quản lý thành những hệ thống con như hệ thống thông tin sản xuất, hệ thống thông tin bán hàng, hệ thống thông tin nhân sự, hệ thống thông tin kế toán,… Như vậy hệ thống thông tin kế toán là một bộ phận của hệ thống thông tin quản lý. Kế toán đóng vai trò là chức năng hỗ trợ trong quản lý điều hành doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đề ra. Chức năng này thể hiện thông qua việc cung cấp các thông tin hữu ích phục vụ việc hoạch địch, tổ chức, thực hiện và kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để thực hiện chức năng đó, cần phải có cấu trúc thiết lập để thu thập, lưu trữ, xử lý và cung cấp các thông tin theo chức năng của kế toán. 7 Trong cấu trúc của hệ thống thông tin kế toán, quá trình vận hành để cung cấp thông tin thông thường được thực hiện theo các bước sau: Xử lý Thu thập Đo lƣờng Ghi nhận Thông tin Các nghiệp vụ kinh tế Xác định giá trị đối tượng kế toán Ghi chép Phân loại Tổng hợp Báo cáo kế toán Phân tích và giải trình số liệu Hình 1.1 – Sơ đồ vận hành, xứ lý của hệ thống kế toán  Thu thập dữ liệu của các nghiệp vụ, sự kiện của quá trình sản xuất kinh doanh qua chứng từ và các đối tượng mang dữ liệu.  Ghi nhận, sắp xếp các nghiệp vụ theo trình tự thời gian gọi là ghi nhật ký.  Phân tích các nghiệp vụ theo nội dung cần tập hợp và theo dõi như tập hợp theo các đối tượng kế toán, các đối tượng theo dõi chi tiết.  Lập và trình bày thông tin trên các báo cáo với các nội dung đã được tập hợp, theo dõi. Như vậy, kế toán dưới góc độ một hệ thống thông tin phải là tập hợp rất nhiều thành phần có liên quan với nhau (con người, phương tiện, công nghệ, quy 8 trình,…) tham gia vào quá trình vận hành của hệ thống thông tin kế toán để có được thông tin đáp ứng yêu cầu của người sử dụng. Các dữ liệu đầu vào bao gồm: hệ thống chứng từ và nội dung các chứng từ sử dụng để phản ánh nội dung của các nghiệp vụ phát sinh; các đối tượng kế toán mà nghiệp vụ phát sinh cần phải tập hợp, theo dõi thông qua hệ thống tài khoản kế toán; hệ thống các đối tượng quản lý mà các nghiệp vụ phát sinh cần được tập hợp, theo dõi chi tiết phù hợp yêu cầu thông tin và quản lý của doanh nghiệp sẽ được đi qua hệ thống xử lý. Hệ thống xử lý bao gồm tập hợp quy trình luân chuyển chứng, ghi sổ, khai báo, nhập liệu, phân tích, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh. Sau đó, dữ liệu đã được thu thập và xử lý sẽ được lưu trữ để phục vụ cho các quá trình xử lý cung cấp thông tin lần sau. Sau khi thu thập, xử lý, dữ liệu sẽ được kiểm soát bằng những quy định, thủ tục, chính sách trong hệ thống ké toán, đảm bảo các thông tin là trung thực, hữu ích cho đối tượng sử dụng, và trước khi được thể hiện trên báo cáo. Sau khi được kiểm tra, thông tin sẽ được thể hiện trên các báo cáo hoặc đưa tới người sử dụng. Và những thông tin này được gọi là thông tin kế toán. Như vậy, từ chu trình vận hành cung cấp thông tin của kế toán, ta có thể hiểu thông tin kế toán là thông tin được kiết xuất từ các dữ liệu, chứng từ mà kế toán thu thập. Các thông tin này được kiểm soát để đảm bảo tính trung thực của thông tin và sẽ được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, tùy theo mục đích sử dụng. Theo Giáo trình Lý thuyết kế toán: “Thông tin kế toán là những thông tin do hệ thống kế toán cung cấp và xử lý”. Thông tin kế toán là thông tin kế toán tài chính, là thông tin hiện thực, về những hoạt động, nghiệp vụ đã xảy ra. Thông tin kế toán là thông tin có độ tin cậy vì mọi số liệu kế toán đều phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ và là những thông tin có giá trị pháp lý. 9 Theo luận án“Xác định và kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh ngiệp (ERP) tại các doanh nghiệp Việt Nam”, thì “Thông tin kế toán, mô tả vấn đề tài chính doanh nghiệp, là kết quả của hệ thống thông tin kế toán”. Tuy nhiên, nếu như chỉ hiểu thông tin kế toán là thông tin được lấy ra từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong từng doanh nghiệp thì chưa đủ. Đó chỉ là thông tin kế toán tài chính. Do có phạm vi cung cấp, phục vụ thông tin khác nhau nên kế toán được chia thành kế toán tài chính và kế toán quản trị, kèm theo đó là thông tin kế toán tài chính và thông tin kế toán quản trị. Cả hai loại thông tin này đều có chức năng cung cấp thông tin cho nhà quản trị nhằm mục đích điều hành doanh nghiệp. Tuy nhiên thông tin kế toán quản trị không bắt buộc phải thực hiện trong doanh nghiệp mà tùy vào nhu cầu thực tế, doanh nghiệp có thể duy trì hoặc không duy trì hệ thống thông tin này. Và hầu hết hệ thống thông tin kế toán quản trị chỉ sử dụng trong các tập đoàn và các công ty có qui mô vừa trở lên. Với những doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có hệ thống quản lý chủ yếu dựa trên nền tảng chuyên môn hóa từng bộ phận hoạt động sản xuất kinh doanh, từng hoạt động quản lý thì nội dung của thông tin kế toán quản trị được xây dựng theo hướng định lượng về tình hình kinh tế tài chính theo từng bộ phận chuyên môn hóa để phục vụ cho việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra quyết định của nhà quản lý ở từng cấp quản trị. Như vậy, thông tin kế toán được hiểu là không chỉ gồm những thông tin được thu thập, xử lý từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày tại doanh nghiệp, được thể hiện trên các báo cáo đã được chuẩn mực hóa mà còn bao gồm các thông tin phân tích, xử lý bằng các phương pháp khoa học một cách cụ thể, và được thiết kế phù hợp với từng nhu cầu của nhà quản trị. 10 1.1.2 Vai trò của thông tin kế toán  Cung cấp các báo cáo cho các đối tượng sử dụng bên ngoài doanh nghiệp Đây là các báo cáo tài chính, báo cáo thuế phục vụ cho các cổ đông, chủ nợ, cơ quan quản lí nhà nước. Các báo cáo này được lập và trình bày theo những quy định và khuôn mẫu sẵn có và thống nhất cho tất cả các loại hình doanh nghiệp (các báo cáo có cấu trúc). Với đặc điểm như vậy, chức năng này hầu như đều được đáp ứng ở tất cả các hệ thống thông tin kế toán, đặc biệt là trong điều kiện có sự hỗ trợ của máy tính và công nghệ thông tin.  Hỗ trợ thực hiện và quản lý các hoạt động phát sinh hàng ngày Thông tin kế toán là kết quả của việc thu thập dữ liệu của các hoạt động trong năm chu trình kinh doanh, sẽ cung cấp các thông tin hữu ích đánh giá quá trình thực hiện các hoạt động đã diễn ra. Các thông tin được tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời sẽ tạo điều kiện cho các quá trình ra quyết định của nhà quản lý, đặc biệt là các quyết định có cấu trúc trong việc quản lý các hoạt động như quyết định bán chịu, đặt thêm hàng, chiết khấu, giảm giá hàng bán…  Hỗ trợ ra các quyết định quản trị Thông tin cần thiết cung cấp cho các quyết định quản trị doanh nghiệp rất đa dạng, tùy thuộc nhu cầu của người sử dụng thông tin. Các thông tin này thường không có những tiêu chuẩn hay những báo cáo cụ thể, do đó đòi hỏi thông tin kế toán cần phải được thiết kế một cách linh hoạt nhằm đáp ứng kịp thời và đầy đủ các yêu cầu thông tin khác nhau từ các cấp quản lý. Đây là yêu cầu mà không phải thông tin kế toán này cũng có thể đáp ứng được. Tuy nhiên, nếu thực hiện được điều này thì vai trò của kế toán cũng như thông tin 11 kế toán sẽ được nâng lên trong quá trình quản trị doanh nghiệp, bởi các thông tin được tạo ra từ thông tin kế toán sẽ là những tài sản vô hình tạo nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp khác.  Hoạch định và kiểm soát Thông tin kế toán rất cần thiết cho quá trình hoạch định chiến lược và kiểm soát thực hiện mục tiêu. Thông qua những dữ liệu thu thập được theo thời gian từ tất cả các hoạt động của doanh nghiệp, những dữ liệu dự toán, các thông tin kế toán có thể cung cấp cho nhà quản lý các thông tin so sánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong môt khoảng thời gian dài, từ đó phân tích và đưa ra những dự báo, xu hướng và các chiến lược phát triển trung và dài hạn. Thông tin cần cho quá trình quản trị này rất phong phú, mang tính tổng hợp, khái quát cao, đòi hỏi một quá trình thu thập, lưu trữ rất nhiều dữ liệu theo thời gian và không gian, những dữ liệu tài chính và phi tài chính.  Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ Kiểm soát nội bộ bao gồm các chính sách, thủ tục để phòng ngừa, ngăn chặn và phát hiện các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có rủi ro liên quan đến thông tin cung cấp. Hơn nữa, chính thông tin sẽ toán sẽ là kênh thông tin, truyền thông quan trọng để góp phần tạo nên một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu và hiệu quả của doanh nghiệp. 1.1.3 Các nhóm đối tƣợng sử dụng thông tin kế toán Trong xã hội có nhiều đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin kế toán như những người quản lý doanh nghiệp, những người bên ngoài có quyền lợi tài chính trực tiếp với doanh nghiệp, những người bên ngoài có quyền lợi tài chính gián tiếp với doanh nghiệp. Chúng ta có thể mô hình các đối tượng sử 12
- Xem thêm -