Tài liệu luận văn thạc sỹ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần quốc tế STC

  • Số trang: 97 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 315 |
  • Lượt tải: 1
hoaichu1425322

Tham gia: 02/11/2018

Mô tả:

luận văn thạc sỹ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần quốc tế STC
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ---***--- NGUYỄN THỊ HƯỜNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ STC Chuyên ngành : Kế toán-Kiểm toán Mã số : 60.34.30 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nghiêm Thị Thà HÀ NỘI – 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ---***--- NGUYỄN THỊ HƯỜNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ STC Chuyên ngành : Kế toán Mã số : 60.34.03.01 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: GS.TS.NGND.NgôThế Chi HÀ NỘI – 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN VĂN NGUYỄN THỊ HƯỜNG MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP...............................................4 1.1. Khái niệm bán hàng và các phương thức bán hàng.......................................4 1.1.1.Khái niệm bán hàng...................................................................................4 1.1.2. Các phương thức bán hàng.......................................................................5 1.2. Khái niệm và phân loại kết quả hoạt động kinh doanh.................................6 1.2.1.Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh..................................................6 1.2.2.Phân loại kết quả hoạt động kinh doanh....................................................6 1.3. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong nghiệp.................7 1.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng.....................................................................7 1.3.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu....................................................21 1.3.3. Kế toán giá vốn hàng xuất bán...............................................................25 1.3.4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp....................29 1.3.5.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính....35 1.3.6. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác...................................................36 1.3.7.Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh......................................37 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ STC. 39 2.1. Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư quốc tế STC..........................................39 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển...........................................................39 2.1.2.Đặc điểm bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty CP đầu tư quốc tế STC.....................................................................................40 2.1.3.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty CP đầu tư quốc tế STC...42 2.2. Thực trang kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư quốc tế STC..................................................................................46 2.2.1. Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tiền hàng tại công ty CP đầu tư quốc tế STC.................................................................................46 2.2.2.Kế toán doanh thu bán hàng....................................................................47 2.2.3.Kế toán giá vốn hàng bán........................................................................49 2.2.4.Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.....................51 2.2.5.Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính.......................................55 2.2.6.Kế toán thu nhập khác, chi phí khác........................................................57 2.2.7.Kế toán xác định kết quả kinh doanh......................................................58 2.3. Đánh giá chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư quốc tế STC....................................................................60 2.3.1. Những ưu điểm về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP đầu tư quốc tế STC........................................................................61 2.3.2.Những mặt còn hạn chế trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP đầu tư quốc tế STC..........................................62 2.3.3.Nguyên nhân...........................................................................................63 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ STC. .65 3.1. Định hướng phát triển của công ty cổ phần đầu tư quốc tế STC................65 3.2. Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư quốc tế STC....................................................66 3.3. Nội dung hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư quốc tế STC....................................................................67 3.3.1.Về hạch toán chi phí bán hàng................................................................67 3.3.2.Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho......................................................68 3.3.3.Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi..........................................................70 3.3.4. Trích trước chi phí bảo hành sản phẩm..................................................70 3.4. Một số điều kiện thực hiện.............................................................................71 3.4.1.Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng..........................................71 3.4.2.Về phía Công ty cổ phần đầu tư Quốc tế STC........................................72 KẾT LUẬN............................................................................................................75 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................77 DANH MỤC PHỤ LỤC.........................................................................................78 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Chữ viết tắt CPBH CPQLDN CPHĐTC DTBH DTT DTHĐTC GTGT GVHB KKĐK KKTX KTTC TK TNDN TSCĐ Đ Giải nghĩa Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí hoạt động tài chính Doanh thu bán hàng Doanh thu thuần Doanh thu hoạt động tài chính Giá trị gia tăng Giá vốn hàng bán Kiểm kê định kỳ Kê khai thường xuyên Kế toán tài chính Tài khoản Thu nhập doanh nghiệp Tài sản cố định Đồng DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ BẢNG Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu của công ty từ năm 2012 - 2014.................................40 Bảng 2.2: Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng....................................................50 Bảng 2.3: Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán........................................................52 Bảng 2.4: Bảng tổng hợp chi phí bán hàng.........................................................53 Bảng 2.5: Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp.....................................55 Bảng 2.6: Bảng tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính....................................56 Bảng 2.7: Bảng tổng hợp chi phí hoạt động tài chính.........................................57 Bảng 2.8: Bảng tổng hợp thu nhập khác.............................................................58 Bảng 2.9: Bảng tổng hợp chi phí khác Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/03/2015...58 Bảng 2.10: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh........................................59 Bảng 2.11: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh...............................................59 SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân bổ chi phí bán hàng theo địa điểm kinh doanh.................32 Sơ đồ 1.2: Sơ đồ phân bổ chi phí bán hàng theo mặt hàng, nhóm hàng...............32 Sơ đồ 1.3: Sơ đồ phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp theo địa điểm kinh doanh. .35 Sơ đồ 1.4: Sơ đồ phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp theo mặt hàng, nhóm hàng...35 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty CP đầu tư quốc tế STC....40 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP đầu tư quốc tế STC....43 Sơ đồ 2.3: Trình tự trên máy................................................................................46 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng. Thực tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được thực hiện bằng các hình thức khác nhau. Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung Nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh. Các cơ quan hành chính kinh tế can thiệp sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm về các quyết định của mình. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong thời kỳ này chủ yếu là giao nộp sản phẩm, hàng hoá cho các đơn vị theo địa chỉ và giá cả do Nhà nước định sẵn. Tóm lại, trong nền kinh tế tập trung khi mà ba vấn đề trung tâm: Sản xuất cái gì? Bằng cách nào? Cho ai? đều do Nhà nước quyết định thì công tác tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ chỉ là việc tổ chức bán sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả được ấn định từ trước. Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn đề trung tâm thì vấn đề này trở nên vô cùng quan trọng vì nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển. Ngược lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ được hàng hoá của mình, xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “lãi giả, lỗ thật” thì sớm muộn cũng đi đến phá sản. Thực tế nền kinh tế thị trường đã và đang cho thấy rõ điều đó. Để quản lý được tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá thì kế toán với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù hợp với tình hình mới. Đặc biệt là kế toán bán hàng và xác định kết quả 2 kinh doanh là một bộ phận quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp và nó trở thành một công cụ đắc lực trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, bởi vì các thông tin về kế toán bán hàng và xá định kết quả kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp đưa ra các quyết định kịp thời và phù hợp với định hướng và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp. Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, cùng với những kiến thức học tập được ở trường, thực tế và sự hướng dẫn tận tình của GS.TS.NGND Ngô Thế Chi em đã lựa chọn đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư quốc tế STC” để nghiên cứu. 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài Đề tài chỉ nghiên cứu trên góc độ kế toán tài chính cụ thể như sau: - Nghiên cứu những vấn đề lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. - Phân tích thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư quốc tế STC. Qua đó, phân tích những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân còn tồn tại trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư quốc tế STC. Trên cơ sở hệ thống hoá, phân tích lý luận và nghiên cứu khảo sát thực tế về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư quốc tế STC đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán của công ty thuộc lĩnh vực này. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài - Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. - Phạm vị nghiên cứu: kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư quốc tế STC. 3 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp. - Trình bày những đặc điểm của công ty cổ phần đầu tư quốc tế STC. Trên cơ sở đó, phân tích những tác động của sản phẩm, sản xuất, tổ chức quản lý đến công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty. - Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty, nêu ra những hạn chế cần khắc phục. - Đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty. 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mục lục, mở đầu và kết luận, luận văn kết cấu bao gồm 3 chương: Chương 1 : Lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Chương 2 : Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư quốc tế STC. Chương 3 : Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư quốc tế STC. Do thời gian có hạn nên đề tài nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết. Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài này được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! 4 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Khái niệm bán hàng và các phương thức bán hàng. 1.1.1.Khái niệm bán hàng. * Khái niệm: Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Hàng bán có thể là thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra (DNSX), cũng có thể là các vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất hay không có hình thái vật chất mà mua vào với mục đích để bán (Doanh nghiệp thương mại). Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán. *Đặc điểm của nghiệp vụ bán hàng: - Về mặt hành vi: Có sự thỏa thuận trao đổi diễn ra giữa người mua và người bán. Người bán sẵn sàng bán và người mua sẵn sàng mua ở một mức giá nhất định. Người mua thanh toán (trả tiền) hoặc chấp nhận thanh toán (trả tiền). - Về bản chất kinh tế: Bán hàng là quá trình thay đổi quyền sở hữu hàng hóa, sau khi bán quyền sở hữu hàng hóa từ người bán sẽ chuyển sang người mua và người mua phải thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho người bán theo thỏa thuận hoặc theo hợp đồng đã 5 ký kết với nhau. 1.1.2. Các phương thức bán hàng 1.1.2.1. Phương thức bán buôn: phương thức bán buôn gồm hai hình thức - Bán buôn qua kho: gồm hình thức gửi hàng( gửi bán) và hình thức giao hàng trực tiếp + Bán hàng theo phương thức gửi bán: Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở của thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng hoá giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm đã quy ước trong hợp đồng. Khi xuất kho gửi hàng đi, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấy hàng mới chuyển quyền sở hữu và được ghi nhận doanh thu bán hàng. + Bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp: Theo phương thức này, bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của Doanh nghiệp bán hoặc giao nhận tay ba (mua bán thẳng). Người nhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán hàng của Doanh nghiệp thì hàng hoá được xác định là đã bán (hàng đã chuyển quyền sở hữu). 1.1.2.2. Phương thức bán lẻ Bán lẻ hàng hóa thường áp dụng các hình thức sau: + Bán hàng thu tiền trực tiếp: theo hình thức này khách hàng trả tiền cho người bán hàng và nhận được hàng hóa do người bán hàng giao cho. + Bán hàng thu tiền tập trung: theo hình thức này, khách hàng trả tiền cho nhân viên thu ngân và nhận hóa đơn hoặc tích kê để nhận hàng tại quầy nhân viên giao hàng 1.1.1.1. Bán hàng theo hình thức trả góp 6 Trường hợp này doanh thu bán hàng được ghi nhận ngay, nhưng Doanh nghiệp chỉ thu được một phần tiền bán hàng, phần còn lại sẽ được khách hàng thanh toán dần vào các kỳ sau (cả gốc và lãi) theo hợp đồng đã ký kết giữa các bên. 1.1.2.4. Bán hàng đại lý, ký gửi Theo hình thức này doanh nghiệp xuất hàng giao cho các đại lý. Hàng hóa gửi đại lý bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và chưa được coi là tiêu thụ. Doanh nghiệp chỉ được hạch toán vào doanh thu kihi bên đại lý thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán. Khi đại lý bán được hàng thì doanh nghiệp phải trả cho đại lý một khoản tiền gọi là hoa hồng. Định kỳ doanh nghiệp tiến hành đối chiếu xác định số hàng đã tiêu thụ xuất hóa đơn cho đại lý và thu tiền hàng sau khi trừ đi hoa hồng đại lý. Trường hợp trả lương cho công nhân viên bằng hàng hoá và trao đổi hàng hoá với doanh nghiệp khác thì cũng được ghi nhận là doanh thu bán hàng. 1.2. Khái niệm và phân loại kết quả hoạt động kinh doanh. 1.1.2. Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh. Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ. Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu quan trọng, là một phần quan trọng trong tổng lợi nhuận của Doanh nghiệp. Nó phản ánh hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp trong kỳ có hiệu quả hay không. Thông qua đó Doanh nghiệp có thể nhận xét được hoạt động kinh doanh của mình và có những biện pháp khắc phục những hạn chế. 1.1.3. Phân loại kết quả hoạt động kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả 7 hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán ( gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ , giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt đông kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa nâng cấp, chi phí thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán, bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí của hoạt động tài chính. - Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. 1.3. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong nghiệp 1.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng 1.3.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng theo quy định của chuẩn mực kế toán Theo Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả năm điều kiện sau đây: (a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua. (b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá. (c)Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. 8 (d)Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. (e)Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Khi hạch toán doanh thu bán hàng lưu ý các quy định sau đây: - Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện ghi nhận cho doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia được quy định tại Chuẩn mực “Doanh thu và thu nhập khác”, nếu không thoả mãn các điều kiện thì không hạch toán vào doanh thu. - Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính. - Trường hợp hàng hoá hoặc dịch vụ trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ tương tự về bản chất thì không được ghi nhận là doanh thu. - Phải theo dõi chi tiết từng loại doanh thu, doanh thu từng mặt hàng, ngành hàng, từng sản phẩm, theo dõi chi tiết từng khoản giảm trừ doanh thu để xác định doanh thu thuần của từng loại doanh thu, chi tiết từng mặt hàng, từng sản phẩm để phục vụ cho cung cấp thông tin kế toán để quản trị doanh nghiệp và lập Báo cáo tài chính. Hạch toán tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” cần tôn trọng một số quy định sau: - Khi bán hàng, hoặc cung cấp dịch vụ theo phương thực trả chậm, trả góp thì doanh thu được ghi nhận theo giá bán trả ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu. - Giá bán trả ngay được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực 9 tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành. Phần lãi bán hàng trả chậm, trả góp là chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay được ghi nhận vào tài khoản “doanh thu chưa thực hiện”. Doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận là doanh thu của nhiều kỳ theo quy định chuẩn mực “Doanh thu và thu nhập khác”. 1.3.1.2. Kế toán doanh thu bán hàng theo quy định hiện hành * Nội dung và nguyên tắc kế toán (1.1). Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệptrong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn. (1.2) Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau: a) Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bán bất động sản đầu tư; b) Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng.... c) Doanh thu khác. (1.3) Điều kiện ghi nhận doanh thu a) Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với 10 quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. b) Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. (1.4) Trường hợp hợp đồng kinh tế bao gồm nhiều giao dịch, doanh nghiệp phải nhận biết các giao dịch để ghi nhận doanh thu phù hợp với Chuẩn mực kế toán. 11 (1.5) Doanh thu trong một số trường hợp được xác định như sau: (1.5.1) Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ không bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp, như thuế GTGT (kể cả trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường.Trường hợp không tách ngay được số thuế gián thu phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu, kế toán được ghi nhận doanh thu bao gồm cả số thuế phải nộp và định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp. Khi lập báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu” đều không bao gồm số thuế gián thu phải nộp trong kỳ do về bản chất các khoản thuế gián thu không được coi là một bộ phận của doanh thu. (1.5.2.)Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không được coi là đã bán trong kỳ và không được ghi vào tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên Có tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào tài khoản 511“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu. (1.5.3) Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm....) thì kế toán phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán). (1.5.4.)Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp 12 dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. Trường hợp có nhận tiền ứng trước của khách hàng bằng ngoại tệ thì doanh thu tương ứng với số tiền ứng trước được quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận ứng trước. (1.5.5)Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng, doanh thu là phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng. (1.5.6). Đối với hoạt động dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu, doanh thu là phí ủy thác đơn vị được hưởng. (1.5.7). Đối với đơn vị nhận gia công vật tư, hàng hoá, doanh thu là số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công. (1.5.8). Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp, doanh thu được xác định theo giá bán trả tiền ngay; doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ khi người mua đã nhận được hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc được chiết khấu, giảm giá theo quy định của chương trình. *Tài khoản kế toán sử dụng Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực,... - Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này dùng
- Xem thêm -