Tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý thiết bị dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện ân thi, tỉnh hưng yên

  • Số trang: 116 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 47 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39907 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THI ̣THANH QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƢNG YÊN Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số: 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI – 2013 i ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THI ̣THANH QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƢNG YÊN Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số: 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Lƣu Xuân Mới HÀ NỘI – 2013 ii LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành và trân trọng nhất, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu t rường Đa ̣i ho ̣c Giáo du ̣c – Đa ̣i ho ̣c Quố c gia Hà Nô ̣i; các thầy giáo, cô giáo, cán bộ và nhân viên đã tham gia giảng dạy, quản lý và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và viế t luâ ̣n văn nà y. Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Phó Giáo sư – Tiế n si ̃ Lưu Xuân Mới , người thầ y , người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo ân cần, hướng dẫn tác giả hoàn thành việc nghiên cứu luận văn này. Xin chân thành cảm ơn các đồ ng chí l ãnh đạo, cán bộ và chuyên viên các phòng ban Sở Giáo du ̣c và Đào ta ̣o Hưng Yên. Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu , giáo viên, cán bộ, nhân viên và học sinh các trường THPT Ân Thi , THPT Pha ̣m Ngũ Laõ huyê ̣n Ân Thi, tỉnh Hưng Yên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong việc cung cấp số liệu và tư vấn khoa học trong quá trình nghiên cứu luận văn. Xin bày tỏ lòng biế t ơn đế n c ác bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã quan tâm, chia sẻ động viên, khích lệ và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Mặc dù tác giả đã hết sức cố gắng trong học tập và đặc biệt trong quá trình thực hiện luận văn song chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp. Tác giả luận văn Nguyễn Thi Thanh ̣ iii DANH MỤC CÁC CHƢ̃ VIẾT TẮT Chƣ̃ viế t tắ t Nghĩa là Chƣ̃ viế t tắ t Nghĩa là BGH Ban giám hiê ̣u NV Nhân viên CB Cán bộ PP Phương pháp CBQL Cán bộ quản lý PPDH Phương pháp da ̣y ho ̣c CBPTTBDH Cán bộ phụ trách thiết bị dạy học PHHS Phụ huynh học sinh CLDH Chấ t lươ ̣ng da ̣y ho ̣c QL Quản lý CMHS Cha me ̣ ho ̣c sinh QLGD Quản lý giáo dục CNTT Công nghê ̣ thông tin QTDH Quá trình dạy học CSVC Cơ sở vâ ̣t chấ t SGK Sách giáo khoa ĐDDH Đồ dùng dạy học SL Số lươ ̣ng GD Giáo dục TB Trung bin ̀ h GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo TBCN Tư bản chủ nghiã GDTX Giáo dục thường xuyên TBDH Thiế t bi ̣da ̣y ho ̣c GV Giáo viên THCS Trung ho ̣c cơ sở GVCN Giáo viên chủ nhiệm THPT Trung ho ̣c phổ thông HS Học sinh UBND Ủy ban nhân dân HSG Học sinh giỏi XH Xã hội HT Hiê ̣u trưởng XHCN Xã hội chủ nghĩa KH-KT Khoa ho ̣c-Kỹ thuật XHHGD Xã hội hóa giáo dục KT-XH Kinh tế -Xã hội iv MỤC LỤC Trang Lời cảm ơn...................................................................................................................i Danh mu ̣c chữ viế t tắ t .................................................................................................ii Mục lục................................................................................. ....................................iii Danh mu ̣c bảng biể u .................................................................................................vii Danh mu ̣c sơ đồ .........................................................................................................ix MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾT BI ̣DẠY HỌC Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG ......................................................................................... 5 1.1. Tổ ng quan nghiên cứu vấ n đề . ............................................................................. 5 1.1.1. Trên thế giới. ..................................................................................................... 5 1.1.2. Trong nước. ....................................................................................................... 7 1.2. Mô ̣t số khái niê ̣m cơ bản của đề tài ...................................................................... 8 1.2.1. Quản lý. ............................................................................................................. 8 1.2.2. Quản lý giáo dục. ............................................................................................ 11 1.2.3. Quản lý nhà trường. ........................................................................................ 13 1.2.4. Chất lượng dạy học ở trường THPT. ............................................................. 16 1.2.5. Thiế t bi ̣da ̣y ho ̣c. .............................................................................................. 19 1.3. Quản lý thiết bị dạy học ở trường trung học phổ thông . .................................... 22 1.3.1. Vai trò của quản lý thiế t bi ̣dạy học. ................................................................ 23 1.3.2. Nội dung quản lý thiế t bi ̣dạy học. .................................................................. 23 1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý TBDH trong trường THPT. ........................ 27 1.4.1. Ảnh hưởng của sự nhận thức đến quản lý TBDH. .......................................... 27 1.4.2. Ảnh hưởng của nhà quản lý đến quản lý TBDH. ............................................ 27 1.4.3. Ảnh hưởng của giáo viên, nhân viên thiế t bi ̣đế n quản lý TBDH. .................. 28 1.4.4. Ảnh hưởng của chất lượng đầu tư mua sắm, trang bi ̣thiế t bi ̣da ̣y ho ̣c đế n quản lý TBDH. .......................................................................................................... 28 1.5. Cơ sở pháp lý của quản lý thiế t bi ̣da ̣y học. ....................................................... 29 1.5.1. Những chủ trương của Đảng, Nhà nước và địa phương về việc tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy học cho phát triển giáo dục ....... 29 v 1.5.2. Các văn bản của ngành và liên ngành chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác quản lý TBDH. .......................................................................................................... 30 Tiể u kế t chương 1. ..................................................................................................... 31 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THIẾT BI ̣DẠY HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ÂN THI, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHẠM NGŨ LÃO HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƢNG YÊN............................................... 32 2.1. Khái quát tình hiǹ h kinh tế – xã hội và giáo dục của huyện Ân Thi , tỉnh Hưng Yên. ........................................................................................................................... 32 2.1.1. Vài nét về đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên. ...... 32 2.1.2. Khái quát tình hình giáo dục trên địa bàn huyện Ân Thi. ............................... 33 2.1.3. Tình hình giáo dục của các trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão huyê ̣n Ân Thi............................................................................................................. 36 2.2. Thực tra ̣ng về thiế t bi ̣da ̣y ho ̣c của các trường trung ho ̣c phổ thông Ân Thi và trung ho ̣c phổ thông Pha ̣m Ngũ Laõ huyê ̣n Ân Thi , Tỉnh Hưng Yên. ...................... 42 2.2.1 Thực trạng nhận thức về tầ m quan tro ̣ng của TBDH trong các nhà trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão. .................................................................. 42 2.2.2. Thực trạng về chất lượng của các TBDH ở các trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão................................................................................................ 43 2.2.3. Thực trạng xây dựng TBDH ở các trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão. ............................................................................................................................ 43 2.2.4. Thực trạng sử dụng TBDH của GV các trường THPT Ân Thi và TH PT Phạm Ngũ Lão. .................................................................................................................... 45 2.2.5. Thực trạng bảo quản TBDH ở các trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão. ............................................................................................................................ 49 2.3. Thực tra ̣ng quản lý thiế t bi ̣da ̣y ho ̣c ở các trường trung ho ̣c phổ thông Ân Thi và trung ho ̣c phổ thông Pha ̣m Ngũ Laõ . ........................................................................ 51 2.3.1. Thực trạng nhận thức về quản lý TBDH của Hiệu trưởng các trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão. ............................................................................. 51 2.3.2. Thực trạng quản lý xây dựng, mua sắm TBDH ở các trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão................................................................................................ 51 vi 2.3.3. Thực trạng quản lý việc sử dụng TBDH ở các trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão. .......................................................................................................... 53 2.3.4. Thực trạng quản lý việc bảo quản TBDH ở các trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão................................................................................................ 55 2.4. Đánh giá chung về thực tra ̣ng thiế t bi ̣da ̣y ho ̣c và quản lý thiế t bi ̣da ̣y ho ̣c ở cá c trường trung ho ̣c phổ thông Ân Thi và trung ho ̣c phổ thông Pha ̣m Ngũ Laõ . .......... 60 2.4.1. Những mặt mạnh. ............................................................................................ 60 2.4.2. Những mặt hạn chế. ........................................................................................ 60 2.4.3. Nguyên nhân. .................................................................................................. 61 Tiểu kết chương 2...................................................................................................... 62 Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BI ̣DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƢNG YÊN ............... 63 3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp . ..................................................................... 63 3.1.1. Nguyên tắ c đảm bảo tính pháp chế . ................................................................ 63 3.1.2. Nguyên tắ c đảm bảo tiń h khoa học . ............................................................... 63 3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn. ................................................................ 63 3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi. ................................................................... 63 3.2. Các biện pháp quản lý thiết bị dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Ân Thi, Tỉnh Hưng Yên. ........................................................................................... 64 3.2.1. Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, CBPTTBDH về TBDH và quản lý TBDH trong nhà trường. ........................................................................................... 64 3.2.2. Xây dựng và tổ chức bộ máy quản lý TBDH.................................................. 66 3.2.3. Đổi mới quản lý việc xây dựng TBDH ở trường THPT . ................................ 67 3.2.4. Tăng cường quản lý việc sử dụng TBDH ở trường THPT. ............................ 70 3.2.5. Quản lý việc bảo quản TBDH ở trường THPT. .............................................. 73 3.2.6. Tạo động lực cho quản lý việc xây dựng, sử du ̣ng, bảo quản TBDH trong nhà trường. ....................................................................................................................... 77 3.3. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biê ̣n pháp đề xuấ t . ....... 81 3.3.1. Xây dựng phiếu khảo nghiệm. ........................................................................ 81 3.3.2. Tổ chức tiến hành khảo nghiệm. ..................................................................... 81 3.3.3. Xử lý kết quả. .................................................................................................. 82 vii Tiể u kế t chương 3. ..................................................................................................... 85 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHI ......................................................................... 86 ̣ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................90 PHỤ LỤC ................................................................................................................93 viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Kế t quả thố ng kê quy mô số lớp , số HS của các trường THPT Ân Thi và THPT Pha ̣m Ngũ Laõ huyê ̣n Ân Thi . ....................................................................... 37 Bảng 2.2. Kế t quả thố ng kê CSVC và TBDH hiê ̣n có của các trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão huyện Ân Thi. ................................................................... 37 Bảng 2.3. Thố ng kê kế t quả khảo sát về đội ngũ CBQL........................................... 39 Bảng 2.4. Thố ng kê kế t quả khảo sát về đô ̣i ngũ giáo viên. ..................................... 39 Bảng 2.5. Kế t quả xế p loa ̣i ha ̣nh kiể m , học lực học sinh năm học 2012-2013. ........ 40 Bảng 2.6. Điể m chuẩ n vào lớp 10 và kết quả thi tốt THPT Ân Thi và THPT Pha ̣m Ngũ Laõ trong nghiê ̣p THPT của 2 trường 3 năm ho ̣c từ 2010-2011 đến 1012- 2013. .......................................................................................................................... 41 Bảng 2.7. Thố ng kê số ho ̣c sinh đỗ Đa ̣i ho ̣c của 2 trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão trong 3 năm ho ̣c từ 2010-2011 đến 1012-2013................................ 41 Bảng 2.8. Thố ng kê số ho ̣c sinh đa ̣t giải trong kỳ thi ho ̣c sinh giỏi tin ̉ h từ năm ho ̣c 2010-2011 đến năm học 2012-2013 của hai trường THPT Ân Thi và THPT Pha ̣m Ngũ Lão. .................................................................................................................... 42 Bảng 2.9: Mức độ nhận thức về sự cần thiết của TBDH trong QTDH..................... 42 Bảng 2.10: Chất lượng TBDH hiện nay ở các trường THPT Ân Thi và THPT Pha ̣m Ngũ Lão ..................................................................................................................... 43 Bảng 2.11: Ðánh giá tình hình trang bị TBDH ở các trường THPTÂn Thi và THPT Phạm Ngũ Lão........................................................................................................... 44 Bảng 2.12: Ðánh giá về mức độ đáp ứng TBDH ở các trường THPTÂn Thi và THPT Pha ̣m Ngũ Laõ ................................................................................................ 44 Bảng 2.13: Ðánh giá phong trào tự làm ĐDDH ở các trường THPT Ân Thi và THPT Pha ̣m Ngũ Laõ , huyê ̣n Ân Thi. ...................................................................... 45 Bảng 2.14: Mức độ sử dụng TBDH của GV. ............................................................ 46 Bảng 2.15: Phương pháp và ki ̃ năng sử dụng TBDH của giáo viên. ........................ 47 Bảng 2.16: Lí do làm hạn chế phương pháp và ki ̃ năng sử dụng TBDH ở các trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão. .................................................................. 47 ix Bảng 2.17: Hiệu quả sử dụng TBDH ở các trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão. .................................................................................................................... 48 Bảng 2.18: Mức độ sử dụng TBDH của GV ở các trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão. ..................................................................................................... 48 Bảng 2. 19. Ý kiến của CBQL , GV và HS về tính cần thiết và mức độ thực hiện việc bảo quản TBDH của CB, GV, NV, HS........................................................... 49 Bảng 2 .20: Đánh giá của CBQL và GV, NV về kho,phương tiện bảo quản TBDH.50 Bảng 2.21: Nhận thức về công tác quản lý TBDH trong các trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão................................................................................................ 51 Bảng 2.22: Khảo sát mức độ đáp ứng kinh phí cho việc mua sắm TBDH ở các trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão. ...................................................... 52 Bảng 2.23: Khảo sát việc lập kế hoạch quản lý việc sử dụng TBDH ở các trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão. .................................................................. 53 Bảng 2.24: Công tác tổ chức việc sử dụng TBDH ở các trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão................................................................................................ 55 Bảng 2.25: Thực trạng ý thức bảo quản TBDH ở các trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão. .......................................................................................................... 56 Bảng 2.26: Tình hình trang bị dụng cụ bảo quản TBDH ở các trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão. .......................................................................................... 57 Bảng 2.27: Mức độ hư hỏng của TBDH ở các trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão. .................................................................................................................... 58 Bảng 2.28: Nguyên nhân làm hư hỏng TBDH ở các trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão. .......................................................................................................... 58 Bảng 3.1. Mức đô ̣ cầ n thiế t của các biện pháp. ....................................................... 83 Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp ................................................................. 83 x DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các chức năng trong chu trình quản lý . ...................... 11 Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp QL TBDH. .......................................... 80 Biể u đồ 3.1. Mức đô ̣ cầ n thiế t của các biê ̣n pháp . .................................................... 83 Biể u đồ 3.2. Tính khả thi của các biện pháp ............................................................. 84 xi MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ðảng và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm chăm lo, phát triển sự nghiệp Giáo dục & Đào tạo và nhấn mạnh quan điểm: "Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực của quá trình phát triển”. Nghị quyết Trung ương II (khoá VIII) của Ðảng khẳng định: “Tăng cường cơ sở vật chất cho các trường học là một yếu tố rất quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục, từng bước áp dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến và sử dụng các phương tiện hiện đại”. Thiế t bi ̣ dạy học (TBDH) là một trong những điều kiện cần thiết để giáo viên (GV) thực hiện tốt nội dung giáo dục, giáo dưỡng và phát triển trí tuệ, khơi dậy tố chất thông minh, sáng tạo, độc lập suy nghĩ và khả năng hợp tác của học sinh (HS). Trong quá trình dạy học, TBDH vừa là công cụ giúp GV giảm nhẹ sức lao động và truyền tải thông tin nhằm tích cực hoá quá trình nhận thức HS, vừa là nguồn tri thức phong phú, khơi dậy tính tò mò, óc sáng tạo, kích thích hứng thú học tập phát triển tư duy hệ thống và kỹ năng, kỹ xảo thực hành của HS; thu hẹp khoảng cách lý thuyết đa dạng và thực tiễn phong phú. TBDH được xác định là một thành tố quan trọng của quá trình dạy học (QTDH), nó đóng vai trò to lớn trong việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH). Nếu việc quản lý và sử dụng TBDH có hiệu quả sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng học tập của học sinh nói riêng và chất lượng dạy học (CLDH) nói chung của nhà trường từ Mầm non đến Đại học. TBDH ở bậc THPT ngoài việc góp phần đổi mới PPDH nó còn có ý nghĩa to lớn trong quá trình nhận thức, rèn kỹ năng, kỹ xảo. Đổi mới giáo dục (GD), hiện đại hoá TBDH ngày càng có ý nghĩa quyết định đối với sự sống còn của một nền giáo dục và một quốc gia, đặc biệt đối với nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội từ một nước nông nghiệp lạc hậu, chậm phát triển vừa có những bước tuần tự vừa có những bước nhảy vọt,…để rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển trên thế giới. Thực tế hiện nay việc quản lý TBDH ở các trường THPT huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên nhằm nâng cao CLDH trong các trường còn chưa được quan tâm đúng 1 mức, thiếu sự chỉ đạo chặt chẽ và kiểm tra thường xuyên. Mặt khác việc trang bị TBDH cho các nhà trường phổ thông nói chung còn nhiều bất cập: thiếu, không kịp thời, không đồng bộ,… nên chưa phát huy được tác dụng của TBDH. Năng lực sử dụng TBDH của đội ngũ GV còn nhiều hạn chế, ngại thực hành,… Tư tưởng mọi người còn mang nặng cơ chế bao cấp xin cho TBDH, chưa chú ý tới việc bảo quản TBDH để sử dụng lâu dài. Các nhà trường còn chưa quan tâm và đầu tư đúng mức cho việc mua sắm, sử dụng và bảo quản TBDH nên hiệu quả sử dụng TBDH chưa cao. Xuất phát từ thực tế trên thì việc đổi mới công tác quản lý TBDH ở các trường THPT huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên hiện nay là rất cần thiết và quan trọng nhằm góp phần nâng cao CLDH trong giai đoạn hiện nay. Là người quản lý hoạt động chuyên môn ở trường THPT Ân Thi và với mong muốn tìm được các biện pháp quản lý góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo quản TBDH trong trường THPT Ân Thi và các trường bạn trên địa bàn huyện, nên tôi chọn nghiên cứu vấn đề: “Quản lý thiế t bi ̣ dạy học ở các trường THPT huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên” làm đề tài luận văn Thạc sĩ chuyên ngành “Quản lý Giáo dục”. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lý TBDH ở các trường THPT trên địa bàn huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong các nhà trường. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý TBDH ở trường THPT. 3.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý TBDH ở các trường THPT huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên. 3.3. Ðề xuất biện pháp quản lý TBDH có hiệu quả ở các trường THPT huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. 4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 4.1. Khách thể nghiên cứu Hoạt động quản lý TBDH ở các trường THPT huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên. 2 4.2. Ðối tượng nghiên cứu Biện pháp quản lý TBDH ở các trường THPT trên địa bàn huyện Ân Thi nhằm nâng cao CLDH trong các trường. 5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 5.1. Giới hạn nghiên cứu: Một số biện pháp quản lý TBDH ở các trường THPT huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên. 5.2. Đối tượng khảo sát Ðề tài tập trung nghiên cứu khảo sát thực trạng về công tác quản lý TBDH ở hai trường THPT công lập huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên: Trường THPT Ân Thi, THPT Phạm Ngũ Lão trong các năm học 2010-2011,2011-2012,2012-2013. 6. Giả thuyết khoa học Trong thời gian qua, công tác quản lý TBDH ở các trường THPT huyện Ân Thi đã có tiến bộ hơn trước và đạt được những kết quả nhất định. Song so với yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông thì việc quản lý TBDH còn một số hạn chế, bất cập. Nếu vận dụng hợp lý các biện pháp quản lý TBDH ở trường THPT do tác giả đề xuất thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở trường THPT. 7. Phƣơng pháp nghiên cứu 7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu, phân loại và hệ thống hoá các chỉ thị, Nghị quyết của Ðảng, của Nhà nước, của ngành và các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. 7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: - Phương pháp quan sát - Phương pháp đàm thoại - Phương pháp điều tra bằng phiếu - Phương pháp tổng kết kinh nghiệm - Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia 7.3. Phương phápbổ trợ: thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu. 8. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài - Ý nghĩa lý luận: Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý TBDH ở trường THPT. 3 - Ý nghĩa thực tiễn:Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho các trường THPT có điều kiện tương tự như các trường THPT huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên. Nó còn có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục. 9. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu , kế t luâ ̣n và khuyế n nghi ̣ , danh mu ̣c tài liê ̣u tham khảo và phụ lục, luâ ̣n văn dự kiế n trình bày trong 3 chương: Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý thiế t bi dạy học ở trường phổ thông. ̣ Chương 2. Thực trạng quản lý thiế t bi ̣ dạy học ở các trường trung ho ̣c phổ thông Ân Thi, trung ho ̣c phổ thông Phạm Ngũ Lão huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên. Chương 3. Biện pháp quản lý thiế t bi ̣ dạy học ở các trường trung ho ̣c phổ thông huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên. 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾT BI ̣ DẠY HỌC Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG 1.1. Tổ ng quan nghiên cƣ́u vấ n đề 1.1.1. Trên thế giới “Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất”, Các Mác, Ăngghen và Lênin đã chỉ rõ vai trò quyết định của công cụ lao động đối với sự phát triển của xã hội loài người, là một trong ba yếu tố không thể thiếu của bất kỳ quá trình lao động nào, là yếu tố động nhất, cách mạng nhất. Trực quan trong dạy học là một nguyên tắc của lý luận dạy học. Từ cổ tới kim, những nhà GD theo chủ nghĩa nhân văn đã đưa những PPDH tích cực, phát triển tư duy của HS vào QTDH. Họ cho rằng trực quan được sử dụng ở những chỗ mà lời nói không đủ để đảm bảo cho HS hiểu thấu và vận dụng sự hiểu biết vào thực tiễn cuộc sống. Hoạt động nhận thức của người học đạt được mục đích học tập theo đúng con đường biện chứng của nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan là từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn. Dựa trên quan niệm của phép duy vật lịch sử thì TBDH là những công cụ lao động, là phương tiện trực quan trong hoạt động dạy và học của thầy và trò. Nhờ có TBDH mà “làm dài thêm” cơ quan cảm giác của con người, cho phép con người đi sâu vào thế giới vật chất nằm sau giới hạn tri giác của các giác quan thông thường Từ thế giới vĩ mô ( thiên hà, mặt trời, sao...) đến thế giới vi mô (nguyên tử, prôton, nơtrôn, quac...). Thế kỷ XXI trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế, sự bùng nổ của KHKT và sự phát triển như vũ bão của CNTT thì tính trực quan trong dạy học đảm bảo cho người học nhận biết sâu sắc, nhanh chóng các sự vật, hiện tượng, quá trình,…phân tích, tổng hợp tri thức một cách khoa học, dễ dàng hơn, do đó TBDH ngày càng có vai trò quan trọng trong quá trình dạy học trong nhà trường. Trong trường học, TBDH được xem là một trong những điều kiện tiên quyết để thực hiện nhiệm vụ GD, nhằm cung cấp vốn tri thức mà loài người tích luỹ được 5 cho người học đồng thời kích thích năng lực tư duy sáng tạo cũng như áp dụng vào cuộc sống năng động của người học và XH nói chung. Nhà giáo dục học vĩ đại Tiệp Khắc Kômensky (1592 - 1679) đã đặt nền móng đầu tiên cho dạy học trực quan, với quan điểm cơ bản là: Dạy học được bắt đầu từ quan sát sự vật, hiện tượng, quá trình. Trong tác phẩm: “Phép dạy học vĩ đại ” ông viết: “Cái gì có thể tri giác được hãy để cho nhìn, cái nghe được hãy để cho nghe…đó là quy tắc vàng đối với trẻ em, đối với dạy học...” Nhà giáo dục người Nga Usinsky (1824-1870) và các học trò của ông tiếp tục phát triển nguyên tắc dạy học trực quan dựa trên các thành tựu mới về tâm lý học và sinh lý học. Ông khẳng định trực quan là cái ban đầu, là nguồn gốc của tri thức, cảm giác cung cấp tài liệu cho hoạt động trí tuệ. Usinsky viết: “Không có cái gì có thể giúp anh san bằng bức tường ngăn cách giữa giáo viên và học sinh như là việc anh đưa cho học sinh xem một bức tranh và giải thích nó, đứa trẻ suy nghĩ bằng hình dạng, bằng màu sắc, âm thanh và bằng cảm giác nói chung”. Nhà giáo dục lỗi lạc người Thụy Sỹ J. H.Pestalossi (1746-1827) đã phát triển nguyên tắc dạy học trực quan của Kômensky với tư tưởng chỉ rõ mối quan hệ hữu cơ giữa tri giác cảm tính với sự phát triển tư duy. Cùng với sự phát triển của các tư tưởng trong lĩnh vực tâm lý, giáo dục học, lý thuyết về dạy học trực quan cũng có những bước tiến mới. Người ta đã nhận thức được rằng vai trò của phương tiện trực quan trong dạy học không chỉ dừng ở việc giúp học sinh nhận biết hiện tượng mà còn nắm được bản chất của sự vật hiện tượng. Một trong những đại diện của tư tưởng này, có thể kể đến tâm lý học Xô – viết hiện đại. Trong hệ thống tư tưởng của mình về hoạt động và hoạt động trí óc (bên trong và bên ngoài), Leontiev đã đưa ra quan điểm về cơ sở tâm lý học của nguyên tắc dạy học trực quan. Lê-nin khi phân tích bản chất của quá trình nhận thức cũng đã chỉ ra quy luật nhận thức của con người là: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lí, nhận thức hiện tượng khách quan”. Năm 1984 hội nghị quốc tế về GD lần thứ 39 họp tại Giơ-ne-vơ cũng như nhiều hội nghị về TBDH ở các nước XHCN đã khẳng định ngành giáo dục cần phải 6 được đổi mới thường xuyên về mục đích, cấu trúc, nội dung, TBDH và phương pháp để tạo cho tất cả các HS có những cơ hội học tập. Tuỳ theo hoàn cảnh kinh tế, kỹ thuật và xã hội tất cả các nước trên thế giới đều có khuynh hướng hoàn thiện CSVC và TBDH nhằm phù hợp với sự hiện đại hoá nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy - học. Các nước có nền kinh tế phát triển đều quan tâm đến việc nghiên cứu, thiết kế, sản xuất các TBDH hiện đại đạt chất lượng cao, cần thiết cho nhu cầu phát triển mỗi nước như Tiệp Khắc, Hungari, Pháp, Mỹ, Đức,… Ở Nhật Bản từ những năm 1960 đã tổ chức nghiên cứu mẫu và sản xuất phim giáo khoa dùng trong nhà truờng. Năm 1984 nước Nhật có 29 trung tâm nghe nhìn. Năm 1992, kết quả điều tra về trang bị máy tính ở Nhật cho thấy bậc tiểu học đạt 50%, bậc trung học cơ sở đạt 86,1%, bậc trung học phổ thông được 99,4%. Ở Malaysia, trong kế hoạch 1986 - 1991 đã trang bị cho 365 trung tâm nghe nhìn cấp huyện và 4229 trung tâm nghe nhìn của các trường tiểu học ở nông thôn (cả nước có 6795 trường tiểu học). Đến năm 1992 đã thực hiện được trên 1700 chương trình truyền thanh học đường và 416 chương trình truyền hình giáo dục phổ thông. Ở Mỹ và các nước châu Âu cũng như một số nước trong khu vực châu Á và Thái Bình Dương như Inđônêxia, Thái Lan, Xingapo,… người ta thay thế dần tranh sách giáo khoa in trên giấy bằng các hình trên màn tivi. Như vậy thông tin cung cấp phong phú và hấp dẫn hơn, việc bảo quản, vận chuyển, sử dụng có nhiều mặt thuận lợi hơn. 1.1.2. Trong nước Thừa kế và phát huy những lý luận về giáo dục của nền giáo dục học thế giới, Việt Nam cũng có nhiều nghiên cứu về TBDH và quản lý việc sử dụng TBDH. Về vấn đề này, có thể kể đến các nhà khoa học Việt Nam tiêu biểu đã phát triển và truyền bá lý luận về nguyên tắc dạy học trực quan đó là các nhà tâm lý học Phạm Minh Hạc, Hồ Ngọc Đại; các nhà giáo dục học Tô Xuân Giáp, Vũ Trọng Rỹ, Trần Khánh Đức… các tác giả này cho ta thấy được vấn đề chung về TBDH như vai trò của TBDH trong hoạt động dạy học và những yêu cầu sư phạm khi lựa chọn và sử dụng TBDH. Năm 2005, Chủ nhiệm đề tài Ngô Quang Sơn đã bảo vệ thành công đề tài cấp Bộ về: “Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị giáo 7 dục, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông tại các trung tâm GDTX và trung tâm học tập cộng đồng” mã số B 2004 -53 -17; tác giả khẳng định vai trò quan trọng của TBDH trong các hoạt động giảng dạy, giáo dục và học tập, đó là “… TBDH là một bộ phận, là một là một thành tố, vừa là một phương tiện, một phương hướng, vừa hàm chứa nội dung của quá trình dạy học, đồng thời tạo hứng thú nhận thức cho học viên. TBDH là một trong những điều kiện giúp giáo viên và học viên thực hiện tốt phương châm dạy học phát huy tính tích cực của học viên, tích cực hóa quá trình nhận thức, quá trình tư duy của học viên lớn tuổi… ”, đồng thời tác giả đã đưa ra hệ thống 8 giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả của việc trang bị, sử dụng và bảo quản TBDH. Năm 2008, luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng, Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng với đề tài “Biện pháp quản lý CSVC kỹ thuật trường THPT chuẩn quốc gia Thành phố Hải Phòng” đã đánh giá thực trạng công tác xây dựng và quản lý CSVC trường học ở các trường THPT chuẩn quốc gia của Thành phố Hải Phòng. Trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này trên địa bàn nói chung và trong các trường THPT chuẩn quốc gia nói riêng… Nhưng ở nước ta TBDH còn thiếu nhiều so với yêu cầu, vì vậy, vấn đề đặt ra cho các nhà QLGD là cần thiết phải nghiên cứu thực trạng TBDH của đơn vị mình, xây dựng kế hoạch đầu tư mua sắm TBDH và quản lý có hiệu quả việc sử dụng, bảo quản TBDH phù hợp với điều kiện vùng miền và địa phương mình. Nằm trong bối cảnh chung của tình hình GD của cả nước thời mở cửa, hội nhập và toàn cầu hoá, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên có những đặc điểm và nét đặc thù riêng về điều kiện lịch sử KT - XH, văn hóa – giáo dục. Trong những năm qua ở huyện Ân Thi việc điều tra khảo sát, đánh giá về công tác quản lý TBDH ở các trường THPT chưa được quan tâm đúng mức và chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể. 1.2. Mô ̣t số khái niêm ̣ cơ bản của đề tài 1.2.1. Quản lý Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý. 8 Ở góc độ quản lý với tư cách là một chức năng xã hội dưới dạng chung nhất thì quản lý được xác định là cơ chế để thực hiện sự tác động có mục đích nhằm đạt được những kết quả nhất định. Đề cập đến hoạt động quản lý người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của K.Marx: Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điểu khiển mình còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng. K.Marx coi việc xuất hiện của quản lý như một dạng hoạt động đặc thù của con người được gắn liền với sự phân công và hợp tác lao động; quản lý là kết quả tất yếu của sự chuyển những quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành một quá trình lao động xã hội được tổ chức lại: Trong tất cả những công việc mà có nhiều người hợp tác với nhau thì mối liên hệ chung và sự thống nhất của quá trình tất phải thể hiện ra ở trong một ý chí điều khiển và trong những chức năng không có quan hệ với những công việc bộ phận, mà quan hệ với toàn bộ hoạt động của công xưởng, cũng giống như trường hợp nhạc trưởng của một dàn nhạc vậy. Đó là một thứ lao động sản xuất cần phải được tiến hành trong một phương thức sản xuất có tính chất kết họ. Theo F.W.Taylo (1856-1915) người Mỹ được coi là cha đẻ của Thuyết quản lý khoa học, là một trong những người mở ra kỷ nguyên vàng trong quản lý đã thể hiện tư tưởng cốt lõi của mình trong quản lý là: mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đều phải chuyên môn hóa và đều phải quan lý chặt chẽ. Ông cho rằng: quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất, rẻ nhất. Còn ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu về khoa học quản lý cũng bàn nhiều về khái niệm quản lý. Hai tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc nhấn mạnh khía cạnh quản lý là chức năng đặc biệt của mọi tổ chức: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mọi mục đích của tổ chức”.[8,tr. 2] Theo tác giả Trần Kiểm thì: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn 9
- Xem thêm -