Tài liệu (Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội - huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai

  • Số trang: 113 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 6 |
  • Lượt tải: 0
huynguyen1267293

Tham gia: 11/07/2018

Mô tả:

(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội - huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội - huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội - huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội - huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội - huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội - huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội - huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội - huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội - huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội - huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội - huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội - huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội - huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH BÙI NGỌC QUANG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN SA PA, TỈNH LÀO CAI LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2019 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH BÙI NGỌC QUANG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN SA PA, TỈNH LÀO CAI Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG Người hướng dẫn khoa học: TS. TẠ THỊ THANH HUYỀN THÁI NGUYÊN - 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, Luận văn: "Quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội - huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai" là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, rõ ràng. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận văn Bùi Ngọc Quang . ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự hướng dẫn rất tận tình của TS. Tạ Thị Thanh Huyền cùng với những ý kiến đóng góp quý báu để tôi hoàn thành luận văn của mình. Ngoài ra, tôi cũng gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, các thầy, cô trong Trường, khoa Quản lý - Luật kinh tế, phòng Đào tạo - bộ phận sau đại học trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập tại trường. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới lãnh đạo, anh chị em tại Ngân hàng chính sách xã hội, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai đã tận tình giúp đỡ trong quá trình hoàn thành luận văn của mình. Xin cảm ơn sự động viên, hỗ trợ của gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn./. Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận văn Bùi Ngọc Quang iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii MỤC LỤC ........................................................................................................ iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ......................................... ix MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài ................................................................ 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2 3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 3 4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3 5. Bố cục của luận văn ........................................................................................ 3 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO ................. 4 1.1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo ................. 4 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 4 1.1.2. Đặc điểm, vai trò quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo ........... 10 1.1.3. Tác động của tín dụng đối với hộ nghèo ............................................... 12 1.1.4. Nội dung quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội ................................................................................... 14 1.1.5. Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội ......................................................... 19 1.2. Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý hoạt động tín dung đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội ....................................................................... 24 1.2.1. Kinh nghiệm quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An .......................... 24 1.2.2. Kinh nghiệm quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La ......................... 26 1.2.3. Bài học kinh nghiệm quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai ........................................................ 27 iv Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................... 28 2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................... 28 2.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 28 2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 28 2.2.2. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 29 2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 30 2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 30 2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá công tác lập kế hoạch cung cấp các dịch vụ tín dụng đối với hộ nghèo từ NHCSXH..................................................... 30 2.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá công tác triển khai cung cấp các sản phẩm tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH ....................................................... 31 2.3.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá công tác kiểm tra, giám hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo .............................................................................................. 34 Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN SA PA, TỈNH LÀO CAI................................................................ 35 3.1. Khái quát về địa bàn huyện Sa Pa và ngân hàng chính sách xã hội huyện Sa Pa ..................................................................................................... 35 3.1.1. Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội huyện Sa Pa .............. 35 3.1.2. Tình hình cơ bản của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Sa Pa ....... 38 3.2. Thực trạng quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Sa Pa .............................................................. 42 3.2.1. Xây dựng kế hoạch hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa.................................................................................... 42 3.2.2. Triển khai và thực hiện hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH huyện Sa Pa.................................................................................... 49 3.2.3. Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa............................................................................... 65 v 3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa .................................................................... 68 3.3.1. Nhóm nhân tố khách quan .................................................................... 68 3.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan ........................................................................ 72 3.4. Đánh giá kết quả tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa..... 76 3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 76 3.4.2. Những tồn tại, hạn chế .......................................................................... 76 3.4.3. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế ................................................................ 77 Chương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN SA PA ................................................................................ 79 4.1. Quan điểm, mục tiêu về quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Sa Pa ................................................ 79 4.1.1. Quan điểm ............................................................................................. 79 4.1.2. Mục tiêu................................................................................................. 80 4.2. Một số giải pháp tăng cường quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH huyện Sa Pa .................................................................. 80 4.2.1. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo từ NHCSXH huyện Sa Pa .................................................................... 80 4.2.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến chính sách tín dụng ........... 81 4.2.3. Hoàn thiện tổ chức mạng lưới hoạt động và cho vay qua ủy thác. ....... 82 4.2.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý tín dụng hộ nghèo .......................................................................................................... 84 4.2.5. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay ................. 86 4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 89 4.3.1. Đối với ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam ................................... 89 4.3.2. Kiến nghị đối với UBND tỉnh Lào Cai ................................................. 90 KẾT LUẬN .................................................................................................... 91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 93 PHỤ LỤC ....................................................................................................... 96 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CBNV : Cán bộ nhân viên CNH-HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CTXH : Công tác xã hội CT-XH : Công tác xã hội HĐND : Hội đồng nhân dân HĐQT : Hội đồng quản trị NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội NHN0&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn NHTM : Ngân hàng thương mại SXKD : Sản xuất kinh doanh TK&VV : Tiết kiệm và vay vốn TLSX : Tư liệu sản xuất TSTD : Tài sản tiêu dùng TTCN : Tiểu thủ công nghiệp UBND : Ủy ban nhân dân VNĐ : Việt Nam đồng XĐGN : Xóa đói giảm nghèo XHCN : Xã hội chủ nghĩa vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Một số chương trình tín dụng của NHCSXH huyện Sa Pa năm 2017 .................................................................................... 40 Bảng 3.2: Kết quả tín dụng cho hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa ....... 41 Bảng 3.3: Xây dựng kế hoạch tín dụng hộ nghèo của NHCS .................... 44 Bảng 3.4: Kế hoạch huy động nguồn vốn của NHCSXH huyện Sa Pa giai đoạn 2013-2017 ................................................................... 46 Bảng 3.5: Đánh giá của các cán bộ ngân hàng về hoạt động xây dựng kế hoạch tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa ..... 48 Bảng 3.6: Công tác tuyên truyền của NHCSXH huyện Sa Pa.................... 49 Bảng 3.7: Mạng lưới tín dụng hộ nghèo huyện Sa Pa ................................ 51 Bảng 3.8: Kết quả cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa ............... 52 Bảng 3.9: Dư nợ cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa ................. 53 Bảng 3.10: Cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị- xã hội ..................... 54 Bảng 3.11: Phân loại dư nợ hộ nghèo theo thời gian cho vay của NHCSXH huyện Sa Pa ............................................................... 56 Bảng 3.12: Phân loại dư nợ hộ nghèo theo ngành nghề đầu tư tại NHCSXH huyện Sa Pa ............................................................... 57 Bảng 3.13: Doanh số thu nợ đối với cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa ................................................................................ 59 Bảng 3.14: Tình hình nợ quá hạn cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa ................................................................................ 61 Bảng 3.15: Kết quả xử lý rủi ro tín dụng đối với cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa ............................................................... 63 Bảng 3.16: Đánh giá của các hộ nghèo được vay vốn tín dụng tại NHCSXH huyện Sa Pa ............................................................... 64 viii Bảng 3.17: Kiểm tra tình hình sử dụng tín dụng của hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa ............................................................... 66 Bảng 3.18: Đánh giá của cán bộ ngân hàng về việc kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa ........... 67 Bảng 3.19: Đánh giá của cán bộ NHCSXH về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới quản lý tín dụng đối với hộ nghèo trên địa bàn ......... 69 Bảng 3.20: Đánh giá của cán bộ về chính sách nhà nước ảnh hưởng tới quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo ............................. 70 Bảng 3.21: Đánh giá của cán bộ ngân hàng về yếu tố bản thân hộ nghèo ảnh hưởng tới hoạt động quản lý tín dụng của ngân hàng ......... 71 Bảng 3.22: Đánh giá về chiến lược hoạt động của Ngân hàng .................... 72 Bảng 3.23: Đánh giá của cán bộ ngân hàng CSXH huyện Sa Pa về cơ sở vật chất kỹ thuật ..................................................................... 73 Bảng 3.24: Đánh giá của các hộ nghèo được vay vốn tại NHCSXH huyện Sa Pa về phẩm chất, trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ ngân hàng............................................................................... 75 ix DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Biểu 3.1. So sánh nhu cầu vay vốn thực tế và kế hoạch cho vay vốn đối với các hộ nghèo huyện Sa Pa giai đoạn 2013-2017 ......... 43 Biểu đồ 3.2. Cơ cấu về trình độ của các bộ tại NHCSXH huyện Sa Pa ....... 74 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài Công tác giảm nghèo bền vững là một vấn đề cấp thiết của các quốc gia. Thời gian qua Đảng, Chính phủ Việt Nam luôn quan tâm và đã xây dựng được một chương trình mục tiêu Quốc gia về xóa đói giảm nghèo. Chương trình này đã trở thành một chiến lược quan trọng trong tiến trình phát triển của đất nước, bao gồm nhiều giải pháp phù hợp để triển khai và thực hiện. Việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) cũng là những giải pháp cần thiết, với mục tiêu lớn để tách bạch vốn tín dụng ưu đãi của Chính phủ ra khỏi vốn tín dụng thương mại, nhằm tập chung nguồn lực tài chính tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách hiện nay. Với hệ thống NHCSXH trên toàn quốc hiện nay, mô hình hoạt động tới tận cơ sở, trong những năm qua hoạt động của NHCSXH huyện Sa Pa đã đạt được nhiều kết quả và là điểm sáng trong công tác giảm nghèo bền vững tại địa phương, hàng năm góp phần vào giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân trên 5% tại huyện, từ năm 2016 đến nay đã giúp cho hơn 2.652 lượt hộ nghèo được vay vốn phát triển kinh tế từ đó giúp cho trên 1.741 hộ thoát nghèo bền vững, tuy vẫn còn có nhiều hộ chưa thực sự thoát nghèo được bền vững nhưng cũng đã nhận thức và có nhiều chuyển biến tích cực trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời sống, đã và đang đánh thức một thị trường sản xuất với nhiều mặt hàng, tiêu thụ rộng lớn, góp phần tích cực vào mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững tại huyện. Tuy nhiên, với yêu cầu phát triển của đất nước nói chung cũng như NHCSXH nói riêng, NHCSXH huyện Sa Pa vẫn còn tồn tại những hạn chế trong quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo như: nguồn vốn cho vay còn nhiều phụ thuộc, lãi suất cho vay chưa thực sự phù hợp đối với các đối tượng, các dịch vụ hỗ trợ cho vay hộ nghèo chưa đồng bộ, trình độ của các cán bộ quản lý hoạt động tín dụng chưa đồng đều, chưa 2 đáp ứng được công tác tín dụng cho vay,… Bên cạnh đó, trình độ nhận thức của hộ nghèo về vay vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh còn kém, phần nào cũng đã ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của NHCSXH huyện Sa Pa, cũng như hiệu quả các chương trình xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội trên địa bàn Huyện. Xuất phát từ thực tiễn công tác tín dụng đối với người nghèo tại huyện Sa Pa và để tìm ra được những giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác quản lý để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của người dân nghèo và đảm bảo nguồn vốn cho vay là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng tín dụng NHCSXH huyện Sa Pa, qua đó, phục vụ tốt cho phát triển kinh tế xã hội và mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới tại huyện Sa Pa. Vì vậy tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai” làm luận văn thạc sỹ của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa. Từ đó, đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao công tác quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa trong thời gian tới. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Làm rõ được các vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH. - Phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH trên địa bàn huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai. - Đưa ra một số quan điểm có tính định hướng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2020-2025. 3 3. Đối tượng nghiên cứu 3.1. Đối tượng - Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai - Đối tượng điều tra khảo sát là các hộ nghèo vay vốn tại NHCSXH huyện Sa Pa và các cán bộ tại NHCSXH huyện Sa Pa. 4. Phạm vi nghiên cứu - Thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập và sử dụng phân tích trong giai đoạn 2013 - 2017; số liệu sơ cấp được khảo sát năm 2018. - Địa điểm nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Sa Pa. - Nội dung: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Sa Pa: từ việc lập kế hoạch cung cấp các dịch vụ tín dụng đối với hộ nghèo từ NHCSXH đến triển khai phối hợp, phát triển mạng lưới cung cấp các sản phẩm tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH và hoạt động kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng dịch vụ tín dụng đối với hộ nghèo, từ đó đề xuất giải pháp tăng cường quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai. 5. Bố cục của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương, cụ thể như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai. 4 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO 1.1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản 1.1.1.1. Ngân hàng Chính sách xã hội Ngân hàng chính sách xã hội là tổ chức tín dụng được thành lập để thực hiện các chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo. Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam được thành lập theo quyết định 131/2002/QĐ -TTg của Thủ tướng chính phủ. [13] Mục tiêu của ngân hàng Chính sách xã hội là nhằm giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng chính sách có điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống, vươn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế gắn liền với xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội quốc gia. Ngân hàng Chính sách xã hội là cầu nối giữa các đối tượng chính sách khác nhau: người nghèo, người cận nghèo với tín dụng ưu đãi của Chính phủ, tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách ưu đãi của Đảng và Nhà nước. Qua đó, giúp hộ nghèo có thể gần gũi với các cơ quan công quyền ở địa phương, đồng thời, cũng giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân. 1.1.1.2. Tín dụng Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về tín dụng. Theo Frederic S.Mishkin (2001), “Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoạc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi một lượng giá trị lớn hương lượng giá trị ban đầu” [21] 5 Theo Jonothan Golin (2010), lại cho rằng “Tín dụng là niềm tin hoặc kỳ vọng thực tế, khi đó người cho vay sẵn sàng cho vay và sẽ được hoàn trả đầy đủ theo quy định của thỏa thuận giữa bên cho vay và bên vay vốn và rủi ro tín dụng là khả năng có thể xảy ra”. [22] Xét trên góc độ Quỹ cho vay, thì tín dụng là việc chuyển dịch vốn bằng tiền từ người cho vay sang người đi vay. Với chức năng trung gian điều phối vốn trong nền kinh tế của ngân hàng, quan hệ tín dụng làm cho vai trò ngân hàng vừa là người cho vay, vừa là người đi vay. Do đó, tín dụng ngân hàng là quan hệ vay vốn giữa ngân hàng với các chủ thể đang có vốn nhàn rỗi hoặc đang cần vốn, giải quyết cân bằng cung vốn bù đắp cầu vốn. Mác đã viết về bản chất của tín dụng như sau: "Tiền chẳng qua chỉ rời khỏi tay người sở hữu trong một thời gian và chẳng qua chỉ tạm thời chuyển từ tay người sở hữu sang tay nhà tư bản hoạt động, cho nên tiền không phải được bỏ ra để thanh toán, cũng không phải tự đem bán đi mà cho vay, tiền chỉ đem nhượng lại với một điều kiện là nó sẽ quay trở về điểm xuất phát sau một kỳ hạn nhất định". [23]. Đồng thời, Mác cũng đã vạch rõ yêu cầu của việc tiền quay trở về điểm xuất phát là phải: "Vẫn giữ nguyên vẹn giá trị của nó và đồng thời lại lớn thêm trong quá trình vận động"[23]. Tín dụng được định nghĩa là "một hợp đồng pháp lý giữa người cho vay và người đi vay, nơi mà sau này nhận được các nguồn lực hay sự giàu có với một lời hứa trả nợ trong tương lai". Tín dụng liên quan đến các điều khoản và điều kiện liên quan đến việc thanh toán chậm. Từ những quan điểm trên, chúng ta thấy bản chất của tín dụng chính là sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác (người có vốn nhàn rỗi sang người có nhu cầu về vốn), giá trị cho vay có thể dưới hình thức tiền tệ hay hình thái vật chất, sự chuyển giao được xác định có thời hạn nhất định và khi lượng giá trị được hoàn trả cho người chủ sở hữu phải kèm theo một lượng giá trị dôi thêm, gọi là lợi tức tín dụng. 6 1.1.1.3. Hộ nghèo Quan điểm về đói nghèo: Thông thường, nghèo đói thường được hiểu là thiếu thốn về mặt vật chất, nhưng thực tế nghèo đói không chỉ bao hàm sự khốn cùng về vật chất mà còn là sự thụ hưởng thiếu thốn về giáo dục và y tế. Tuỳ thuộc vào cách tiếp cận, thời gian nghiên cứu và sự phát triển kinh tế của một quốc gia mà ta có các quan điểm khác nhau về nghèo đói. Quan điểm trước đây, người ta thường đánh đồng nghèo đói với mức thu nhập thấp, coi thu nhập là tiêu chí chủ yếu để đánh giá sự nghèo đói của con người. Quan niệm này có ưu điểm là thuận lợi trong việc xác định số người nghèo dựa theo chuẩn nghèo, ngưỡng nghèo. Nhưng thực tế đã chứng minh việc xác định đói nghèo theo thu nhập chỉ đo được một phần của cuộc sống. Thu nhập thấp không phản ánh hết được các khía cạnh của đói nghèo, nó không cho chúng ta biết được mức khốn khổ và cơ cực của những người nghèo. Do đó, quan niệm này còn rất nhiều hạn chế. [19] Quan điểm hiện nay, do sự phát triển của nền kinh tế thế giới, quan điểm đói nghèo đã được hiểu rộng hơn, sâu hơn và cũng có thể được hiểu theo các cách tiếp cận khác nhau: Tại Hội nghị bàn về giảm nghèo đói ở khu vực châu á Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tháng 9 năm 1993 tại Băng Cốc - Thái Lan đã đưa ra khái niệm về định nghĩa đói nghèo: “Nghèo đói bao gồm nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối: Nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế và phong tục tập quán của địa phương; Nghèo tương đối là tình trạng một bộ phận dân cư sống dưới mức trung bình của cộng đồng” [19]. 7 Xét theo khía cạnh kinh tế: Nghèo là do sự thiếu lựa chọn dẫn đến cùng cực và thiếu năng lực tham gia vào đời sống kinh tế xã hội của quốc gia, chủ yếu là trong lĩnh vực kinh tế. Theo khía cạnh khác: nghèo là sự phản ánh trình độ phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn lịch sử, trong phạm vi một quốc gia, một khu vực, một vùng. [19] Quan niệm của Việt Nam: Hiện nay ở Việt Nam có nhiều ý kiến khác nhau xung quanh khái niệm nghèo đói, song ý kiến chung nhất cho rằng ở Việt Nam thì tách riêng đói và nghèo thành 2 khái niệm riêng biệt. Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn một phần những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện. Đói là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất để duy trì cuộc sống. Đó là các hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ 1 đến 3 tháng, thường vay mượn cộng đồng và thiếu khả năng chi trả. Giá trị đồ dùng trong nhà không đáng kể, nhà ở dột nát, con thất học, bình quân thu nhập dưới 13kg gạo/người/tháng. [17],[18] Qua các quan niệm trên, ta có thể đưa ra khái niệm chung về nghèo đói: “Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có những điều kiện về cuộc sống như ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục, đi lại, quyền được tham gia vào các quyết định của cộng đồng” [18]. Hộ nghèo: Theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 19 tháng 11 năm 2015 về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020 đã quy định rõ các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020. Theo đó, các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 gồm tiêu chí về thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản (gồm 5 dịch vụ là y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin). Qua đó, khái niệm hộ nghèo được xác định như sau [17]: 8 - Khu vực nông thôn: hộ nghèo là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: + Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống. + Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. - Khu vực thành thị: hộ nghèo là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: + Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống. + Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. Về tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản, Quyết định nêu rõ, các dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm 5 dịch vụ: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin. Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản gồm 10 chỉ số: tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin [17]. 1.1.1.4. Tín dụng đối với hộ nghèo Tín dụng đối với hộ nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những hộ nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời gian nhất định, phải hoàn trả số tiền gốc và lãi. Tùy theo từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khách nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hòa nhập cùng cộng đồng. Từ các khái niệm về tín dụng và khái niệm về hộ nghèo, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tín dụng đối với hộ nghèo được hiểu như sau: “Tín dụng đối với hộ nghèo là quá trình tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng trên khía cạnh kinh tế và xã hội nhằm nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng vốn hiệu quả cho các hộ nghèo trong tương lai”. 9 Như vậy, tín dụng đối với hộ nghèo được xem xét trên 2 phương diện là tiếp cận vốn tín dụng và sử dụng vốn tín dụng của hộ nghèo. Việc tiếp cận vốn tín dụng chính là xem xét việc cung ứng vốn tín dụng cho hộ nghèo và những hạn chế, rào cản trong tiếp cận vốn tín dụng của hộ nghèo, còn sử dụng vốn tín dụng được đánh giá trên 2 khía cạnh kinh tế và xã hội, lợi nhuận của các hộ nghèo cũng như giải quyết công ăn việc làm, nâng cao trình độ, khả năng thoát nghèo bền vững của các hộ nghèo. 1.1.1.5. Tín dụng ngân hàng chính sách xã hội Tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP: “Tín dụng ngân hàng CSXH là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do nhà nước huy động để cho người nghèo và các ĐTCS khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảm nghèo, ổn định xã hội”. [12] Nghị định số 78/2002/NĐ-CP: “Người nghèo và các ĐTCS khác được vay vốn tín dụng ưu đãi gồm: (1) Hộ nghèo. (2) Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề. (3) Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo quy định của Chính phủ. (4) Các ĐTCS đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. (5) Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc khu vực II, III miền núi và thuộc chương trình phát triển KT-XH các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (sau đây gọi là chương trình 135). (6) Các đối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng chính phủ”. [12] 1.1.1.6. Quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội Các chính sách tín dụng cho các hộ nghèo của nhà nước nhằm giúp người nghèo sử dụng đúng và có hiệu quả. Điều này giúp người nghèo thoát nghèo, ngân hàng chính sách xã hội đảm bảo được nguồn vốn. Vì vậy, việc quản lý là rất cần thiết đối với việc sử dụng tín dụng đối với hộ nghèo.
- Xem thêm -