Tài liệu Luận văn Thạc sĩ Kinh tế Phân tích các yếu tố môi trường tác động tới việc lựa chọn chiến lược kinh doanh của Công ty liên doanh Đức Việt

  • Số trang: 96 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 204 |
  • Lượt tải: 0
tranducanh

Tham gia: 30/12/2015

Mô tả:

Luận văn Thạc sĩ kinh tế -1- MỤC LỤC Trang 1. Tính cấp thiết của Đề tài ...................................................................................6 2. Mục đích của Đề tài:..........................................................................................7 3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: ...................................................7 4. Kết quả dự kiến đạt được: ................................................................................7 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỂ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG ...............8 1.1 Khái niệm, yêu cầu và nội dung các bước xây dựng chiến lược kinh doanh .....8 1.1.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh .......................................... 8 1.1.2 Yên cầu của chiến lược kinh doanh ...................................... 9 1.1.3 Nội dung các bước xây dựng chiến lược kinh doanh ............ 10 1.2 Sứ mạng và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp ..................................10 1.3 Phân tích môi trường kinh doanh vĩ mô của doanh nghiệp .....................10 1.3.1 Môi trường kinh tế ................................................................ 10 1.3.2 Môi trường chính trị, pháp luật ........................................... 12 1.3.3 Môi trường Văn hoá – Xã hội ............................................... 13 1.3.4 Môi trường cạnh tranh ........................................................ 13 1.3.5 Môi trường khoa học công nghệ .......................................... 14 1.3.6 Môi trường tự nhiên ............................................................ 14 1.4 Phân tích môi trường ngành theo Michael Porter ....................................15 1.4.1 Phân tích vai trò của khách hàng. ........................................ 16 1.4.2 Phân tích vai trò của nhà cung ứng ...................................... 17 1.4.3 Phân tích khả năng của đối thủ cạnh tranh .......................... 18 1.4.4 Phân tích khả năng của các đối thủ tiềm ẩn mới .................. 19 1.4.5 Phân tích khả năng của sản phẩm thay thế .......................... 20 1.5 Phân tích các nhân tố nội tại ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. .......................................................................................................20 1.5.1 Chiến lược, chính sách kinh doanh ..................................... 20 1.5.2 Khả năng tài chính ................................................................... 21 1.5.3 Chất lượng nguồn nhân lực ........................................................ 21 1.5.4 Khả năng tổ chức nhân sự và quản lý kinh doanh ......................... 22 Học viên: Cao Thị Nụ Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thế Hoà Luận văn Thạc sĩ kinh tế -2- 1.5.5 Sản phẩm, giá cả và các hình thức tổ chức kênh phân phối ............. 23 1.5.6 Kế hoạch và mục tiêu thị phần hướng tới ..................................... 24 1.5.7 Văn hoá Công ty....................................................................... 24 1.5.8 Trình độ công nghệ ................................................................... 25 1.6 Hoạt động sản xuất và vấn đề môi trường .................................................25 1.6.1 Tác động của hoạt động sản xuất đến môi trường không khí ............ 25 1.6.2 Tác động của hoạt động sản xuất đến môi trường đất ......... 28 1.6.3. Tác động của hoạt động sản xuất đến môi trường nước ................... 30 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG TỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐỨC VIỆT .......32 2.1 Tổng quan về Công ty liên doanh Đức Việt ................................................32 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty ............................. 32 2.1.1.1 Giới thiệu công ty .........................................................................32 2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển..................................................32 2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh ............................................................. 35 2.1.2.1 Sản phẩm của Công ty ..................................................................35 2.1.2.2 Chức năng trong hoạt động sản xuất kinh doanh ........................36 2.1.3 Sứ mạng và mục tiêu chiến lược của công ty ........................ 36 2.2 Phân tích môi trường vĩ mô của Công ty ....................................................37 2.2.1 Môi trường kinh tế ................................................................ 37 2.2.2 Môi trường luật pháp ............................................................ 38 2.2.3 Môi trường công nghệ ........................................................... 39 2.2.4 Những ảnh hưởng khác từ môi trường vĩ mô ........................ 39 2.3 Phân tích môi trường (vi mô) ngành của Công ty .....................................40 2.3.1 Phân tích khách hàng ........................................................... 41 2.3.2 Về nhà cung cấp ................................................................... 47 2.3.3 Về đối thủ cạnh tranh ........................................................... 47 2.3.4 Về đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn .............................................. 48 2.4 Phân tích nội bộ doanh nghiệp ....................................................................49 2.4.1 Quy trình sản xuất ................................................................ 49 2.4.3 Cơ sở vật chất của Công ty ................................................... 54 2.4.4 Hoạt động quản trị của Công ty ............................................ 56 2.4.4.1 Tổng giám đốc .................................................................................... 57 2.4.4.2 Phó tổng giám đốc............................................................................. 58 Học viên: Cao Thị Nụ Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thế Hoà Luận văn Thạc sĩ kinh tế -3- 2.4.4.3 Khối sản xuất ................................................................................59 2.4.4.4 Khối tài chính – kế toán................................................................59 2.4.4.5 Khối kinh doanh ...........................................................................60 2.4.4.6 Nguồn lao động của Công ty ........................................................61 2.5 Phân tích hoạt động sản xuất của Công ty ảnh hưởng tới môi trường ...61 2.5.1 Khâu chăn nuôi ..................................................................... 61 2.5.2 Khâu giết mổ và chế biến ....................................................... 63 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH Ở CÔNG TY ĐỨC VIỆT ...............................................................................................................67 3.1 Định hướng phát triển của Công ty Đức Việt .............................................67 3.2 Phân tích các yếu tố môi trường tác động đến việc lựa chọn chiến lược kinh doanh của Công ty liên doanh Đức Việt ...................................................68 3.2.1 Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài EFE (External Factors of Environment) ......................................... 68 3.2.2 Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ của Công ty IFE (Internal Factors of Environment) .......................................... 71 3.2.3 Sử dụng ma trận SWOT để xây dựng các chiến lược kinh doanh .............................................................................................. 73 3.4 Một số giải pháp để thực hiện chiến lược kinh doanh đã lựa chọn .........84 3.4.1 Chiến lược kinh doanh và chiến lược marketing của Công ty liên doanh Đức Việt trong những năm tới ..................................... 84 3.4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực kinh doanh của Công ty liên doanh Đức Việt . ........................................................ 85 3.4.2.1 Nâng cao năng suất lao động và đào tạo nguồn nhân lực thay thế....................................................................................................85 3.4.2.2 Chuyển giao công nghệ và đầu tư máy móc trang thiết bị hiện đại ..................................................................................................87 3.4.2.3 Huy động và sử dụng nguồn vốn kinh doanh có hiệu quả .........88 3.4.3 Các chính sách marketing ................................................ 88 3.4.3.1 Chiến lược sản phẩm. ...................................................................... 88 3.4.3.2 Xây dựng mức giá bán có tính cạnh tranh ................................... 89 Học viên: Cao Thị Nụ Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thế Hoà Luận văn Thạc sĩ kinh tế -4- 3.4.3.3 Tăng cường năng lực hệ thống phân phối và phát triển marketing hiện đại. ........................................................................................ 89 3.4.3.4 Phát triển thương hiệu sản phẩm của Công ty hướng tới kinh doanh trực tiếp. .............................................................................................. 91 3.3.4 Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường ........................ 92 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................93 1. Kết luận: ...........................................................................................................93 2. Một số kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước: ...................................94 2.1 Về thủ tục hành chính ......................................................... 94 2.2 Về đăng ký kinh doanh có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: ... 95 2.3 Về huy động vốn .................................................................. 95 2.4 Đối với chính quyền địa phương: ......................................... 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................96 Học viên: Cao Thị Nụ Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thế Hoà Luận văn Thạc sĩ kinh tế -5- DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1: Cấu trúc kênh phân phối của công ty .......................................................43 Hình 2.2: Quy trình sản xuất ....................................................................................49 Hình 2.3: Cơ cấu tổ chức công ty Liên doanh Đức Việt TNHH ..............................56 Hình 2.4: Các qui trình để xử lý nước nước thải của Công ty .................................63 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán năm 2007 và 2008 .................................................51 Bảng 3.1: Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài EFE của Công ty liên doanh Đức Việt .......................................................................................70 Bảng 3.2: Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ bên trong IFE của Công ty liên doanh Đức Việt..................................................................................................72 Bảng 3.3: Xây dựng các chiến lược kinh doanh để lựa chọn bằng ma trận SWOT .77 Học viên: Cao Thị Nụ Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thế Hoà Luận văn Thạc sĩ kinh tế -6- MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của Đề tài Nền kinh tế Việt Nam đang hoà nhập với nền kinh tế thế giới bằng việc gia nhập vào các tổ chức thế giới như WTO, AFTA, APEC …, Việt Nam sẽ có nhiều thuật lợi nhưng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Chúng ta được hưởng một số ưu đãi cũng như được ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại nhưng cũng phải thực hiện các cam kết với các tổ chức quốc tế và thế giới trong đó có vấn đề môi trường. Chính vì vậy các công ty ở Việt Nam phải đứng trước bối cảnh kinh doanh đầy cạnh tranh, phải đối mặt với nhiều vấn đề khó khăn. Việc cạnh tranh ngày càng lan rộng trong môi trường kinh doanh toàn cầu đã nhấn mạnh nhu cầu làm nhiều thứ thật tốt đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Xu thế của người tiêu dùng hiện nay là sử dụng những sản phẩm sạch, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm mà giá cả lại hợp lý, ít gây ô nhiễm cho môi trường. Đối với các doanh nghiệp phải thực thi các luật, nghị định bảo vệ môi trường, phí xả thải, rác thải, khí CO2. Hơn nữa, họ phải sản xuất các sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm xuất khẩu. Cho nên việc xây dựng chiến lược kinh doanh của các công ty là hết sức quan trọng. Một chiến lược kinh doanh tốt có hiệu quả sẽ đem lại thành công cho doanh nghiệp trong quá trình phát triển. Chiến lược kinh doanh giúp cho các nhà quản trị và nhân viên biết rõ hướng đi và tương lai của doanh nghiệp, giúp các nhà quản lý gắn quyết định của mình với từng bước đi trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp sao cho có thể tận dụng mội cơ hội và giảm bớt rủi ro từ môi trường kinh doanh đem lại. Công ty liên doanh Đức Việt bằng việc lựa chọn một chiến lược kinh doanh khoa học phù hợp với tình hình mới có tính đến các vấn đề môi trường. Chính vì vậy mà tôi chọn đề tài: “Phân tích các yếu tố môi trường tác động tới việc lựa chọn chiến lược kinh doanh của Công ty liên doanh Đức Việt” Học viên: Cao Thị Nụ Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thế Hoà Luận văn Thạc sĩ kinh tế -7- 2. Mục đích của Đề tài: Sản phẩm Công ty liên doanh Đức Việt là các thực phẩm được chế biến từ thịt heo chiếm thị phần lớn trên thị trường Hà Nội, là thức ăn nhanh thuận tiện cho người tiêu dùng. Để xây dựng là thương hiệu thực phẩm Đức Việt nổi tiếng là sản phẩm sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm, ít gây ô nhiễm cho môi trường, được người tiêu dùng lựa chọn, Công ty liên doanh Đức Việt cần nghiên cứu xây dựng một chiến lược kinh doanh phù hợp, có tính cạnh tranh cao mà đạt được mục tiêu lợi nhuận của công ty, lợi ích của người tiêu dùng, đảm bảo đến môi trường. 3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, so sánh, các phương pháp khoa học thống kê. Từ đó soi rọi lý thuyết xây dựng chiến lược kinh doanh có tính đến vấn đề môi trường vào thực tiễn của Công ty liên doanh Đức Việt. 4. Kết quả dự kiến đạt được: - Đưa ra được chiến lược kinh doanh tổng quát nhằm nâng cao năng lực toàn diện cho Công ty liên doanh Đức Việt. - Phân tích những vấn đề môi trường có liên quan trong quá trình sản xuất sản phẩm của Công ty Học viên: Cao Thị Nụ Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thế Hoà Luận văn Thạc sĩ kinh tế -8- CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỂ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG 1.1 Khái niệm, yêu cầu và nội dung các bước xây dựng chiến lược kinh doanh 1.1.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh Cách tiếp cận truyền thống Xuất phát từ nguồn gốc quân sự, chiến lược kinh doanh đã đi vào đời sống kinh tế trong phạm vi mô cũng như vĩ mô. Cho nên chiến lược kinh doanh được hiểu như là “khoa học và nghệ thuật của nhà chỉ huy quân sự trong điều hành việc xây dựng kế hoạch tác chiến những trận đánh có quy mô lớn”. Cách tiếp cận hiện đại Ngày nay, theo cách tiếp cận hiện đại, các nhà kinh tế học cho rằng “chiến lược kinh doanh là phương hướng và quy mô của một tổ chức trong dài hạn: chiến lược sẽ mang lại lợi thế cho tổ chức thông qua việc sắp xếp tối ưu các nguồn lực trong một môi trường cạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và kỳ vọng của các nhà đầu tư”. Nói cách khác, chiến lược kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp cố gắng vươn tới trong dài hạn. Doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thị trường nào và những loại hoạt động nào doanh nghiệp thực hiện trên thị trường đó. Doanh nghiệp sẽ làm thế nào để hoạt động tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh trên những thị trường đó. Những nguồn lực nào mà doanh nghiệp cần phải có để có thể cạnh tranh được. Những nhân tố từ môi trường bên trong, bên ngoài ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Những giá trị và kỳ vọng nào mà những người có quyền hành trong và ngoài doanh nghiệp cần là gì? Học viên: Cao Thị Nụ Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thế Hoà Luận văn Thạc sĩ kinh tế -9- Chiến lược kinh doanh gồm 3 giai đoạn: 1. Giai đoạn xây dựng và lựa chọn chiến lược 2. Giai đoạn thực hiện chiến lược 3. Giai đoạn đánh giá và điểu chỉnh chiến lược Trong đó, giai đoạn xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh là một khâu then chốt và quan trọng nhất để doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu đề ra trong một môi trường kinh doanh luôn biến động. Chiến lược kinh doanh được xây dựng chính là công cụ sẽ cho biết doanh nghiệp cần tận dụng những cơ hội và hạn chế những nguy cơ từ môi trường bên ngoài như thế nào để phát huy sức mạnh của mình và hạn chế các điểm yếu nhằm hướng tới các mục tiêu đó của doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh là một chương trình hành động tổng quát, đưa ra các quyết định và cách tiệm cận của doanh nghiệp để xác định, thiết kế, tổ chức các phương tiện và nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn và đối phó với những biến đổi của môi trường cạnh tranh. Nó xác định các hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp cần tiến hành, đề ra các chính sách và các kế hoạch cơ bản để đạt được các mục tiêu đó. 1.1.2 Yên cầu của chiến lược kinh doanh Trong quá trình quản trị chiến lược chiến lược kinh doanh phải đáp ứng một số yêu cầu quan trọng: Thứ nhất, quản trị chiến lược có hiệu quả khi xây dựng chiến lược phải đưa ra các giải pháp phát huy các thế mạnh và hạn chế các điểm yếu của doanh nghiệp để tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Thứ hai, chiến lược kinh doanh cần xác định phạm vi kinh doanh, mục tiêu và những điều kiện cơ bản để thực hiện mục tiêu đó. Học viên: Cao Thị Nụ Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thế Hoà Luận văn Thạc sĩ kinh tế - 10 - Thứ ba, chiến lược kinh doanh phải dự đoán được sự thay đổi môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. Thứ tư, chiến lược kinh doanh cần ngắn gọn, súc tích, và đơn giản. Thứ năm, khi xây dựng chiến lược kinh doanh cần tính đến những phương án dự phòng, phải có những phản ứng kịp thời với những thay đổi của môi trường kinh doanh. Thứ sáu, chiến lược kinh doanh cần tận dụng được những cơ hội do môi trường bên ngoài doanh nghiệp mang lại. 1.1.3 Nội dung các bước xây dựng chiến lược kinh doanh Quản trị chiến lược là quá trình thực hiện “các quyết định chiến lược”, quá trình quản trị chiến lược hoàn chỉnh bao gồm các bước sau: Bước 1: Sứ mạng và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Bước 2: Phân tích môi trường kinh doanh vĩ mô của doanh nghiệp Bước 3: Phân tích môi trường ngành Bước 4: Phân tích nội bộ doanh nghiệp Bước 5: Phân tích các chiến lược kinh doanh cơ bản trong thực tiễn 1.2 Sứ mạng và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Sứ mạng của doanh nghiệp là tuyên bố của doanh nghiệp về mục đích của doanh nghiệp trong dài hạn. Nó đưa ra triết lý kinh doanh, các nguyên tắc kinh doanh và sự tin tưởng vào mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. Nó xác định đặc thù hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp là gì và sẽ được tiến hành như thế nào, để phục vụ đối tượng nào, hướng phát triển của doanh nghiệp trong các năm tới. 1.3 Phân tích môi trường kinh doanh vĩ mô của doanh nghiệp 1.3.1 Môi trường kinh tế Việt Nam được đánh giá là một trong những nền kinh tế năng động trên thế giới vì đã có những thay đổi rất lớn trong chính sách kinh tế. Từ năm Học viên: Cao Thị Nụ Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thế Hoà Luận văn Thạc sĩ kinh tế - 11 - 2001 đến nay trải qua hai kế hoạch 5 năm ( 2001-2005) và (2006- 2010), nền kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều thành tự to lớn và nổi bật: tăng trưởng kinh tế nhanh (có năm đứng thứ 2 thế giới về tăng trưởng kinh tế chỉ sau Trung Quốc); mức thu nhập của người dân, mức sống ngày càng được nâng cao và ổn định; môi trường xã hội ngày càng phát triển văn minh hiện đại đặc biệt là những thành phố lớn. Cùng với những thay đổi đó thì thói quen tiêu dùng của người dân đặc biệt là tiêu dùng sản phẩm liên quan trực tiếp đến đời sống hàng ngày như thực phẩm cũng thay đổi. Thu nhập đầu người bình quân của Việt Nam liên tục tăng, như năm 2007 thu nhập bình quân trung bình 640USD/1 người/năm, con số này ở khu vực đô thị là 1000-1900 USD/1người/năm. Đồng thời sự phát triển kinh tế mãnh liệt đó, tốc độ đô thị hoá và lối sống công nghiệp hoá, văn minh hiện đại đã tác động trực tiếp thói quen tiêu dùng. Một xu thế cho thấy là người tiêu dùng ngày càng mong muốn có nhiều sản phẩm sạch, sản phẩm thân thiện với môi trường ra đời. Nền kinh tế Việt Nam có thể phát triển nhanh và mạnh như vậy là do có chính sách đổi mới kinh tế từ tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường. Tháng 11-2006 Việt Nam đánh dấu bước hội nhập nền kinh tế thế giới bằng việc được kết nạp là thành viên chính thức WTO. Theo lộ trình cam kết, thị trường của Việt Nam sẽ mở cửa tự do, môi trường kinh tế của Việt Nam sẽ được điều tiết theo quy luật kinh tế thị trường. Các thành phần kinh tế trước kia được Nhà nước bảo hộ, thị trường không có tính cạnh tranh quyết liệt cho đến nay buộc phải thay đổi chính sách kinh doanh kiểu cũ của mình bằng các chính sách chiến lược kinh doanh mới, nhằm đối mặt với môi trường kinh tế có sức cạnh tranh khốc liệt. Sự phát triển nền kinh tế đã kéo theo hàng loạt sự thay đổi, rất nhiều doanh nghiệp không chịu đổi mới, không tuân theo quy luật thị trường đã mất đi tính cạnh tranh và lần lượt phá sản hoặc ở tình trạng Học viên: Cao Thị Nụ Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thế Hoà Luận văn Thạc sĩ kinh tế - 12 - suy thoái. Chính vì vậy sự phát triển mạnh của nền kinh tế vừa là cơ hội vừa là sức ép rất lớn đã buộc các doanh nghiệp xây dựng chính sách kinh doanh phù hợp với yêu cầu thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh mới có thể đứng vững, tồn tại và phát triển. Như vậy môi trường kinh tế Việt Nam đang ở mức phát triển mạnh, được điều tiết bởi nền kinh tế thị trường đã trở thành cơ hội cũng như sức ép đối với các doanh nghiệp, trong môi trường kinh tế đó, để tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp buộc phải nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường. Năng lực cạnh tranh chính là yếu tố sống còn của doanh nghiệp trong môi trường kinh tế hiện nay. 1.3.2 Môi trường chính trị, pháp luật Về thể chế chính trị, Việt Nam được coi là một trong những quốc gia có sự ổn định nhất thế giới. Đánh giá này đã đem lại cho Việt Nam lòng tin, và nhiều cơ hội đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài. Yếu tố chính trị được các nhà đầu tư cho là rất nhạy cảm và tạo ra sự an tâm khi đầu tư, chính vì vậy thể chế chính trị Việt Nam ổn định là tiền đề rất lớn để thu hút và phát triển kinh tế. Khi đầu tư trong môi trường chính trị ổn định, doanh nghiệp hoàn toàn có thể yên tâm triển khai các công cụ kinh doanh, tăng cường đầu tư, đồng thời tạo ra các điều kiện thuận lợi cho các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được phát triển. Về pháp luật, nhà nước Việt Nam liên tục đưa ra các chính sách cải cách pháp lý phù hợp, có lộ trình cụ thể tạo điều kiện thuận lợi cho giới đầu tư nhất là khu vực đầu tư có yếu tố nước ngoài. Hành lang pháp lý ngày càng thông thoáng, thủ tục hành chính được cải thiện đã tạo niền tin cho các nhà đầu tư, đặc biệt trong lộ trình cam kết khi gia nhập WTO Việt Nam cam kết từ 1-12009 thị trường sản xuất và tiêu dùng được hoàn toàn mở rộng đối với các doanh nghiệp liên doanh. Đây là điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp phát Học viên: Cao Thị Nụ Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thế Hoà Luận văn Thạc sĩ kinh tế - 13 - triển đúng nghĩa theo xu hướng tất yếu của nó tuy nhiên sự cam kết này đã đưa ra thách thức rất lớn đối với các doanh nghiệp liên doanh sản xuất khi phải cạnh tranh với các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm ăn nhanh nước ngoài nhiều kinh nghiệm, tài chính mạnh, quy mô kinh doanh lớn và rất lớn. Chính vì vậy, hàng lang pháp luật vừa là điều kiện thuận lợi vừa tạo nên sức ép, buộc các doanh nghiệp liên doanh phải nâng cao được năng lực cạnh tranh của mình trên mọi mặt. Trong đó đứng vai trò là một doanh nghiệp liên doanh, Công ty liên doanh Đức Việt đã và đang tích cực đưa thị phần chiếm ưu thế của mình trên thị trường. 1.3.3 Môi trường Văn hoá – Xã hội Là một đất nước có truyền thống văn hoá Á Đông lâu đời, các phong tục tập quán lối sống từ lâu được định hình và tồn tại cho tới ngày nay, do vậy lối sống và ứng xử văn hoá có ảnh hưởng rất lớn đến thói quen tiêu dùng. Văn hoá xã hội trong nền kinh tế phát triển mạnh mẽ đã tạo mức thu nhập người dân rất lớn, lối sống hiện đại ngày càng trở thành thói quen của người dân. Nhu cầu, thói quen và thị hiếu tiêu dùng thay đổi, chất lượng hàng hoá đòi hỏi cao, tiện lợi đã dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của thị trường sản xuất thức ăn nhanh. Trong đó đặc biệt là sản phẩm xúc xích rất tiện ích và phù hợp với các lứa tuổi. 1.3.4 Môi trường cạnh tranh Trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO, Việt Nam đang trở thành thị trường giàu tiềm năng cho các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm, đặc biệt là thức ăn nhanh. Tuy sự phát triển mạnh mẽ này mang lại cho những nhà đầu tư rất nhiều cơ hội đầu tư kinh doanh nhưng cũng đem lại thách thức cạnh tranh tàn khốc, những rủi ro cạnh tranh đem lại do có yếu tố đầu tư nước ngoài xâm nhập thị trường. Học viên: Cao Thị Nụ Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thế Hoà Luận văn Thạc sĩ kinh tế - 14 - 1.3.5 Môi trường khoa học công nghệ Sự phát triển mạnh mẽ của môi trường khoa học công nghệ tác động đến hầu hết các ngành kinh tế quốc dân, tạo ra nhiều cơ hội thuận lợi, nhưng đồng thời cũng tạo ra nhiều thách thức và đe doạ đến sự tồn tại và phảt triển của nhiều doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải nhận biết và khai thác những công nghệ phù hợp để tạo ra lợi thế cạnh tranh cho mình trên thị trường. Sự phát triển của nó không chỉ dừng lại ở một quốc gia hay một khu vực. Một công nghệ mới không chỉ được áp dụng trong một ngành mà có thể áp dụng ở nhiều ngành khác nhau. Cũng như mọi sản phẩm khác công nghệ cũng có chu kỳ sống của nó. Khi áp dụng một công nghệ tiên tiến các doanh nghiệp phải đặc biệt chú ý đến giới hạn tiến bộ của nó và các công nghệ khác có thể thay thế nó để sản phẩm của mình không bị lạc hậu trực tiếp hoặc gián tiếp. Kinh nghiệm cho thấy nhiều doanh nghiệp rất thành công với công nghệ hiện đại nhưng khi bước sang thời kỳ bão hoà trong chu kỳ sống của công nghệ đó lại gặp rất nhiều khó khăn để đối phó với những giải pháp công nghệ mới thay thế. Việc đầu tư mạnh vào một công nghệ nhanh chóng lạc hậu là một vấn đề mạo hiểm. Bởi vậy khi áp dụng một công nghệ mới các doanh nghiệp phải chủ trọng đến việc phân tích dự báo khả năng biến động của công nghệ, giới hạn tiềm năng của công nghệ đó và khả năng thay thế của công nghệ khác hiện đại hơn. 1.3.6 Môi trường tự nhiên Khí hậu, không khí, nguồn nước, tài nguyên là các yếu tố tự nhiên rất nhạy cảm đối với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào, có tác động đến các quyết định kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp sản xuất thực phẩm thì nhân tố khí hậu, độ ẩm có vai trò cực kỳ quan trọng vì nó liên quan đến việc sử dụng nguyên liệu, phụ gia cho sản phẩm và tạo nên yếu tố độc đáo riêng có của doanh nghiệp Học viên: Cao Thị Nụ Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thế Hoà Luận văn Thạc sĩ kinh tế - 15 - xem xét dưới góp độ lợi thế so sánh. Nhận biết rõ về điều kiện khí hậu, độ ẩm trong không khí thay đổi theo mùa, tạo nên sản phẩm có cá biệt hoá, có sức cạnh tranh cao về mọi mặt. Các sản phẩm nhanh hỏng dưới tác động của không khí độ ẩm chắc chắn không được xã hội chấp nhận. Bởi vậy các nhà quản trị cần phân tích sâu sắc các yếu tố của môi trường tự nhiên trước khi đưa ra quyết định. 1.4 Phân tích môi trường ngành theo Michael Porter Môi trường ngành là môi trường bên ngoài doanh nghiệp nhưng lại tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, gồm 5 yếu tố cơ bản là: Khách hàng mua sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, nhà cung cấp các đầu vào cho sản xuất, đối thủ cạnh tranh, các đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế. Để xây dựng một chiến lược cạnh tranh thắng lợi các nhà quản trị phải phân tích chúng một cách sâu sắc và toàn diện. Bởi chỉ có thật hiểu biết chúng thì doanh nghiệp mới nhận thức được mặt mạnh và mặt yếu của mình để từ đó đưa ra các đối sách thích hợp tận dụng các cơ hội và né tránh các nguy cơ do môi trường ngành đem lại. Đó cũng là 5 thế lực thường xuyên gây sức ép lên doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ dành được thắng lợi khi chế ngự được mối tương quan lực lượng giữa doanh nghiệp và các thế lực đó. Theo Michael Porter, nắm được chiến lược cạnh tranh ngành thì phải trả lời câu hỏi, chúng ta có thể cạnh tranh trong ngành gì? Đó là câu hỏi mà bất kỳ công ty, địa phương hay quốc gia nào cũng phải đối mặt. Câu hỏi này của mỗi doanh nghiệp được Michael Porter trả lời khái quát: Điều đó phụ thuộc vào cấu trúc ngành và vị thế tương đối trong ngành. Sự phân tích được đơn giản hóa đến cực độ khi ông đưa ra mô hình 5 yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của một ngành đối với doanh nghiệp: Học viên: Cao Thị Nụ Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thế Hoà Luận văn Thạc sĩ kinh tế - 16 - 1.4.1 Phân tích vai trò của khách hàng. Khách hàng có một quyền năng đặc biệt đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào. Họ có thể là người sử dụng cuối cùng nhưng cũng có thể là các doanh nghiệp khác có nhu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp đó và có khả năng thanh toán. Khách hàng đóng một vai trò trung tâm trong việc phân tích chiến lược của doanh nghiệp. Họ là người mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Có thể coi họ là một phần của doanh nghiệp. Sự trung thành của khách hàng mang đến cho doanh nghiệp một thế lợi lớn. Sự trung thành đó thường được hình thành trên những mối liên hệ cảm tính mà một doanh nghiệp khác mới xâm nhập khó có thể dỡ bỏ. Nhìn chung, đó là kết quả của một chiến lược cạnh tranh khác biệt hoá sản phẩm thành công, làm thoả mãn được nhu cầu của khác hàng thậm chí hơn cả sự mong muốn của họ. Mục tiêu của chiến lược cạnh tranh khác biệt hoá sản phẩm là thông qua chất lượng sản phẩm và dịch vụ, hình thức mẫu mã cũng như giá trị tăng thêm của sản phẩm để kéo độ co dãn của cầu theo giá xuống nhằm tạo ra một không gian giá tựa độc quyền (quasi-monopoly) cho doanh nghiệp. Khi sản phẩm đã được khác biệt hoá sẽ làm tăng vị thế của doanh nghiệp, bởi vì khách hàng sẽ rất tốn kém cho việc chuyển sang mua sản phẩm của nhà cung cấp khác. Tạo được sản phẩm cá biệt hoá đồng nghĩa với việc tạo nên thị trường thuộc về người Bán (Đây là vị thế lý tưởng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào trên thương trường). Mặt khác khách hàng cũng có thế tạo ra sức ép gây khó khăn và làm giảm bớt lợi nhuận của doanh nghiệp. Thế mạnh thương lượng của khách hàng có được do một trong các điều kiện sau: - Trên thị trường chỉ có một hoặc hai nhóm khách hàng lớn nhưng có nhiều người bán tạo ra độc quyền mua ("Monopson"). Đây là tình thế bất lợi cho doanh nghiệp vì thì trường lúc này thuộc về người mua. Học viên: Cao Thị Nụ Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thế Hoà Luận văn Thạc sĩ kinh tế - 17 - - Khách hàng mua một lượng lớn hàng hoá của doanh nghiệp. Khi khách hàng mua nhiều họ có thể gây sức ép trong việc thương lượng giá cả đối với doanh nghiệp. - Mức độ chuẩn hoá của sản phẩm cao. Dó đó sản phẩm tương đối đồng nhất nên khách hàng dễ dàng lựa chọn một nhà cung cấp khác đồng thời ít gây tốn kém trong việc chuyển đổi này, từ đó sẽ làm tăng vị thế của khách hàng. - Khách hàng không thật nhạy cảm đối với chất lượng hàng hoá họ mua, họ sẽ không sẵn sàng trả giá cao hơn cho dù sản phẩm được coi là có chất lượng tốt hơn. Do vậy cần thiết phải có những biện pháp quảng bá tiếp thị, hội thảo, thuyết trình giới thiệu sản phẩm theo hướng đào tạo cung cấp nhưng thông tin cập nhất về chất lượng trong nước và quốc tế cho khách hàng Gây dựng lòng tin cho khách hàng là một vấn đề đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần có những mối liên hệ sau bán hàng với khách hàng thông qua nhiều hình thức khác nhau như: Hội nghị khách hàng, nhóm khách hàng trọng điểm, chăm sóc khách hàng…Tuy nhiên việc coi "khách hàng là thượng đế" chỉ có nghĩa khi nó mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. 1.4.2 Phân tích vai trò của nhà cung ứng Nhà cung ứng là các cá nhân hay doanh nghiệp có khả năng đáp ứng các nguồn đầu vào cho doanh nghiệp như: Nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, nhân công, vốn…Tương tự như phân tích khách hàng, bây giờ chỉ khác là vị trí của doanh nghiệp là khách hàng, doanh nghiệp cần khai thác triệt để những lợi thế của khách hàng đã phân tích ở trên. Các nhà cung ứng cũng có thể gây áp lực mạnh đối với hoạt động của doanh nghiệp. Nói chung doanh nghiệp cần một nguồn cung ứng đầu vào ổn định, giá cả và chất lượng hợp lý để hàng hoá của mình có khả năng cạnh tranh trên thị trường. Cho nên mối quan hệ với nhà cung ứng thường là mối quan hệ làm ăn hữu hảo và lâu dài. Học viên: Cao Thị Nụ Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thế Hoà Luận văn Thạc sĩ kinh tế - 18 - Đối với nhà cung ứng vật tư thiết bị máy móc: Trước khi lựa chọn nhà cung ứng chính thức cần phân tích các yếu tố có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp như uy tín và thành tích của nhà cung ứng đó trong quá khứ và hiện tại, giá cả và chất lượng hàng hoá, điều kiện và thời gian đặt hàng cũng như giao hàng, khoảng cách vận chuyển hàng…cố gắng phát hiện ra các chi tiết có thể giảm chi phí cho các đầu vào này của doanh nghiệp. Với cộng đồng tài chính: Doanh nghiệp cần xác định vị thế của mình so với các thành viên khác trong cộng đồng. Doanh nghiệp cần xem xét lại giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp, khả năng thanh toán và vốn lưu động của mình, các điều kiện cho vay của chủ nợ và khả năng kéo dài ngân khoản cũng như thời hạn cho vay. Với nguồn lao động: Đây cũng là một yếu tố chính yếu trong môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp xem xét khả năng của mình để thu hút các lao động trẻ có trình độ chuyên môn là năng lực. Ở nước ta đây là một lợi thế so sánh lớn vì giá cả nhân công lao động vào mức thấp nhất thế giới, độ tuổi còn trẻ nên có thể tiếp thụ các tri thức mới nhanh nhạy hiệu quả 1.4.3 Phân tích khả năng của đối thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh thường là mối đe dọa chủ yếu đến sự phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt trong giai đoạn thị trường đã bão hoà và có những chướng ngại cản trở việc rút lui khỏi thị trường của các doanh nghiệp trong ngành. Bởi vậy việc phân tích các đối thủ cạnh tranh là hết sức quan trọng. Doanh nghiệp phải biết số lượng các đối thủ cạnh tranh, cường độ cạnh tranh cũng như tốc độ tăng trưởng ngành kinh doanh, tỉ trọng vốn cố định của các đối thủ cạnh tranh, các mục tiêu và các chiến lược kinh doanh cũng như các đối sách mà các đối thủ cạnh tranh đang sử dụng, khả năng các đối thủ cạnh tranh thay đổi chiến lược như thế nào, kết quả tài chính và vị trí trên thị Học viên: Cao Thị Nụ Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thế Hoà Luận văn Thạc sĩ kinh tế - 19 - trường cũng như tiềm năng tài chính của họ. Nên chọn ra một số đối thủ cạnh tranh quan trọng nhất rồi so sánh với khả năng cạnh tranh của mình theo các tiêu thức như: Mẫu mã sản phẩm, khả năng cung cấp, nghệ thuật và kỹ thuật phục vụ khách hàng, bảo hành, mật độ phân phối, giá cả sản phẩm, quảng cáo, trợ giúp bán hàng, sự thi đua của nhân viên bán hàng, chất lượng sản phẩm, tiềm năng phát triển, sự linh hoạt, doanh thu, lợi nhuận, thị phần…khi dánh giá cần lưu ý rằng những điểm kém hơn vẫn có thể tạo ra các chiến lược kinh doanh khác nhau và không được gộp tất cả chúng lại thành điểm yếu của doanh nghiệp. Chẳng hạn sản phẩm rẻ hơn thì không nhất thiết đòi hỏi chất lượng phải tuyệt hảo. Đồng thời xem xét họ có nhận định như thế nào về đối thủ khác, khả năng thích ứng đối với những thay đổi liên quan đến từng lĩnh vực hoạt động và khả năng chịu đựng của họ với các cuộc cạnh tranh kéo dài. Doanh nghiệp cần phải có hồ sơ về từng đối thủ cạnh tranh với thông tin hợp pháp và được cập nhật thường xuyên. Việc hiểu biết sâu sắc các đổi thủ cạnh tranh giúp doanh nghiệp đề ra các đối sách thích hợp và các thay đổi chiến lược cần thiết để đạt được mục tiêu của mình. 1.4.4 Phân tích khả năng của các đối thủ tiềm ẩn mới Đối thủ tiền ẩn mới là các doanh nghiệp mới tham gia kinh doanh trong ngành hoặc có ý định thâm nhập thị trường, chưa có đe doạ trực tiếp đến lợi ích kinh doanh của doanh nghiệp nhưng có khả năng trở thành đối thủ cạnh tranh làm cản trở đến lợi ích của doanh nghiệp trong tương lai. Một vấn đề doanh nghiệp cần quan tâm là điểm mạnh của các đối thủ tiềm ẩn mới ở chỗ họ thường có tiềm năng mạnh về tài chính và công nghệ mới. Tuy doanh nghiệp có vị thế cạnh tranh hơn họ nhưng cũng cần có các biện pháp đối phó như: - Tạo ra rào cản sự xâm nhập của họ từ bên ngoài như: Các lợi thế do sản xuất trên quy mô lớn, chi phí chuyển đổi mua hàng của khách hàng cao do việc chuyên biệt hoá sản phẩm, các ưu thế tạo ra giá thành thấp do nguồn cung ứng thuận lợi… Học viên: Cao Thị Nụ Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thế Hoà Luận văn Thạc sĩ kinh tế - 20 - - Trong trường hợp cần thiết, quay trở lại liên kết với các đối thủ cạnh tranh để bảo vệ thị trường của mình. 1.4.5 Phân tích khả năng của sản phẩm thay thế Sản phẩm thay thế là các sản phẩm của những thị trường khác nhưng có thể đáp ứng được nhu cầu thị trường như sản phẩm chính. Sự tồn tại của sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Nó làm cho độ co dãn chéo theo giá luôn dương, tức là nếu giá của sản phẩm chính tăng lên sẽ làm cho cầu của sản phẩm thay thế tăng lên. Sản phẩm thay thế sẽ khống chế không gian giá của thị trường sản phẩm chính. Các sản phẩm thay thế thường là kết quả của các cuộc bùng nổ công nghệ. Để tránh tụt hậu trên thị trường, ngoài việc phân tích các quan hệ về giá của sản phẩm thay thế, doanh nghiệp cần đầu tư thích đáng các nguồn lực của mình trong chiến lược kinh doanh cho việc nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm tạo ra các sản phẩm có tính cạnh tranh cao hơn trên thị trường. 1.5 Phân tích các nhân tố nội tại ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. 1.5.1 Chiến lược, chính sách kinh doanh Mỗi doanh nghiệp trên sản xuất và phân phối trên thị trường muốn đạt được mục tiêu thị trường cũng như lợi nhuận trong thời gian ngắn cũng như dài hạn đều phải có chiến lược và chính sách kinh doanh xuyên suốt, phù hợp với điều kiện cạnh tranh của thị trường cũng như khả năng của doanh nghiệp. Nếu chiến lược chính sách kinh doanh phù hợp, đúng đắn sẽ là kim chỉ nam xuyên suốt cho toàn bộ các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh, nếu chiến lược chính sách sai lầm sẽ làm cho doanh nghiệp đi sai hướng và gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh ,nếu nghiêm trọng sẽ có thể dẫn đến thất bại hoàn toàn. Học viên: Cao Thị Nụ Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thế Hoà
- Xem thêm -