Tài liệu Luận văn thạc sĩ kinh tế hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ

  • Số trang: 113 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 707 |
  • Lượt tải: 3
tranphuong

Tham gia: 04/08/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐINH THỊ KIM OANH HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐINH THỊ KIM OANH HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phạm Văn Giáp THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các số liệu trong Luận văn này là trung thực. Kết quả phân tích, lý luận gắn với thực tiễn hoạt động sự nghiệp của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ. Luận văn này là kết quả lao động, công trình nghiên cứu khoa học của tôi. Phú Thọ, ngày……..tháng……..năm 2014 Tác giả luận văn Đinh Thị Kim Oanh ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn, tôi đã dược sự giúp đỡ của các tập thể và cá nhân. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ quý báu đó. Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo của trường Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh, Khoa sau Đại học Đại học Thái Nguyên. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong quá trình giảng dạy, đã trang bị cho tôi những kiến thức khoa học. Đặc biệt là thầy giáo - TS. Phạm Văn Giáp - người trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập. Tôi xin chân thành cám ơn các ban ngành nơi tôi công tác và nghiên cứu luận văn, cùng toàn thể các đồng nghiệp học viên lớp cao học quản lý kinh tế khóa 9, gia đình bạn bè đã tạo điều kiện, cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thành chương trình học của mình và góp phần thực hiện tốt hơn cho công tác thực tế sau này. Tôi xin chân thành cảm ơn ! . Phú Thọ, ngày……..tháng……..năm 2014 Tác giả luận văn Đinh Thị Kim Oanh iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii MỤC LỤC ................................................................................................................ iii DANH MỤC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vi DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ ......................................................................................... viii MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1 2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài............................................................. 2 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................ 2 5. Kết cấu Luận văn ................................................................................................ 2 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .................................................... 3 1.1. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế .................................................... 3 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế .................................................................................................................... 3 1.1.2. Vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế ........................... 5 1.2. Cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế .. 6 1.2.1. Sự cần thiết và mục tiêu của cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế ........................................................................ 6 1.2.2. Nguồn tài chính và nội dung chi của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế .................................................................................................. 9 1.3. Sự cần thiết hoàn thiện cơ thế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp y tế công lập ..................................................................................................................... 18 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế ...................................................................................... 21 1.4.1. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ......................................... 21 1.4.2. Cơ chế quản lý tài chính ............................................................................. 22 iv 1.4.3. Tổ chức bộ máy, năng lực đội ngũ cán bộ, nhân viên trong đơn vị sự nghiệp .............................................................................................................. 22 1.4.4. Công tác kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chính của đơn vị sự nghiệp...... 23 Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 25 2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 25 2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 25 2.2.1. Cơ sở phương pháp luận ............................................................................. 25 2.2.2. .......................................................... 25 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu ..................................................................... 26 2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin ................................................................ 27 2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 29 2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động KCB của đơn vị ...................... 29 2.3.2. Các chỉ tiêu để đánh giá công tác tự chủ tài chính tại đơn vị ..................... 29 Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ ..................................................... 30 3.1. Khái quát về bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ ................................................... 30 3.2. Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ ........... 34 3.2.1. Cơ chế quản lý nguồn thu ........................................................................... 35 3.2.2. Cơ chế quản lý các khoản chi ..................................................................... 42 3.2.3. Tình hình thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ tại Bệnh viện ........................ 48 3.2.4. Cơ chế quản lý tài sản, vật tư ...................................................................... 61 3.2.5. Cơ chế kiểm tra kiểm soát tài chính ........................................................... 62 3.3. Đánh giá chung tình hình tự chủ tài chính của bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2009 - 2013 ........................................................................................ 62 3.3.1. Những kết quả đạt được .............................................................................. 63 3.3.2. Những khó khăn, tồn tại và nguyên nhân ................................................... 65 Chƣơng 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BVĐK TỈNH PHÚ THỌ TRONG THỜI GIAN TỚI ................ 75 4.1. Mục tiêu, định hướng phát triển bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới ....................................................................................................................... 75 v 4.1.1. Mục tiêu ...................................................................................................... 75 4.1.2. Các nhiệm vụ trọng tâm .............................................................................. 76 4.1.3. Quan điểm, định hướng về tự chủ tài chính ở các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế nói chung và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ nói riêng ....................................................................................................... 81 4.2. Giải pháp hoàn thiện tự chủ tài chính tại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới ...................................................................................................... 82 4.2.1. Nâng cao nhận thức về tự chủ tài chính...................................................... 82 4.2.2. Đa dạng hóa nguồn thu cho bệnh viện........................................................ 83 4.2.3. Tăng cường quản lý nâng cao hiệu quả các khoản chi ............................... 86 4.2.4. Hoàn thiện cơ chế trả lương và phân phối thu nhập ................................... 88 4.2.5. Tăng cường công tác quản lý tài sản công.................................................. 89 4.2.6. Giải pháp về công tác kiểm tra, giám sát tài chính ..................................... 89 4.2.7. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, viên chức ............................................ 92 4.3. Điều kiện để thực hiện giải pháp........................................................................ 93 4.3.1. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước ....................................................... 93 4.3.2. Đối với Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ .................................................. 96 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 101 vi DANH MỤC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT BHXH : Bảo hiểm xã hội BHYT : Bảo hiểm y tế CBCVN : Cán bộ công nhân viên CSSK : Chăm sóc sức khỏe ĐVSN : Đơn vị sự nghiệp ĐVSNCL : Đơn vị sự nghiệp công lập HĐSN : Hoạt động sự nghiệp KCB : Khám chữa bệnh KSK : Khám sức khỏe NSNN : Ngân sách nhà nước TCHC : Tổ chức hành chính TCKT : Tài chính kế toán TSCĐ : Tài sản cố định vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Quy mô nhân sự của bệnh viện giai đoạn 2009-2013 ..............................32 Bảng 3.2: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu chuyên môn giai đoạn 2009 - 2013 ......33 Bảng 3.3: Tổng hợp kinh phí ngân sách cấp giai đoạn 2009-2013 ...........................36 Bảng 3.4: Tổng hợp nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2009 - 2013 .............................38 Bảng 3.5: Bảng tổng hợp chi tiết các nguồn thu giai đoạn 2009-2013 .....................40 Bảng 3.6: Bảng tổng hợp chi tiết các khoản chi giai đoạn 2009-2013 .....................44 Bảng 3.7: Bảng tổng hợp chi thường xuyên từ nguồn NSNN năm 2009 - 2013 ......46 Bảng 3.8: Bảng tổng hợp chi thường xuyên từ nguồn thu phí, lệ phí 2009-2013 ....47 Bảng 3.9: Bảng tổng hợp trích lập các quỹ và thu nhập tăng thêm 5 năm 2009 - 2013 .....60 Bảng 4.1: Các chỉ tiêu cơ bản dự kiến 2014-2018 ....................................................76 viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Cơ cấu nhân sự của Bệnh viện theo trình độ chuyên môn giai đoạn 2009 - 2013 ................................................................................... 33 Biểu đồ 3.2: Tình hình điều trị nội trú của Bệnh viện giai đoạn 2009 - 2013 .. 34 Biểu đồ 3.3: Tổng hợp kinh phí ngân sách cấp cho Bệnh viện trong giai đoạn 2009 - 2013 ................................................................................... 37 Biểu đồ 3.4: Tổng hợp nguồn thu sự nghiệp Bệnh viện giai đoạn 2009 - 2013 38 Biểu đồ 3.5: Cơ cấu nguồn thu của Bệnh viện năm 2009 và 2013 .................. 41 Biểu đồ 3.6: Cơ cấu các khoản chi của Bệnh viện giai đoạn 2009 - 2013 ....... 45 Biểu đồ 3.7: Tình hình quỹ tiền lương và thu nhập tăng thêm trong giai đoạn 2009 - 2013 ................................................................................... 60 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Những năm gần đây hệ thống y tế Việt Nam được đánh giá là tiếp tục đạt những thành tựu thần kỳ. Nhiều chỉ số về sức khỏe đã đạt cao hơn so với các nước có cùng mức thu nhập. Việt Nam cũng được coi là một quốc gia có những chính sách tài chính y tế công bằng nhằm hỗ trợ người nghèo và các nhóm dễ tổn thương như trẻ em, người già, người dân tộc thiểu số… Mạng lưới cung ứng dịch vụ khám chữa bệnh được mở rộng với gần 14.000 cơ sở khám chữa bệnh công lập ở 4 cấp, đạt 20,4 giường bệnh/ 10.000 dân. Những thành tựu về chăm sóc sức khỏe nhân dân của Việt Nam gắn liền với quá trình đổi mới và phát triển đất nước trong hơn 20 năm qua, trong đó có đổi mới hệ thống y tế. Có thể nhận định rằng, đổi mới lĩnh vực y tế ở Việt Nam được bắt đầu từ đổi mới các chính sách và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ khám chữa bệnh, như các chính sách thu một phần viện phí (năm 1989), Pháp lệnh Hành nghề y dược tư nhân (năm 1993 và sửa đổi năm 2003), chính sách về bảo hiểm y tế (năm 1992), chính sách miễn, giảm viện phí cho người có công với nước, người nghèo (năm 1994), chính sách xã hội hóa và giao quyền tự chủ về tài chính cho các cơ sở y tế công lập, cụ thể hóa tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế và tài chính trong các đơn vị sự nghiệp nói chung và sự nghiệp y tế nói riêng. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ là đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế. Trong quá trình hoạt động thực hiện cơ chế tài chính mới Bệnh viện đã chủ động trong việc huy động các nguồn thu hợp pháp để đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, tạo điều kiện tăng thu, từng bước nâng cao thu nhập cho cán bộ, viên chức góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn những hạn chế cần khắc phục. Vì vậy, việc triển khai đề tài: "Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ” là cần thiết trong giai đoạn hiện nay. 2 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2009 - 2013 nhằm đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài * Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ * Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu về cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập, tập trung nghiên cứu thực trạng tự chủ tài chính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2009-2013 * Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: thống kê, so sánh, tổng hợp, hệ thống hóa, mô hình hóa… 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Dựa trên lý luận và nghiên cứu thực tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ, đề tài góp phần: Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về cơ chế quản lý tài chính đối với ĐVSNCL thuộc lĩnh vực Y tế. Đánh giá thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ. Chỉ ra những hạn chế, tồn tại và đề xuất nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ. 5. Kết cấu Luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung Luận văn kết cấu thành 4 chương: Chương 1: Những vấn đề chung về cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ. Chương 4: Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới. 3 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế Đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) thuộc lĩnh vực y tế nằm trong hệ thống các ĐVSNCL nói chung. ĐVSNCL thuộc lĩnh vực Y tế hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp y tế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập, thực hiện cung cấp các dịch vụ y tế và đóng góp một phần quan trọng trong duy trì hoạt động của nền kinh tế quốc dân. ĐVSNCL thuộc lĩnh vực y tế thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm phải là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán, hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp y tế, đảm bảo an sinh xã hội và góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước. Tuy nhiên, hoạt động sự nghiệp (HĐSN) công lập thuộc lĩnh vực y tế lại có những nét riêng biệt so với các hoạt động kinh tế khác trong nền kinh tế. * Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp (thu phí, lệ phí, thu dịch vụ, thu khác…) ĐVSNCL thuộc lĩnh vực y tế được phân loại để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau: - Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động) nếu mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên lớn hoặc bằng 100% (A ≥ 100%); - Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước (NSNN) cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) nếu mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên từ trên 10% đến dưới 100% (10% ≤ A ≤ 100%); - Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động) nếu mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên từ 10% trở xuống (A ≤ 10%). 4 * ĐVSNCL thuộc lĩnh vực y tế bao gồm: - Các bệnh viện, các viện và trung tâm có giường bệnh, cơ sở điều dưỡng và phục hồi chức năng thuộc các Bộ, ngành và địa phương; - Các cơ sở khám, chữa bệnh trực thuộc viện nghiên cứu, trường đào tạo y, dược trong toàn quốc; - Các trung tâm y tế, trung tâm tin học y tế thuộc các Bộ, ngành, địa phương; - Các viện, trạm, trại hoặc các đơn vị khác có chức năng và nhiệm vụ phòng, chống bệnh dịch thuộc các Bộ, ngành, địa phương; - Các đơn vị có chức năng kiểm định vắc xin, sinh phẩm y tế, trang thiết bị y tế, kiểm nghiệm thuốc, hóa mỹ phẩm, thực phẩm, kiểm dịch y tế thuộc các Bộ, ngành, địa phương; - Các cơ sở sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế, máu và các chế phẩm về máu, dịch truyển hoặc các sản phẩm khác thuộc ngành y tế; - Các đơn vị sự nghiệp đào tạo, nghiên cứu khoa học công nghệ, nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, tạp chí thuộc lĩnh vực y tế. * ĐVSNCL thuộc lĩnh vực y tế là Bệnh viện có những đặc điểm sau: - Là đơn vị sự nghiệp có thu của Nhà nước nên chịu chỉ đạo của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Thực hiện công bằng trong chăm sóc sức khỏe nhân dân. Nhà nước đảm bảo mọi người đều được chăm sóc sức khỏe cơ bản có chất lượng phù hợp với khả năng kinh tế xã hội của đất nước. Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế không vì mục tiêu lợi nhuận mà vì lợi ích cộng đồng; - Là bộ mặt của ngành y tế, kỹ thuật của bệnh viện phản ánh sự phát triển y học của một quốc gia; - Bệnh viện là trung tâm chẩn đoán và điều trị với kỹ thuật cao, giữ vai trò quan trọng trong hệ thống y tế quốc gia về lĩnh vực khám, chữa bệnh (KCB), làm giảm đi sự thiếu hụt lao động vì ốm đau, giúp phục hồi sức khỏe và chữa bệnh cho mọi người. Như vậy, từ những đặc trưng cơ bản trên của ĐVSNCL thuộc lĩnh vực y tế giúp ta quản lý mọi mặt hoạt động của đơn vị sự nghiệp y tế được tốt hơn trong đó có hoạt động quản lý tài chính bệnh viện. 5 1.1.2. Vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế Nền kinh tế nước ta đang phát triển theo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Trong quá trình đó yếu tố con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển kinh tế xã hội. Con người được coi là nguồn lực năng động nhất trong mọi nguồn lực nên việc chăm lo đầy đủ đến việc phát triển con người phải thông qua việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe bằng cách nuôi dưỡng, bảo toàn thể lực, giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực. Có như vậy mới đảm bảo được nền tảng vững chắc về sự phồn vinh, thịnh vượng, thực hiện được chiến lược phát triển con người: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”. Mặt khác trong hai mục tiêu lớn của chiến lược con người là khai thác và phát huy cao độ năng lực lao động, chất xám, tạo môi trường phát triển có trọng dụng nhiều nhân tài. Nhưng để đạt được điều đó đòi hỏi người lao động phải có sức khỏe, sức khỏe là tiền đề để tạo ra trí thức cho con người. Thật vậy, ngành y tế với chức năng chăm sóc, bảo vệ và nâng cao thể lực của nhân dân nên có một vị trí hết sức quan trọng trong việc phát triển nguồn lực để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Trong giai đoạn hiện nay Đảng và Nhà nước ta coi việc quan tâm đến sự nghiệp y tế là sự nghiệp của toàn xã hội, của toàn dân, đồng thời coi chiến lược con người là khâu then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Để nâng cao chất lượng ngành y tế cần phải có sự đầu tư, mà trước hết là sự đầu tư về mặt tài chính. Vốn đầu tư cho y tế có thể được khai thác dưới nhiều hình thức khác nhau, song hiện nay ở nước ta chủ yếu vẫn là do nguồn NSNN đài thọ và nó hình thành nên khoản chi NSNN cho sự nghiệp y tế. Thông qua chi NSNN sẽ có tác động quan trọng đến việc tổ chức mạng lưới cũng như cơ cấu của ngành y tế, từ đó sắp xếp cho phù hợp, hướng dẫn quản lý các hoạt động y tế một cách có hiệu quả. Trong cơ chế thị trường yêu cầu cơ bản của việc thực hiện cơ chế mới là nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho ngành y tế có khả năng chủ động điều hòa, cân đối, sử dụng lực lượng cán bộ, cơ sở vật chất, kinh phí một cách hợp lý có hiệu quả phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. 6 1.2. Cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế 1.2.1. Sự cần thiết và mục tiêu của cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế 1.2.1.1. Khái niệm về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm Có nhiều quan điểm khác nhau về cơ chế, nhưng quan điểm chung nhất: cơ chế là quá trình chuyển động dây chuyền của các bộ phận cấu thành hệ thống, trong đó có bộ phận khởi động và chủ động, các bộ phận bị động trung gian (bộ phận truyền dẫn) và bộ phận bị động cuối cùng (công, quả). Cơ chế quản lý là một hệ thống các nguyên tắc, hình thức, phương pháp quản lý trong những giai đoạn khác nhau áp dụng cho những đối tượng khác nhau, những khâu khác nhau trong việc quản lý xã hội. Tự chủ là các chủ thể có quyền tự quyết, hành động trong khuôn khổ pháp luật, có tính chủ động và năng động trong việc điều hành các hoạt động của mình. Xét trên góc độ quản lý tài chính, cơ chế tự chủ tài chính là việc cơ quan quản lý cấp trên (chủ thể quản lý) cho phép đơn vị cấp dưới (chủ thể bị quản lý) được phép chủ động điều hành, tự quyết các hoạt động tài chính trong khuôn khổ pháp luật về quản lý tài chính với mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị. Cùng với việc trao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị, cơ quan cấp trên cũng yêu cầu đơn vị được trao quyền tự chủ phải chịu trách nhiệm về quyền quyết định của mình. Đơn vị phải thực hiện tự đánh giá và tự giám sát việc thực hiện các quy định theo đúng quy định của pháp luật về quản lý tài chính và lĩnh vực khác được trao quyền tự chủ, sẵn sàng giải trình và công khai hóa các hoạt động của đơn vị mình, đồng thời phải tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của đơn vị mình. Tự chủ và tự chịu trách nhiệm gắn liền với nhau để nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị và đảm bảo hoạt động đó luôn đúng theo quy định của pháp luật. Ở Việt Nam hiện nay, cơ chế tự chủ tài chính ĐVSNCL được thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 43), quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính đối với các ĐVSNCL. Trong đó ĐVSNCL được trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc tạo lập và sử dụng nguồn tài chính để thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực hoạt động của mình. 7 1.2.1.2. Sự cần thiết phải tăng cường cơ chế tự chủ tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế Các ĐVSNCL y tế trước đây hoạt động không khác bao nhiêu so với các đơn vị hành chính, biểu hiện: - Về tài chính: cơ sở y tế công lập là đơn vị dự toán như cơ quan hành chính, chỉ dựa vào một số nguồn đầu tư từ NSNN cấp theo dự toán được duyệt, khi chi cũng tương tự; - Kế hoạch và chương trình hoạt động thường được cấp trên giao cụ thể và do cấp trên quyết định, ngoài danh mục kế hoạch không có kinh phí để thực hiện; - Về tổ chức cán bộ: cấp trên quyết định biên chế không chỉ cho toàn đơn vị mà cả đến cấp dưới trực thuộc; Chính cơ chế quản lý như trên, các cơ sở y tế công lập có rất ít quyền chủ động trong các loại hoạt động chủ yếu của mình, trong khi đó đây là một loại hoạt động có tính chuyên môn sâu, cán bộ quản lý cấp trên không thể nhanh chóng hiểu rõ được nên việc đưa ra quyết định quản lý đúng đắn kịp thời là rất khó. Khi chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường, các đơn vị sự nghiệp y tế phải đối diện với nhiều thách thức trước yêu cầu của xã hội về số lượng và chất lượng dịch vụ cung ứng. Đặc biệt là đối với đơn vị y tế trung ương, các đơn vị này đã rất lúng túng do nhu cầu về KCB tăng lên đột biến trong khi khả năng cung cấp của ngân sách là có hạn, đồng thời bó buộc về mặt cơ chế tài chính không tạo ra động lực bứt phá trong hoạt động quản lý tài chính của đơn vị. Cơ chế “xin - cho” đã được thực hiện trong một thời gian dài, sự bao cấp quá nhiều từ phía Nhà nước đã làm cho các đơn vị sự nghiệp hoạt động cứng nhắc và kém hiệu quả. Do vậy, để nâng cao hiệu quả hoạt động của khu vực công cần thiết phải thay đổi cơ chế quản lý theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Với quan điểm mới về hoạt động của ĐVSNCL thuộc lĩnh vực y tế là đơn vị cung ứng dịch vụ công đáp ứng trực tiếp nhu cầu về dịch vụ KCB cho con người. Dịch vụ này có thể thu tiền thông qua viện phí vì đây là dịch vụ công, không thuần túy có thể xã hội hóa được. Chính vì vậy, có thể thực hiện cơ chế quản lý đối với các đơn vị sự nghiệp này theo hướng tăng cường quyền tự chủ của các đơn vị để thu hút sự tham gia của xã hội và mở rộng cung ứng dịch vụ. Từ nhận thức mới này, 8 Nhà nước đã có những cởi mở về mặt cơ chế, đánh dấu sự thay đổi cơ chế quản lý là sự ra đời của Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 10) về việc trao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có thu. Tuy nhiên, tự chủ theo Nghị định 10 còn ở phạm vi hẹp, Nhà nước mới chỉ trao quyền tự chủ về tài chính là chủ yếu mà các quyền khác vẫn bị hạn chế nên các đơn vị còn gặp khó khăn trong quá trình hoạt động. Nghị định số 43 và tiếp theo là Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/12/2012 (sau đây gọi tắt là Nghị định 85) của Chính Phủ "về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập" thực sự đem lại sự đổi mới và phát triển toàn diện cho các đơn vị sự nghiệp công lập đặc biệt là các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế đã tạo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập, đặc biệt là các đơn vị sự nghiệp y tế. Việc trao quyền tự chủ cho các đơn vị không phải là “tự chủ tuyệt đối” mà là tự chủ luôn gắn liền với trách nhiệm. Cơ chế quản lý mới tạo điều kiện phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các ĐVSNCL thuộc lĩnh vực y tế nhằm khai thác tối đa tiềm năng, đồng thời thúc đẩy việc quản lý và sử dụng các nguồn tài chính một cách tiết kiệm, có hiệu quả. Cụ thể trên các mặt sau: - Đơn vị sự nghiệp y tế công lập được quyền tự chủ lớn hơn trong việc xác định tổ chức bộ máy và nhân sự phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao. Trên cơ sở đó xác định số biên chế hợp lý, tinh giản những lao động dư thừa hoặc làm việc không hiệu quả. - Đơn vị cũng được chủ động hơn trong việc quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao, được liên doanh, liên kết, hợp đồng cung ứng dịch vụ… nhờ đó góp phần đa dạng hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ. - Đơn vị được trao quyền lớn hơn trong quản lý tài chính, thủ trưởng đơn vị được quyết định các khoản thu và nhiệm vụ chi đối với phần kinh phí được giao tự chủ. - Với phần kinh phí dôi ra sau khi trang trải các chi phí hoạt động và trích lập các quỹ theo quy định, các đơn vị này được sử dụng để tăng thêm thu nhập cho người lao động. Mức tăng thu nhập này không giới hạn đối với các đơn vị tự đảm bảo toàn bộ kinh phí chi thường xuyên. 9 - Việc chi trả thu nhập cho người lao động được thực hiện dựa vào mức đóng góp của mỗi người. Những đổi mới nói trên đã tạo một sức sống mới cho các ĐVSN y tế công lập, góp phần đa dạng hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ cũng như nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của xã hội. Và chính trong sự thay đổi về cơ chế tài chính mới đòi hỏi công tác quản lý tài chính phải luôn luôn được tăng cường. 1.2.1.3. Mục tiêu của cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm áp dụng đối với các ĐVSN y tế công lập nhằm hướng tới mục tiêu: - Phân biệt chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế với chức năng điều hành các hoạt động của ĐVSN y tế công lập. Các đơn vị này hoạt động theo cơ chế riêng, phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị trong lĩnh vực y tế. Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, ĐVSN y tế công lập thực sự phát huy có hiệu quả khi nó không làm giảm quyền lực thực thụ của Nhà nước trong công tác quản lý về y tế. - Tăng tính chủ động, năng động trong việc điều hành các hoạt động của các đơn vị trong đó có các hoạt động tài chính nhằm hướng tới mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. - Thực hiện chủ động, năng động trong việc điều hành các hoạt động của các đơn vị trong đó có hoạt động tài chính nhằm hướng tới mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. - Thực hiện chủ trương xã hội hóa y tế, huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp (HĐSN), từng bước giảm dần bao cấp của Nhà nước. 1.2.2. Nguồn tài chính và nội dung chi của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế 1.2.2.1. Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế Nhìn chung, nguồn tài chính cơ bản của đa số các ĐVSNCL lĩnh vực y tế là nguồn từ NSNN cấp nhằm thực hiện chức năng kinh tế - xã hội mà đơn vị đảm 10 nhiệm - chức năng bảo vệ và chăm sóc sức khỏe (CSSK) cho nhân dân. Tuy nhiên, các đơn vị sự nghiệp lĩnh vực y tế được Nhà nước cho phép khai thác mọi nguồn thu ngoài NSNN đảm bảo cho các đơn vị tự chủ trong hoạt động chi tiêu. Như vậy, nguồn tài chính của các ĐVSNCL thuộc lĩnh vực y tế bao gồm các nguồn sau: * Kinh phí do NSNN cấp, gồm: - Một là: Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng nhiệm vụ Nhà nước giao. Nguồn kinh phí này chỉ áp dụng đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối nguồn thu sự nghiệp) và đơn vị do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao. Riêng đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động thì không có khoản kinh phí này. - Hai là, kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ). - Ba là, kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức. - Bốn là, kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. - Năm là, kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, các nhiệm vụ khác). Khoản kinh phí này chỉ áp dụng đới với ĐVSNCL tự bảo đảm chi phí hoạt động và tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động. - Sáu là, kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao. - Bảy là, kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ nhà nước quy định (nếu có). - Tám là, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm. - Chín là, vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Mười là, kinh phí khác (nếu có).
- Xem thêm -