Tài liệu Luận văn thạc sĩ hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp mb

  • Số trang: 112 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 49 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoạn luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa công bố tại bất kỳ nơi nào. Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông tin xác thực. Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình. Hà Nội, ngày tháng năm 2011 Tác giả luận văn Hoàng Thị Thu Thủy MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ TÓM TẮT LUẬN VĂN CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................................ 1.1. Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại................................................. 1.1.1. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại.............................................. 1.1.2. Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại...................................................... 1.2. Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại.................................. 1.2.1. Khái niệm về hạn chế rủi ro tín dụng............................................................. 1.2.2. Chỉ tiêu phản ánh mức độ hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại ....................................................................................................................... 1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại................................................................................................... 1.3.1. Nhân tố khách quan........................................................................................ 1.3.2. Nhân tố chủ quan........................................................................................... 1.4. Kinh nghiệm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại của một số nước trên thế giới............................................................................. 1.4.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới................................................... 1.4.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam......................................................... CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI......................................................................... 2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Quân Đội................................................ 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội............ 2.1.2. Mô hình tổ chức của MB............................................................................... 2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh........................................................................ 2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại MB năm 2008 – 2010 ....................................................................................................................... 2.2.1. Hoạt động tín dụng tại MB năm 2008 - 2010................................................ 2.2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại MB.................................................................. 2.2.3. Một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại MB...................................... 2.3. Đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại MB................................ 2.3.1. Các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng đang áp dụng tại MB.......................... 2.3.2. Kết quả đạt được của công tác hạn chế rủi ro tín dụng................................... 2.3.2. Những mặt còn tồn tại của công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại MB............... CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI..................................................... 3.1. Định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân Đội......... 3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân Đội cho đến năm 2015................................................................................... 3.1.2. Yêu cầu cụ thể về hạn chế rủi ro tại Ngân hàng TMCP Quân Đội................. 3.2. Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại MB........................................... 3.2.1. Các giải pháp cảnh báo và phòng ngừa rủi ro tín dụng................................... 3.2.2. Các giải pháp hạn chế và bù đắp tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra............... 3.3. Kiến nghị...................................................................................................... 3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước........................................................................... 3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước......................................................... DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT NHTM : Ngân hàng thương mại NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần MB : TCTD : Tổ chức tín dụng TMCP : Thương mại cổ phần CVQHKH : Chuyên viên quan hệ khách hàng CV HTQHKH : Chuyên viên hỗ trợ quan hệ khách hàng RRTD : Rủi ro tín dụng TSĐB : Tài sản đảm bảo Tên giao dịch bằng tiếng Anh của Ngân hàng TMCP Quân đội 1 Luận văn tốt nghiệp DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Hoàng Thị Thu Thủy CH17N DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Sơ đồ 1.1. Quy trình tín dụng tại các NHTM...........................................................23 Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân Đội................................. 36 Sơ đồ 2.2. Quy trình tín dụng tại MB...................................................................... 56 1 Luận văn tốt nghiệp Hoàng Thị Thu Thủy CH17N MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................. CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG ....................................................................................................................................... TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI........................................................................... 1.1. Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại......................................................... 1.1.1. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại...............................................3 1.1.1.1. Khái niệm hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.............................. 1.1.1.2. Các loại hình tín dụng của ngân hàng thương mại.......................................... 1.1.2. Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại.......................................................8 1.1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng.................................................................................. 1.1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng................................................................................... 1.1.2.3. Hậu quả của rủi ro tín dụng............................................................................ 1.2. Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại......................................... 1.2.1. Khái niệm về hạn chế rủi ro tín dụng...............................................................12 1.2.2. Chỉ tiêu phản ánh mức độ hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại ………………………………………………………………………………………13 1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại............................................................................................................................... 1.3.1. Nhân tố khách quan.........................................................................................18 1.3.1.1. Môi trường kinh tế:......................................................................................... 1.3.1.2. Môi trường pháp lý:....................................................................................... 1.3.1.3. Môi trường chính trị xã hội, điều kiện tự nhiên:............................................. 1.3.2. Nhân tố chủ quan.............................................................................................19 1.3.2.1. Nhân tố thuộc về người đi vay........................................................................ 1.3.2.2. Nhân tố thuộc về ngân hàng cho vay.............................................................. 1.4. Kinh nghiệm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại của một số nước trên thế giới....................................................................................................... 1.4.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới.....................................................25 1.4.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam............................................................29 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI....................................................................................... 2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Quân Đội....................................................... 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội...........33 2.1.2.Mô hình tổ chức của MB...................................................................................35 2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh.........................................................................36 2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại MB năm 2008 – 2010 ..................................................................................................................................... 2.2.1. Hoạt động tín dụng tại MB năm 2008 - 2010...................................................37 2.2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại MB...................................................................41 2.2.3. Một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại MB......................................45 2.2.3.1. Nguyên nhân xuất phát từ phía ngân hàng..................................................... 2.2.2.3 Một số nguyên nhân khách quan khác............................................................. 2.3. Đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại MB....................................... 2.3.1. Các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng đang áp dụng tại MB.........................51 2.3.2. Kết quả đạt được của công tác hạn chế rủi ro tín dụng...................................65 2.3.2. Những mặt còn tồn tại của công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại MB.............68 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI................................................................... 3.1. Định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân Đội................. 3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân Đội cho đến năm 2015.......................................................................................................73 3.1.2. Yêu cầu cụ thể về hạn chế rủi ro tại Ngân hàng TMCP Quân Đội.................76 3.2. Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại MB.................................................. 3.2.1. Các giải pháp cảnh báo và phòng ngừa rủi ro tín dụng..................................77 Hoàng Thị Thu Thủy CH17N 3.2.1.1. Hoàn thiện bộ máy quản trị rủi ro tín dụng.................................................... 3.2.1.2. Hoàn thiện chính sách tín dụng....................................................................... 3.2.1.3. Hoàn thiện quy trình tín dụng......................................................................... 3.2.1.4. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định và phân tích tín dụng..................... 3.2.1.5. Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ................................................ 3.2.1.6. Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát và quản lý khoản vay...................... 3.2.1.7. Nâng cao hiệu quả công tác cảnh báo rủi ro và xây dựng các phương án phòng ngừa thích hợp.................................................................................................. 3.2.1.8. Sử dụng các công cụ tín dụng phái sinh.......................................................... 3.2.1.9. Nâng cao kiến thức, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng..... 3.2.2. Các giải pháp hạn chế và bù đắp tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra..............88 3.2.2.1. Tăng cường hiệu quả của công tác xử lý nợ có vấn đề................................... 3.2.2.2. Sử dụng công cụ bảo hiểm và đảm bảo tiền vay.............................................. 3.2.2.3. Thực hiện nghiêm túc việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro............ 3.3. Kiến nghị............................................................................................................. 3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước..............................................................................94 3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước..........................................................95 KẾT LUẬN................................................................................................................ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………… 101100 Hoàng Thị Thu Thủy CH17N Hoàng Thị Thu Thủy CH17N 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển đi kèm với việc phát triển của lĩnh vực tài chính ngân hàng. Có thể thấy rằng phát triển một nền tài chính – ngân hàng ngày càng hưng thịnh hiện đang thu hút nhiều sự quan tâm chú ý cũng như tri thức của nhân loại. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và hệ thống tài chính ngân hàng trên thế giới hệ thống ngân hàng Việt Nam trong thời gian qua đã có những sự thay đổi đáng kể về cấu trúc, quy mô và về sự đa dạng hoá các loại hình tổ chức. Hệ thống ngân hàng thương mại được kỳ vọng là sẽ tiếp tục phát huy vai trò trong việc khơi thông những dòng chảy về vốn, đầu tư và các dịch vụ tài chính để phục vụ tăng trưởng kinh tế ở mức cao và bền vững. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi mà sự hội nhập kinh tế thế giới mang lại, hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng phải đối mặt với nhiều rủi ro trong quá trình hoạt động. Trong thời gian gần đây do mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng, đặc biệt do sự biến động không ngừng của thị trường khu vực và trên thế giới, các ngân hàng đều phải đối mặt với rủi ro từ hoạt động tín dụng. Rủi ro từ hoạt động tín dụng đã và đang là vấn đề quan tâm của các ngân hàng trong hoạt động kinh doanh nhằm hướng tới một mục tiêu kinh doanh hiệu quả. Ngân hàng nào có chiến lược quản trị rủi ro tốt sẽ phát triển bền vững hơn. Theo thông lệ quốc tế, cũng như quy định về quản lý rủi ro trong hoạt động của các ngân hàng Việt Nam, hầu hết các ngân hàng đều nhận thấy rõ tầm quan trọng của việc sử dụng các công cụ nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, tuy nhiên, dưới tác động của nhiều yếu tố vĩ mô và vi mô, rủi ro từ hoạt động tín dụng vẫn đang xảy ra và tiềm ẩn trong hoạt động của các ngân hàng, khiến cho các biện pháp hạn chế rủi ro đang áp dụng chưa thực sự đem lại hiệu quả cao, đáp ứng được yêu cầu về giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề phát hiện và hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, trên cơ sở các kiến thức đã tích lũy, tìm hiểu, cũng như 2 những trải nghiệm thực tế trong quá trình công tác tại Ngân hàng TMCP Quân Đội, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội” 2. Mục tiêu nghiên cứu - Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại. - Phân tích, đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội. - Đề xuất một số nhóm giải pháp và kiến nghị để tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội. 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại. Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu sâu hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay đối với cá nhân, tổ chức. Đây là hoạt động chủ yếu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại cũng như hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội trong thời gian từ năm 2008 đến 2010. 4. Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, trên cơ sở đó sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, diễn giải. 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội giai đoạn 2008 đến nay. Chương 3: Giải pháp và kiến nghị hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội. Hoàng Thị Thu Thủy CH17N 3 CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại 1.1.1. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 1.1.1.1. Khái niệm hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại. Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của nền sản xuất và lưu thông hàng hóa. Mặc dù hoạt động tín dụng ra đời từ rất lâu nhưng cho đến nay người ta vẫn chưa thống nhất khi định nghĩa đầy đủ về tín dụng. Khái niệm “tín dụng” có nguồn gốc từ thuật ngữ Latinh “credittum” có nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm. Hiểu một cách nôm na thì tín dụng là sự vay mượn giữa hai bên (bên cho vay và bên vay). Theo từ điển thuật ngữ tín dụng, tín dụng là một phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người đi vay. Trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hóa cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định. Người đi vay tới kỳ hạn trả nợ có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc hàng hóa đã vay, có kèm hoặc không kèm một khoản lãi. Theo quan niệm của các nhà nghiên cứu kinh tế, tín dụng được coi là một quan hệ vay mượn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay với điều kiện có hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau một thời gian nhất định. Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế mà trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng (chuyển nhượng) một khối lượng giá trị hoặc hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với những ràng buộc nhất định về: số tiền hoàn trả (gốc và lãi), thời gian hoàn trả, lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi… Hoàng Thị Thu Thủy CH17N 4 Theo Luật Các Tổ chức Tín dụng (TCTD) được sửa đổi bổ sung năm 2010 do Quốc Hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành có quy định cụ thể về cấp tín dụng của TCTD như sau: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”. Như vậy, Tín dụng ngân hàng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng. Đó là quan hệ tin cậy lẫn nhau trong việc vay và cho vay giữa các ngân hàng, các TCTD với các doanh nghiệp và cá nhân, được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi. 1.1.1.2. Các loại hình tín dụng của ngân hàng thương mại. Theo luật TCTD năm 2010 đã quy định rõ hình thức cấp tín dụng bao gồm:  Cho vay;  Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác;  Bảo lãnh ngân hàng;  Phát hành thẻ tín dụng;  Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;  Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Căn cứ vào các cách tiếp cận cũng như các tiêu chí khác nhau và tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của từng TCTD mà tín dụng có thể phân loại theo nhiều cách khác nhau. Theo những tiêu chí và cách tiếp cận cơ bản nhất chúng ta có thể phân loại tín dụng của các TCTD theo các cách sau: Hoàng Thị Thu Thủy CH17N 5 - Phân loại theo thời gian (thời hạn tín dụng): Thời hạn tín dụng được tính từ thời điểm cấp tín dụng (Khách hàng được nhận vốn/bảo lãnh có hiệu lực) đến thời điểm tất toán khoản cấp tín dụng đó (Khách hàng phải hoàn trả toàn bộ gốc và lãi từ số tiền được vay được quy định trong Hợp đồng tín dụng/thời hạn bảo lãnh hết hiệu lực được ghi trong thư bảo lãnh). Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng. Theo thời gian, tín dụng được phân thành:  Tín dụng ngắn hạn: là các khoản tín dụng có thời hạn từ 12 tháng trở xuống. Các khoản tín dụng này thường được cấp cho khách hàng có nhu cầu bổ sung vốn lưu động trong kinh doanh hay bù đắp tạm thời các nhu cầu tiêu dùng trong thời gian ngắn.  Tín dụng trung hạn: Là các khoản tín dụng này thường được cấp cho khách hàng có nhu cầu đầu tư, cải tạo, sửa chữa tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh doanh có thời gian thu hồi vốn nhanh. Các nhu cầu tiêu dùng trung hạn có nguồn trả dần từ thu nhập nhưng không quá dài như mua sắm ô tô, du học ... Theo quy định của NHNN Việt Nam, các khoản tín dụng trung hạn có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng, tuy nhiên, NHNN Lào thì quy định tín dụng trung hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng.  Tín dụng dài hạn: theo quy định của NHNN Việt Nam là các khoản tín dụng có thời hạn từ trên 60 tháng trở lên. Các khoản tín dụng này thường được cấp cho khách hàng để đầu tư các tài sản cố định có thời gian sử dụng dài, thời gian thu hồi vốn trên 60 tháng, có giá trị lớn phục vụ sản xuất kinh doanh như nhà xưởng, tàu biển, máy móc thiết bị ...; các nhu cầu tiêu dùng có giá trị lớn, thời gian trả nợ dài như mua sắm nhà cửa. - Phân loại theo hình thức: Mỗi quốc gia, phụ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế sẽ hình thành các hình thức cấp tín dụng khác nhau để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Theo luật TCTD của NHNN Việt Nam, cấp tín dụng bao gồm chiết khấu, tái chiết khấu, cho vay, bảo lãnh, bao thanh toán và cho thuê Hoàng Thị Thu Thủy CH17N 6  Chiết khấu: là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.  Tái chiết khấu: là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán.  Cho vay: là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Nghiệp vụ cho vay có thể bao gồm nhiều hình thức khác nhau:  Cho vay thấu chi: là nghiệp vụ qua đó ngân hàng cho phép người vay chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và khoảng thời gian nhất định. Hình thức này chỉ sử dụng đối với khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn, phần lớn không có đảm bảo.  Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay phổ biến đối với khách hàng không có nhu cầu thường xuyên, vốn vay ngân hàng chỉ tham gia một giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh. Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng phải làm thủ tục vay vốn cần thiết. Ngân hàng sẽ xác định quy mô cho vay, thời hạn trả nợ, thời hạn giải ngân, lãi suất và yêu cầu các điều kiện khác nếu cần. Mỗi món vay được tách biệt thành các hồ sơ khác nhau và ngân hàng kiểm soát tách biệt từng hồ sơ đó.  Cho vay theo hạn mức: là nghiệp vụ theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng và duy trì hạn mức này trong một thời hạn nhất định (thông thường tối đa là 12 tháng). Trong kỳ, mỗi lần có nhu cầu vay vốn, Khách hàng chỉ cần cung cấp các chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay phù hợp với yêu cầu của Ngân hàng. Ngân hàng sẽ dựa trên tính chất hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu này để giải ngân cho vay đối với khách hàng. Đây là hình thức cho vay thuận tiện đối với những khách hàng thường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh. Hoàng Thị Thu Thủy CH17N 7  Cho vay gián tiếp: Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian, áp dụng với thị trường có nhiều món vay nhỏ, người vay phân tán cách xa ngân hàng. Ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của hoạt động cho vay sang các tổ chức trung gian. Tổ chức trung gian cũng có thể đứng ra bảo lãnh cho các thành viên vay vốn. Cho vay qua trung gian tiết kiệm được chi phí cho vay, giảm bớt rủi ro cho ngân hàng.  Bảo lãnh ngân hàng: là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận. Các hình thức bảo lãnh bao gồm:  Bảo lãnh dự thầu: phát hành khi Khách hàng có nhu cầu tham gia đấu thầu các dự án/công trình.  Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: phát hành khi Khách hàng đã ký được hợp đồng, cần có bảo lãnh của ngân hàng để chứng minh với chủ đầu tư Khách hàng có đủ khả năng thực hiện hợp đồng.  Bảo lãnh tạm ứng: phát hành khi Khách hàng nhận được khoản tạm ứng từ chủ đầu tư, chủ đầu tư yêu cầu Ngân hàng bảo lãnh về việc sẽ hoàn trả tiền tạm ứng nếu Khách hàng không hoàn trả:  Bảo lãnh vay vốn: được phát hành để thể hiện cam kết của ngân hàng với người cho vay – tổ chức tín dụng khác – về việc sẽ trả toàn bộ gốc và lãi đúng hạn nếu người đi vay của ngân hàng không trả được  Bảo lãnh thanh toán: phát hành khi chủ đầu tư cần bảo lãnh của ngân hàng để đảm bảo chắc chắn khả năng thanh toán của Khách hàng.  Bao thanh toán: là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. Hoàng Thị Thu Thủy CH17N 8  Cho thuê là việc TCTD bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo những thỏa thuận nhất định. Sau thời gian nhất định, khách hàng phải trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng (Nghiệp vụ kinh doanh của các Công ty cho thuê tài chính). - Phân loại theo mục đích của tín dụng: Theo tiêu thức này, tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:  Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công - thương nghiệp  Cho vay tiêu dùng cá nhân  Cho vay mua bán bất động sản  Cho vay sản xuất nông nghiệp  Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu... - Phân loại theo tài sản đảm bảo: Tài sản đảm bảo các khoản tín dụng cho phép ngân hàng có được nguồn thu nợ thứ hai bằng cách bán các tài sản đó khi nguồn thu nợ thứ nhất (từ quá trình sản xuất kinh doanh) không có hoặc không đủ. Theo tiêu thức này, tín dụng có thể được phân chia thành các loại sau đây:  Cấp tín dụng có tài sản đảm bảo: là loại cho vay được ngân hàng cung ứng khi có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba, áp dụng đối với các khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.  Cấp tín dụng không có tài sản đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung. Có những ngân hàng phân chia mức độ rủi ro chi tiết hơn, tùy theo mục đích sử dụng việc phân chia này. 1.1.2. Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Hoàng Thị Thu Thủy CH17N 9 1.1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng Ngân hàng cũng là một loại hình doanh nghiệp, kinh doanh một hàng hóa đặc biệt – tiền tệ. Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng luôn tiềm ẩn rủi ro và rủi ro đó phát sinh dưới nhiều hình thái khác nhau. Các loại rủi ro NHTM gặp phải là: Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất...Tín dụng là hoạt động đặc trưng mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng thương mại, cho nên rủi ro trong hoạt động tín dụng là đặc trưng và dễ xảy ra nhất, được coi là rủi ro chiếm tỷ lệ lớn, thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nặng nề nhất đối với hoạt động ngân hàng đặc biệt là đối với các NHTM hoạt động quy mô nhỏ, không đa dạng về dịch vụ ngân hàng. Rủi ro tín dụng được hiểu là những rủi ro do khách hàng vay không thực hiện đúng các điều khoản hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của NHTM. Rủi ro tín dụng theo định nghĩa của Uỷ ban Basle thuộc Ngân hàng Thanh toán Quốc tế là: “Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thoả thuận”; cũng theo Uỷ ban này, một định nghĩa khác có thể nêu ra là “Rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng là sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp đồng”, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả gốc và/hoặc lãi”. Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tại khoản 1, điều 2 thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”. 1.1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng Hoàng Thị Thu Thủy CH17N
- Xem thêm -