Tài liệu Luận văn thạc sĩ dạy học mô hình hóa trong môi trường tích hợp phần mềm casyopée

  • Số trang: 110 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 65 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39841 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC BÙI TIẾN VIỆT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2013 i Lời cảm ơn Luận văn được thực hiện và hoàn thành nhờ sự giúp đỡ của Quý Thầy Cô giáo đồng nghiệp và bạn bè gần xa. Tác giả xin chân thành cám ơn Lãnh đạo và Quý Thầy Cô trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc Gia Ha Nội, Lãnh đạo và Quý Thầy Cô giáo Trung tâm GDTX Sơn Tây - Thành phố Hà Nội, đã tạo điều kiện và giúp đỡ cho tôi hoàn thành luận văn. Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS Phó Đức Hòa - Người thầy tận tụy, đáng kính đã bỏ ra rất nhiều công sức, trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện để hoàn thành luận văn này. Xin chân thành cảm ơn tập thể lớp Thạc sĩ Quản lý Giáo dục, đã giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tuy đã cố gắng nhưng chắc chắn còn nhiều thiếu sót, rất mong tiếp tục nhận được sự giúp đỡ, góp ý của Quý Thầy Cô và bạn bè đồng nghiệp. Trân trọng biết ơn! Hà Nội, tháng 11 năm 2013 Tác giả Bùi Tiến Việt ii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT CBQL Cán bộ quản lý CBGV Cán bộ giáo viên CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa CNXH Chủ nghĩa xã hội GD&ĐT Giáo dục và đào tạo GD Giáo dục GDĐĐ Giáo dục đạo đức GDTX Giáo dục thường xuyên GVCN Giáo viên chủ nhiệm GV Giáo viên KT-XH Kinh tế xã hội KH-CN Khoa học – công nghệ HS Học sinh TN Thanh niên THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TDTT Thể dục thể thao TNCSHCM Thanh niên cộng sản Hồ chí Minh TTGDTX Trung tâm giáo dục thường xuyên iii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Tình hình cán bộ, giáo viên trung tâm GDTX Sơn Tây ................. 34 Bảng 2.2. Đánh giá kết quả rèn luyện GDĐĐ cho học sinh ......................... 35 Bảng 2.3. Xếp loại hạnh kiểm học sinh Trung tâm GDTX Sơn Tây - Thành phố Hà Nội từ năm học 2010 đến 2013 .......................................................... 36 Bảng 2.4. Xếp loại học lực học sinh Trung tâm GDTX Sơn Tây - Thành phố Hà Nội từ năm học 2010 đến năm học 2013................................................... 37 Bảng 2.5. Thống kê các hành vi vi phạm kỷ luật của học sinh Trung tâm GDTX Sơn Tây từ năm 2010 đến năm 2013 .................................................. 39 Bảng 2.6. Thống kê xử lý kỷ luật học sinh Trung tâm GDTX Sơn Tây từ năm học 2010 đến năm học 2013............................................................................ 39 Bảng 2.7. Đánh giá về tầm quan trọng các phẩm chất đạo đức cần giáo dục cho học sinh Trung tâm GDTX Sơn Tây - Thành phố Hà Nội ................................ 40 Bảng 2.8. Đánh giá các nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh Trung tâm GDTX Sơn Tây - Thành phố Hà Nội .............................................................. 41 Bảng 2.9. Đánh giá các hình thức GDĐĐ cho học sinh ở Trung tâm GDTX Sơn Tây - Thành phố Hà Nội .......................................................................... 43 Bảng 2.10. Những yếu tố ảnh hưởng đến GDĐĐ cho học sinh ..................... 45 Bảng 2.11. Tầm quan trọng của công tác quản lý GDĐĐ cho học sinh Trung tâm GDTX Sơn Tây - Thành phố Hà Nội ....................................................... 46 Bảng 2.12. Đánh giá kế hoạch hóa quản lý GDĐĐ ........................................ 47 Bảng 2.13. Đánh giá tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ ............................... 49 Bảng 2.14. Đánh giá chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDĐĐ ............................... 51 Bảng 2.15. Đánh giá công tác kiểm tra quản lý GDĐĐ cho học sinh ............ 52 Bảng 2.16. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động quản lý GDĐĐ ............. 53 Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của 6 biện pháp đề xuất ......... 80 Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của 6 biện pháp đề xuất............ 81 Bảng 3.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ....... 82 iii DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biể u đồ 2.1. Xếp loại hạnh kiểm học sinh Trung tâm GDTX Sơn Tây Thành phố Hà Nội từ năm học 2010 đến 2013 ............................................. 36 Biể u đồ 2.2. Xếp loại học lực học sinh Trung tâm GDTX Sơn Tây - Thành phố Hà Nội từ năm học 2010 đến 2013 ........................................................ 36 Biểu đồ 3.1. Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất .............. 80 Biểu đồ 3.2. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất ................. 81 Sơ đồ 3.1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các biện pháp ..................................... 78 iv MỤC LỤC Lời cảm ơn.........................................................................................................i Danh mục các ký hiệu chữ viết tắt....................................................................ii Danh mục các bảng..........................................................................................iii Danh mục biểu đồ, sơ đồ..................................................................................iv Mục lục..............................................................................................................v MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH ........................................................................ 7 1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu về biện pháp quản lý GDĐĐ cho học sinh7 1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài.................................................................. 7 1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước .................................................................. 8 1.2. Một số vấn đề cơ bản về quản lý và quản lý hoạt động GDĐĐ ......... 11 1.2.1. Quản lý .................................................................................................. 11 1.2.2. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức..................................................... 12 1.3. Đặc trƣng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung tâm giáo dục thƣờng xuyên .......................................................................................... 11 1.3.1. Nhiệm vụ của hoạt động GDĐĐ cho học sinh trong các TTGDTX .... 16 1.3.2. Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh trong các TTGDTX ......... 17 1.3.3. Hình thức tổ chức GDĐĐ cho học sinh trong các TTGDTX ............ 19 1.3.4. Đánh giá đạo đức học sinh trong các TTGDTX......................................... 20 1.4. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại trung tâm giáo dục thƣờng xuyên .......................................................................................... 21 1.4.1. Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại trung tâm GDTX ....................................................................................................... 21 1.4.2. Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại các TTGDTX ......................................................................................................... 21 1.4.3. Chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của giám đốc trung tâm trong việc quản lý giáo dục đạo đức................................................................................. 22 v 1.4.4. Các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh tại các TTGDTX ......................................................................................................................... 23 1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trung tâm giáo dục thường xuyên ................................................ 25 1.5.1. Đặc điểm tâm lý, sinh lý của học sinh trong các trung tâm GDTX ...... 25 1.5.2. Điều kiện kinh tế - văn hoá - xã hội, phong tục tập quán của địa phương ............................................................................................................ 26 1.5.3. Sự phối hợp hiệu quả các hoạt động giáo dục trong TTGDTX. ........... 27 1.5.4. Trình độ, năng lực quản lý của CBQL và của giáo viên TTGDTX ........... 29 Kết luận chương 1 .......................................................................................... 29 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TẠI TRUNG TÂM GDTX SƠN TÂY - THÀNH PHỐ HÀ NỘI .......................................................... 31 2.1. Khái quát về trung tâm giáo dục thường xuyên Thị xã Sơn Tây ........... 31 2.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội của Thị xã Sơn Tây ................ 31 2.1.2. Khái quát tình hình GD&ĐT của Thị xã Sơn Tây ................................ 32 2.1.3. Quá trình phát triển của TTGDTX Thị xã Sơn Tây.............................. 32 2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ................................. 34 2.2.1 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh ...................................... 35 2.2.2. Tầm quan trọng của các phẩm chất đạo đức cần giáo dục cho học sinh........... 40 2.2.3. Nội dung GDĐĐ cho học sinh .............................................................. 41 2.2.4. Hình thức tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh ................................ 42 2.2.5. Đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến GDĐĐ cho học sinh ............... 44 2.3. Thực trạng về biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại trung tâm GDTX Sơn Tây .............................................................. 46 2.3.1. Nhận thức về tầm quan trọng của công tác quản lý GDĐĐ cho học sinh của Trung tâm GDTX Sơn Tây ....................................................................... 46 2.3.2. Thực trạng biện pháp quản lý GDĐĐ cho học sinh ở Trung tâm GDTX Sơn Tây ........................................................................................................... 47 vi 2.4. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh ở trung tâm GDTX Sơn Tây ...................................................................................... 52 2.4.1. Hạn chế của việc quản lý hoạt động GDĐĐ ......................................... 52 2.4.2 Nguyên nhân .......................................................................................... 53 Kết luận chương 2 .......................................................................................... 55 Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CỦA GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN SƠN TÂY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI.............................................. 56 3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ........................................................ 56 3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và kế thừa......................................56 3.1.2. Nguyên tắc tuân thủ lý luận về giáo dục đạo đức ................................. 57 3.1.3. Nguyên tắc phù hợp với điều kiện thực tiễn giáo dục đạo đức của Trung tâm Giáo dục thường xuyên Sơn Tây ............................................................. 58 3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khảthi......................... .......... ........................59 3.2. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trung tâm GDTX ........................................................................ 59 3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục về GDĐĐ cho học sinh ..................................................................................................... 59 3.2.2. Biện pháp 2: Tổ chức cụ thể hóa các chuẩn mực đạo đức của học sinh TTGDTX trong giai đoạn hiện nay ................................................................. 61 3.2.3. Biện pháp 3: Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức GDĐĐ cho học sinh ........................................................................................................... 64 3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường giáo dục giá trị đạo đức truyền thống cộng đồng, địa phương cho học sinh ....................................................................... 67 3.2.5. Biện pháp 5: Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài Trung tâm, tạo môi trường thuận lợi GDĐĐ cho học sinh ...................................... 69 3.2.6. Biện pháp 6: Nâng cao năng lực quản lí GDĐĐ cho cán bộ quản lí của Trung tâm ........................................................................................................ 73 3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .......................................................... 76 vii 3.4. Tổ chức khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ......................................................................................................................... 78 3.4.1. Mục đích khảo nghiệm .......................................................................... 79 3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm......................................................................... 79 3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm .................................................................... 79 3.4.4. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................ 79 Kết luận chương 3 ........................................................................................... 82 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 87 PHỤ LỤC...................................................................................... .................90 viii MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, Đảng, Nhà nước và nhân dân ta luôn luôn tập trung mọi nguồn lực xã hội để thực hiện mục tiêu xây dựng những con người Việt Nam thiết tha với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH – HĐH) đất nước, giữ gìn và phát huy các giá trị độc lập, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại, phát huy được tiềm năng của dân tộc, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân để làm chủ tri thức khoa học và công nghiệp hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tổ chức kỷ luật, có sức khoẻ, kiên định với Chủ nghĩa xã hội và tư tưởng Hồ Chí Minh. Quan điểm về phát triển con người Việt Nam nói trên đã thể hiện rõ ở mục tiêu giáo dục là “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Trong xã hội ta hiện nay, bên cạnh những truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc và của nhân loại đang là nguồn sức mạnh tinh thần vô cùng to lớn của sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước, cũng đang còn không ít những vấn đề thuộc về lĩnh vực đạo đức mà cộng đồng, xã hội vẫn phải quan tâm. Đó là vấn đề giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ của nước nhà có được lối sống lành mạnh, trung thực, nhân ái, vị tha, thấm đượm tình người sâu sắc; loại bỏ lối sống thực dụng, ích kỉ, chạy theo đồng tiền bất chính, sẵn sàng chà đạp lên nhân phẩm của người khác. Đứng trước những biểu hiện suy thoái đạo đức, sự phát triển lệch chuẩn nhân cách của một bộ phận người trong xã hội ta, đòi hỏi “phải tăng cường công tác giáo dục tư tưởng chính trị, rèn luyện đạo đức 1 cách mạng, chống chủ nghĩa cá nhân”, lành mạnh hóa đời sống tinh thần xã hội. Việc giải quyết các đòi hỏi đó là một trong các nhiệm vụ quan trọng của công cuộc đổi mới toàn diện ở nước ta hiện nay. Trong những năm qua, đạo đức của học sinh ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên (TTGDTX) Sơn Tây - Thành phố Hà Nội có sự tiến bộ, tuy nhiên những biểu hiện đạo đức của học viên trẻ, đặc biệt là học viên độ tuổi phổ thông tại Trung tâm này đang đặt ra hàng loạt các vấn đề bức xúc cần được nghiên cứu và giải quyết. Thực tiễn ở các Trung tâm GDTX thành phố Hà Nội nói chung và ở Trung tâm GDTX Sơn Tây nói riêng: Đầu vào của học sinh tại trung tâm thường là những em hạn chế về năng lực, thiếu chăm chỉ nên không đủ điều kiện hoặc không theo học được các trường THPT. Nhiều em trong số đó có nhận thức và hành vi đạo đức sai trái, lệnh lạc, thậm chí còn có những học viên vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Kết quả thực tế cho thấy hàng năm tỷ lệ học sinh có hạnh kiểm trung bình trở xuống còn khá cao. Điều đó đòi hỏi phải tìm ra biện pháp tháo gỡ, khắc phục để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh. Nói cách khác, việc tìm ra được biện pháp tăng cường hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trung tâm GDTX Sơn Tây hiện nay là vấn đề thời sự và cấp thiết. Đó là việc đánh giá đúng tình hình, nhận diện đúng vấn đề, phát hiện được trở ngại, các vướng mắc để tìm ra các nguyên nhân của hoạt động giáo dục đạo đức (GDĐĐ) và quản lý hoạt động GDĐĐ, đề xuất được các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh ở Trung tâm. Nếu các vấn đề đó được nghiên cứu và giải quyết thấu đáo, sẽ tạo nên những chuyển biến tích cực về lối sống và đạo đức của học sinh, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo và góp phần tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao cho cộng đồng, địa phương và cho đất nước. Hiện nay, đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh; tuy nhiên việc 2 nghiên cứu cụ thể về thực trạng và các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh nói chung và cho TTGDTX Sơn Tây - Thành phố Hà Nội nói riêng thì đến nay vẫn chưa có công trình khoa học nào cụ thể. Vì vậy tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung tâm giáo dục thường xuyên Sơn Tây, thành phố Hà Nội”. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh ở TTGDTX Sơn Tây - Thành phố Hà Nội, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức tại các Trung tâm GDTX trên địa bàn Thành phố Hà Nội. 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3.1 Khách thể nghiên cứu Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên Sơn Tây - Thành phố Hà Nội. 3.2 Đối tượng nghiên cứu Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của Giám đốc Trung tâm Giáo dục thường xuyên Sơn Tây - Thành phố Hà Nội. 4. Giả thuyết khoa học Quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh của TTGDTX Sơn Tây - Thành phố Hà Nội hiện nay đã có đổi mới và thu lại một số kết quả đáng khích lệ; tuy nhiên vẫn còn những hạn chế nhất định. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, nếu đề xuất được một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức phù hợp với thực trạng hiện nay của trung tâm thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động GDĐĐ cho học sinh ở TTGDTX Sơn Tây - Thành phố Hà Nội. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên. 3 5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng GDĐĐ cho học sinh và thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh tại TTGDTX Sơn Tây - Thành phố Hà Nội. 5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh của Giám đốc Trung tâm Giáo dục thường xuyên Sơn Tây - Thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay. 6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 6.1 Giới hạn về đề tài nghiên cứu Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh phổ thông của giám đốc trung tâm. 6.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu Trung tâm giáo dục thường xuyên Sơn Tây – Thị xã Sơn Tây – Thành phố Hà Nội. 6.3 Giới hạn khách thể khảo sát Học sinh của TTGDTX Sơn Tây - Thành phố Hà Nội gồm nhiều đối tượng khác nhau, gồm học sinh lớn tuổi là các cán bộ, nhân viên, công nhân, người lao động học tập để nâng cao trình độ và học sinh học chương trình GDTX và chương trình THPT, ... Trong đề tài này tôi chỉ nghiên cứu để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh có độ tuổi phổ thông (giai đoạn tuổi từ 16 đến 18 tuổi). Trong điều tra thu thập số liệu, tôi tập trung vào những kết quả giáo dục của TTGDTX Sơn Tây - Thành phố Hà Nội các năm học 2010 - 2011 đến 2012 - 2013; đồng thời tôi chọn các khách thể khác nhau để điều tra thực trạng GDĐĐ và tính khả thi của các biện pháp quản lý GDĐĐ, các nhóm khách thể cụ thể là: Ban Giám đốc, Ban chấp hành Công đoàn và Ban chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (TNCSHCM) của TTGDTX Sơn Tây Thành phố Hà Nội. Cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh của 4 TTGDTX Sơn Tây - Thành phố Hà Nội. 7. Phƣơng pháp nghiên cứu 7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận Bằng việc nghiên cứu đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục nói chung và phát triển GDTX nói riêng trong giai đoạn hiện nay; các công trình khoa học về giáo dục, GDĐĐ cho học sinh, các công trình khoa học về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học, quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh; phương pháp này được sử dụng với mục đích xác định cơ sở lý luận về hoạt động quản lý GDĐĐ cho học sinh của các Trung tâm Giáo dục thường xuyên. 7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn *Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: bằng phương pháp xin ý kiến chuyên gia, trao đổi, thu nhập các số liệu thực tiễn; các phương pháp này được sử dụng với mục đích đánh giá thực trạng đạo đức và thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh tại TTGDTX Sơn Tây - Thành phố Hà Nội; đồng thời xem xét mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp mà tôi sẽ đề xuất trong luận văn. *Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát: là một phương pháp rất hiệu quả nhằm nắm rõ những nhìn nhận về công tác giáo dục đạo đức, quản lý giáo dục đạo đức của cán bộ, giáo viên và học sinh trong trung tâm, đề từ đó có những điều chỉnh sát thực, kịp thời trong luận văn. *Phương pháp phỏng vấn: phương pháp này được sử dụng để thu thập thêm thông tin về thực trạng công tác quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học sinh của Giám đốc. 7.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học Bằng việc sử dụng phương pháp thống kê toán học, một số phần mềm tin học; các phương pháp này nhằm xử lý các số liệu đã điều tra và ý kiến chuyên gia trong luận văn. 5 8. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, Tài liệu tham khảo, phụ lục., luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh. Chương 2: Thực trạng biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại trung tâm GDTX Sơn Tây - Thành phố Hà nội Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên Sơn Tây - thành phố Hà Nội. 6 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH 1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu về biện pháp quản lý GDĐĐ cho học sinh 1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài Đạo đức là một hiện tượng xã hội – một hình thái ý thức đặc biệt, giáo dục đạo đức cho các thế hệ con người luôn là mối quan tâm của cả xã hội và đặc biệt các nhà giáo dục, từ xã hội cổ đại tới xã hội hiện đại ngày nay Ở phương Đông thời cổ đại, Khổng tử (551-479 TCN) nhà tư tưởng, nhà chính trị, nhà giáo dục nổi tiếng, đã đặc biệt quan tâm tới vấn đề đào đức và giáo dục đạo đức cho con người. Tư tưởng về đạo đức giáo dục đạo đức của ông thể hiện rõ trong các tác phẩm: “Dịch, Thi, Thư, Lễ, Nhạc Xuân Thu” Ở phương Tây thời cổ đại, các nhà triết học: Socrat, một triết gia Hylạp (470-300-TCN), đã cho rằng đạo đức và sử hiểu biết quy định lẫn nhau. Có được đạo đức là nhờ ở sự hiểu biết, do vậy chỉ sau khi có hiểu biết mới trở thành có đạo đức; Aritxtốt (384-322 TCN) cũng khẳng định rằng, phải giáo dục con người ta về đạo đức, phát triển ý chí, giảng dạy văn hóa để phát triển lý trí, giảng dạy thể dục thể thao để phát triển thể lực. Con người được hợp thành ba bộ phận: Xương thịt, ý trí và lý trí. Tương ứng với ba bộ phận đó nên nhà trường phải thực hiện đức dục, trí dục, và thể dục. Trong xã hội cận đại, Coomenxki (1592-1670) một nhà sư phạm lỗi lạc, một nhà giáo dục nổi tiếng phương Tây thế kỷ XVII cho rằng con người là một tác phẩm hoàn thiện nhất, đẹp đẽ nhất của thiên nhiên – là tiểu vũ trụ và phải giáo dục con người để tạo ra nhân đạo, chế tạo ra hạnh phúc, chế tạo ra con người chân chính. Những quy tắc trong ứng xử, trong sinh hoạt đối với mọi người, trong cách nói năng và im lặng chính là những giá trị đạo đức mà ông muốn mọi người đều phải đạt được. 7 1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước Vấn đề đạo đức, giáo dục đạo đức và quản lý GDĐĐ cho học sinh, sinh viên ở Việt Nam đã được nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục quan tâm nghiên cứu, chúng ta cũng biết rằng đạo đức xuất hiện từ buổi bình minh của lịch sử loài người, nó là một hình thái ý thức xã hội. Nó được phát triển song hành cùng với xã hội đồng thời nó giúp xã hội loài người tiến cao hơn. Chính vì vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu về GDĐĐ của nhiều tác giả trong và ngoài nước từ nhiều góc độ khác nhau. Viện khoa học giáo dục Việt Nam, Trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã có nhiều đóng góp quan trọng vào lĩnh vực này như: Tác giả Hà Thế Ngữ đã nghiên cứu về vấn đề tổ chức quá trình GDĐĐ thông qua giảng dạy các môn khoa học đặc biệt là các môn khoa học xã hội và nhân văn, giáo dục thế giới quan, nhân sinh quan, bồi dưỡng ý thức đạo đức cách mạng, hướng dẫn các hành vi đạo đức cho học sinh; Tác giả Phạm Minh Hạc đã nghiên cứu đạo đức trong cấu trúc nhân cách, thực hiện giáo dục trong phát triển nhân cách. Công trình nghiên cứu của ông và các cộng sự về phát triển toàn diện con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH – HĐH) đã dành một chương cho vấn đề đạo đức, GDĐĐ, các giải pháp nâng cao hiệu quả GDĐĐ trong giai đoạn hiện nay nhằm tìm ra các giải pháp về GDĐĐ các tác giả đã tìm những cách tiếp cận khác nhau tạo nên sự phong phú về nội dung và phương pháp nghiên cứu giáo dục đạo đức. Trong các công trình nghiên cứu của mình; Tác giả Hà Nhật Thăng đã đề cập đến những vấn đề chung như phương pháp luận của GDĐĐ, xây dựng các chuẩn mực đạo đức của con người Việt Nam trong thời kỳ CNH – HĐH, các giải pháp nâng cao hiệu quả GDĐĐ trong giai đoạn hiện nay. Nhìn chung các tác giả đã nghiên cứu mối quan hệ giữa nhận thức 8 khoa học với GDĐĐ, những biểu hiện nhân cách trong lối sống và đưa ra dự báo mô hình nhân cách thanh niên năm 2000. Đặc biệt những năm gần đây nhiều nhà nghiên cứu, nhà hoạt động xã hội đã hết sức nhức nhối trước những hiện tượng suy thoái đạo đức của một số thanh niên đã có những bài viết đáng quan tâm. Một số tác giả khác đã nghiên cứu về giáo dục đạo đức và các thành quả nghiên cứu được thể hiện tại các sách, bài báo khoa học, luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ. Cụ thể: Tác giả Huỳnh Khái Vinh đã nghiên cứu một cách hệ thống những vấn đề cơ bản của lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội; mối quan hệ giữa lối sống, đạo đức với phát triển văn hóa và con người; sự tác động của những nhân tố chính trị, kinh tế, xã hội tới lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội truyền thống và cách mạng; những kinh nghiệm và bài học về xây dựng lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội và một số nước; thực trạng phương hướng, quan điểm và giải pháp xây dựng lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội trong thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước; Tác giả Nguyễn Huy Bằng lại quan tâm đến mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức, giữa giáo dục pháp luật với GDĐĐ, mục tiêu giáo dục, điều kiện thuận lợi khó khăn, yêu cầu xã hội đối với GDĐĐ, ý nghĩa của việc kết hợp GDĐĐ và giáo dục pháp luật cho sinh viên trong việc làm tăng hiệu quả giáo dục, nâng cao ý thức đạo đức và ý thức pháp luật. Tác giả Phạm Trung Thanh đã quan tâm đến thực trạng đạo đức học sinh THCS, cụ thể là trung học cơ sở ở Hải Hưng. Từ đó tác giả đưa ra 10 kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ cho học sinh đồng thời đưa ra những yêu cầu của các nhà quản lý GD phải nâng cao tinh thần trách nhiệm, tổ chức đa dạng hoạt động thu hút học sinh vào việc rèn luyện đạo đức. Tác giả Phạm Phương Bằng trên cơ sở tiếp cận việc GDĐĐ cho học sinh THPT, từ góc độ nhà quản lý đã đưa ra 6 giải pháp để nâng cao chất lượng GDĐĐ cho học sinh. Tuy nhiên tác giả chưa nêu được điểm nhấn, điểm 9 thúc đẩy quá trình quản lý GDĐĐ cho học sinh. Tác giả Trần Thị Hải Yến lại đi sâu nghiên cứu mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Từ đó đưa ra 6 giải pháp phối hợp các lực lượng xã hội nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ cho học sinh THPT. Về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh phổ thông đã có một số tác giả đã nghiên cứu về GDĐĐ và quản lý GDĐĐ cho học sinh phổ thông như Lê Trung Trấn, Nguyễn Dục Quang, Trần Đình Chiến, Nguyễn Tấn Giao,… đã khẳng định vai trò của GVCN trong quá trình GDĐĐ cho học sinh (HS) và đưa ra các định hướng cho GVCN trong việc đổi mới nội dung, phương pháp GDĐĐ cho học sinh trong nhà trường phổ thông. Nghiên cứu về GDĐĐ, lối sống cho sinh viên đã được các tác giả Mạc Văn Trang, Phạm Đình Đức,… đề cập đến. Một số tác giả như Cao Đình Trúc, Võ Tuấn Hiệp, Nguyễn Thanh Hòa,… đã nghiên cứu về quản lý GDĐĐ cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng; trong đó đã xuất một số nguyên tắc và giải pháp GDĐĐ cho sinh viên trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật quân đội như: nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên (GV) về tổ chức GDĐĐ; xác định rõ hơn mô hình tổ chức, chỉ đạo công tác GDĐĐ; tổ chức tốt việc kết hợp dạy học các môn trên lớp và các hoạt động ngoài giờ lên lớp; thực hiện nghiêm minh điều lệnh quân đội, nội quy, chế độ sinh hoạt trong học tập; tổ chức tốt các đợt thi đua, kịp thời tuyên dương những tập thể và sinh viên tốt; phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình, xây dựng môi trường văn hóa đạo đức lành mạnh; nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của GVCN; xây dựng phong trào tự học tự tu dưỡng trong sinh viên. Trong công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội của nước nhà, do nhận thức được tầm quan trọng đặc biệt của nhân tố con người, cho nên đã có nhiều nghiên cứu đi sâu vào nghiên cứu GDĐĐ, đặc biệt là GDĐĐ cho học sinh phổ thông thể hiện tại những luận văn thạc sĩ liên quan đến vấn đề giáo dục đạo đức, quản lý vấn đề giáo dục đạo đức ở tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông của một số tác giả như: 10 Nguyễn Văn Toàn với đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức trong hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học”. Nguyễn Thị Hiển với đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức trong nhà trường trung học cơ sở”. Ngoài ra, còn có nhiều đề tài khác đi sâu và nghiên cứu GDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh, sinh viên ở các trường Trung học phổ thông, trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp,...Nhưng đề tài nghiên cứu về vấn đề này tại các trung tâm GDTX thì rất ít. Nhất là trong giai đoạn hiện nay khi việc nghiên cứu các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ cho học viên ở các Trung tâm GDTX là vấn đề hầu như còn bỏ ngỏ. Vì vậy nghiên cứu cơ sở lý luận về GDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh trong các trung tâm GDTX; Tìm hiểu thực trạng quản lý GDĐĐ cho học sinh tại Trung tâm GDTX Sơn Tây từ đó tìm ra những biện pháp quản lý phù hợp, có tính khả thi nhằm nâng cao kết quả GDĐĐ cho học sinh ở Trung tâm GDTX Sơn Tây là rất cần thiết. 1.2. Một số vấn đề cơ bản về quản lý và quản lý hoạt động GDĐĐ 1.2.1. Quản lý Quản lý là một công việc gắn liền với cuộc sống, với hoạt động của con người, vì thế nó rất đa dạng và phức tạp. Nhận thức của con người về quản lý vì thế cũng rất phong phú, các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm quản lí. Theo Hà Thế Ngữ “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”[33,tr.18]. Theo Nguyễn Văn Lê: Quản lý là một công việc vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật. Ông viết “Quản lý một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào những con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra”[29,tr.34]. “ Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi hoạt động của con người nhằm 11
- Xem thêm -