Tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả can thiệp tăng cường sử dụng hợp lý fosfomycin tĩnh mạch tại bệnh viện thanh nhàn

  • Số trang: 118 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 26 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Tham gia: 31/07/2015

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẶNG THỊ LAN ANH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CAN THIỆP TĂNG CƢỜNG SỬ DỤNG HỢP LÝ FOSFOMYCIN TĨNH MẠCH TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC HÀ NỘI - 2019 Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CAN THIỆP TĂNG CƢỜNG SỬ DỤNG HỢP LÝ FOSFOMYCIN TĨNH MẠCH TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ – DƯỢC LÂM SÀNG MÃ SỐ: 8720205 Người hướng dẫn khoa học 1. TS. Vũ Đình Hòa 2. PGS. TS. Đào Quang Minh HÀ NỘI - 2019 Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN ĐẶNG THỊ LAN ANH LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin trân thành cả Tru t t n u t t – ướ u và úp ỡ tôi trong quá trình tôi thực hiện nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cả T ướ ệ o P v tạ u n t u kiệ n – ệnh việ ược thực hiện nghiên cứu tạ vệ T x ược dành l i cả t v s u sắc tới th y giáo PGS.TS. Nguyễn Hoàng Anh – c Trung tâm DI&ADR Qu c gia, th viên và dành nhi u th ướ cứu ũ ư tr t t tr t ực hành lâm sàng tại bệnh viện. n ược – Bệnh việ T tạ – úp ỡ t u kiệ tr DS. Nguyễn t u ươn , ến u ễn . Trần Thanh Tú v u kiệ v luôn tạ t ọ ươn t án u úp ỡ tôi hoàn thành nghiên cứu. Tôi xin gửi l i cả Th u tr o n An , Linh, ThS.DS. Nguyễn Mai Hoa cùng các chuyên viên Tru t trưởng khoa v t ực hiện nghiên cứu tại bệnh viện. Tôi xin chân thành cả gia ộng su t quá trình thực hiện nghiên Tôi xin chân thành cả t p tạ trư u n , n sĩ tại Bệnh việ T úp ỡ tôi thực hiện nghiên cứu này. Xin trân trọng cả ạo cùng t p thể cán bộ nhân viên Khoa ược, Khoa Hồi sức tích cực, Phòng Kế hoạch Tổng hợp – Bệnh viện Thanh Nhàn ủng hộ và tạ u kiện thu n lợ Cu i cùng, tôi xin dành l i cả bạ u uồ úp ỡ tôi hoàn thành nghiên cứu. tớ t t ư v ữ ư i ộng lực, tiếp sức cho tôi trong quá trình học t p và công tác. ộ,t 03 ă 2019 v n ặng Th Lan Anh Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN t u t MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ...........................................................................................................1 CHƯ NG 1 T NG QU N .....................................................................................3 1.1. Nhiễm khuẩn bệnh viện và chương trình quản lý sử dụng kháng sinh ............3 1.1.2. Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện ...........................5 1.2. Tổng quan về fosfomycin .................................................................................7 1.2.1. Cấu trúc hóa học .............................................................................................8 1.2.2. Đặc tính dược lực học ....................................................................................9 1.2.2.1. Cơ chế tác dụng và phổ kháng khuẩn ........................................................9 1.2.2.2. Đề kháng fosfomycin ...............................................................................10 1.2.2.3. Tác dụng hiệp đồng giữa fosfomycin và các kháng sinh khác ................11 1.2.3. Đặc tính dược động học của fosfomycin .....................................................12 1.2.4. Chỉ định và liều dùng fosfomycin ................................................................13 1.2.5. Tác dụng không mong muốn........................................................................15 1.2.6. Vai trò của fosfomycin trong phác đồ điều trị nhiễm khuẩn .......................15 1.3. Vài nét về Bệnh viện Thanh Nhàn và các can thiệp đã triển khai trong quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnh viện ............................................................................15 CHƯ NG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................18 2.1. Đối tượng nghi n cứu .....................................................................................18 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu mục ti u đánh giá về tiêu thụ fosfomycin IV...........18 2.1.2. Đối tượng nghiên cứu mục ti u đánh giá về sử dụng fosfomycin IV ..........18 2.2. Phương pháp nghi n cứu ................................................................................18 2 2 1 Phương pháp nghi n cứu mục ti u đánh giá về tiêu thụ fosfomycin IV.......20 2.2.1.1. Thiết ế nghi n cứu .................................................................................20 2.2.1.2. Phương pháp thu thập số iệu...................................................................20 2.2.1.3. Chỉ ti u nghi n cứu ..................................................................................20 2.2.2. Phương pháp nghi n cứu mục tiêu đánh giá về sử dụng fosfomycin IV .....22 2.2.2.1. Thiết kế nghiên cứu .................................................................................22 Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN 1.1.1. Thách thức trong điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện .........................................3 2.2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu...................................................................22 2.2.2.3. Chỉ tiêu nghiên cứu ..................................................................................22 2.3. Xử lý số liệu ...................................................................................................23 CHƯ NG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...............................................................25 thụ fosfomycin IV tại bệnh viện Thanh Nhàn.........................................................25 3 1 1 Tác động của các biện pháp can thiệp đến tình hình tiêu thụ fosfomyin IV trên toàn bệnh viện và các khối lâm sàng.......................................................................25 3.1.2 Tác động của các biện pháp can thiệp đến tình hình tiêu thụ fosfomycin IV tại một số khoa lâm sàng trong bệnh viện ....................................................................27 3.2. Đánh giá tác động của các biện pháp can thiệp lên sử dụng fosfomycin IV phù hợp với “Hướng dẫn sử dụng fosfomycin IV tại Bệnh viện Thanh Nhàn” ............32 3 2 1 Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu .................................................32 3.2.2. Tác động của các biện pháp can thiệp lên việc sử dụng fosfomycin IV phù hợp với hướng dẫn ..................................................................................................34 3 2 3 Đặc điểm các can thiệp của dược sĩ âm sàng n sử dụng fosfomycin IV trong giai đoạn 3 của nghiên cứu ............................................................................38 CHƯ NG 4 BÀN LUẬN ......................................................................................40 4 1 Tác động của các can thiệp của Hội đông Thuốc và điều trị lên tình hình tiêu thụ fosfomycin IV tại Bệnh viện Thanh Nhàn ........................................................40 4 1 1 Tác động của các can thiệp lên tiêu thụ thuốc của toàn viện ........................40 4.1 2 Tác động của các can thiệp lên tiêu thụ thuốc tại một số khoa lâm sàng trong bệnh viện .................................................................................................................41 4 2 Tác động của các biện pháp can thiệp lên việc sử dụng fosfomycin IV phù hợp với “Hướng dẫn sử dụng fosfomycin IV tại Bệnh viện Thanh Nhàn” ...................45 4 2 1 Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu .................................................45 4.2.2. Tác động của các biện pháp can thiệp lên việc sử dụng fosfomycin IV phù hợp với hướng dẫn ..................................................................................................46 Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN 3.1. Đánh giá tác động của các biện pháp can thiệp của HĐT&ĐT n tình hình ti u 4 2 2 1 Tác động của can thiệp về “Danh mục các kháng sinh phải phê duyệt trước khi sử dụng” n mức độ sử dụng fosfomycin IV phù hợp với hướng dẫn ............46 4 2 2 2 Tác động của các biện pháp can thiệp lên mức độ sử dụng fosfomycin IV phù hợp với hướng dẫn ...........................................................................................50 4.3. Một số ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu .....................................................54 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ....................................................................................57 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN 4 2 3 Đặc điểm các can thiệp của dược sĩ âm sàng đến sử dụng fosfomycin IV ..53 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AMS Chương trình quản ý sử dụng háng sinh APACHE II Điểm P CHE II ATS Hội ồng ngực Hoa Kỳ (American Thoracic Society) BVTN Bệnh viện Thanh Nhàn CLSI Viện chuẩn hóa lâm sàng và xét nghiệm Mỹ (The Clinical & Laboratory Standards Institute) DDD Liều xác định trong ngày (Defined Dose Daily) DSLS Dược sĩ âm sàng ECDC Trung tâm iểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Châu Âu (The European Centre for Disease Prevention and Control) ESBL Men beta-lactam phổ rộng (Extended-spectrum beta-lactamases) ESCMID Hiệp hội Vi sinh âm sàng và Bệnh nhiễm trùng Châu Âu (European Society of Clinical Microbiology and Infectious Diseases) EUCAST Ủy ban thử nghiệm độ nhạy cảm kháng sinh Châu Âu (The European Committee on Antimicrobial Susceptibility Testing) HĐT&ĐT Hội đồng Thuốc và điểu trị HSBA Hồ sơ bệnh án ICU Đơn vị điều trị tích cực (Intensive care unit) IDSA Hội Truyền nhiễm Hoa Kỳ (Infectious Diseases Society of America) IV Đường tĩnh mạch (Intravenous) MIC Nồng độ ức chế tối thiểu vi huẩn (Minimum inhibitory concentration) MLCT Mức ọc cầu thận MRSA Tụ cầu vàng đề háng methici in MSSA Tụ cầu vàng nhạy cảm methicilin WHO Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization) Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN (Antimicrobial stewardship) DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Trang 1.1 Điểm gãy nhạy cảm của fosfomycin theo EUCAST và CLSI 10 2.1 Ý nghĩa và cách đánh giá các chỉ số đặc trưng trong mô hình hồi quy từng phần 21 3.1 Các chỉ số đặc trưng cho sự thay đổi tình hình tiêu thụ fosfomycin IV tại Khối Hồi sức 27 3.2 So sánh tiêu thụ fosfomycin IV giữa các giai đoạn của các khoa lâm sàng 3.3 Kết quả phân tich mức độ thay đổi tình hình tiêu thụ fosfomycin IV tại hai khoa Hồi sức nội và Hồi sức ngoại 31 3.4 Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 33 3.5 Đặc điểm kết quả vi sinh trong mẫu nghiên cứu 34 3.6 Các bệnh nhiễm khuẩn được chỉ định fosfomycin IV trong giai đoạn 1 36 3.7 Đặc điểm về kháng sinh phối hợp trong phác đồ có fosfomycin IV 37 3.8 Đặc điểm về khoảng liều fosfomycin IV sử dụng trong nghiên cứu 38 3.9 Đặc điểm các can thiệp dược lên sử dụng fosfomycin IV của bác sĩ 39 30 Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN Bảng Hình Tên hình vẽ, đồ thị Trang 1.1 Cấu trúc hóa học của fosfomycin, (A) fosfomycin tromethamol, (B) fosfomycin canxi, (C) fosfomycin disodium 8 1.2 Cơ chế tác dụng của kháng sinh fosfomycin 9 2.1 Sơ đồ giai đoạn diễn tiến can thiệp tăng cường sử dụng hợp lý fosfomycin IV 19 2.2 Biểu đồ biểu diễn các chỉ số đặc trưng cho thay đổi xu hướng và mức độ trong mô hình hồi quy từng phần 21 3.1 Mức tiêu thụ fosfomycin IV của bệnh viện qua các giai đoạn nghiên cứu 25 3.2 Diễn biến tiêu thụ fosfomycin IV của bệnh viện và các khối điều trị giai đoạn 2013-2018 26 3.3 Mức độ tiêu thụ fosfomycin IV trong 3 giai đoạn của các khoa lâm sàng 28 Diễn biến tiêu thụ fosfomycin IV của một số khoa thuộc 3.4 Khối Ngoại (a), Khối Nội (b) và Khối Hồi sức (c) 29 3.5 Sơ đồ lựa chọn mẫu trong nghiên cứu 32 3.6 Tỷ lệ sử dụng fosfomycin IV phù hợp với một số tiêu chí chính trong “Hướng dẫn sử dụng fosfomycin IV tại Bệnh viện Thanh Nhàn” 35 Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ĐẶT VẤN ĐỀ Sử dụng kháng sinh chưa hợp lý hoặc không cần thiết sẽ góp phần làm gia tăng đề kháng kháng sinh, các phản ứng có hại i n quan đến thuốc và giảm hiệu quả điều trị. Ý tưởng về Chương trình “Quản lý sử dụng kháng sinh” ( ntimicrobia MS) ra đời năm 1996 là chiến ược quan trọng trong thực hành nhằm giải quyết những vấn đề trên [28]. Hiện nay, MS được mở rộng thành một chiến ược được thiết kế chặt chẽ hướng đến việc sử dụng kháng sinh “có trách nhiệm” hơn [28]. Một trong những mục tiêu chính của chương trình này à bảo tồn hiệu quả của các kháng sinh hiện có, trong đó chú trọng tới nhóm kháng sinh “dự trữ” hay còn được coi là các kháng sinh lựa chọn “cuối cùng” [71]. Trong số các kháng sinh “dự trữ”, fosfomycin là một háng sinh cũ được tìm ra vào năm 1969 [32], [83]. Với hoạt phổ rộng trên các vi khuẩn Gram dương và Gram âm, bao gồm cả Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA) và vi khuẩn sinh enzym beta-lactamase phổ rộng (ESBL), fosfomycin đường tĩnh mạch (fosfomycin IV) được chỉ định phối hợp với các kháng sinh hác để điều trị nhiễm khuẩn nặng do các chủng vi khuẩn đa háng, đặc biệt K.pneumoniae kháng carbapenem [15], [37]. Fosfomycin IV đã được sử dụng từ lâu tại các nước Châu Âu (Pháp, Tây Ban Nha, Anh,...) và Nhật Bản, nhưng chưa được cấp phép ưu hành tại Hoa Kỳ [32], [36]. Gần đây, Tổ chức Y tế Thế Giới (World Health Organization, WHO) và Bộ Y tế Việt Nam đã đưa fosfomycin IV vào danh sách nhóm các kháng sinh “dự trữ” cần có chiến ược quản lý đặc biệt để bảo tồn [3], [89]. Tại bệnh viện Thanh Nhàn, fosfomycin IV được đưa vào danh mục thuốc bệnh viện từ năm 2010 và sử dụng phổ biến ở các hoa âm sàng, đặc biệt là các khoa ngoại. Nhằm tăng cường sử dụng hợp lý kháng sinh, HĐT&ĐT bệnh viện đã ban hành “ u nh v quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện” và có hiệu lực từ 1/4/2017, trong đó giới hạn fosfomycin IV là một trong các kháng sinh phải phê duyệt trước khi sử dụng [2]. Tiếp theo đó, vào tháng 7/2018, “ ướng d n sử dụng fosfomycin IV tại Bệnh viện Thanh Nhàn” được chính thức áp dụng tại bệnh viện với nội dung chi tiết về hướng dẫn sử dụng, quy trình phê duyệt sử dụng fosfomycin IV [1]. Tuy nhi n, đến nay vẫn chưa có nghi n cứu nào đánh giá hiệu quả của các 1 Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN stewardship - can thiệp trên đến sử dụng fosfomycin IV tại Bệnh viện Thanh Nhàn. Với mong muốn đưa ra bức tranh khái quát về tình hình sử dụng kháng sinh fosfomycin IV, tổng kết thành công và bài học kinh nghiệm trong triển khai can thiệp quản lý sử dụng kháng sinh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả can thiệp với hai mục ti u như sau: 1. Đánh giá tác động của các can thiệp của Hội đồng Thuốc và điều trị lên tình hình tiêu thụ fosfomycin IV tại bệnh viện Thanh Nhàn. 2. Đánh giá tác động của các can thiệp của Hội đồng Thuốc và điều trị lên việc sử dụng fosfomycin IV phù hợp với “ ướng d n sử dụng fosfomycin IV tại Bệnh viện Thanh Nhàn”. 2 Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN tăng cƣờng sử dụng hợp lý fosfomycin tĩnh mạch tại Bệnh viện Thanh Nhàn” Chƣơng 1. TỔNG QU N 1.1. Nhiễm khuẩn bệnh viện và chƣơng trình quản lý sử dụng kháng sinh 1.1.1. Thách thứ tron đ ều tr nhiễm khuẩn bệnh viện Nhiễm khuẩn bệnh viện là vấn đề phổ biến, góp phần làm gia tăng nguy cơ gia tăng chi phí điều trị và nguy cơ tử vong. Theo định nghĩa của WHO, “nhiễm khuẩn bệnh viện là những nhiễm khuẩn mắc phải trong thời gian người bệnh điều trị tại bệnh viện và nhiễm khuẩn này không hiện diện cũng như hông nằm trong giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện. Nhiễm khuẩn bệnh viện thường xuất hiện sau 48 giờ kể từ thời điểm người bệnh nhập viện” [73]. Theo ước tính của WHO, ở các nước phát triển, trong số 100 bệnh nhân nhập viện có đến 7 bệnh nhân mắc phải ít nhất một loại nhiễm khuẩn bệnh viện, con số này ở các nước đang phát triển có thể n đến 10/100 bệnh nhân [74]. Tại Châu Âu, một khảo sát trên 66 bệnh viện trong năm 2010 cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện là 7,1% (1408/19888 bệnh nhân), tại đơn vị hồi sức tích cực là 28,1% (257/915) [82] Trong hi đó, báo cáo từ một khảo sát năm 2002, ước tính tại Hoa Kỳ có khoảng 1,7 triệu bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn bệnh viện, với 99.000 ca tử vong có liên quan [47]. Một khảo sát tương tự vào năm 2011 ghi nhận khoảng 722 000 trường hợp nhiễm khuẩn bệnh viện, với 75.000 ca tử vong [53]. Tại Việt Nam, kết quả nghiên cứu cắt ngang trên 3287 bệnh nhân tại 15 đơn vị điều trị tích cực giai đoạn 2012-2013 cho thấy tỷ lệ bệnh nhân mắc ít nhất 1 loại nhiễm khuẩn bệnh viện là 29,5% (965/3266) Trong đó, viêm phổi là loại nhiễm khuẩn bệnh viện phổ biến nhất, với tỷ lệ 74,9% (804/1012), tiếp theo là nhiễm khuẩn huyết chiếm 4,4% (44/1012) [64]. Nhiễm khuẩn bệnh viện do vi khuẩn kháng thuốc có tỷ lệ tử vong cao hơn, thậm chí gấp đôi so với nhiễm khuẩn thông thường [74]. Vi khuẩn đề kháng kháng sinh là thách thức lớn với các nhà lâm sàng trong bối cảnh nhiễm khuẩn bệnh viện gia tăng. Năm 2008, Hội bệnh truyền nhiễm Hoa Kỳ (IDSA) cảnh báo về nhóm vi khuẩn gây ra phần lớn các nhiễm khuẩn bệnh viện tại Hoa Kỳ và “vượt qua” hiệu quả của các thuốc kháng sinh hiện có, bao gồm Enterococcus faecium, 3 Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN đề kháng kháng sinh, kéo dài thời gian điều trị hoặc làm nặng thêm tình trạng bệnh, Staphylococcus aureus, Klebsiella pneumoniae, Acinetobacter baumannii, Pseudomonas aeruginosa và các vi khuẩn nhóm Enterobacter [16]. Các căn nguy n tương tự cũng được ghi nhận trong một khảo sát đa trung tâm tại Châu Âu vào năm 2010. Trong đó, tỷ lệ các chủng Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa, cứu cũng ghi nhận tỷ lệ S. aureus kháng meticillin (MRSA) là 34,2% và Enterococcus spp kháng vancomycin là 5,4% [82]. Tại Việt Nam, báo cáo về tình hình sử dụng kháng sinh và kháng kháng sinh tại 15 bệnh viện trong cả nước giai đoạn 2008 - 2009 chỉ ra căn nguy n hàng đầu gây nhiễm khuẩn bệnh viện là các chủng vi khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae (như E.coli, Klebsiella), Pseudomonas aeruginosa và Acinetobacter [6]. Kết quả nghiên cứu cắt ngang thu thập dữ liệu của 3287 bệnh nhân tại 15 đơn vị điều trị tích cực ở Việt Nam giai đoạn 2012 – 2013 ghi nhận các căn nguy n chính phân ập được bao gồm A. baumannii (24,4%), P. aeruginosa (13,8%), và K. pneumoniae (11,6%) với tỷ lệ háng carbapenem tương ứng là 89,2%, 55,7% và 14,9% [64]. Một khảo sát sử dụng meropenem tại bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung Ương năm 2011 cũng ghi nhận các loại vi khuẩn thường gặp là A. baumannii (31.3%), K. pneumoniae (16,6%), E.coli (10,4%), P. aeruginosa (8,3%), với 100% số ượng chủng A. baumannii đã đề kháng meropenem và có 6/7 chủng K. pneumoniae còn nhạy cảm với meropenem [8]. Một số nghiên cứu dịch tễ gần đây tại Việt Nam cho thấy tỷ lệ vi khuẩn Gram âm háng carbapenem đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng. Căn nguy n chính phân ập được bao gồm E.coli, K. pneumoniae, A. baumannii và P. aeruginosa. Trong đó, A. baumannii và P. aeruginosa có tỷ lệ đề kháng cao nhất, có thể lên tới trên 90% [6]. Bên cạnh vấn đề sử dụng háng sinh chưa hợp lý, vi khuẩn đề kháng kháng sinh, việc cơ sở y tế không có biện pháp phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn đảm bảo cũng à một nguyên nhân quan trọng có thể àm gia tăng nhiễm khuẩn bệnh viện. Người bệnh có thể bị lây nhiễm vi khuẩn kháng thuốc từ bệnh nhân khác, từ thiết bị xâm lấn, từ nhân viên y tế có tiếp xúc với bệnh nhân đã nhiễm vi khuẩn kháng thuốc hoặc từ chính các vật dụng trong bệnh phòng [50]. 4 Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN Acinetobacter spp đề kháng carbapenem lần ượt là 3,2%; 23,4% và 20,4%. Nghiên 1.1.2. ươn tr n quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện Vi khuẩn đề kháng kháng sinh ngày càng gia tăng cùng với sự hạn chế trong việc phát triển các kháng sinh mới gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả điều trị nhiễm khuẩn, đặc biệt các nhiễm khuẩn bệnh viện. Nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị, tối ưu (AMS) là thực sự cần thiết trong bối cảnh hiện nay [13]. AMS bao gồm tất cả các khía cạnh của việc sử dụng kháng sinh bao gồm quyết định điều trị và lựa chọn thuốc phù hợp, sử dụng mức liều tối ưu ết hợp với giám sát bệnh nhân chặt chẽ trong thời gian dùng thuốc Chương trình này đang trở thành một phần không thể thiếu trong thực hành điều trị của tất cả các bệnh viện nhằm cải thiện hiệu quả điều trị, hạn chế kháng thuốc và giảm chi phí chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân [13], [46]. Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (Centers of Disease Control and Prevention – CDC) (2014) đã huyến cáo 7 yếu tố chính cần thiết để triển hai chương trình quản lý sử dụng kháng sinh bao gồm [46], [65]: 1- Lãnh đạo đơn vị điều trị hỗ trợ triển hai chương trình 2- Một bác sĩ chịu trách nhiệm điều phối và báo cáo kết quả hoạt động AMS cho ãnh đạo bệnh viện. 3- Một dược sĩ chịu trách nhiệm về hoạt động dược, nâng cao chất ượng sử dụng kháng sinh trong bệnh viện. 4- Thực hiện ít nhất 1 can thiệp như “thời gian xem xét đơn để cải thiện 5- Theo dõi đơn háng sinh” đơn và iểu đề kháng. 6- Báo cáo thông tin đơn và tình hình đề kháng. 7- Đào tạo cho các nhân viên y tế. Mặc dù chương trình chi tiết của từng cơ sở điều trị có thể khác nhau, để chương trình MS đạt được thành công đều cần tới sự quan tâm, ủng hộ của lãnh đạo đơn vị, sự phối hợp thực hiện giữa dược sĩ, chuyên gia lâm sàng về nhiễm khuẩn và các nhà vi sinh lâm sàng [46]. 5 Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN hóa việc sử dụng các kháng sinh bằng chương trình quản lý sử dụng kháng sinh Tại Việt Nam, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 772/QĐ-BYT ngày 04/3/2016 trong đó khuyến cáo một số nhiệm vụ chính của AMS cần tập trung vào [3]: Xây dựng hướng dẫn sử dụng kháng sinh tại bệnh viện; xây dựng danh mục kháng sinh cần hội chẩn hi đơn, danh mục kháng sinh cần duyệt trước khi sử dụng, hướng dẫn điều trị cho một số bệnh nhiễm khuẩn thường gặp tại bệnh viện, xây dựng quy trình quy định kiểm soát nhiễm khuẩn. - Thực hiện các biện pháp can thiệp dựa vào các hướng dẫn đã xây dựng để cải thiện việc sử dụng kháng sinh và hiệu quả điều trị. - Tối ưu hóa iều dùng theo các thông số dược động học: Sử dụng các thông số dược động học để chỉnh liều hoặc hướng dẫn cách dùng phù hợp để tối ưu hóa hiệu quả diệt khuẩn và giảm nguy cơ háng thuốc - Đánh giá sau can thiệp và phản hồi thông tin. Trong bối cảnh vi khuẩn gia tăng kháng kháng sinh và có ít kháng sinh mới được tìm ra, một trong những chiến ược quan trọng của AMS là bảo tồn các kháng sinh hiện có, đặc biệt trên nhóm kháng sinh dự trữ, cũng như “tái sử dụng”, “hồi sinh” các háng sinh cũ còn nhạy cảm với các vi khuẩn đa háng thuốc hiện nay. Theo đó, các háng sinh cũ như co istin, fosfomycin, c oramphenico , nitrofurantonin, minocyc in, meci inam, temoci in được ghi nhận còn nhạy cảm trên nhiều vi khuẩn kháng thuốc [19], [38], [75] Đặc biệt, co istin và fosfomycin đường tĩnh mạch à hai háng sinh cũ được xếp vào nhóm kháng sinh dự trữ cần bảo tồn, là lựa chọn cuối cùng cho các nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn do các vi khuẩn đa kháng [89]. “Tái phát triển” các háng sinh này cần có một cách tiếp cận hệ thống và kiểm tra nghiêm ngặt, bổ sung các thông tin mới về sử dụng thuốc vào khung pháp lý và áp dụng các thông tin này vào thực hành lâm sàng [75]. Trong đó, một số hoạt động ở quy mô bệnh viện có thể thực hiện được bao gồm [75]: - Ưu ti n các háng sinh cũ còn hiệu quả, cần được “tái phát triển” và sẵn có hơn 6 Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN - - Thông báo và tư vấn cho các cơ quan quản ý cũng như nhà hoạch định chính sách và cơ quan Bảo hiểm y tế để cung ứng đủ các loại thuốc đảm bảo chất ượng và thông tin hướng dẫn sử dụng. - Hướng dẫn sử dụng hợp lý các háng sinh cũ và tích hợp vào các chương chương trình giám sát sử dụng thuốc và đề kháng kháng sinh. Một số chương trình quản lý kháng sinh dự trữ đã được triển khai trên thế giới và đem ại hiệu quả tích cực. Nghiên cứu COLITIFOS hồi cứu các bệnh án có sử dụng ít nhất 1 kháng sinh là lựa chọn cuối cùng (bao gồm colistin, temocilin, tigecyclin, fosfomycin hoặc kháng sinh nhóm phenicol) tại một bệnh viện ở Pháp từ năm 2008 đến năm 2016 cho thấy sau khi thực hiện can thiệp, tỷ lệ đơn các kháng sinh này giảm đáng ể trên các bệnh nhân đã xác định được vi khuẩn nhạy cảm (29,2% so với 6,9%) và trên các bệnh nhân khi chưa có ết quả xét nghiệm vi sinh (22,9% so với 3,5%), đồng thời, giảm sai sót về liều khi đơn (56,2% so với 27,6%, p = 0,02) [22]. Trong nhiều chương trình quản lý kháng sinh, can thiệp về các hướng dẫn điều trị cũng như hướng dẫn sử dụng một số kháng sinh cụ thể đã được ghi nhận. Hướng dẫn điều trị viêm phổi bệnh viện và viêm phổi thở máy của IDSA/ATS 2016 khuyến cáo việc sử dụng kháng sinh n n được tối ưu hóa dựa trên các nguyên tắc dược động học/dược lực học (pharmacokinetic/pharmacodynamic – PK/PD) của thuốc [44]. Theo đó, đối với carbapenem, T > MIC cần đạt ≥ 20% để có tác dụng kìm khuẩn và tr n 40% để có tác dụng diệt khuẩn [60]. Trong một số trường hợp nặng, có thể cần đạt 100% T >4xMIC [41]. Do vậy để đảm bảo hiệu quả điều trị, Hướng dẫn sử dụng kháng sinh của Bệnh viện Johns Hopkins 2015 – 2016 đã khuyến cáo sử dụng meropenem với mức liều tối đa 2g mỗi 8 giờ và truyền dài trong 3 giờ để điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn sinh carbapenemase [40]. 1.2. Tổng quan về fosfomycin Fosfomycin là kháng sinh diệt khuẩn phổ rộng được phát hiện vào năm 1969, và là kháng sinh duy nhất thuộc nhóm kháng sinh có cấu trúc epoxid [37]. Fosfomycin đã được sử dụng từ lâu tại các nước Châu Âu (Pháp, Tây Ban Nha, Anh,...), Nhật Bản và một số nước khác với cả dạng uống và tiêm. Riêng tại Hoa 7 Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN trình quản lý rõ ràng. Theo dõi sử dụng hợp lý các kháng sinh này bằng các kỳ, fosfomycin chỉ được cấp phép ưu hành dạng bột uống, với chỉ định nhiễm khuẩn tiết niệu dưới không phức tạp [32]. Trong thế kỷ 21, fosfomycin IV đã được xếp vào danh sách các háng sinh cũ cần được “tái phát triển” do còn giữ được tác dụng trên các vi khuẩn Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA), (E.coli, Klebsiella pneumoniae) [75]. WHO và Bộ Y tế Việt Nam đã đưa fosfomycin đường tĩnh mạch vào danh sách nhóm các háng sinh “dự trữ” và cần có chiến ược quản ý đặc biệt để bảo tồn [3], [89]. 1.2.1. Cấu trúc hóa h c Fosfomycin là dẫn chất phosphoenolpyruvat, có trọng ượng phân tử nhỏ (138 Dalton) và được phân lập đầu tiên từ các chủng vi nấm Streptomyces fradiae, S. viridochromogenes và S. wedmorensis [86]. Hiện nay, fosfomycin đang được sản xuất bằng tổng hợp hóa dược từ các dẫn chất của acid phosphonic (axit cis – 1,2epoxypropyl phosphonic) [30], [66] Fosfomycin ban đầu được tổng hợp dưới dạng muối fosfomycin canxi (C3H5CaO4P) sử dụng đường uống và muối fosfomycin disodium (C3H5Na2O4P) cho đường tiêm. Sau đó, fosfomycin tromethamine (C3H7O4P · C4H11NO3) có sinh khả dụng được cải thiện hơn so với dạng muối canxi và đã trở thành công thức chuẩn cho đường uống [14], [32], [66]. Hình 1.1 mô tả cấu trúc hóa học các dạng muối của fosfomycin [32]. Hình 1.1. Cấu trúc hóa học của fosfomycin, (A) fosfomycin tromethamol, (B) fosfomycin canxi, (C) fosfomycin disodium [32] 8 Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN Enterococci kháng glycopeptid, và vi khuẩn đa háng MDR họ Enterobacteriaceae 1.2.2. ặ tín dược lực h c 1.2.2.1. C ế tác dụng và phổ kháng khuẩn Fosfomycin là một kháng sinh diệt khuẩn có cơ chế hoạt động riêng biệt. Thuốc ức chế không hồi phục giai đoạn sớm của sinh tổng hợp vách tế bào vi lactam hay glycopptid [70]. Thông qua hệ vận chuyển tích cực glucose-6-P (G6P) và glycerol-3-P (G3P), fosfomycin đi qua màng tế bào vào bào tương để tiếp cận với tế bào chất của vi khuẩn [42], [66]. Tại đây, fosfomycin hoạt động như một chất tương tự phosphoenolpyruvate (PEP) và liên kết với MurA (UDP-GlcNAc enopyruvyl transferase), làm bất hoạt enzym enolpyruvyl transferase, một enzym thiết yếu trong sinh tổng hợp peptidoglycan [17]. Bên cạnh đó, fosfomycin àm giảm sự bám dính của vi khuẩn trên các tế bào biểu mô tiết niệu [18]. Theo cách tương tự, fosfomycin ức chế thụ thể yếu tố hoạt hóa tiểu cầu trong tế bào biểu mô đường hô hấp, do đó àm giảm độ bám dính của Streptococcus pneumoniae và Haemophilus influenzae [81]. Hình 1.2 mô tả cơ chế tác dụng của kháng sinh fosfomycin [25]. Hình 1.2. Cơ chế tác dụng của kháng sinh fosfomycin [25] 9 Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN khuẩn Giai đoạn này diễn ra trước cả giai đoạn tác dụng của kháng sinh beta- Fosfomycin có hoạt phổ rộng trên các vi khuẩn Gram âm và Gram dương, bao gồm cả S. aureus kháng methicillin (MRSA) và vi khuẩn sinh enzym beta lactamase phổ rộng (ESBL) [30], [75]. Hầu hết các vi khuẩn Gram âm điển hình như Salmonella spp., Shigella spp., E. coli, Klebsiella spp., Enterobacter spp., [36]. Các nghiên cứu gần đây đánh giá cao hoạt tính in vitro của fosfomycin trên họ vi khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae sinh ESBL và Enterobacteriaceae đa kháng thuốc [32]. Tỷ lệ E.coli sinh ESBL nhạy cảm với fosfomycin từ 82 - 100%, tỷ lệ này dao động hơn ở Klebsiella pneumoniae, từ 15% -100% [31]. Fosfomycin còn có tác dụng trên các vi khuẩn Gram âm sinh enzym carbapenemase hoặc vi khuẩn kháng carbapenem (CR), chủ yếu liên quan đến Klebsiella pneumoniae sinh carbapenemase (KPC) [31]. Bên cạnh đó, các vi huẩn Gram dương như S. aureus (bao gồm cả MSSA và MRSA), Streptococcus pneumoniae, E. faecalis, phần lớn chủng E. faecium kháng vancomycin (VRE) đều còn nhạy cảm với fosfomycin [32], [36], [51]. Điểm gãy nhạy cảm của fosfomycin với các vi khuẩn theo đề xuất của Ủy ban thử nghiệm độ nhạy cảm kháng sinh Châu Âu (EUCAST) và Viện chuẩn hóa lâm sàng và xét nghiệm Mỹ (CLSI) được trình bày trong bảng 1.1. Bảng 1.1. Điểm gãy nhạy cảm của fosfomycin theo EUCAST và CLSI [39], [72] Tiêu chí EUCAST 2018 (version 8.1) CLSI 2015 Điểm gãy của fosfomycin (mg/ ít) Chủng vi huẩn đường dùng thuốc Nhạy cảm Trung gian Kháng Enterobacteriaceae ≤ 32 ≥ 32 Staphylococcus spp. ≤ 32 ≥ 32 E.coli* ≤ 64 128 E.faecalis* ≤ 64 128 * Áp dụng trên vi khuẩn phân l p từ bệnh phẩm ư ng tiết niệu. ≥ 256 ≥ 256 1.2.2.2. Đ kháng fosfomycin Mặc dù fosfomycin là một lựa chọn điều trị cho các nhiễm khuẩn có căn nguyên từ các vi khuẩn họ Enterobacteriaceae sinh enzym beta lactamase phổ rộng 10 Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN Serratia spp., Citrobacter spp. và Proteus mirabilis đều nhạy cảm với fosfomycin (ESBL), tuy nhi n đã ghi nhận được tình trạng đề kháng trên các chủng này từ một số nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu đánh giá trên 17.602 bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu do E. coli trong thời gian 5 năm (2003 đến 2008) cho thấy việc gia tăng sử dụng fosfomycin có tương quan với tăng đề kháng fosfomycin, trong đó tỷ lúc bắt đầu nghiên cứu lên đến 21,7% vào cuối nghiên cứu (p < 0,0001) [61]. Nghiên cứu tại Đài Loan từ tháng 8/2012 đến tháng 5/2013 ghi nhận 30/108 (27,8 %) chủng Klebsiella pneumoniae sinh ESBL đã háng với fosfomycin [52]. Một nghiên cứu khác tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2012 2016 cho thấy Klebsiella pneumoniae có xu hướng giảm tỷ lệ nhạy cảm với fosfomycin từ 80% năm 2012 xuống còn 30% năm 2016 [9]. Một số chủng vi khuẩn đề kháng tự nhiên với fosfomycin bao gồm Acinetobacter Staphylococcus spp., Stenotrophomonas capitis, Staphylococcus maltophilia, Burkholderia saprophyticus, và cepacia, Mycobacterium tuberculosis [23], [39]. Ngoài ra, fosfomycin không có hoạt tính trên vi khuẩn kỵ khí Bacteroides fragilis [11]. Cơ chế tác dụng và cấu trúc hóa học riêng biệt của fosfomycin giúp thuốc ít có nguy cơ bị kháng chéo, tuy nhiên, ba cơ chế đề kháng riêng biệt của vi khuẩn với fosfomycin đã được xác định [20]. Cơ chế kháng đầu tiên của vi khuẩn dựa trên việc giảm khả năng thấm của fosfomycin qua màng tế bào vi khuẩn do đột biến các gen mã hóa hệ vận chuyển glycerol-3-phosphate hoặc hệ vận chuyển glucose-6phosphate [43], [76]. Cơ chế thứ hai thông qua các đột biến điểm trong vị trí gắn kết của thuốc với enzyme đích (MurA) [45] Cơ chế đề kháng cuối cùng của vi khuẩn i n quan đến bất hoạt fosfomycin bởi các enzym thủy phân vòng epoxit hoặc phosphoryl hóa nhóm phosphonat [49]. 1.2.2.3. Tác dụng hiệp ồng giữa fosfomycin và các kháng sinh khác Fosfomycin có hoạt phổ rộng trên các vi khuẩn Gram dương và Gram âm kháng thuốc. Tuy nhiên, trong thực tế lâm sàng, fosfomycin thường được sử dụng kết hợp với ít nhất một kháng sinh khác trên các bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng, 11 Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN lệ đề kháng fosfomycin của các chủng E. coli sinh enzym ESBL tăng từ 2,2 % vào
- Xem thêm -