Tài liệu Luận văn thạc sĩ bồi dưỡng khả năng học tập cho học sinh yếu kém về môn hóa học thông qua dạy học phần phi kim lớp 11 chương trình cơ bản, trung học phổ thông

  • Số trang: 124 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 67 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39801 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC TRẦN THỊ THU THỦY BỒI DƯỠNG KHẢ NĂNG HỌC TẬP CHO HỌC SINH YẾU KÉM VỀ MÔN HÓA HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN PHI KIM LỚP 11 CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC HÀ NỘI – 2012 i ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC TRẦN THỊ THU THỦY BỒI DƯỠNG KHẢ NĂNG HỌC TẠP CHO HỌC SINH YẾU KÉM VỀ MÔN HÓA HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN PHI KIM LỚP 11 CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM HÓA HỌC CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC MÃ SỐ: 60 14 10 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Kim Thành HÀ NỘI – 2012 ii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT 1. BCB: Ban cơ bản 2. ĐC: Đối chứng 3. GV: Giáo viên 4. HH: Hóa học 5. HS: Học sinh 6. PPDH: Phương pháp dạy học 7. PTTH: Phổ thông trung học 8. PTHH: Phương trình hóa học 9. SGK, SBT: Sách giáo khoa, sách bài tập 10. THCS: Trung học cơ sở 11. TT: Thứ tự 12. TTC: Tính tích cực 13. TN: Thực nghiệm 14. TNSP: Thực nghiệm sư phạm 4 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Nguyên nhân học sinh yếu kém Bảng 2.2: Biểu hiện của học sinh yếu kém Bảng 2.3: Tỉ lệ % ý kiến của học sinh về môn hóa học Bảng 2.4: Tỉ lệ % phản ánh mức độ hoạt động học tập của học sinh Bảng 3.1: Bảng phân phối kết quả các bài kiểm tra Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả thực nghiệm sư phạm Bảng 3.3: % số học sinh đạt điểm Xi Bảng 3.4: % Số học sinh đạt điểm Xi trở xuống Bảng 3.5: Tổng hợp phân loại kết quả học tập Bảng 3.6: Bảng thống kê các tham số đặc trưng đối với học sinh từng trường TN Bảng 3.7: Bảng thống kê các tham số đặc trưng của đối tượng TN và ĐC DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Hình 3.1: Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 1 Hình 3.2: Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 2 Hình 3.3: Biểu đồ hình cột biểu diễn kết quả học tập HS qua bài kiểm tra số 1 Hình 3.4: Biểu đồ hình cột biểu diễn kết quả học tập HS qua bài kiểm tra số 2 5 MỤC LỤC Lời cảm ơn Danh mục các kí hiệu, chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ i ii iii iv MỞ ĐẦU .......................................................................................................... i Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về tình trạng học sinh yếu kém trong quá trình học tập môn Hóa học ......................................................... 13 1.1. Bản chất của dạy học................................................................................ 13 1.1.1. Khái niệm dạy học ............................................................................... 13 1.1.2. Dạy học là một quá trình ....................................................................... 13 1.1.3. Dạy học với tư cách là hoạt động giáo dục ........................................... 15 1.1.4. Dạy học là một hệ thống. ...................................................................... 18 1.2. Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học hiện nay ...................................... 18 1.2.1. Phương pháp dạy học ............................................................................ 18 1.2.2. Quan niệm về đổi mới phương pháp dạy học ....................................... 19 1.2.3. Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học ...................................... 20 1.2.4. Dạy học tích cực .................................................................................... 17 1.2.5. Một số phương pháp dạy học tích cực trong dạy học Hóa học ở trường THPT……… ................................................................................................... 29 1.3. Phương pháp học tập hóa học của học sinh ............................................. 37 1.3.1. Tầm quan trọng của phương pháp học tập ........................................... 38 1.3.2. Dạy cho học sinh phương pháp học tập ................................................ 39 1.4.Thực trạng học sinh yếu kém trong học tập môn Hóa học ở các trường THPT .... ....................................................................................................... 41 1.4.1. Mục đích điều tra .................................................................................. 41 1.4.2. Đối tượng điều tra và phương pháp điều tra ......................................... 42 1.4.3. Kết quả điều tra ..................................................................................... 35 Chương 2: Bồi dưỡng khả năng học tập cho học sinh yếu kém thông qua dạy học phần phi kim Hóa học 11- chương trình cơ bản, THPT ............. 39 2.1. Cấu trúc phần phi kim Hóa học 11 .......................................................... 39 2.1.1. Vị trí, nội dung kiến thức phần phi kim Hóa học 11 ............................ 39 6 2.1.2. Mục tiêu chung, cấu trúc chương Nitơ - Photpho ................................. 39 2.1.3. Mục tiêu chung, cấu trúc chương Cacbon - Silic.................................. 50 2.1.4. Một số điểm cần lưu ý về phương pháp dạy học phần phi kim Hóa học lớp 11- chương trình cơ bản ............................................................................ 41 2.2. Bồi dưỡng khả năng học tập cho học sinh yếu kém trong quá trình dạy học………… ................................................................................................... 42 2.2.1. Phương hướng chung ............................................................................ 42 2.2.2. Một số biện pháp cụ thể ........................................................................ 46 2.3. Hệ thống bài tập cơ bản phần phi kim lớp 11 .......................................... 52 2.3.1. Các bài tập cơ bản chương Nitơ - Photpho………………………….. 52 2.3.2. Các dạng bài tập cơ bản chương Cacbon - Silic………………………69 2.4. Một số giáo án minh họa………………………………………………..80 2.4.1. Giáo án bài 7: Nitơ……………………………………………………80 2.4.2. Giáo án bài 9: Axit nitric và muối nitrat (2 tiết)………………………84 2.4.3. Giáo án bài 16: Hợp chất của cacbon…………………………………90 Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM…………………………………96 3.1. Mục đích của thực ngiệm sư phạm .......................................................... 96 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm .............................................................. 96 3.3. Kế hoạch và phạm vi thực nghiệm........................................................... 96 3.4. Nội dung thực nghiệm .............................................................................. 97 3.5. Phân tích và xử lý số liệu thực nghiệm .................................................... 98 3.5.1. Kết quả thực nghiệm ............................................................................. 98 3.5.2. Phân tích và xử lý kết quả thực nghiệm ................................................ 98 3.6. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm ................................................ 102 3.6.1. Phân tích định tính ................................................................................ 102 3.6.2. Phân tích định lượng ............................................................................ 103 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 105 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 107 PHỤ LỤC …………………………………………………………………111 7 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Luật Giáo dục 2005 Điều 28 mục 2 đã ghi rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, từng môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho từng học sinh". Trước những yêu cầu đổi mới về phương pháp dạy học, người giáo viên luôn phải sáng tạo trong cách triển khai và xây dựng hoạt động học tập cho học sinh, vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp dạy học sao cho phù hợp với từng kiểu bài lên lớp và phù hợp với đối tượng học sinh. Thực tế giáo dục trong nhiều năm cho thấy Hóa học cũng như các môn học khác đang góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng toàn diện của trường phổ thông. Tuy nhiên, thực tế chất lượng nắm vững kiến thức của học sinh vẫn chưa cao. Hiệu quả dạy và học chưa đáp ứng được yêu cầu của giáo dục. Đặc biệt việc phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh, việc rèn luyện và bồi dưỡng năng lực nhận thức, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và khả năng tự học của học sinh chưa được chú ý đúng mức. Do đó, tình trạng học sinh yếu kém vẫn còn tồn tại trong từng lớp học, từng cấp học. Làm thế nào để khắc phục được tình trạng học sinh yếu kém. Đó luôn là vấn đề quan tâm của toàn ngành giáo dục, là điều trăn trở lớn cho mỗi giáo viên đặc biệt là trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay nhằm nâng cao chất lượng dạy và học. Các học sinh học trong cùng một lớp được hưởng một môi trường học tập như nhau: giáo viên giảng dạy, được trang bị những tài liệu học tập giống nhau (sách giáo khoa, sách bài tập) và điều kiện học tập (bàn ghế, máy chiếu, phấn bảng, đồ dùng học tập,…). Vậy tại sao lại có sự khác biệt về năng lực học tập giữa các học sinh trong lớp. Nguyên nhân nào? Từ phía giáo viên 8 giảng dạy, điều kiện học tập nhà trường, sự tác động của gia đình, xã hội hay từ phía bản thân các em học sinh. Đó chính là lí do tôi chọn đề tài:“Bồi dưỡng khả năng học tập cho học sinh yếu kém về môn Hóa học thông qua dạy học phần phi kim lớp 11 chương trình cơ bản,trung học phổ thông”. 2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu Trước thực trạng học sinh yếu kém đó, đã có rất nhiều sáng kiến kinh nghiệm của các giáo viên bộ môn ở từng cấp học đưa ra để khắc phục tình trạng học sinh yếu kém. Và đã có một số tác giả nghiên cứu về vấn đề này, như là: 1. Những biện pháp giúp đỡ học sinh yếu kém đạt được yêu cầu và có kết quả cao hơn trong học tập môn Hóa học ở các trường THPT các tỉnh miền núi phía Bắc. Tác giả Trịnh Văn Thịnh, 2005, ĐHSPHN. 2. Các biện pháp giúp học sinh trung bình, yếu học tốt môn Hóa học lớp 11- phần vô cơ Ban cơ bản ở trường THPT. Tác giả Dương Thị Y Linh, 2011, ĐHSP t/p HCM. Các đề tài nghiên cứu đã chỉ ra được những nguyên nhân học sinh yếu kém, từ đó đề xuất các biện pháp giúp học sinh yếu kém đạt yêu cầu và kết quả cao trong học tập môn Hóa học THPT nói chung và môn Hóa học lớp 11. Tuy nhiên, chưa có tác giả nào đề cập sâu về vấn đề học sinh yếu kém phần phi kim lớp 11. Do vậy, đề tài sẽ tìm hiểu sâu hơn nữa về mức độ yếu kém của học sinh trong học tập môn Hóa học đặc biệt là phần phi kim lớp 11. Sự khó khăn, những vướng mắc của học sinh khi học phần phi kim là gì? Làm thế nào để giúp học sinh yếu kém có thể nắm vững được lý thuyết. Những sai lầm học sinh thường gặp phải khi giải bài tập Hóa học phần phi kim là gì? Giáo viên áp dụng những phương pháp nào khi giảng dạy phần phi kim để tăng hứng thú học tập cho học sinh…. 3. Mục tiêu nghiên cứu 9 Nghiên cứu nguyên nhân học sinh yếu kém và tìm cách khắc phục tình trạng học sinh yếu kém góp phần nâng cao chất lượng dạy và học. 4. Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu  Nghiên cứu cơ sở lí luận - Về bản chất của dạy học - Về vấn đề đổi mới phương pháp dạy học o Phương pháp dạy học o Quan niệm đổi mới phương pháp dạy học o Phương pháp dạy học tích cực: Khái niệm tính tích cực, phương pháp dạy học tích cực, đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực, vai trò người dạy trong phương pháp dạy học tích cực,…  Nghiên cứu thực trạng dạy và học môn hóa học tại trường THPT - Tiến hành khảo sát thực tế tại một số trường THPT huyện Vũ Thư – Thái Bình o Tìm hiểu ý thức, thái độ học tập của học sinh đối với môn Hóa o Phương pháp dạy và học của giáo viên và học sinh hiện nay. - Tìm hiểu nguyên nhân học sinh học kém. - Nghiên cứu chuẩn kiến thức kĩ năng của phần phi kim lớp 11 chương trình cơ bản .  Đề xuất các biện pháp khắc phục tình trạng học sinh yếu kém trong dạy học Hóa học - Cơ sở xây dựng các biện pháp - Biện pháp cụ thể (phần phi kim lớp 11 chương trình cơ bản)  Thực nghiệm sư phạm Kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của những biện pháp đã đề xuất. 5. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Hóa học THPT 5.2. Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp khắc phục tình trạng học sinh yếu kém trong dạy học. 10 5.3. Phạm vi nghiên cứu: Phần phi kim Hóa học lớp 11 chương trình cơ bản tại trường THPT huyện Vũ Thư – Thái Bình (Nguyễn Quang Thẩm, Lý Bôn, Hùng Vương). 6. Giả thuyết nghiên cứu Giáo viên xác định đúng nguyên nhân học sinh yếu kém, đề xuất và sử dụng các biện pháp tích cực, phù hợp sẽ kích thích hoạt động học tập của học sinh. Học sinh sẽ tích cực, chủ động trong học tập, việc dạy và học sẽ thực sự mang lại hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng dạy học. 7. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu lí luận: thu thập tài liệu, phân tích đánh giá từng nội dung nghiên cứu cụ thể. - Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: o Điều tra – khảo sát thực trạng dạy học Hóa học hiện nay ở các trường THPT(hình thức phát phiếu điều tra đối với học sinh). o Dự giờ giáo viên môn Hóa o Phỏng vấn, trò chuyện, trao đổi kinh nghiệm với giáo viên tại các trường THPT o Thực nghiệm sư phạm - Phương pháp thống kê toán học, ứng dụng khoa học sư phạm: xử lý và phân tích số liệu thực nghiệm sư phạm. 8. Đóng góp mới của đề tài Dựa trên cơ sở lí luận và thực tiễn về tình trạng học sinh yếu kém luận văn đã đề xuất ra một số biện pháp giúp đỡ học sinh yếu kém trong dạy học Hóa học phần phi kim lớp 11 chương trình cơ bản – Trung học phổ thông. Đó là: - Biện pháp 1: Lấp lỗ hỗng kiến thức - Biện pháp 2: Giúp đỡ học sinh rèn luyện phương pháp học tập - Biện pháp 3: Luyện tập vừa sức với học sinh yếu kém - Biện pháp 4: Xây dựng và sử dụng một số dạng bài tập cơ bản giúp rèn 11 luyện khả năng học tập đối với học sinh yếu kém phần phi kim lớp 11. - Biện pháp 5: Tiến hành phụ đạo theo nhóm học sinh - Biện pháp 6: Kiểm tra – đánh giá thường xuyên có khen – chê động viên khích lệ kết quả học tập của học sinh Sưu tầm và xây dựng hệ thống các bài tập cơ bàn phần phi kim lớp 11chương trình cơ bản giúp bồi dưỡng khả năng học tập cho học sinh yếu kém. Xây dựng một số giáo án minh họa 9. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, nội dung luận văn gồm 3 chương : Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về tình trạng học sinh yếu kém trong quá trình học tập môn Hóa học Chương 2: Bồi dưỡng khả năng học tập cho học sinh yếu kém về môn Hóa học thông dạy học phần phi kim lớp 11 chương trình cơ bản – Trung học phổ thông Chương 3: Thực nghiệm sư phạm Kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục 12 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC TRẠNG HỌC SINH YẾU KÉM TRONG QUÁ TRÌNH HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC 1.1. Bản chất của dạy học 1.1.1. Khái niệm dạy học [6],[19] Dạy học là một quá trình phức tạp, rộng lớn và bao gồm nhiều thành tố có quan hệ chặt chẽ với nhau. Hiện nay, các nhà lý luận dạy học ở Việt Nam cũng như trên thế giới đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về dạy học tùy theo các quan điểm tiếp cận khác nhau. Tuy nhiên các nhà lý luận dạy học đều thống nhất rằng dạy học là một quá trình gồm những hành động liên tiếp (kết hợp chặt chẽ lẫn nhau) của thầy và trò dưới sự hướng dẫn của thầy, nhằm đạt được mục đích dạy học và qua đó phát triển nhân cách của trò. Như vậy, có thể đưa ra định nghĩa về dạy học như sau: Dạy học là một hệ thống cân bằng động gồm ba thành tố cơ bản: tri thức, việc dạy và việc học tương tác qua lại với nhau, thâm nhập vào nhau, quy định lẫn nhau để cùng thực hiện nhiệm vụ của dạy học, nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách người học. Như vậy, dạy học là con đường quan trọng nhất góp phần thực hiện mục đích và nhiệm vụ giáo dục, đào tạo của nhà trường. Dạy học còn là một con đường cơ bản nhằm phát triển trí tuệ nói riêng, hình thành và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ nói chung. Hơn nữa, dạy học là loại hình hoạt động đặc trưng chủ yếu nhất trong các loại hình trường, là con đường cơ bản phục vụ mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. 1.1.2. Dạy học là một quá trình [5], [6],[19] 1.1.2.1. Tính quá trình của dạy học Dạy học được xem xét như là một quá trình bởi dạy học diễn biến theo thời gian với sự xác định rõ ràng điểm bắt đầu, diễn biến và kết thúc của hiện tượng. Mặt khác, dạy học bao gồm một loạt các hành động liên tiếp của thầy và trò thâm nhập vào nhau. Chính vì vậy xét về mặt logic vận động, có thể 13 thấy quá trình dạy học vận động theo nhiều chu trình và một chu trình dạy học hoàn chỉnh bao gồm các giai đoạn (hoặc khâu) sau: - Đề xuất và hình thành nhu cầu, tâm thế hoạt động học tập; tạo ý thức về nhiệm vụ học tập, kích thích động cơ học tập ở người học. - Tổ chức, hướng dẫn người học tự khám phá, tự phát hiện, tự lĩnh hội tri thức mới (nhận biết, tri giác tài liệu mới, phát hiện, so sánh, khái quát hóa để hình thành khái niệm mới). - Tổ chức, hướng dẫn người học luyện tập, hình thành kĩ năng, kĩ xảo. - Tổ chức, điều khiển người học vận dụng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo đã có để giải quyết các tình huống nhận thức và thực tiễn thông qua hệ thống bài tập với độ khó và phức tạp tăng dần (uốn nắn những sai lệch trong việc hiểu tri thức, các thao tác tư duy hay thao tác chân tay; vận dụng tri thức giải thích những hiện tượng, giải quyết những vấn đề thực tiễn đề ra một cách vừa sức). - Tổ chức, hướng dẫn người học củng cố và hoàn thiện kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, hệ thống hóa và khái quát hóa tri thức. - Tổ chức, hướng dẫn việc kiểm tra, đánh giá và tự kiểm tra. Bước đầu, đánh giá mức độ nắm vững tri thức, kĩ năng, kĩ xảo ở người học. Có thể phối hợp nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá đảm bảo những nguyên tắc kiểm tra, đánh giá và bồi dưỡng ý thức, năng lực tự kiểm tra, đánh giá ở người học. Qua đó, phân tích kết quả ở từng giai đoạn, từng bước của quá trình dạy học và đối chiếu kết quả thu được với mục đích, mục tiêu (thông qua hệ thống các tiêu chí đánh giá) nhằm phát hiện ưu, nhược, nguyên nhân và tìm ra hướng giải quyết. Mục đích của khâu này là đánh giá trình độ của dạy và học sau một chu trình dạy học. Từ đó, điều chỉnh hoạt động dạy và học của cả thầy và trò làm cơ sở hoạch định cho một hoạt động, cho một chu trình dạy học tiếp theo. Trên thực tế khi tổ chức dạy học, các khâu trên không phải được tiến hành một cách tuần tự mà tùy thuộc vào điều kiện của từng giờ học, tùy thuộc tính chất và mục tiêu dạy học mà giáo viên có thể tiến hành sắp xếp trật tự các khâu khác nhau. 14 1.1.2.1. Cấu trúc của quá trình dạy học Mô hình cấu trúc của quá trình dạy học Đầu vào Chu trình dạy học Đầu ra Đầu vào là trình độ giáo viên, học sinh trước giờ học, nhiệm vụ, các điều kiện dạy học. Đầu ra là kết quả dạy – học. Chu trình dạy học là các bước vận động và phát triển hoàn chỉnh của một quá trình dạy học, ở đó dạy học có sự tích đủ về lượng, dẫn đến sự thay đổi về chất ở người học. Quá trình dạy học bao gồm hai mặt, hai hoạt động thống nhất biện chứng với nhau, đó là hoạt động dạy và hoạt động học. Nếu thiếu một trong hai hoạt động thì không thể có quá trình dạy học. Ngược lại, nếu hai hoạt động này không có sự gắn bó chặt chẽ, thống nhất thì quá trình dạy học không thể phát triển được. Tính thống nhất hai mặt còn thể hiện ở sự tương tác hai chiều và sự cộng tác đa chiều giữa các chủ thể trong quá trình dạy học (Giáo viên – Học sinh; Học sinh – Học sinh; Giáo viên – Nhóm học sinh). Ngoài ra, còn thể hiện trong mối quan hệ giữa một số nhân tố chủ yếu trong quá trình dạy học như: Giáo viên – Học sinh – Môi trường dạy học; Giáo viên – Học sinh – Nội dung dạy học. Mỗi bước (khâu) của quá trình dạy học một mặt hoàn thành mục đích dạy học chung, mặt khác còn có chức năng riêng biệt (mục đích lí luận dạy học riêng). Hai mặt chung và riêng phải được kết hợp chặt chẽ với nhau trong mỗi bước (khâu) của quá trình dạy học. 1.1.3. Dạy học với tư cách là hoạt động giáo dục [5],[6],[19] 1.1.3.1. Bản chất hoạt động của dạy học 15 Dạy học tồn tại dưới dạng hoạt động, nó bao gồm hai hoạt động cơ bản, gắn bó chặt chẽ, thống nhất biện chứng với nhau, đó là hoạt động dạy và hoạt động học. Dạy học là hoạt động tổ chức các dạng hoạt động học cho học sinh tham gia, qua đó học sinh tiếp cận với đối tượng học và lĩnh hội được nội dung theo mục tiêu đặt ra. Hoạt động dạy là một loại hoạt động thực tiễn của con người. Nó có chức năng thực hiện cơ chế di sản xã hội ở người. Cơ chế di truyền và cơ chế di sản là hai giá đỡ đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Không có hai cơ chế này thì không có sự tồn tại của xã hội loài người. Hoạt động học có chức năng tái tạo các giá trị của xã hội loài người trong mỗi cá nhân. Nó thực hiện chức năng di sản ở người. Trong khi hoạt động, người học tiếp thu những kinh nghiệm xã hội – lịch sử của loài người, tạo ra năng lực hoạt động để có thể tiếp tục duy trì sự tồn tại và phát triển của loài người. Chính vì vậy, để hoạt động học có hiệu quả, người học phải tích cực tham gia các phương thức hoạt động (như nhận thức, xã hội, văn hóa,..), tiếp cận đối tượng học (nội dung tài liệu học) và chuyển hóa chúng từ cái khách quan thành các giá trị chủ quan trong bản thân người học. Quá trình dạy học phải coi hoạt động là bản chất của mình có nghĩa là dạy học chính là quá trình tổ chức các hoạt động khác nhau để người học được hoạt động và lĩnh hội kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo. Quá trình dạy học vừa tạo ra sự phát triển tâm lí và vừa tạo ra điều kiện cho sự phát triển các hoạt động có đối tượng khác. 1.1.3.2. Cấu trúc của hoạt động dạy học Quá trình dạy học được nghiên cứu là một hoạt động và có cấu trúc của một hoạt động. Cấu trúc của hoạt động dạy học được thể hiện qua các mặt sau: Thứ nhất, chủ thể của hoạt động dạy học là chủ thể kép gồm chủ thể dạy và chủ thể học. Sự phối hợp nhịp nhàng của hai chủ thể này tạo nên chủ thể 16 hoàn chỉnh của quá trình dạy học. Khi xem một chủ thể của quá trình dạy học là đồng chủ thể có nghĩa là hoạt động của chủ thể này phụ thuộc vào hoạt động của chủ thể kia, chủ thể này là nguyên nhân tồn tại của chủ thể kia. Hai chủ thể này tồn tại trong mối quan hệ tương tác với nhau. Cả hai chủ thể đều hướng về cùng một mục đích là hình thành toàn diện nhân cách của chính người học, trang bị kiến thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo và thái độ cho người học. Thứ hai, mục đích của hoạt động dạy học là giúp người học lĩnh hội tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo, lĩnh hội những kinh nghiệm của lịch sử xã hội loài người, làm cho người học trở thành một nhân cách sáng tạo, tự chủ và là công dân lao động có ích cho xã hội. Thứ ba, một thành tố hết sức quan trọng của quá trình dạy học là nội dung dạy học. Nội dung dạy học là hệ thống kiến thức khoa học (về tự nhiên và kĩ thuật, về xã hội và nhân văn, về tư duy, nghệ thuật…) và hệ thống kĩ năng, kĩ xảo hoạt động vật chất, tinh thần cần trang bị cho người học trong quá trình học tập nhằm đạt mục tiêu giáo dục. Nội dung dạy học sẽ quy định nội dung hoạt động của cả thầy và trò. Đồng thời, nội dung dạy học là mục tiêu để học sinh phải nắm vững và chuyển hóa thành vốn hiểu biết và kinh nghiệm của chính mình. Sự phong phú và toàn diện, sự sâu sắc và hiện đại của nội dung dạy học sẽ có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng của đào tạo. Nhân tố cuối cùng là phương pháp dạy học. Về bản chất, phương pháp dạy học là phương pháp tổ chức quá trình nhận thức, quá trình kiến tạo kiến thức ở người học, là phương pháp kích thích tạo động lực và phương pháp điều chỉnh hành vi ở người học. Hoạt động dạy phải hướng tới hoạt động học của người học và hoạt động dạy là quá trình điều khiển liên tục cho phù hợp với hoạt động học và dẫn dắt được hoạt động học. Sự phối hợp giữa dạy và học chỉ hiệu quả khi cả hai chủ thể cùng tích cực, chủ động hướng tới mục tiêu dạy học. 17 Hơn nữa, dạy học phải thông qua hoạt động và bằng chính các hoạt động. Hoạt động được xem là quy luật chung nhất cho tâm lý con người. Do đó, tâm lý cũng như ý thức của học sinh được nảy sinh, hình thành và phát triển thông qua hoạt động. Tất cả các quá trình tâm lý, các chức năng tâm lý – kể cả ý thức, nhân cách phải được nghiên cứu trong cấu trúc hoạt động. Không có hoạt động, không có sự phát triển nhân cách. Chính vì thế dạy học là quá trình tổ chức và điều khiển hoạt động của người học nhằm chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng và hình thành nhân cách cho người học. Vận dụng phương pháp tiếp cận hoạt động vào dạy học, trước hết phải làm sao để cho cả trò và thầy cũng phải thực sự trở thành chủ thể của hoạt động dạy và học. Và chủ thể đó sẽ cùng nhau thực hiện mục đích của hoạt động dạy học, hình thành và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ. 1.1.4. Dạy học là một hệ thống[5],[6],[19] Dạy học theo cách tiếp cận hệ thống là cách thức nghiên cứu đối tượng như là một hệ thống toàn vẹn, phát triển động, tự sinh thành và phát triển thông qua việc giải quyết mâu thuẫn nội tại do sự tương tác hợp quy luật của các thành tố tạo ra. Qua đó phát hiện ra yếu tố sinh thành, yếu tố bản chất, tất yếu và logic phát triển của đối tượng trở thành hệ thống toàn vẹn, tích hợp mang chất lượng mới. Quá trình dạy học được coi là một hệ thống, nó bao gồm nhiều thành tố và các thành tố này có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, ảnh hưởng qua lại tới nhau, quyết định chất lượng của nhau… Mối quan hệ giữa thầy và trò, phương tiện và điều kiện dạy học, mục đích, nội dung và phương pháp dạy học với quá trình kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học có những quan hệ phụ thuộc nhau. Toàn bộ quá trình dạy học này chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế -xã hội. 1.2. Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học hiện nay 1.2.1. Phương pháp dạy học [5],[6],[19] 18 Theo lí luận dạy học, phương pháp dạy học là cách thức hoạt động có trình tự, có sự phối hợp tương tác của giáo viên và học sinh nhằm biến đổi đối tượng và đạt được mục đích dạy học. Phương pháp dạy học bao gồm phương pháp dạy và phương pháp học: - Phương pháp dạy: là phương pháp của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức - học tập của người học, là phương pháp điều khiển các hoạt động trí tuệ và thực hành, phương pháp giáo dục ý thức và thái độ học tập đúng đắn cho người học. - Phương pháp học: phương pháp nhận thức và phương pháp tự rèn luyện để hình thành hệ thống tri thức và kĩ năng thực hành, hình thành nhân cách của người học. Hai phương pháp này không tồn tại độc lập, tách rời nhau mà có liên quan và tác động qua lại, phụ thuộc nhau trong quá trình dạy học. Phương pháp dạy học giữ vai trò then chốt trong suốt quá trình dạy học, tạo nên sự liên kết giữa mục đích, nội dung, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học, đảm bảo tính hệ thống, toàn vẹn của quá trình hoạt động đặc thù này. Nếu mục tiêu đảm bảo sự thành công, nội dung đảm bảo tính khoa học, thì phương pháp tạo nên hiệu quả của quá trình dạy học. 1.2.2. Quan niệm về đổi mới phương pháp dạy học [3],[11],[19] Đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề then chốt của chính sách đổi mới giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Đổi mới phương pháp dạy học sẽ làm thay đổi tận gốc nếp nghĩ, nếp làm của các thế hệ học trò – chủ nhân tương lai của đất nước. Như vậy đổi mới phương pháp dạy học sẽ tác động vào mọi thành tố của quá trình giáo dục và đào tạo. Nó tạo ra sự hiện đại hóa của quá trình này. Đổi mới phương pháp dạy học là đổi mới cái gì? Cái gì cần làm mới lại? Cái cũ là cái gì? Giá trị của cái cũ còn đến đâu hay không còn giá trị? Xét bản thân phương pháp thì không có phương pháp nào là phương pháp tồi, không có phương pháp nào là phương pháp tích cực hay thụ động mà phương pháp 19 ấy chỉ trở nên tồi, thụ động khi bản thân người dạy không khai thác hết tiềm năng của nó hoặc sử dụng không đúng, không phù hợp với đối tượng học sinh. Đổi mới phương pháp dạy học thực chất không phải là sự thay thế các phương pháp dạy học cũ bằng một loạt các phương pháp dạy học mới. Về bản chất, đổi mới phương pháp dạy học là đổi mới cách thức tiến hành các hoạt động dạy học, đổi mới phương tiện, hình thức triển khai phương pháp trên cơ sở khai thác triệt để ưu điểm và khắc phục các hạn chế của các phương pháp cũ, vận dụng linh hoạt một số phương pháp mới nhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học. Như vậy, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh không có nghĩa là gạt bỏ, loại trừ hay thay thế hoàn toàn các phương pháp dạy học truyền thống mà là sự kế thừa, phát triển mặt tích cực của phương pháp dạy học hiện có, kết hợp linh hoạt với một số phương pháp mới. Cụ thể như phương pháp thuyết trình, vấn đáp trong dạy học truyền thống hiện vẫn đang được thực hiện trong tất cả các giờ dạy nhưng có sự đổi mới hơn. - Thuyết trình kiểu thuật chuyện: Thông qua những sự kiện kinh tế - xã hội, những câu chuyện hoặc tác phẩm văn học, phim ảnh,… làm tư liệu để phân tích, minh họa, khái quát và rút ra nhận xét, kết luận. - Thuyết trình kiểu mô tả phân tích: Dùng các sơ đồ, công thức, bảng biểu, biểu mẫu,.. để mô tả phân tích nhằm chỉ ra những đặc điểm, khía cạnh của từng nội dung. - Thuyết trình kiểu so sánh, tổng hợp: Dùng các tiêu chí để so sánh từng mặt, từng thuộc tính giữa các vấn đề có mối liên hệ với nhau, hoặc tương phản nhau. Trong quá trình so sánh có thể sử dụng các số liệu thống kê để phân tích, tăng tính chính xác, tính thuyết phục cho vấn đề đưa ra. Hiện nay, với sự trợ giúp của công nghệ thông tin các bài giảng trở nên hấp dẫn hơn, hiệu quả hơn. 1.2.3. Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học [3],[6],[19] 20 Từ thực tế của ngành Giáo dục, cùng với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển đất nước chúng ta đang tiến hành đổi mới phương pháp dạy học chú trọng đến việc phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Coi học sinh là chủ thể của quá trình dạy học. Phát huy tính tích cực học tập của học sinh là nguyên tắc nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy học. Nguyên tắc này đã được nghiên cứu, phát triển mạnh mẽ trên thế giới và đã được xác định là một trong những phương hướng cải cách giáo dục phổ thông Việt Nam. Những tư tưởng, quan điểm, những tiếp cận mới thể hiện nguyên tắc trên đã được chúng ta nghiên cứu áp dụng trong dạy học các môn học và được coi là phương hướng dạy học tích cực. Ta hãy xem xét những quan điểm, những tiếp cận mới dùng làm cơ sở cho việc đổi mới phương pháp dạy học hoá học. 1.2.3.1. Dạy học lấy học sinh làm trung tâm Đây là một quan điểm được đánh giá tích cực vì hướng việc dạy học chú trọng đến người học để tìm ra những phương pháp dạy học có hiệu quả. Quan điểm này đã chú trọng đến các vấn đề sau: o Mục tiêu dạy học Chuẩn bị cho học sinh thích ứng với đời sống xã hội. Tôn trọng nhu cầu, hứng thú, khả năng và lợi ích của học sinh. o Nội dung Chú trọng bồi dưỡng rèn luyện kĩ năng thực hành vận dụng kiến thức, năng lực giải quyết vấn đề học tập và thực tiễn hướng vào sự chuẩn bị thiết thực cho học sinh hoà nhập với xã hội. o Phương pháp + Coi trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự khám phá và giải quyết vấn đề, phát huy sự tìm tòi tư duy độc lập, sáng tạo cho học sinh thông qua các hoạt động học tập. Học sinh chủ động tham gia các hoạt động học tập. + Giáo viên là người tổ chức, điều khiển động viên, huy động tối đa vốn 21
- Xem thêm -