Tài liệu Luận văn thạc sĩ 2014 các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam - chi nhánh nha trang

  • Số trang: 117 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 574 |
  • Lượt tải: 6
sakura

Tham gia: 10/08/2015

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THANH THỦY CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NHA TRANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THANH THỦY CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NHA TRANG Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. THÂN THỊ THU THỦY TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan những nội dung trong luận văn này là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học, độc lập và nghiêm túc của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Thân Thị Thu Thủy. Các số liệu trong luận văn là trung thực, chính xác và được thu thập từ những nguồn chính thống và đáng tin cậy. Tôi cam đoan rằng luận văn này chưa được công bố trên bất kỳ một công trình nghiên cứu nào. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày ... tháng ... năm 2014 Tác giả Nguyễn Thị Thanh Thủy MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................... 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 2 4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 2 5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ........................................................................................... 5 6. Kết cấu đề tài ................................................................................................................. 6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..................................................................................................... 7 1.1 Tổng quan về hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại ...................................................................................................... 7 1.1.1 Hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại NHTM .............. 7 1.1.1.1 Khái niệm ............................................................................................................... 7 1.1.1.2 Đặc điểm................................................................................................................. 8 1.1.1.3 Các hình thức huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại ........................................................................................................................... 8 1.1.2 Khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại NHTM ............. 10 1.1.3 Tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại NHTM .......................................................................................................................... 10 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại ................................................................................ 12 1.2.1 Các nhân tố chủ quan ............................................................................................... 12 1.2.1.1 Sản phẩm huy động vốn tiền gửi ........................................................................... 10 1.2.1.2 Sự đa dạng của các dịch vụ ngân hàng .................................................................. 13 1.2.1.3 Cơ sở vật chất ........................................................................................................ 14 1.2.1.4 Đội ngũ nhân sự ..................................................................................................... 14 1.2.1.5 Uy tín ..................................................................................................................... 14 1.2.2 Nhân tố khách quan .................................................................................................. 15 1.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh ................................................................................................. 15 1.2.2.2 Thu nhập của người gửi tiền .................................................................................. 15 1.2.2.3 Động cơ của người gửi tiền ................................................................................... 16 1.2.2.4 Hội nhập kinh tế quốc tế ........................................................................................ 16 1.2.2.5 Văn hóa – xã hội, tâm lý khách hàng .................................................................... 17 1.3 Sự cần thiết phải nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại ................................. 17 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................................. 18 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NHA TRANG ............................................................................................................................. 19 2.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nha Trang ............................................................................................................ 19 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nha Trang ..................................................................................... 19 2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh .................................................................................. 19 2.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nha Trang . 22 2.2.1 Các sản phẩm huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân .......................... 22 2.2.2 Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân 24 2.2.3 Đánh giá thực trạng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân ................. 28 2.2.3.1 Thành tựu đạt được ................................................................................................ 28 2.2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại .................................................. 29 2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nha Trang ..................................................................................................... 31 2.3.1 Các nhân tố chủ quan ............................................................................................... 31 2.3.1.1 Sản phẩm huy động vốn tiền gửi ........................................................................... 31 2.3.1.2 Sự đa dạng của các dịch vụ ngân hàng .................................................................. 32 2.3.1.3 Cơ sở vật chất ........................................................................................................ 32 2.3.1.4 Đội ngũ nhân sự ..................................................................................................... 32 2.3.1.5 Uy tín ..................................................................................................................... 33 2.3.2 Các nhân tố khách quan ............................................................................................ 34 2.3.2.1 Đối thủ cạnh tranh ................................................................................................. 34 2.3.2.2 Thu nhập của người gửi tiền .................................................................................. 34 2.3.2.3 Động cơ của người gửi tiền và các nhân tố liên quan đến văn hóa – xã hội, tâm lý khách hàng ......................................................................................................................... 35 2.3.2.4 Hội nhập kinh tế quốc tế ........................................................................................ 35 2.4 Đo lường ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nha Trang ..................................................................................................... 35 2.4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu .............................................................................................. 35 2.4.2 Đánh giá thang đo bằng hệ số độ tin cậy Cronbach’s alpha..................................... 39 2.4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA ............................................................................. 41 2.4.4 Phân tích hồi quy tuyến tính ..................................................................................... 44 2.4.4.1 Kiểm định các giả định của hàm hồi quy .............................................................. 44 2.4.4.2 Phân tích hồi quy tuyến tính .................................................................................. 48 2.4.4.3 Phân tích ANOVA theo các đặc điểm cá nhân. .................................................... 49 2.4.5 Kết quả nghiên cứu. .................................................................................................. 58 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 61 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT HUY CÁC NHÂN TỐ TÍCH CỰC NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NHA TRANG ............................................................................. 62 3.1 Định hướng phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nha Trang đến năm 2020 ............................... 62 3.1.1 Mục tiêu kinh doanh ................................................................................................. 62 3.1.2 Chiến lược sản phẩm dịch vụ cá nhân ...................................................................... 62 3.2 Giải pháp phát huy các nhân tố tích cực nhằm nâng cao khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nha Trang ................................................................... 63 3.2.1 Tăng cường quảng bá, xây dựng thương hiệu .......................................................... 63 3.2.2 Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và phát triển công nghệ ......................................... 65 3.2.3 Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng ................................... 66 3.2.4 Sản phẩm huy động vốn tiền gửi .............................................................................. 67 3.2.4.1 Lãi suất cạnh tranh................................................................................................. 67 3.2.4.2 Hình thức huy động vốn tiền gửi ........................................................................... 68 3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ....................................................................... 69 3.3 Giải pháp hỗ trợ ......................................................................................................... 73 3.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước ................................................................................... 73 3.3.2 Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam .......................... 73 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ................................................................................................ 74 KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ATM : Máy rút tiền tự động EFA : Phân tích nhân tố khám phá HĐVTG : Huy động vốn tiền gửi KHCN : Khách hàng cá nhân KMO : (Kaiser-Meyer-Olkin) Chỉ số xem xét sự thích hợp của EFA L/C : Hình thức thanh toán tín dụng chứng từ NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần PGD : Phòng Giao dịch PTTH : Phổ thông trung học SPSS TCTD : (Statistical Package for the Social Sciences) Phần mềm phân tích dữ liệu, xử lý thống kê : Tổ chức tín dụng VCB : Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam VPĐD : Văn phòng đại diện DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Hoạt động kinh doanh tại Vietcombank Nha Trang giai đoạn 2009 – 2013 ... 20 Bảng 2.2: Tổng huy động vốn tại Vietcombank Nha Trang giai đoạn 2009 – 2013 ......... 25 Bảng 2.3: Tỷ trọng nguồn vốn huy động tiền gửi đối với KHCN trong tổng nguồn vốn huy động tại Vietcombank Nha Trang giai đoạn 2009 – 2013.................................... 25 Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi đối với KHCN theo loại tiền gửi tại Vietcombank Nha Trang giai đoạn 2009 – 2013 ................................................................ 26 Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi đối với KHCN theo kỳ hạn gửi tại Vietcombank Nha Trang giai đoạn 2009 – 2013 ................................................................ 27 Bảng 2.6: Mã hóa các nhân tố và các biến đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng HĐVTG đối với KHCN tại Vietcombank Nha Trang. ............................................... 4 Bảng 2.7: Thông tin chung về mẫu khảo sát ..................................................................... 36 Bảng 2.8: Kết quả Cronbach’s Alpha cho các biến độc lập và biến phụ thuộc ................ 40 Bảng 2.9: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập. ..................... 42 Bảng 2.10: Kết quả phân tích nhân tố cho các biến phụ thuộc ......................................... 44 Bảng 2.11: Kết quả hồi qui và kiểm định đa cộng tuyến .................................................. 46 Bảng 2.12: Kết quả ma trận hệ số tương quan giữa các biến ............................................ 47 Bảng 2.13: Thống kê mô tả sự khác biệt trong đánh giá khả năng HĐVTG đối với KHCN theo giới tính ......................................................................................................... 50 Bảng 2.14: Kết quả kiểm định phương sai đánh giá khả năng HĐVTG đối với KHCN theo theo giới tính .............................................................................................................. 50 Bảng 2.15: Kết quả phân tích phương sai ANOVA đánh giá khả năng HĐVTG đối với KHCN theo giới tính ................................................................................................... 51 Bảng 2.16: Thống kê mô tả sự khác biệt trong đánh giá khả năng HĐVTG đối với KHCN theo độ tuổi. ........................................................................................................... 51 Bảng 2.17: Kết quả kiểm định phương sai đánh giá khả năng HĐVTG đối với KHCN gửi theo độ tuổi .................................................................................................................. 51 Bảng 2.18: Kết quả phân tích phương sai ANOVA đánh giá khả năng HĐVTG đối với KHCN theo độ tuổi ..................................................................................................... 52 Bảng 2.19: Kết quả kiểm định LSD trong hộp thoại Post Hoc Test ................................. 53 Bảng 2.20: Thống kê mô tả sự khác biệt trong đánh giá khả năng HĐVTG đối với KHCN theo nghề nghiệp ................................................................................................... 54 Bảng 2.21: Kết quả kiểm định phương sai đánh giá khả năng HĐVTG đối với KHCN theo nghề nghiệp ................................................................................................................ 54 Bảng 2.22: Kết quả phân tích phương sai ANOVA đánh giá khả năng HĐVTG đối với KHCN theo nghề nghiệp ............................................................................................. 55 Bảng 2.23: Kết quả kiểm định LSD trong hộp thoại Post Hoc Test ................................. 56 Bảng 2.24: Thống kê mô tả sự khác biệt trong đánh giá khả năng HĐVTG đối với KHCN theo trình độ học vấn ............................................................................................. 58 Bảng 2.25: Kết quả kiểm định phương sai đánh giá khả năng HĐVTG đối với KHCN theo trình độ học vấn ......................................................................................................... 58 Bảng 2.26: Kết quả phân tích phương sai ANOVA đánh giá khả năng HĐVTG đối với KHCN theo trình độ học vấn....................................................................................... 59 Bảng 2.27: Thống kê mô tả các chỉ tiêu và thang đo đo lường khả năng HĐVTG đối với KHCN .......................................................................................................................... 59 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng HĐVTG đối với KHCN tại Vietcombank Nha Trang. .................................................................................................... 3 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Một trong những thành công của các ngân hàng thương mại là thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng trong hoạt động kinh doanh. Thành công của ngân hàng hoàn toàn phụ thuộc vào năng lực của ngân hàng trong việc xác định các dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó một cách có hiệu quả và bán chúng tại một mức giá cạnh tranh. Một trong các nhân tố mang đến thành công đó là nguồn lực tài chính của ngân hàng. Ngoài vốn tự có, vốn vay, nguồn vốn huy động tiền gửi là một trong những nguồn vốn không thể thiếu tại các NHTM. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển nguồn vốn này đòi hỏi các NHTM phải đề ra các chiến lược huy động vốn phù hợp. Trong bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào, đối thủ cạnh tranh là một trong các rào cản để đi đến thành công của tổ chức, cá nhân hay của ngân hàng. Đặc biệt trong xu thế hiện nay, các ngân hàng trong nước với số lượng nhiều, quy mô vốn nhỏ, chất lượng dịch vụ ngân hàng chưa tốt... nên các NHTM Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh dưới áp lực cạnh tranh. Thêm vào đó hòa theo xu thế hội nhập, các ngân hàng nước ngoài với quy mô vốn lớn, chất lượng dịch vụ tốt... đang tìm kiếm cơ hội đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam. Điều này càng tạo thêm áp lực cho các ngân hàng trong nước trong việc huy động vốn nói chung và hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng nói riêng. Do đó, để tồn tại và phát triển các NHTM cần xây dựng cho mình một chiến lược huy động vốn phù hợp nhằm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vì vậy, làm thế nào để phát huy tối đa khả năng huy động tiền gửi từ khách hàng để đáp ứng nhu cầu cấp tín dụng và cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu. Vì các lý do trên, tác giả chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi Nhánh Nha Trang” nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại Vietcombank Nha Trang. Từ đó, đề xuất các giải pháp phát 2 huy các nhân tố tích cực, hạn chế các nhân tố tiêu cực nhằm nâng cao khả năng HĐVTG đối với KHCN, khai thác được tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, góp phần ổn định và phát triển hoạt động kinh doanh ngân hàng trong thời gian tới. 2. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn tiền gửi, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại Vietcombank Nha Trang. Đề xuất các giải pháp phát huy các nhân tố tích cực, hạn chế các nhân tố tiêu cực nhằm nâng cao khả năng HĐVTG đối với KHCN tại Vietcombank Nha Trang nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh ngân hàng, cho sự phát triển kinh tế của tỉnh Khánh Hòa và góp phần phát triển kinh tế đất nước. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại Vietcombank Nha Trang. - Phạm vi nghiên cứu: Vietcombank Nha Trang giai đoạn 2009 – 2013. 4. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu định tính: + Phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê mô tả, so sánh và đối chiếu các dữ liệu thứ cấp có sẵn từ nội bộ Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nha Trang, Internet, các tạp chí,…. + Phương pháp thảo luận nhóm chuyên gia. Nhóm thảo luận gồm 10 nhân viên tín dụng của các PGD và trụ sở chính của Vietcombank Nha Trang. Từ đó điều chỉnh, tổng hợp và xây dựng bảng câu hỏi khảo sát nhằm phục vụ cho phần nghiên cứu định lượng. - Phương pháp nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi chi tiết được đưa vào khảo sát để thu thập ý kiến của KHCN đến giao dịch tại ngân hàng. Bảng câu hỏi sau khi đã lấy ý kiến sẽ được xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 16.0 và Excel phiên bản 2003 để thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tuyến tính và phân tích ANOVA. - Mô hình nghiên cứu 3 Qua khảo sát sơ bộ 20 khách hàng cá nhân gửi tiền tại Vietcombank Nha Trang, nhân viên thực hiện công tác huy động vốn và lãnh đạo tại các PGD, trụ sở của Vietcombank Nha Trang. Tổng hợp các ý kiến khảo sát, các yếu tố có khả năng tác động đến quyết định gửi tiền của KHCN gồm uy tín, sản phẩm HĐVTG, cơ sở vật chất, đội ngũ nhân sự, sự đa dạng của các dịch vụ ngân hàng và các nhân tố khách quan như đối thủ cạnh tranh, thu nhập của người gửi tiền, động cơ của người gửi tiền, văn hóa – xã hội, tâm lý khách hàng và hội nhập kinh tế quốc tế. Trên cơ sở đó, đã đề xuất mô hình và các giả thuyết nghiên cứu cứu gồm 06 nhân tố ảnh hưởng đến khả năng HĐVTG đối với KHCN tại Vietcombank Nha Trang. Trong đó: Biến phụ thuộc: Khả năng HĐVTG đối với KHCN. Biến độc lập: Sản phẩm HĐVTG; Sự đa dạng của các dịch vụ ngân hàng; Cơ sở vật chất; Đội ngũ nhân sự; Uy tín; Các nhân tố khách quan.  Mô hình nghiên cứu Sản phẩm huy động vốn tiền gửi H1 ( Sự đa dạng các dịch vụ ngân hàng H2 ( Cơ sở vật chất H3 ( Đội ngũ nhân sự H4 ( 1 2 +) +) 3 +) Khả năng huy động vốn tiền gửi 4 +) đối với khách hàng Uy tín Các nhân tố khách quan H5 ( 5 +) H6 ( 6 +) cá nhân Sơ đồ 2.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng HĐVTG đối với KHCN tại Vietcombank Nha Trang.  Giả thuyết nghiên cứu H1: Lãi suất tiền gửi hấp dẫn, hình thức huy động vốn đa dạng thì ngân hàng có thể duy trì và tăng lượng tiền gửi đối với KHCN. Vì vậy, hệ số của biến này được kỳ vọng mang dấu dương. 4 H2: Ngân hàng có các sản phẩm huy động vốn đa dạng thì càng đáp ứng được nhiều nhu cầu gửi tiền đối với KHCN làm tăng khả năng huy động vốn cho ngân hàng. Vì vậy, hệ số của biến này được kỳ vọng mang dấu dương. H3: Ngân hàng có cơ sở vật chất khang trang, bề thế thì sẽ tạo được niềm tin cho KHCN và sẽ an tâm gửi tiền vào ngân hàng. Vì vậy, hệ số của biến này được kỳ vọng mang dấu dương. H4: Ngân hàng có đội ngũ nhân sự với tác phong làm việc chuyên nghiệp, thân thiện sẽ thu hút các KHCN gửi tiền vào ngân hàng. Vì vậy, hệ số của biến này được kỳ vọng mang dấu dương. H5: Một ngân hàng có uy tín, thương hiệu được nhiều khách hàng biết đến thì sẽ thu hút các KHCN gửi tiền vào ngân hàng. Vì vậy, hệ số của biến này được kỳ vọng mang dấu dương. H6: Các nhân tố khách quan đến từ môi trường kinh tế bên ngoài, nhưng có tác động mạnh mẽ đến khả năng HĐVTG đối với KHCN tại ngân hàng. Vì vậy, hệ số của biến này được kỳ vọng mang dấu dương. Bảng 2.6: Mã hóa các nhân tố và các biến đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng HĐVTG đối với KHCN tại Vietcombank Nha Trang. Stt Mã hóa Diễn giải 1 SP_1 Lãi suất huy động tiền gửi của ngân hàng cao hơn các ngân hàng khác 2 SP_2 Lãi suất huy động tiền gửi linh hoạt theo nhu cầu thị hiếu của khách hàng. 3 SP_3 Ngân hàng có các chương trình khuyến mãi, quà tặng 4 SP_4 Hình thức huy động vốn đa dạng (Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi...). 5 SP_5 Kỳ hạn huy động vốn đáp ứng được nhu cầu gửi tiền của khách hàng (Ngắn – trung – dài hạn). 6 DV_1 Dịch vụ ngân hàng điện tử giao dịch đơn giản, nhanh chóng 7 DV_2 Dịch vụ ngân hàng điện tử đa dạng đáp ứng được thị hiếu của khách hàng 8 DV_3 Dịch vụ chi trả tự động tiện ích đối với khách hàng (Số lượng và vị trí lắp đặt máy ATM) 9 CSVC_1 Ngân hàng có địa điểm giao dịch dễ tiếp cận 5 10 CSVC_2 Trụ sở giao dịch của ngân hàng rộng thoáng mát 11 CSVC_3 Trụ sở giao dịch của ngân hàng rộng thoáng mát 12 CSVC_4 Ngân hàng có mạng lưới giao dịch rộng khắp 13 NS_1 Nhân viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo chuyên nghiệp. 14 NS_2 Nhân viên thực hiện nhanh các giao dịch của khách hàng. 15 NS_3 Nhân viên xử lý nhanh các tình huống phát sinh ngoài dự kiến. 16 NS_4 Nhân viên có thái độ giao tiếp lịch sự, ân cần với khách hàng, không phân biệt đối tượng khách hàng khi giao dịch. 17 NS_5 Nhân viên có đạo đức nghề nghiệp. 18 UT_1 Ngân hàng bảo mật thông tin của khách hàng giao dịch. 19 UT_2 Ngân hàng luôn thực hiện đúng những gì đã cam kết với khách hàng. 20 UT_3 Ngân hàng luôn thông báo cho khách hàng khi có những thay đổi trong giao dịch. 21 UT_4 Tình hình hoạt động kinh doanh ổn định của ngân hàng. 22 NTK_1 Các NHTM nước ngoài gia nhập ngành với năng lực tài chính tốt. 23 NTK_2 Các sản phẩm thay thế có mức sinh lời hấp dẫn (chứng khoán, vàng, bất động sản...). 24 NTK_3 Ảnh hưởng của tình hình kinh tế, chính trị trong nước. 25 NTK_4 Ảnh hưởng của tình hình kinh tế thế giới. 26 HDV_26 Người gửi tiền quyết định gửi tiền vào ngân hàng do chính sách lãi suất của ngân hàng tốt. 27 HDV_27 Các sản phẩm, dịch vụ hiện có của ngân hàng đáp ứng được nhu cầu giao dịch của người gửi tiền. 28 HDV_28 Người gửi tiền quyết định gửi tiền do ngân hàng có hình thức huy động vốn đa dạng. 29 HDV_29 Người gửi tiền quyết định gửi tiền do ngân hàng có cơ sở vật chất và đội ngũ nhân viên tốt. 30 HDV_30 Hiện tại, ngân hàng là nơi đáng tin cậy để gửi tiền. (Nguồn: Phụ lục 1) 5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Với kết quả nghiên cứu thực tiễn, đề tài giúp cho Vietcombank Nha Trang nhận định rõ năng lực trong trong việc thu hút các khách hàng cá nhân gửi tiền vào 6 ngân hàng. Qua đó, giúp ngân hàng đánh giá lại những sản phẩm, dịch vụ liên quan đến huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân mà hiện tại ngân hàng đang cung cấp. Từ đó có cơ sở để đưa ra các quyết định mang tính chiến lược trong việc cải tiến, đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ huy động vốn tiền gửi phù hợp nhu cầu gửi tiền ngày càng đa dạng của khách hàng cá nhân và huy động được tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. 6. Kết cấu đề tài Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại. Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nha Trang. Chương 3: Giải pháp phát huy các nhân tố tích cực nhằm nâng cao khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nha Trang. 7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại 1.1.1 Hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại NHTM 1.1.1.1 Khái niệm Theo Peter. Rose: Tiền gửi là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển của ngân hàng. Đây là khoản mục duy nhất trên bảng cân đối kế toán giúp phân biệt ngân hàng với các loại hình doanh nghiệp khác. Năng lực của đội ngũ nhân viên cũng như các nhà quản lý ngân hàng trong việc thu hút tiền gửi giao dịch và tiền gửi tiết kiệm từ doanh nghiệp và cá nhân là một thước đo quan trọng về sự chấp nhận của công chúng đối với ngân hàng. Tiền gửi là cơ sở chính của các khoản cho vay và do đó, nó là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triển. HĐVTG là nghiệp vụ tạo nên nguồn vốn của NHTM, thông qua việc ngân hàng nhận ký thác và quản lý các khoản tiền từ khách hàng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi đáp ứng nhu cầu vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Ở Việt Nam, theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010, tại khoản 12, điều 4: Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Và khoản 13, điều 4: Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận. Như vậy, hoạt động HĐVTG tại NHTM là việc nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận. HĐVTG đối với KHCN là việc nhận tiền của các cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, 8 kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận. 1.1.1.2 Đặc điểm Các chủ thể tham gia trong HĐVTG đối với KHCN bao gồm: NHTM với vị thế là người huy động vốn tiền gửi và khách hàng là cá nhân với vị thế là người cung cấp vốn cho ngân hàng. Hình thức HĐVTG đối với KHCN của NHTM ngày càng đa dạng đáp ứng yêu cầu của các chủ thể trong nền kinh tế. NHTM có thể HĐVTG đối với KHCN bằng các hình thức như nhận tiền gửi không kỳ hạn, nhận tiền gửi có kỳ hạn và phát hành các giấy tờ có giá. Khi khách hàng có yêu cầu rút tiền thì ngân hàng sẽ trả tiền gốc đã huy động và tiền lãi cho khách hàng. Khoản lãi này là chi phí mà ngân hàng phải trả khi thực hiện huy động vốn của khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định. HĐVTG là hoạt động có tính hoàn trả, vì NHTM là người đi vay vốn nên chỉ có quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định mà không có quyền sở hữu nên có trách nhiệm hoàn trả cho khách hàng khi đến hạn hoặc khi khách hàng yêu cầu. Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn đóng vai trò quan trọng nhưng cũng không kém phần rủi ro cho NHTM. Nếu NHTM không có chiến lược quản trị thanh khoản tốt sẽ dẫn đến tình trạng thừa và thiếu hụt thanh khoản vượt mức giới hạn cho phép hoặc nếu khách hàng rút vốn hàng loạt tại cùng một thời điểm, dẫn đến nguy cơ gây ra sụp đỗ và phá sản của hệ thống ngân hàng. Hoạt động HĐVTG đối với KHCN chỉ có thể thực hiện được khi có sự tin tưởng và tín nhiệm của KHCN dành cho ngân hàng. Vì thế ngân hàng phải tuân thủ về bảo mật thông tin khách hàng, quy trình huy động và sử dụng vốn huy động cần có sự kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính an toàn cho tài sản của khách hàng. 1.1.1.3 Các hình thức huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại Trong xu thế thị trường tài chính ngày càng phát triển, các chủ thể trong nền kinh tế sẽ có cơ hội lựa chọn các hình thức đầu tư hợp lý, đảm bảo an toàn, có sinh lời dựa trên nguồn vốn của mình. Do nhu cầu và động thái gửi tiền của KHCN khác nhau 9 nên để thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền NHTM phải thiết kế và phát triển các hình thức huy động vốn ngày càng đa dạng và phong phú. Các hình thức HĐVTG theo mục đích huy động vốn bao gồm các hình thức sau:  Tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi không kỳ hạn là hình thức tiền gửi mà KHCN gửi vào NHTM với mục đích để được ngân hàng thanh toán và thu chi hộ theo yêu cầu của khách hàng. Với hình thức này khách hàng được phép rút tiền bất cứ lúc nào, hoặc có thể yêu cầu ngân hàng thực hiện thanh toán mà không hạn chế số lần giao dịch, do đó nguồn vốn này luôn biến động. Tuy nhiên tại một thời điểm nhất định khách hàng vẫn luôn duy trì số dư tiền gửi nhất định, nên NHTM có thể sử dụng nguồn vốn này để cấp tín dụng. Nhìn chung, lãi suất của loại này thấp, nhưng thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng những dịch vụ ngân hàng với chi phí thấp.  Tiền gửi định kỳ Là hình thức huy động các khoản tiền để dành tạm thời chưa sử dụng mà khi gửi vào khách hàng chỉ được rút ra sau một khoản thời gian nhất định. Huy động vốn với hình thức này, các NHTM có nguồn vốn tương đối ổn định, xác định kỳ hạn cụ thể nên NTHM có thể sử dụng để cấp tín dụng ngắn, trung và dài hạn. Động cơ của người gửi là hưởng lãi nên khách hàng có xu hướng chọn những ngân hàng có lãi suất cao.  Tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi tiết kiệm là hình thức huy động vốn từ khoản tiền để dành của cá nhân được gửi vào ngân hàng với mục đích sinh lời và an toàn về tài sản.  Tiền gửi thanh toán khác Ngoài các hình thức tiền gửi nêu trên, hiện nay NHTM còn có tiền gửi ký quỹ L/C, tiền đặt cọc, tiền gửi séc bảo chi… Đây là hình thức tiền gửi theo yêu cầu của khách hàng gắn liền với các nghiệp vụ khác của ngân hàng.  Phát hành chứng từ có giá Chứng từ có giá là giấy chứng nhận do NHTM phát hành để huy động vốn xác nhận nghĩa vụ trả nợ một số tiền trong một khoản thời gian nhất định với điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa NHTM với người mua chứng từ có giá. Các hình thức phát hành chứng từ có giá bao gồm: 10 Phát hành các chứng chỉ tiền gửi: Đây là loại giấy tờ chứng nhận đã gửi tiền vào ngân hàng, có thể chuyển nhượng được, có hưởng lãi suất và lãi suất tùy theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng. Phát hành kỳ phiếu ngân hàng: Là giấy nhận nợ có kỳ hạn do ngân hàng phát hành với cam kết trả vốn và lãi cho người mua khi đến hạn. Trái phiếu ngân hàng: Trong trường hợp cần huy động một khối lượng vốn lớn, thời hạn dài để đáp ứng nhu cầu đầu tư, các ngân hàng có thể xin phép phát hành trái phiếu.  Vốn đi vay Trong trường hợp thiếu vốn ngân hàng sẽ đi vay trên thị trường nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản. Các NHTM có thể vay từ các nguồn sau: Vay NHTM: Đây là khoản vay trực tiếp các ngân hàng khác với mục đích đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn. Với nguồn vốn này ngân hàng có thể phải chấp nhận chi phí cao hơn vốn huy động, vì vậy chỉ trong trường hợp thiếu vốn khả dụng trong thời gian ngắn thì ngân hàng vay các NHTM khác. Vay NHTW: Khi các NHTM thiếu vốn có thể vay NHTW dưới hình thức tái cấp vốn, chiết khấu, tái chiết khấu, cho vay thanh toán. Đây là nguồn vốn mà NHTM có được thông qua quan hệ vay mượn giữa NHTM với NHTW tùy theo tình hình thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt hay mở rộng tiền tệ. 1.1.2 Khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại NHTM Khả năng HĐVTG đối với KHCN tại NHTM là việc NHTM thu hút vốn tiền gửi từ các cá nhân trong nền kinh tế bằng chính các nguồn lực hiện có của ngân hàng kết hợp với các quy định của ngân hàng Nhà nước và các nhân tố khách quan khác sao cho các NHTM có thể huy động một khối lượng vốn lớn nhất và đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn theo quy định. Bên cạnh đó, nếu muốn đạt cả hai chỉ tiêu vừa tăng quy mô nguốn vốn huy động vừa đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn theo quy định thì một trong những giải pháp cơ bản là các NHTM phải tăng vốn tự có. 1.1.3 Tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại NHTM
- Xem thêm -