Tài liệu Luận văn khoa quản trị doanh nghiệp giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần lê minh trung

  • Số trang: 70 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 45 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Trường Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp CHƢƠNG I : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỂ TÀI “ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LÊ MINH TRUNG” 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài. Ngành kinh doanh khách sạn và lƣu trú ở nƣớc ta chỉ bắt đầu phát triển mạnh từ đầu thập kỷ 90 khi nhà nƣớc có những chính sách mở cửa, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế đa phƣơng và bƣớc vào nền kinh tế thị trƣờng. Kinh doanh khách sạn là một trong những hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngành du lịch, nó chiếm tỷ trọng lớn, nguồn doanh thu lớn cho nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay ngành kinh doanh khách sạn gặp khó khăn do sự bùng nổ của số lƣợng khách sạn mới gia nhập thị trƣờng, do ngành du lịch gặp khó khăn trong việc thu hút nguồn khách đến thăm quan du lịch, do sự cạnh tranh về giá cả, chất lƣợng, sản phẩm. Theo số liệu thống kê của Tổng cục du lịch Việt Nam, lƣợng khách quốc tế đến Việt Nam trong sáu tháng đầu năm 2010 chỉ khoảng 1,89 triệu lƣợt khách, giảm 19,1% so với cùng kỳ 2009, chỉ có 518.000 lƣợt khách quốc tế đến Hà Nội, giảm 26% so với năm 2009. Công suất phòng giảm trên tất cả các phân khúc thị trƣờng khách sạn. Phân khúc khách sạn 5 sao giảm 15%, so với năm 2009, xuống còn 50%; trong khi phân khúc khách sạn 4 sao và 3 sao đều giảm 25% so với cùng kỳ năm 2009 xuống còn 39% và 43%. Giá phòng trung bình ( ADR) cũng giảm so với cùng kỳ năm 2009, tuy mức giảm không nhiều, khách sạn 5 sao chỉ giảm 3% xuống còn 150 USD, khách sạn 4 sao giảm 10% xuống còn 67 USD trong khi khách sạn 3 sao chỉ giảm 5% xuống còn 37 USD. Theo nguồn từ www.vinacorp.vn, trong quý III/2010, đã có thêm “khách sạn dát vàng” Grand Plaza tiêu chuẩn 5 sao đƣợc đƣa vào khai thác, với hơn 400 phòng cùng với hai khách sạn 3 sao mang tên Oasis và Asean, nâng tổng số phòng khách sạn mới thêm hơn 560 phòng. Số khách sạn mới đi vào hoạt động này cũng giúp tăng nguồn Sinh viên : Nguyễn Thị Hạnh Lớp : K5HQ1A 1 Ngành Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp cung phòng khách sạn thêm 7% so với cùng kỳ năm 2009 và hơn 10% so với quý II/2010. Theo số liệu năm 2008, số cơ sở kinh doanh lƣu trú có quy mô dƣới 50 phòng chiếm tới 93% phản ánh phần nào chất lƣợng và năng lực cạnh tranh thấp của doanh nghiệp kinh doanh khách sạn tại nƣớc ta. Hầu hết khách sạn dƣới 50 phòng là các khách sạn đạt tiêu chuẩn xếp hạng 1-2 sao, cơ sở vật chất chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu đa dạng đi du lịch của khách, hệ thống sản phẩm mới chỉ cung cấp các sản phẩm dịch vụ cơ bản liên quan đến chuyến đi của khách. Đội ngũ nhân viên và cán bộ quản lý của các cơ sở kinh doanh hầu hết chƣa đƣợc đào tạo bài bản, chuyên nghiệp; trang thiết bị, kỹ năng phục vụ và khả năng giao tiếp ngoại ngữ của nhân viên còn yếu và thiếu. Công ty cổ phần Lê Minh Trung là công ty hoạt đông trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn với hệ thống sản phẩm là dịch vụ lƣu trú và các dịch vụ bổ sung nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Qua kết quả phiếu điều tra thực tập tại công ty cổ phần Lê Minh Trung trong thời gian qua em nhận thấy hoạt động kinh doanh dịch vụ lƣu trú của công ty chỉ chủ yếu kinh doanh sản phẩm dịch vụ lƣu trú, doanh thu từ kinh doanh sản phẩm lƣu trú chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của công ty. Qua tìm hiểu tình hình kinh doanh tại công ty em nhận thấy việc nâng cao năng lực cạnh tranh về sản phẩm, nguồn nhân sự, các công cụ xúc tiến thƣơng mại nhƣ: quảng cáo, xúc tiến bán hàng, giá, …vẫn còn yếu. Với mức độ cần thiết của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, ngành kinh doanh khách sạn hiện nay cũng diễn ra sự cạnh tranh gay gắt và phức tạp. Các khách sạn phải đối mặt với các cơ hội và thách thức, những yêu cầu, đòi hỏi ngày càng cao của thị trƣờng. Để khách sạn của mình nâng cao đƣợc năng lực cạnh tranh điều quan trọng đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn là phải tạo cho mình một tiềm lực đủ mạnh về vốn, lực lƣợng lao động, về cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng, trình độ quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, khả năng sáng tạo, năng động… để phản ánh nhanh nhạy, kịp thời trƣớc những động thái của đối thủ cạnh tranh và những biến đổi của môi trƣờng kinh doanh. Sinh viên : Nguyễn Thị Hạnh Lớp : K5HQ1A 2 Ngành Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp Nhận thấy tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần Lê Minh Trung và bằng những kiến thức đã đƣợc trang bị tại trƣờng Đại học Thƣơng Mại, em xin lựa chọn đề tài : “ Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty cổ phần Lê Minh Trung” làm bài luận văn tốt nghiệp. 1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài. Với đề tài này, luận văn đi sâu nghiên cứu hai vấn đề sau:  Về mặt lý luận em sẽ tâp trung nghiên cứu những nội dung dƣới đây: * Cạnh tranh là gì? * Năng lực cạnh tranh là gì? * Các tiêu chuẩn tạo lập năng lực cạnh tranh của sản phẩm lƣu trú của công ty cổ phần Lê Minh Trung: - Các tiêu chuẩn tạo lập năng lực cạnh tranh nguồn nhƣ: năng lực tài chính, năng lực quản lý và lãnh đạo, năng lực nhân sự, năng lực R&D, quy mô kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật… - Các tiêu chuẩn tạo lập năng lực cạnh tranh thị trƣờng nhƣ: Thị phần của sản phẩm, chất lƣợng sản phẩm, chính sách giá, mạng lƣới phân phối, công cụ xúc tiến thƣơng mại, uy tín và thƣơng hiệu…  Về mặt thực tế, luận văn đi sâu vào tìm hiểu, phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Lê Minh Trung thông qua các tiêu chí của năng lặc nguồn và năng lực thị trƣờng. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm lƣu trú của công ty cổ phần Lê Minh Trung. 1.3 Các mục tiêu nghiên cứu. - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm lƣu trú của khách sạn và các tiêu chí tạo lập năng lực cạnh tranh của công ty. - Tiếp cận và đánh giá một cách khách quan và hệ thống năng lực cạnh tranh tổng thể của khách sạn để thấy thành công và hạn chế, đồng thời phát hiện những nguyên nhân của kết quả đối sánh với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Sinh viên : Nguyễn Thị Hạnh Lớp : K5HQ1A 3 Ngành Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp - Đề xuất một số giải pháp và những kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại CTCP Lê Minh Trung. 1.4 Phạm vi nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu. - Nhận thức đƣợc rằng để phân tích hay đánh giá một cách triệt để và toàn diện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là vấn đề rất phức tạp, liên quan đến nhiều vấn đề, nhiều khía cạnh, nhiều cấp độ tổ chức và quản trị. Bên cạnh đó, do giới hạn về thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế, do đó để kết quả nghiên cứu thực sự ứng dụng trong hoạt động kinh doanh của CTCP Lê Minh Trung, em xin giới hạn phạm vi nghiên cứu nhƣ sau: - Không gian nghiên cứu thị trƣờng: Khu vực phố cổ thành phố Hà Nội. - Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu số liệu từ ngày thành lập ngày 14/03/2008 cho đến nay về tình hình kinh doanh và những kết quả đạt đƣợc. - Đối tƣợng khảo sát và nghiên cứu : Khảo sát các tiêu chí ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Lê Minh Trung. - Nội dung nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu các tiêu chí tạo lập năng lực cạnh tranh tìm ra thành công và hạn chế, để từ đó đƣa ra các giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế, nâng cao năng lực cạnh tranh gắn với đặc điểm ngành kinh doanh dịch vụ lƣu trú. 1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp. Ngoài phần tóm lƣợc, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ hình vẽ và danh mục từ viết tắt và kết luận thì luận văn có kết cấu gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài:” Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty cổ phần Lê Minh Trung”. Chƣơng 2: Một số cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn. Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty cổ phần Lê Minh Trung. Chƣơng 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty cổ phần Lê Minh Trung. Sinh viên : Nguyễn Thị Hạnh Lớp : K5HQ1A 4 Ngành Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp CHƢƠNG II: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ KHÁCH SẠN 2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản. 2.1.1. Cạnh tranh Thuật ngữ “Cạnh tranh” đƣợc sử dụng rất phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh vực nhƣ kinh tế, thƣơng mại, luật, chính trị, quân sự, sinh thái, thể thao, .... “Cạnh tranh, là việc đấu tranh hoặc giành giật từ một số đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các DN. Tuy nhiên, bản chất của cạnh tranh ngày nay không phải tiêu diệt đối thủ mà chính là DN phải tạo ra và mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ có thể lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh.” (Michael Porter, 1996). Theo Từ điển Thuật ngữ Kinh tế học (NXB Từ điển Bách khoa, HN 2001. Tr42): “Cạnh tranh - sự đấu tranh đối lập giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia. Cạnh tranh nảy sinh khi hai bên hay nhiều bên cố gắng giành lấy thứ mà không phải ai cũng có thể giành đƣợc”. Trong đại từ điển kinh tế thị trƣờng ( Viện nghiên cứu và phổ biên trí thức Bách Khoa, HN 1998 trang 247) cũng đƣa ra định nghĩa nghĩa: “ Cạnh tranh hữu hiệu là một phƣơng thức thíc ứng với thị trƣờng của doanh nghiệp, mà mục đích là giành đƣợc hiệu quả hoạt động thị trƣờng làm cho ngƣời ta tƣơng đối thỏa mãn nhằm đạt đƣợc lợi nhuận bình quân vừa đủ để có lợi cho việc kinh doanh bình thƣờng và thù lao cho những rủi ro trong việc đầu tƣ, đồng thời hoạt động của đơn vị sản xuất cũng đạt đƣợc hiệu suất cao, không có hiện tƣợng quá dƣ thừa về khả năng sản xuất trong một thời gian dài, tính chất sản phẩm đạt trình độ hợp lý…”. Qua đó ta thấy cạnh tranh luôn đƣợc xem xét trong trạng thái động và có sự đối sánh, và trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng hiện nay cạnh tranh đƣợc các chủ thể kinh tế sử dụng một cách rộng rãi vì vậy khái niệm cạnh tranh cần đƣợc xây dựng một cách đầy đủ, có hệ thống và tính lôgic cao. Trong xu hƣớng toàn cầu hóa thì các nƣớc đều thừa nhận cạnh tranh và coi cạnh tranh vừa là cơ hội vừa là thách thức để doanh Sinh viên : Nguyễn Thị Hạnh Lớp : K5HQ1A 5 Ngành Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp nghiệp khẳng định mình. Do vậy, cạnh tranh đƣợc hiểu nhƣ là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua với nhau, tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt đƣợc mục tiêu của mình. Kết quả là sẽ loại bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, từ đó thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển hơn. 2.1.2 Năng lực cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh của DN là sự thể hiện thực lực và lợi thế của DN so với đối thủ cạnh tranh trong việc thõa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn ngƣời tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu đƣợc lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trƣờng . Năng lực canh tranh của DN đƣợc tạo ra từ thực lực của DN và là các yếu tố nội hàm của mỗi DN. NLCT không chỉ đƣợc tính băng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị DN,… mà NLCT của DN gắn liền với ƣu thế của sản phẩm mà DN đƣa ra thị trƣờng. NLCT của DN gắn với với thị phần mà nó nắm giữ, cũng có quan điểm đồng nhất của DN với hiệu quả sản xuất kinh doanh… NLCT của sản phẩm, dịch vụ: NLCT của sản phẩm, dịch vụ đƣợc đo bằng thị phần của sản phẩm hay dịch vụ cụ thể trên thị trƣờng. Vì một DN có thể kinh doanh một hay nhiều mặt hàng, sản phẩm khác nhau do vậy NLCT của DN cũng thể hiện qua NLCT của các sản phẩm, dịch vụ mà DN kinh doanh. DN có thể kinh doanh một hay một số sản phẩm và dịch vụ có NLCT. Vì thế nói đến NLCT của DN về một sản phẩm cụ thể đồng nghĩa với NLCT sản phẩm của DN đó trên thị trƣờng. 2.2 Một số lý thuyết liên quan đến nâng cao năng lực cạnh tranh của DN. 2.2.1 Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh của M. Porter. Một sản phẩm đƣợc coi là có sức cạnh tranh và có thể đứng vững khi có mức giá thấp hơn hoặc khi cung cấp các sản phẩm tƣơng tự với chất lƣợng hay dịch vụ ngang bằng. Theo lý thuyết thƣơng mại truyền thống, năng lực cạnh tranh đƣợc xem xét qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và năng suất lao động. Sinh viên : Nguyễn Thị Hạnh Lớp : K5HQ1A 6 Ngành Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp Theo M.Porter, NLCT phụ thuộc vào khả năng khai thác các năng lực độc đáo của mình để tạo sản phẩm có giá phí thấp và sự dị biệt của sản phẩm. Muốn nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải xác định lợi thế của mình để đạt thắng lợi trong cạnh tranh. Có hai nhóm lợi thế cạnh tranh: - Lợi thế về chi phí: Tạo ra sản phẩm có chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh. Các nhân tố sản xuất nhƣ đất đai, vốn, lao động thƣờng đƣợc xem là nguồn lực để tạo lợi thế cạnh tranh. - Lợi thế về sự khác biệt: Dựa vào sự khác biệt của sản phẩm làm tăng giá trị cho khách hàng, giảm chi phí sử dụng sản phẩm hoặc nâng cao tính hoàn thiện khi sử dụng sản phẩm. Lợi thế này cho phép thị trƣờng chấp nhận mức giá thậm chí cao hơn đối thủ. Thông thƣờng việc xác đinh khả năng cạnh tranh của sản phẩm dựa vào 4 tiêu chí: Tính cạnh tranh về chất lƣợng và mức độ đa dạng hóa sản phẩm, tính cạnh tranh về giá cả, khả năng thâm nhập thị trƣờng mới, khả năng khuyến mại, lôi kéo khách hàng và phƣơng thức kinh doanh ngày càng phong phú hơn. 2.2.2 Lý thuyết đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của DN. Theo GS. TS Nguyễn Bách Khoa trình bày trong bài viết: “Phƣơng pháp luận xác định NLCT và hội nhập kinh tế quốc tế của DN” đƣợc đăng trên tạp chí khoa học thƣơng mại của trƣờng đại học Thƣơng Mại thì NLCT của DN đƣợc hiểu là: tích hợp các khả năng và nguồn nội lực để duy trì và phát triển thị phần, lợi nhuận và định vị những ƣu thế cạnh tranh của sản phẩm của DN trong mối quan hệ với đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm tàng trên một thị trƣờng mục tiêu xác định. Để đánh giá NLCT của một DN ngƣời ta thƣờng sử dụng các tiêu chí có thể đƣợc lƣợng hóa trong tƣơng quan so sánh với các đối thủ cạnh tranh. Việc nghiên cứu các tiêu chí này đƣợc tập trung trên hai nhóm: NLCT nguồn và NLCT thị trƣờng. Cụ thể gồm các tiêu chuẩn chính sau: Sinh viên : Nguyễn Thị Hạnh Lớp : K5HQ1A 7 Ngành Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp Bảng 2.1 Các tiêu chuẩn cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. NLCT nguồn NLCT thị trƣờng Năng lực tài chính Thị phần thị trƣờng Năng lực quản trị lãnh đạo Chính sách sản phẩm Năng lực nguồn nhân lực Chính sách định giá Quy mô sản xuất, kinh doanh Mạng lƣới phân phối Cơ sở vật chất kỹ thuật Công cụ xúc tiến thƣơng mại Hiệu suất R&D Uy tín và thƣơng hiệu.  Các NLCT nguồn gồm:  Năng lực tài chính: Để tiến hành hoạt động kinh doanh thì tài chính là yêu cầu đầu tiên, từ mua thành phẩm về để đầu tƣ cơ sở hạ tầng, trang trí, chi phí cho nhân công… tất cả đều cần đến tài chính. Đây là một trong những chỉ tiêu không thể thiếu trong các hoạt động kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Thông qua chỉ tiêu này công ty sẽ đánh giá đƣợc hoạt động kinh doanh nói chung của một doanh nghiệp và trog việc nâng cao vị thế cạnh tranh của DN trên thị trƣờng. Năng lực tài chính vững mạnh Cần đƣợc cân nhắc khi đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm thông qua các tham số: lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, dòng tiền mặt, nguồn vốn, tổng tài sản, tỷ lệ vốn vay, mức dự trữ, khả năng thanh toán…  Năng lực quản trị lãnh đạo: Khi tham gia hoạt động kinh tế thị trƣờng và nhất là trong thời đại kinh tế toàn cầu nhƣ hiện nay, doanh nghiệp cần có những vũ khí để tồn tại và phát triển trên thƣơng trƣờng, nơi mà sự cạnh tranh vốn không kém phần khốc liệt. Ngoài năng lực tài chính, doanh nghiệp còn cần kiến thức về mọi phƣơng diện, nhƣng căn bản nhất vẫn là nguồn nội lực mạnh mẽ về hai lĩnh vực quản trị và lãnh đạo. Sinh viên : Nguyễn Thị Hạnh Lớp : K5HQ1A 8 Ngành Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp Quản trị và lãnh đạo là hai lĩnh vực hoàn toàn khác nhau nhƣng lại có quan hệ mật thiết với nhau. Bất kỳ một tổ chức nào đều cần có bộ phận quản trị, nếu thiếu bộ phận này thì công việc sẽ không hoạt động hoặc không hữu hiệu. Việc thiếu hữu hiệu sẽ đƣa đến những phí phạm về cả phƣơng diện nhân lực và tài lực. Trong những tổ chức hoạt động vì lợi nhuận, phí phạm về nhân lực và tài lực chắc chắn không sớm thì muộn sẽ đƣa tổ chức đó đến chỗ phá sản. quản trị và lãnh đạo luôn song song với nhau, nhà quản trị thƣờng đƣợc xem nhƣ ngƣời lái tàu, còn nhà lãnh đạo là ngƣời vạch ra con đƣờng cho tàu đi. Vai trò của quản trị và lãnh đạo đồng thời là một tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của DN.  Năng lực nguồn nhân lực: Bên cạnh nguồn tài chính, nguồn nhân lực cũng là vấn đề không thể thiếu khi nói về hoạt động kinh doanh của bất kỳ DN nào. Trong DN thƣơng mại và dịch vụ con ngƣời lại là yếu tố không thể thiếu khi đánh giá NLCT của DN đó. Đánh giá nguồn nhân lực thƣờng qua các tiêu chí nhƣ : trình độ lực lƣợng lao động, số lƣợng lao động, năng suất công việc, khả năng hiện tại và tƣơng lai của đội ngũ nhân sự.  Quy mô kinh doanh: Một DN có quy mô lớn có thể thu đƣợc các khoản lợi tức tăng thêm nhờ sự tiết kiệm do việc sản xuất hàng loạt với khối lƣợng lớn. Nói cách khác, lợi thế kinh tế theo quy mô bao gồm hiệu quả giảm chi phí do sản xuất đại trà các sản phẩm đã đƣợc tiêu chuẩn hoá, do giá chiết khấu với khối lƣợng lớn vật tƣ, nguyên phụ liệu ở đầu vào sản xuất hoặc do quảng cáo đại trà giúp hạ thấp chi phí quảng cáo trên từng sản phẩm. Do đó, qui mô sản xuất là một tiêu chí rất quan trọng giúp DN nâng cao NLCT của mình.  Cơ sở vật chất kỹ thuật: Trình độ máy móc, thiết bị và công nghệ có ảnh hƣởng mạnh mẽ tới khả năng cạnh tranh của DN. Một DN có hệ thống trang thiết bị máy móc, công nghệ hiện đại thì các sản phẩm của DN nhất định sẽ đƣợc bảo toàn về chất lƣợng , thúc đẩy nhanh qua trình tiêu thụ hàng hoá, tăng nhanh vòng quay về vốn, giảm bớt đƣợc khâu kiểm tra về chất lƣợng hàng hoá... Sinh viên : Nguyễn Thị Hạnh Lớp : K5HQ1A 9 Ngành Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp  Hiệu suất R&D : Hiệu suất R&D là một chỉ số đáng tin cậy và chính xác nhất thể hiện năng lực R&D của DN. Hiệu suất R&D của DN càng cao càng chứng tỏ hoạt động R&D của DN càng hiệu quả và ngƣợc lại. Hiệu suất R&D bao gồm những thành tựu trong việc triển khai các sản phẩm mới, công tác tổ chức nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, ngân quỹ dành cho R&D. Hiệu suất R&D cao cho phép sản phẩm có đƣợc sức mạnh trong đổi mới công nghệ, có ƣu thế vƣợt trội trong giới thiệu sản phẩm mới thành công, cải tiến và cập nhật liên tục các sản phẩm hữu hiệu. Hiệu suất R&D của sản phẩm gồm tiềm lực nghiên cứu và triển khai sản phẩm mới.  Các NLCT thị trƣờng gồm:  Thị phần thị trƣờng: Thị phần đƣợc hiểu là phần thị trƣờng mà DN chiếm giữ trong tổng dung lƣợng thị trƣờng. Do đó thị phần của DN đƣợc xác định: Thị phần của DN = Doanh thu của doanh nghiệp Tổng doanh thu toàn ngành Chỉ tiêu này càng lớn nói lên sự chiếm lĩnh thị trƣờng của DN càng rộng. Thông qua sự biến động của chỉ tiêu này ta có thể đánh giá mức động hoạt động của DN có hiệu quả hay không bởi nếu DN có một mảng thị trƣờng lớn thì chỉ số trên đạt mức cao nhất và ấn định cho DN một vị trí ƣu thế trên thị trƣờng. Nếu DN có một phạm vi thị trƣờng nhỏ hẹp thì chỉ số trên ở mức thấp, phản ánh tình trạng DN đang bị chèn ép bởi các đối thủ cạnh tranh. Bằng chỉ tiêu thị phần, DN có thể đánh giá sơ bộ khả năng chiếm lĩnh thị trƣờng so với toàn ngành.  Chính sách sản phẩm: Là một trog bốn nhân tố quan trọng của Marketing – mix, mục tiêu chính sách sản phẩm chỉ là nâng cao khả năng bán sản phẩm và tạo điều kiện sinh lời khi tham gia bán. Do vậy, chính sách sản phẩm bao gồm các yếu tố về chất lƣợng sản phẩm, cơ cấu chủng loại sản phẩm, kiểu dáng mẫu mã,…Yếu tố phải nói đến đầu tiên đó là chất lƣợng sản phẩm, chất lƣợng là yếu tố cốt lõi và là linh hồn của sản phẩm, là thƣớc đo biểu giá trị sử dụng của sản phẩm và là vũ khí cạnh tranh Sinh viên : Nguyễn Thị Hạnh Lớp : K5HQ1A 10 Ngành Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp sắc bén trên thị trƣờng. Do vậy, nâng cao chất lƣợng sản phẩm cần phải xem xét cả hai khía cạnh trên theo một quy trình nhất định, đòi hỏi về thời gian, ngân sách và phụ thuộc vào nhiều yếu tố nội lực của công ty.  Chính sách định giá: Giá sản phẩm là thƣớc đo tiêu chuẩn giá trị sản phẩm. Giá bán sản phẩm là một vũ khí sắc bén trong cạnh tranh. Vì vậy, việc nâng cao năng lực cạnh tranh không thể bỏ qua giá bán sản phẩm. Có nhiều chiến lƣợc cạnh tranh về giá mà công ty có thể áp dụng nhƣ chính sách giá thấp, chính sách ngang giá thị trƣờng, chính sách giá cao, chính sách giá phân biệt. DN phải căn cứ và tình hình thực tế hoạt động kinh doanh, chính sách giá của đối thủ cạnh tranh, nhu cầu thị trƣờng, mục tiêu của công ty, …. Việc quyết định mức giá có ảnh hƣởng rất lớn đến vị thế của doanh nghiệp và góp phần tạo nên năng lực cạnh tranh cho sản phẩm.  Mạng lƣới phân phối: Mạng lƣới phân phối của sản phẩm là vô cùng quan trọng, nó ảnh hƣởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của DN, nó ảnh hƣởng đến các chính sách Marketing của sản phẩm và giúp DN tạo ra lợi thế cạnh tranh. Một mạng lƣới phân phối tốt có thể giúp tăng thị phần sản phẩm cho DN đồng thời cũng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ Marketing của mình nhƣ cung cấp thông tin đến khách hàng và phản hổi lại thông tin từ phía khách hàng.  Công cụ xúc tiến thƣơng mại: Các hình thức xúc tiến rất đa dạng và phong phú với nhiều hình thức nhƣ : quảng cáo, khuyến mại, bán hàng cá nhân, bán hàng trực tuyến, PR, …Khi sử dụng nhiều phƣơng tiện xúc tiến cần quan tâm đến sự nhất quán trong thông điệp, cách thể hiện và cùng hƣớng mục tiêu doanh nghiệp đề ra. Một chính sách xúc tiến đúng thời điểm là một cú híc quan trọng, góp phần không nhỏ vào sự thành công của sản phẩm đó trên thị trƣờng. Nhiều doanh nghiệp coi đẩy mạnh các chƣơng trình xúc tiến là biện pháp tối ƣu để nâng cao NLCT của mình.  Uy tín, thƣơng hiệu: Uy tín của DN là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá NLCT của DN. DN nào có uy tín sẽ có nhiều bạn hàng, nhiều đối tác làm ăn và nhất là có một lƣợng khách hàng lớn. Mục tiêu của các DN là doanh thu, thị phần và Sinh viên : Nguyễn Thị Hạnh Lớp : K5HQ1A 11 Ngành Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp lợi nhuận .v.v. Nhƣng để đạt đƣợc các mục tiêu đó DN phải tạo đƣợc uy tín của mình trên thị trƣờng, phải tạo đƣợc vị thế của mình trong con mắt của khách hàng. Cơ sở, tiền đề để tạo đƣợc uy tín của DN đó là: nguồn vốn, con ngƣời trong DN. Dựa trên các đặc thù riêng biệt của sản phẩm, dịch vụ của mình, DN xây dựng bảng tiếu chí xác định và đánh giá NLCT của DN. Bảng 2.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. STT Điểm xếp Điểm tổng Các tiêu chí đánh giá Trọng số loại hợp NLCT ( Ki ) ( Pi ) ( Ki * Pi ) I. NLCT nguồn 1. Nguồn vốn 2. Năng lực quản trị 3. Chất lƣợng nguồn nhân sự 4. Cơ sở vật chất kỹ thuật 5. Tiềm lực nghiên cứu II. NLCT thị trƣờng 1. Chất lƣợng sản phẩm 2. Chính sách giá 3. Mạng lƣới phân phối 4. Các hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng 5. Uy tín, thƣơng hiệu Tổng 1.0 Trong đó, trọng số ( Ki ) của các chỉ tiêu đƣợc đánh giá tùy vào mức độ ảnh hƣởng của chúng đối với NLCT của doanh nghiệp và đƣợc đánh giá từ 0.0 đến 1.0 ( mức độ cần thiết tăng dần) sao cho Sinh viên : Nguyễn Thị Hạnh Lớp : K5HQ1A  Ki  1 12 Ngành Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp Tích hợp những chỉ tiêu trên chính là xác định tổng nội lực của doanh nghiệp trên những thị trƣờng mục tiêu xác định với tập các đối thủ cạnh tranh trực tiếp xác định ( nghĩa là gắn với những tình huống, thời cơ và thách thức thị trƣờng xác định) từ đó vận dụng phƣơng pháp chuẩn đối sánh với kỹ thuật thang 5 điểm ( trong đó: 5 – tốt, 4 – khá, 3 – trung bình, 2 – yếu, 1 – kém ) để lập bảng câu hỏi đánh giá các tham số quan trọng nhất, xác định và cho điểm trình độ năng lực cạnh tranh ( sức mạnh cạnh tranh) của DN, mỗi tham số do cƣờng độ tác động và ảnh hwowngrcuar mình có hệ số độ quan trọng đến năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp khác nhau. Mỗi phân số trên của DN đƣợc đánh giá bởi tập mẫu đại diện điển hình có liên quan ( nhà quản trị DN, các khách hàng và các công chúng trực tiếp của DN và tính điểm bình quân. NLCT của DN đƣợc xác định và xếp loại thông qua điểm đánh giá tổng hợp theo các công thức sau: Sức cạnh tranh tuyệt đối của sản phẩm: DSCTDN =  Ki . Pi , Ki . Pi có giá trị từ 1 đến 5. Trong đó 2,5 là mức trung bình. Trong đó:  DSCTDN : Điểm đánh giá NLCT của doanh nghiệp.  Pi : Điểm bình quân chỉ tiêu i của tập mẫu đánh giá.  Ki : Hệ số quan trọng chủa chỉ tiêu i. 2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trƣớc. Vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh sả phẩm của doanh nghiệp là vấn đề đƣợc rất nhiều doanh nghiệp quan tâm và coi nhƣ đó là một chiến lƣợc kinh doanh thành công. Chính vì vậy, đã có rất nhiều cá nhân nghiên cứu đề tài này trên thế giới và cả trong nƣớc.  Trên thế giới có rất nhiều đề tài khoa học hay các công trình nghiên cứu về vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh có thể kể đến thành tựu của GS. TS M.Porter với “Giáo trình khái luận quản trị chiến lƣợc”. Sinh viên : Nguyễn Thị Hạnh Lớp : K5HQ1A 13 Ngành Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp  Trong nƣớc với các thành tựu nhƣ: “ Giáo trình Marketing căn bản” của GS. TS Trần Minh Đạo hay thành tựu của GS. TS Nguyễn Bách Khoa trong phƣơng pháp luận xác định năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế đƣợc đăng trên tạp chí khoa học thƣơng mại của trƣờng Đại học Thƣơng Mại.  Các đề tài luận văn khóa trƣớc cuả trƣờng Đại học Thƣơng mại cùng đề tài nâng cao nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp. - Đề tài : “ Nâng cao năng lực cạnh tranh bằng chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ của Công ty CP Tân Phong”. Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Kim Tuyến – K 41 – A8 do GVHD : TS Bùi Minh Đức. Luận văn đƣa ra các vấn đề : Nâng cao NLCT thông qua chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ của công ty. - Đề tài : “ Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu mặt hàng cà phê của Việt Nam” . Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Mai do GVHD : GS. TS Nguyễn Bách Khoa. Luận văn nghiên cứu thực trạng xuất khẩu mặt hàng cà phê trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng, phƣơng thức cạnh tranh từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh mặt hàng cà phê của Việt Nam xuất khẩu ra thế giới. Nhƣ vậy, với đề tài nâng cao nâng cao năng lực cạnh tranh có rất nhiều cách để nghiên cứu, nhƣng đều đi đến mục tiêu cuối cùng là giúp DN ngày càng đứng vững trên thị trƣờng kinh doanh. Nhìn chung, những luận văn nghiên cứu cùng đề tài nâng cao năng lực cạnh tranh của những công trình nghiên cứu trƣớc đã đánh giá và đƣa ra những giải pháp tốt nhằm giúp doanh nghiệp đứng vững và khẳng định đƣợc vị thế của mình trên thị trƣờng. Đề tài này hoàn toàn không phải là đề tài mới, nhƣng nghiên cứu đề tài : “ Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty cổ phần Lê Minh Trung” thì cho đến Sinh viên : Nguyễn Thị Hạnh Lớp : K5HQ1A 14 Ngành Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp nay chƣa có công trình nghiên cứu nào. Với việc đi sâu vào tìm hiểu thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ lƣu trú tại công ty, em tin rằng sẽ đóng góp phần nào tính thực tiễn, khoa học vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh tại doanh nghiệp. 2.4 Phân định nội dung, giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn. 2.4.1 Mô hình nghiên cứu giải pháp nâng cao NLCT của đề tài . Sơ đồ 2.1 : Mô hình nghiên cứu đề tài. Xây dựng bộ tiêu Đánh giá NLCT Giải pháp nâng chí đánh giá của CTCP Lê cao năng lực NLCT cho ngành Minh Trung dựa cạnh tranh của kinh doanh dịch trên các tiêu chí CTCP Lê Minh vụ khách sạn của ngành Trung 2.4.2 Nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn. 2.4.2.1 Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá NLCT cho ngành kinh doanh dịch vụ khách sạn. Trên cơ sở các tiêu chuẩn cấu thành nên năng lực cạnh tranh xây dựng bộ tiêu chí cũng gồm 2 nguồn năng lực chính: Năng lực cạnh tranh nguồn và năng lực cạnh tranh thị trƣờng.  Các năng lực cạnh tranh nguồn gồm:  Nguồn vốn : Vốn là tiền đề vật chất cần thiết cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Bất cứ hoạt động đầu tƣ, mua sắm hay phân phối nào cũng đều phải xem xét tính toán đến tiềm lực tài chính của DN. Một DN có tiềm lực lớn về tài chính sẽ rất thuận lợi trong việc huy động vốn đầu tƣ, trong mua sắm đổi mới công nghệ và máy móc cũng nhƣ có điều kiện để đào tạo và đãi ngộ nhân sự. Những thuận lợi đó sẽ giúp Sinh viên : Nguyễn Thị Hạnh Lớp : K5HQ1A 15 Ngành Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp DN nâng cao đƣợc trình độ chuyên môn tay nghề cho cán bộ, nhân viên, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, hạ thấp chi phí để nâng cao sức cạnh tranh cho DN. Kinh doanh khách sạn cần lƣợng vốn lớn: Không giống nhƣ các ngành kinh doanh khác, kinh doanh khách sạn đòi hỏi phải có lƣợng vốn cố định tƣơng đối lớn chiếm từ 70% - 90%. Vốn kinh doanh chủ yếu dƣới dạng hiện vật, tức là dành cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị…Những khách sạn có tiềm lực về vốn thì khả năng đầu tƣ, duy trì hoạt động kinh doanh qua những thời điểm khó khăn dễ dàng hơn so với những khách sạn bị hạn chế về vốn. Có tiềm lực về vốn sẽ giúp cho khách sạn có khả năng phát triển kinh doanh mở rộng quy mô, trang bị công nghệ hiện đại, đổi mới công nghệ quảng cáo trong nƣớc và khu vực. Doanh nghiệp có thể tham gia vào những cuộc cạnh tranh khốc liệt từ bỏ lợi ích trƣớc mắt để đạt đƣợc những mục tiêu lâu dài.  Năng lực của nhà quản trị: Năng lực của nhà quản trị đƣợc thể hiện ở việc đƣa ra các chiến lƣợc, hoạch định hƣớng đi cho DN. Nhà quản trị giỏi phải là ngƣời giỏi về trình độ, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có khả năng giao tiếp, biết nhìn nhận và giải quyết các công việc mộ cách linh hoạt và nhạy bén, có khả năng thuyết phục để ngƣời khác phục tùng mệnh lệnh của mình một cách tự nguyện và nhiệt tình.Biết quan tâm, động viên, khuyến khích cấp dƣới làm việc có tinh thần trách nhiệm. Điều đó sẽ tạo nên sự đoàn kết giữa các thành viên trong DN. Ngoài ra nhà quản trị còn phải là ngƣời biết nhìn xa trông rộng, vạch ra những chiến lƣợc kinh doanh trong tƣơng lai với cách nhìn vĩ mô, hợp với xu hƣớng phát triển chung trong nền kinh tế thị trƣờng.  Chất lƣợng nguồn nhân lực : Con ngƣời là yếu tố quyết định mọi thành bại của hoạt động kinh doanh. Bởi vậy, DN phải chú ý việc sử dụng con ngƣời phát triển nhân sự, xây dụng môi trƣờng văn hoá và có nề nếp, tổ chức của DN. Đồng thời DN phải quan tâm đến các chỉ tiêu rất cơ bản nhƣ số lƣợng lao động, trình độ nghề nghiệp, năng suất lao động, thu nhập bình quân, năng lực của cán bộ quản lý. Sinh viên : Nguyễn Thị Hạnh Lớp : K5HQ1A 16 Ngành Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp Trong kinh doanh dịch vụ khách sạn, con ngƣời là nhân tố quan trọng vì nó tạo ra sự hài lòng, cảm tình, thỏa mãn nhu cầu đa dạng, phức tạp của khách, đặc biệt đối với những ngƣời lao động trực tiếp. Chất lƣợng lao động đƣợc thể hiện ở trình độ tay nghề, phong cách thái độ phục vụ và nghệ thuật ứng xử của ngƣời phục vụ. Đó là điều gây ấn tƣợng cho khách và quyết định số lƣợng khách hàng quen. Khi sự cạnh tranh trên thị trƣờng ngày càng gay gắt thì chất lƣợng phục vụ là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với một doanh nghiệp kinh doanh khách sạn.  Cơ sở vật chất kỹ thuật: Cơ sở vật chất của ngành khách sạn bao gồm toàn bộ những trang thiết bị, phƣơng tiện, tƣ liệu để sản xuất, bán và tiêu dùng sản phẩm hàng hóa dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách về lƣu trú, ăn uống, vận chuyển và các dịch vụ bổ sung khác. Cơ sở vật chất kỹ thuật trong một khách sạn thể hiện ở tính độc đáo, tính hiện đại, tính thẩm mỹ và sự sắp xếp hợp lý sẽ gây đƣợc ấn tƣợng tốt đối với khách hàng. Do đó, cơ sở vật chất kỹ thuật là điều kiện tiên quyết, quyết định sự nghiệp kinh doanh của một doanh nghiệp.  Tiềm lực nghiên cứu : Nghiên cứu và phát triển bao gồm việc đầu tƣ, tiến hành hoặc mua bán các nghiên cứu, công nghệ mới phục cụ cho quá trình tồn tại và phát triển của DN.Công tác nghiên cứu và phát triển cũng nhằm khám phá những tri thức mới về các sản phẩm, quá trình, và dịch vụ, sau đó áp dụng những tri thức đó để tạo ra sản phẩm, quá trình và dịch vụ mới, có tính cải tiến để đáp ứng nhu cầu của khách hàng hoặc của thị trƣờng tốt hơn. R&D và cải tiến công nghệ, quy trình công nghệ luôn là mục tiêu và chức năng quan trọng của các công ty tiên tiến, công ty đa quốc gia tiên phong, lớn thế giới. "Để trở thành công ty luôn dẫn đầu thị trƣờng không còn cách gì khác là luôn phải đi trƣớc đối thủ một bƣớc về phát triển sản phẩm và công nghệ để đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng với giá cả phải chăng và chi phí tối ƣu”.  Các NLCT thị trƣờng gồm: Sinh viên : Nguyễn Thị Hạnh Lớp : K5HQ1A 17 Ngành Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp  Chất lƣợng sản phẩm: Chất lƣợng sản phẩm là tổng hợp những chỉ tiêu, những đặc trƣng của sản phẩm thể hiện mức thỏa mãn những nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định. Một cách tổng quát, chúng ta có thể hiểu chất lƣợng là sự phù hợp với yêu cầu. Sự phù hợp nầy phải đƣợc thể hiện trên cả 3 phƣơng diện , mà ta có thể gọi tóm tắt là 3P, đó là : (1)Performance hay Perfectibility : hiệu năng, khả năng hoàn thiện (2)Price : giá thỏa mãn nhu cầu (3)Punctuallity : đúng thời điểm  Chính sách giá : Giá cả là số tiền thỏa thuận giữa ngƣời mua và ngƣời bán về sự trao đổi 1 sản phẩm nào đó. Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng có sự cạnh tranh gay gắt giữa các DN, khi có cùng một loại hàng hóa dịch vụ với chất lƣợng tƣơng đƣơng nhau thì chắc chắn khách hàng sẽ lựa chọn những sản phẩm có giá thấp hơn để lợi ích họ thu đƣợc từ sản phẩm là tối ƣu nhất. Do vậy, mà từ lâu giá cả đã trở thành một vũ khí để cạnh tranh thông qua việc định giá sản phẩm. Khách du lịch là ngƣời phải thanh toán mọi chi phí trong một chuyến đi du lịch. Do vậy, họ luôn có sự tính toán, so sánh trong chi tiêu, chính vì thế mà giá cả hàng hóa, dịch có ảnh hƣởng rất lớn tới chi tiêu của khách, tới nhu cầu của họ đối với hàng hóa, dịch vụ trong khách sạn. Hiện nay, nhiều khách sạn đã sử dụng chính sách giá cả linh hoạt đó là chiêu bài để thu hút khách đồng thời cũng phải tính đến hiệu quả kinh doanh, tức là phải tiến hành tính toán trên cơ sở khoa học.  Mạng lƣới phân phối: Mạng lƣới phân phối của sản phẩm là vô cùng quan trọng, nó ảnh hƣởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của DN, nó ảnh hƣởng đến các chính sách Marketing của sản phẩm và giúp DN tạo ra lợi thế cạnh tranh. Một mạng lƣới phân phối tốt có thể giúp tăng thị phần sản phẩm cho DN đồng thời cũng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ Marketing của mình nhƣ cung cấp thông tin đến khách hàng và phản hổi lại thông tin từ phía khách hàng.  Các hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng: Các hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng là công cụ hữu hiệu trong việc chiếm lĩnh thị trƣờng và tăng tính Sinh viên : Nguyễn Thị Hạnh Lớp : K5HQ1A 18 Ngành Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ của các DN trên thị trƣờng. Thông qua quảng cáo và xúc tiến, các DN tiếp cận đƣợc với thị trƣờng tiềm năng của mình, cung cấp cho khách hàng tiềm năng những thông tin cần thiết, những dịch vụ ƣu đãi để tiếp tục chinh phục khách hàng của DN và lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh.  Uy tín, thƣơng hiệu: Uy tín là một trong những yếu tố quan trọng giúp cho khách sạn tăng khả năng thu hút khách mà chủ yếu là do tính truyền thống, lịch sử của khách sạn mang lại. Thƣơng hiệu là sự nổi tiếng, đƣợc khách hàng biết đến nhờ năng lực cạnh tranh tốt, lƣợng khách hàng cao, doanh thu lợi nhuận tốt, hoạt động kinh doanh hiệu quả và đặc biệt là chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ cao thoả mãn đầy đủ nhu cầu khách hàng. Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng quyết định đến thành công của doanh nghiệp. Sau khi xây dựng bộ tiêu chí đánh giá NLCT cho ngành kinh doanh khách sạn lập mô hình tham số xác định độ quan trọng của từng tiêu chí đã lựa chọn. Sinh viên : Nguyễn Thị Hạnh Lớp : K5HQ1A 19 Ngành Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp Bảng 2.2 : Mô hình hệ tham số xác định NLCT tổng hợp của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn. STT Các tiêu chí đánh giá NLCT Độ quan trọng I. NLCT nguồn 1. Nguồn vốn 0.1 2. Năng lực quản trị 0.05 3. Chất lƣợng nguồn nhân lực 0.15 4. Cơ sở vật chất kỹ thuật 0.1 5. Tiềm lực nghiên cứu 0.1 II. NLCT thị trƣờng 1. Chất lƣợng sản phẩm 0.1 2. Chính sách giá 0.1 3. Mạng lƣới phân phối 0.15 4. Các hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng 0.05 5. Uy tín, thƣơng hiệu 0.1 Tổng 1.0 2.4.2.2 Đánh giá NLCT của DN trong đối sánh với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Dựa vào bảng 2.2, bƣớc tiếp tập trung khảo sát, đánh giá điểm xếp loại của các tiêu chí này của công ty cổ phần Lê Minh Trung ( khách sạn Golden Lake) và điểm xếp loại của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn cạnh tranh trực tiếp với doanh nghiệp. Sinh viên : Nguyễn Thị Hạnh Lớp : K5HQ1A 20 Ngành Quản Trị Kinh Doanh
- Xem thêm -