Tài liệu Luận văn hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4 5 tuổi thông qua hoạt động lao động ở trường mầm non

  • Số trang: 152 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 2747 |
  • Lượt tải: 8
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI TRẦN THỊ HƢƠNG THỦY H×NH THµNH Kü N¡NG HîP T¸C CHO TRÎ 4 – 5 TuæI TH¤NG QUA HO¹T §éNG LAO §éNG ë TR¦êNG MÇM NON Chuyên ngành: Giáo dục mầm non Mã số: 60140101 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. HOÀNG THỊ PHƢƠNG HÀ NỘI, NĂM 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác. Người cam đoan Trần Thị Hƣơng Thủy LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội. Đặc biệt là những thầy cô đã tận tình giảng dạy cho tôi trong suốt thời gian học. Bằng tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn đến PGS.TS.Hoàng Thị Phương, người đã hết lòng quan tâm, giúp đỡ tận tình, hướng dẫn nghiên cứu tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn. Tôi cũng xin cảm ơn Ban giám hiệu, giáo viên trường Mầm non Hướng Dương, quận O Môn đã tạo điều kiện cho tôi khảo sát để hoàn thành luận văn này. Xin chân thành cảm ơn quí thầy cô trong hội đồng đánh giá luận văn, đã cho tôi những đóng góp quí báu để tôi hoàn thành luận văn Tác giả Trần Thị Hƣơng Thủy MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài: ......................................................................................... 1 2. Mục đích nghiên cứu:.................................................................................... 3 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 3 4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3 5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3 6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 4 7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 4 8. Cái mới của đề tài ........................................................................................... 5 9. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 6 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VIỆC HÌNH THÀNH KỸ NĂNG HỢP TÁC CỦA TRẺ 4 – 5 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG LAO ĐỘNG ............ 7 1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu việc hình thành kỹ năng hợp tác của trẻ thông qua hoạt động lao động ........................................................................ 7 1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới: ............................................................. 7 1.1.2. Những nghiên cứu ở việt nam: .............................................................. 12 1.2. Kỹ năng hợp tác của trẻ 4 – 5 tuổi ở trƣờng mầm non ...................... 16 1.2.1.Khái niệm “kỹ năng hợp tác”: ............................................................... 16 1.2.2. Các yếu tố cấu thành của kĩ năng hợp tác:........................................... 19 1.2.3. Sự hình thành kĩ năng hợp tác của trẻ MN: .......................................... 19 1.2.4. Biểu hiện kĩ năng hợp tác của trẻ 4-5 tuổi : ......................................... 22 1.3 . Hoạt động lao động của trẻ 4-5 tuổi ở trƣờng MN ............................ 22 1.3.1. Khái niệm “Hoạt động lao động”......................................................... 22 1.3.2. Các hình thức lao đông của trẻ ở trường MN: ..................................... 23 1.3.3. Đặc điểm hoạt động lao động của trẻ 4-5 tuổi ở trường MN ............... 26 1.3.4 Vai trò của hoạt động lao động đối với việc hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ 4 – 5 tuổi ............................................................................................. 29 1.4. Khái niệm “biện pháp hình thành kỹ năng hợp tác của trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động lao động” .................................................................... 31 1.4.1. Khái niệm “Biện pháp” ........................................................................ 31 1.4.2. Khái niệm “biện pháp hình thành kỹ năng hợp tác của trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động lao động” ...................................................................... 31 1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ 4 – 5 tuổi qua hoạt động lao động ở trƣờng MN ........................................... 32 1.5.1. Đặc điểm tâm sinh lí của trẻ 4 – 5 tuổi ................................................. 32 1.5.2. Đặc điểm môi trường hoạt động lao động của trẻ ................................ 34 1.5.3. Cách tổ chức các hoạt động lao động của giáo viên mầm non ............ 35 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .............................................................................. 37 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HÌNH THÀNH KỸ NĂNG HỢP TÁC CỦA TRẺ MG 4 – 5 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG LAO ĐỘNG ........ 38 2.1. Thực trạng của việc hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ MG 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động lao động ở trƣờng mầm non ............................. 38 2.1.1. Mục Đích điều tra: ................................................................................ 38 2.1.2. Nội dung điều tra: ................................................................................. 38 2.1.3. Cách tiến hành điều tra: ....................................................................... 38 2.1.4. Kết quả điều tra: ................................................................................... 40 2.2. Thực trạng mức độ hình thành kỹ năng hợp tác của trẻ 4 – 5 tuổi ở trƣờng mầm non ............................................................................................ 53 2.2.1. Mục đích khảo sát ................................................................................. 53 2.2.2. Đối tượng khảo sát ................................................................................ 54 2.2.3. Phương pháp khảo sát........................................................................... 54 2.2.4. Xây dựng tiêu chí đánh giá và thang đánh giá .................................... 54 2.2.5. Kết quả khảo sát .................................................................................... 56 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .............................................................................. 62 Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH KỸ NĂNG HỢP TÁC CHO TRẺ MG 4-5 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG LAO ĐỘNG .. 64 3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động lao động ........................................................... 64 3.1.1. Nguyên tắc 1: Biện pháp hình thành KNHT cho trẻ 4-5 tuổi phải phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non hiện nay ................................................ 64 3.1.2. Nguyên tắc 2: Biện pháp hình thành KNHT cho trẻ 4-5 tuổi phải phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi ................................ 65 3.1.3. Nguyên tắc 3: Biện pháp hình thành KNHT cho trẻ 4-5 tuổi phải phù hợp với đặc điểm hoạt động lao động của trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non .... 66 3.1.4. Nguyên tắc 4: Biện pháp hình thành KNHT cho trẻ 4-5 tuổi phải phù hợp với quá trình hình thành KN hợp tác của trẻ 4-5 tuổi qua hoạt động lao động ................................................................................................................. 67 3.2. Một số biện pháp hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động lao động ................................................................................. 68 3.2.1. Biện pháp 1: Lựa chọn các hình thức và nội dung lao động phong phú, hấp dẫn thu hút sự tham gia tích cực của nhiều trẻ ........................................ 68 3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng môi trường làm việc cho trẻ phù hợp với hoạt động lao động theo nhóm. ............................................................................... 76 3.2.3. Biện pháp 3:Tạo cơ hội cho trẻ chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ về sự hợp tác trong quá trình lao động để rút ra kinh nghiệm cho bản thân ....................... 81 3.2.4. Biện pháp 4: Khuyến khích trẻ tích cực thể hiện kinh nghiệm hợp tác trong hoạt động lao động tiếp theo ................................................................. 83 3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 88 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .............................................................................. 89 Chƣơng 4. THỰC NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH KỸ NĂNG HỢP TÁC CHO TRẺ 4-5 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG LAO ĐỘNG ................................................................................................... 91 4.1. Mục đích thực nghiệm ........................................................................... 91 4.2. Nội dung thực nghiệm ............................................................................ 91 4.3. Cách tiến hành thực nghiệm ................................................................. 91 4.3.1. Thời gian thực nghiệm: ......................................................................... 91 4.3.2. Điều kiện tiến hành thực nghiệm .......................................................... 91 4.3.3.Cách đánh giá thực nghiệm ................................................................... 93 4.4. Kết quả thực nghiệm .............................................................................. 93 4.4.1. Mức độ hình thành KNHT của trẻ nhóm ĐC và TN trước TN ............. 93 4.4.2. Mức độ hình thành KNHT của trẻ nhóm ĐC và TN sau TN................. 97 4.4.3. So sánh mức độ hình thành kỹ năng hợp tác của trẻ 4-5 tuổi nhóm TN trước và sau thực nghiệm .............................................................................. 102 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 ............................................................................ 109 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 110 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 113 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Các chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ KN Kỹ năng HT Hợp tác KNHT Kỹ năng hợp tác HĐ Hoạt động LĐ Lao động HĐLĐ Hoạt động lao động GV Giáo viên MN Mầm non GVMN Giáo viên mầm non MNHD Mầm non Hướng Dương ĐC Đối chứng TN Thực nghiệm TNTTN Thực nghiệm trước thực nghiệm TNSTN Thực nghiệm sau thực nghiệm TC Tiêu chí TB Trung bình MTGDMN Mục tiêu giáo dục mầm non MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: 1.1. Hợp tác là một đặc trưng cơ bản trong hoạt động của con người. Từ thuở sơ khai, con người đã có nhu cầu được hợp tác. Cùng với sự phát triển, con người càng ý thức một cách đầy đủ giá trị của hợp tác trong hoạt động giữa con nguời với con người trong xã hội. Con người không thể sống và hoạt động để thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh thần của mình nếu không có sự hợp tác trong mối quan hệ với mọi người xung quanh. Sức mạnh của con người chính là xã hội mà ở đó con người hợp tác với nhau để cùng tồn tại và phát triển. Như vậy, sự hợp tác là cơ chế của sự tham gia mỗi cá nhân vào các mối quan hệ xã hội. Điều này đã được C.Mác khẳng định: Bản chất của con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội. Kỹ năng hợp tác có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của con người nói chung và trẻ em nói riêng. Nó chỉ được hình thành khi trẻ được trực tiếp, chủ động tham gia vào các hoạt động, các mối quan hệ xã hội. Sự phát triển của mỗi cá nhân phụ thuộc rất nhiều vào khả năng hòa nhập cuộc sống xã hội của cá nhân đó. Kỹ năng hợp tác giúp cho người học lĩnh hội những giá trị xã hội trong quá trình tham gia vào hoạt động chung. Nó là điều kiện quan trọng để hình thành và phát triển toàn diện nhân cách như: trí tuệ, tình cảm, ngôn ngữ, đạo đức, thể chất . khi tham gia vào các hoạt động chung thì các hành vi xã hội của trẻ cũng được thử thách và ngày càng hoàn thiện hơn. 1.2. Mục tiêu giáo dục mầm non trong chương trình đổi mới hiện nay là giúp cho trẻ phát triển tốt về thể chất, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1, hướng đến phát triển ở trẻ những tiềm năng và năng lực tối đa. Mục tiêu nhấn mạnh vào việc hình thành những giá trị, kỹ năng sống cần thiết cho bản thân, gia đình và cộng đồng như: tự tin, mạnh dạn, tự lực. linh hoạt, sáng tạo chia sẽ, hợp tác, nhân 1 ái, hội nhập. Trẻ 4 – 5 tuổi có nhu cầu hợp tác với những người xung quanh trong các hoạt động. Trẻ cần phải sống hòa thuận, thông cảm, giúp đỡ bạn bè ....Chính nhờ sự hợp tác của trẻ thông qua các hoạt động ở trường mầm non đã giúp trẻ có cơ hội được gần gũi với bạn bè, chia sẽ kinh nghiệm, cùng nhau hòa thuận, đàm phán, thiết lập mối quan hệ với bạn một cách chân thực và rõ nét nhất. Như vậy, có thể khẳng định rằng: phát triển khả năng hợp tác cho con người là rất cần thiết và phải bắt đầu từ lứa tuổi mẫu giáo. Đây chính là thời điểm giáo dục thuận lợi và có hiệu quả 1.3. Việc hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ 4 – 5 tuổi có thể được thực hiện thông qua nhiều con đường khác nhau như hoạt động học, hoạt động chơi, hoạt động tham quan, hoạt động lễ hội và hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Trong đó hoạt động lao động là hoạt động có nhiều ứu thế trong việc hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ. Bởi, trong lao động trẻ phải có sự phối hợp cùng nhau chặt chẽ, cùng làm việc và cùng chịu trách nhiệm với công việc của mình thì lao động mới đạt hiệu quả cao. 1.4.Tuy nhiên, trong thực tiễn giáo dục mầm non hiện nay cho thấy. Việc hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ 4 – 5 tuổi nói chung, trong hoạt động lao động chưa được các giáo viên đặc biệt quan tâm. Đa số giáo viên các trường MN thành phố Cần Thơ luôn xem trọng việc dạy và học hơn là việc cho trẻ được tham gia vào các hoạt động lao động hàng ngày. Mặc dù, thỉnh thoảng giáo viên có tổ chức cho trẻ lao động nhưng chỉ là hình thức và cũng chưa hề quan tâm trẻ làm việc như thế nào? Có phối hợp tốt trong nhóm bạn hay không? Từ đó, trẻ không coi trọng lao động, không thấy được tầm quang trọng của hoạt động lao động đối với bản thân. Do vậy, kỹ năng hợp tác của trẻ còn rất hạn chế, thậm chí không có sự thỏa thuận, phân công rõ ràng dẫn đến hậu quả trẻ không hề có trách nhiệm trong việc làm của mình, thiếu quan tâm đến nhau, đôi lúc còn xảy ra mâu thuẩn trong quá trình làm việc và cuối cùng công việc lao động thường bị bỏ dở giữa chừng, không có hiệu quả. 2 Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động lao động” để làm đề tài nghiên cứu. 2. Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lí luận, thực tiễn và đề xuất biện pháp hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua hoạt động lao động nhằm phát triển các kĩ năng xã hội cho trẻ, góp phần phát triển toàn diện nhân cách trẻ. 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3.1. Khách thể NC: Quá trình hình thành kĩ năng hợp tác cho trẻ 4 - 5 tuổi ở trường Mầm Non 3.2. Đối tượng NC: Một số biện pháp hình thành kĩ năng hợp tác cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua hoạt động lao động. 4. Giả thuyết khoa học Nếu sử dụng các biện pháp trong quá trình tổ chức hoạt động lao động cho trẻ như làm phong phú nội dung và hình thức lao động, xây dựng môi trường phù hợp để rèn luyện kĩ năng lao động hợp tác, tạo cơ hội cho trẻ chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ, kinh nghiệm về hợp tác và khuyến khích trẻ tích cực thể hiện kinh nghiệm hợp tác trong hoạt động lao động mới thì kĩ năng hợp tác của trẻ sẽ hình thành tốt hơn 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5. 1 Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc hình thành kĩ năng hợp tác cho trẻ 4 -5 tuổi trong hoạt động lao động. 5.2 Đề xuất một số biện pháp hình thành kĩ năng hợp tác cho trẻ 4 – 5 tuổi trong hoạt động lao động. 5.3 Thực nghiệm một số biện pháp hình thành kĩ năng hợp tác cho trẻ 4 – 5 tuổi trong hoạt động lao động.và rút ra những kết luận cần thiết 3 6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 6.1. Về đối tượng: - Nghiên cứu trên 40 trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi, tại trường mầm non Hướng Dương, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ - Điều tra 50 giáo viên đang dạy lớp mẫu giáo 4 – 5 tuổi tại các trường MN quận Ô môn, thành phố Cần Thơ 6.2. Về nội dung: Nghiên cứu một số biện pháp hình thành kỹ năng hợp tác thông qua hoạt động lao động trong các hoạt động và sinh hoạt của trẻ ở trường MN 7. Phƣơng pháp nghiên cứu 7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận Sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá các tài liệu trong nước và ngoài nước liên quan đến quá trình hình thành kỹ năng hợp tác trong hoạt động lao động để xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài nghiên cứu. 7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 7.2.1 Phương pháp quan sát Quan sát trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi trong quá trình tham gia vào hoạt động lao động để làm rõ đặc điểm kỹ năng hợp tác của trẻ và biểu hiện của chúng. Quan sát quá trình giáo viên tổ chức các hoạt động lao động cho trẻ 4 – 5 tuổi nhằm làm rõ cách thức tổ chức hoạt động của giáo viên và đặc biệt là biện pháp hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ của GVMN 7.2.2 Phương pháp điều tra Sử dụng phiếu điều tra (Anket) đối với giáo viên để tìm hiểu nhận thức, biện pháp, kinh nghiệm, khó khăn của giáo viên trong việc hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ 4 – 5 tuổi trong các hoạt động lao động. 7.2.3 Phương pháp đàm thoại Trao đổi, đàm thoại với giáo viên nhằm hiểu biết về nhận thức, thái độ của họ đối với việc hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ 4 – 5 tuổi trong các hoạt động lao động 4 Đàm thoại với trẻ 4 - 5 tuổi ở trường mầm non để tìm hiểu hứng thú, nhu cầu hợp tác với bạn và kỹ năng làm việc cùng nhau của trẻ, trong quá trình tham gia vào các hoạt động lao động. 7.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm Tiến hành tổng kết kinh nghiệm của giáo viên mầm non về việc sử dụng các biện pháp hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ 4 – 5 tuổi trong trong các hoạt động lao động. 7.2.5 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các nhà giáo dục hoạt động trong ngành mầm non về những vấn đề liên quan đến việc hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ 4 – 5 tuổi trong hoạt động lao động như: xây dựng phiếu điều tra, các tiêu chí đánh giá trẻ… 7.2.6 Phương pháp thực nghiệm sư phạm Thực nghiệm một số biện pháp hình thành kỹ năng hợp tác ở lớp mẫu giáo 4-5 tuổi ở trường mầm non Hướng Dương, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ để xác định hiệu quả của nó. 7.2.7 Phương pháp toán thống kê Sử dụng một số phép tính thống kê để sử lý thông tin thu thập được trong quá trình nghiên cứu. 8. Cái mới của đề tài Xây dựng cơ sở lý luận của việc hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ 4 – 5 tuổi trong hoạt động lao động. Đánh giá thực trạng mức độ hình thành hợp tác của trẻ 4 – 5 tuổi ở trường MN và biện pháp hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ 4 – 5 tuổi trong hoạt động lao động Đề xuất một số biện pháp hình thành kỹ hợp tác cho trẻ 4 – 5 tuổi trong hoạt động lao động 5 9. Cấu trúc của luận văn Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc “Hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua các hoạt động lao động” Chương 2. Đề xuất một số biện pháp hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động lao động Chương 3. Thực nghiệm một số biện pháp hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động lao động 6 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VIỆC HÌNH THÀNH KỸ NĂNG HỢP TÁC CỦA TRẺ 4 – 5 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG LAO ĐỘNG 1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu việc hình thành kỹ năng hợp tác của trẻ thông qua hoạt động lao động Kỹ năng hợp tác là một trong những kỹ năng sống quan trọng. Kỹ năng hợp tác giúp cho con người có thể giải quyết một cách hiệu quả những vấn đề xảy ra trong cuộc sống, đặc biệt là kỹ năng hợp tác trong lao động. Kỹ năng này cần được rèn luyện ngay từ tuổi mầm non. Bởi trong lao động hình thành ở trẻ những phẩm chất đạo đức như: tinh thần tập thể, kiên trì, trách nhiệm, ý thức… Chính vì thế, việc hình thành kỹ năng hợp tác của con người trong lao động đã được rất nhiều nhà Tâm lý - Giáo dục nghiên cứu và quan tâm. 1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới: 1.1.1.1. Nghiên cứu về dạy học hợp tác và việc hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ MN a. Nghiên cứu về dạy học hợp tác: - George Bernard Shaw, nhà soạn kịch nổi tiếng người anh, từng đoạt giải nobel văn học đã nói: “Bạn có một quả táo, tôi có một quả táo, chúng ta trao đổi với nhau thì bạn và tôi mỗi người có một quả táo. Nhưng nếu bạn có một ý tưởng, tôi có một ý tưởng và chúng ta trao đổi ý tưởng cho nhau, thì tôi và bạn mỗi người có hai ý tưởng”. Phát triển tư tưởng của Bernard Shaw, dạy học hợp tác đã và đang là một trong những xu hướng phát triển mới có nhiều ưu điểm và hiệu quả cao của giáo dục thế kỹ XXI. Dạy học họp tác góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, nó không chỉ giúp cho người học nắm vững kiến thức mà còn phát triển năng lực giao tiếp và khả năng hợp tác – một trong những phẩm chất cần thiết quan trọng của con người mới trong giai đoạn hiện nay. 7 Ngay từ đầu thế kỷ thứ nhất, Marco Fabio Quintilian cho rằng người học sẽ có rất lợi nếu biết nói những điều mình hiểu cho người khác cùng hiểu. Đến thế kỷ thứ XVII, Jan Amôt Komenxki (1592 - 1670) tin rằng học sinh sẽ học tốt từ việc dạy cho bạn bè và học từ bạn bè của mình... [97, tr.15]. Các nhà giáo dục tiên tiến đều đã nói đến lợi tích của việc học HTHT, HS học với nhau, giúp đỡ lẫn nhau, từ đó tạo ra một môi trường học tập thuận lợi. Cuối thế kỷ XIII đầu thế kỷ XIV, Reverend Bebel và Joseph Lancaster người Anh đã tổ chức dạy học theo nhóm nhỏ, họ chia học sinh thành từng nhóm để hoạt động. Thông qua hoạt động nhóm, người học cùng nhau trao đổi, chia sẻ, giúp nhau tìm hiểu, khám phá vấn đề và thu được kết quả học tập tốt. Ý tưởng HTHT được nhanh chóng đưa từ Anh sang Mỹ và đã nhận được sự hưởng ứng, phát triển rộng rãi bởi những nhà giáo dục tiên phong như John Dewey, Roger Parker, Morton Deutch... Họ đề cao khía cạnh xã hội của việc học tập và cũng nâng cao vai trò của nhà giáo trong việc giáo dục học sinh một cách dân chủ. Dạy học hợp tác được áp dụng ở các nước Phương Tây từ cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX. Năm 1789, Linh mục A. Bel và các thầy giáo đã đưa ra hình thức dạy học tương trợ. Với hình thức dạy học này, người học được chia ra thành từng nhóm hoạt động, giáo viên tạo điều kiện cho người học được cùng nhau trò chuyện, đàm thoại, hợp tác chia sẻ, giúp đỡ nhau tìm hiểu, khám phá đối tượng nhận thức nhằm hình thành và phát triển kỹ năng hợp tác cho người học đồng thời nâng cao hiệu quả dạy học. John Dewey, nhà giáo dục theo xu hướng thực dụng mỹ, được coi là người đầu tiên khởi xướng ra xu thế dạy học hợp tác và đầu những năm 1900. Nếu như trước đây người ta quan niệm giáo dục là quad trình truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm, hoặc một quá trình khai sáng giúp con người sử dụng có hiệu quả vốn kiến thức của mình; thì John Dewey lại có một quan niệm khá 8 độc đáo: Gióa dục là chính bản than cuộc sống của mỗi người (Education is life itself). Ông luôn nhấn mạnh vai trò của giáo dục và coi giáo dục như là một phương tiện dạy cho con người cách sống hợp tác trong một xã hội dân chủ J. Dewey cho rằng muốn học cách cùng chung sống trong xã hội thì người học phải được trải nghiệm trong cuộc sống hợp tác ngay từ trong nhà trường. Cuộc sống trong lớp học là quá trình dân chủ hoá trong một thế giới vi mô và học tập phải có sự hợp tác giữa các thành viên trong lớp học [98, tr.17]. Elliot aronson (Mỹ) với mô ình lớp học Jigsawđầu tiên (1978) đã có những đóng góp lớn trong việc hoàn thiện các hình thức dạy học hợp tác. Nhiều công trình nghiên cứu của ông cho thấy rằng, thành tích cá nhân cũng như tập thể luôn cao hơn khi mọi người hợp tác với nhau thay vì ganh đua. Bởi vì kết quả cạnh tranh khiến cho một người thành công trên thất bại của người khác và đương nhiên điều đó sẽ làm giảm hiệu quả làm việc; Mặc khác môi trường cạnh tranh chú trọng vào việc thúc đẩy người ta làm việc xuất sắc hơn người khác, chứ không phải là cùng nhau làm việc tốt Theo Alfie Koln , nguyên nhân khiến cho hợp tác luôn đem lại kết quả cao hơn so với cạnh tranh, là vì tư tưởng cạnh tranh (chỉ có được hoặc mất) sẽ làm cho người ta căng thẳng và lo lắng hơn trong cuộc đua còn trong môi trường hợp tác, mọi người đều muốn làm việc và giúp đỡ lẫn nhau để cùng đạt được mục đích. Với rất nhiều công trình nghiên cứu từ năm 1981đến năm 1989 về giáo dục hợp tác, D. W.Johnson, Roger T.Johnson và các cộng sự của mình đã nhận thấy rằng giáo dục hợp tác có nhiều khả năng tạo nên thành công hơn các hình thức giáo dục khác (Từ tiểu học đến phổ thong trung học). Đến năm 1996, lần đầu tiên phương pháp dạy học hợp tác được đưa vào chương trình học chính thức hằng năm của một số trường đại học ở Mỹ Khởi đầu các công trình nghiên cứu của mình về học hợp tác, từ năm 1975-1991 hai tác giả D. Johnson và R. Johnson đã cho xuất bản cuốn “Học 9 cùng nhau và học độc lập”. Các tác giả đã chỉ ra và phân tích những yếu tố cơ bản của học hợp tác bao gồm: sự phụ thuộc tích cực, sự tương tác đối mặt, sự có trách nhiệm cá nhân, sự lĩnh hội và sử dụng các kỹ năng nhóm nhỏ và liên cá nhân, sự nhận xét nhóm. Các tác giả cũng phân tích được vai trò và mối quan hệ trong ba mô hình học tập: hợp tác, tranh đua và cá nhân [18]. Họ cho rằng: sự hợp tác của trẻ chỉ được hình thành bằng cách tổ chức nhóm. Sự hợp tác phụ thuộc vào sự tích cực tham gia của các thành viên trong nhóm. Mỗi người chỉ có thể thành công khi mọi người trong nhóm cùng thành công. J. Cooper, và các tác giả khác (1990) cho rằng: học tập hợp tác là một chiến lược học tập có cấu trúc, có chỉ dẫn một cách hệ thống, được thực hiện cùng nhau trong các nhóm nhỏ, nhằm đạt được nhiệm vụ chung Theo D. W.Johnson, Roger T.Johnson & Holubec (1988): Học tập hợp tác là những hoạt động học tập mà học sinh thực hiện cùng nhau trong các nhóm, trong hoặc ngoài phạm vi lớp học. Có 5 đặc điểm quan trọng nhất mà mỗi giờ học hợp tác phải đảm bảo được: Sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực; ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân; sự tác động tương hỗ; các năng lực xã hội; đánh giá trong các nhóm; đánh giá trong các nhóm. Những năm gần đây, David W.Johnson và Roger T.Johnson thuộc trường đại học Minnesota, Robert Slavin thuộc viện Johns Hopkins cùng với nhiều nhà nghiên cứu khác đã phát triển giáo dục hợp tác thành một trong những phương pháp dạy học hiện đại nhất hiện nay b. Nghiên cứu về hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ MN: Vào những năm 30 của thế kỷ XX, trường phái Tâm lý học Xô Viết, đi đầu là các nhà Tâm lý học như: L.X. Vưgotxky, D.B. Enconhin, A.N. Leonchep… các nhà Tâm lý học này đã đưa ra một cách nhìn mới về bản chất xã hội về trò chơi trẻ em và bắt đầu đề cập đến tính hợp tác trong trò chơi. 10 L.X. Vưgotxky cho rằng: mâu thuẫn và sự giải quyết mâu thuẫn là những đặc điểm quan trọng của sự phát triển. Xuất phát từ quan điểm này, ông đã nhấn mạnh sự cần thiết của sự thỏa thuận và hợp tác với bạn bè trong trò chơi. Ông cho rằng chính sự hợp tác này đã “đẩy” sự hiểu biết và nhận biết của trẻ vượt ra ngoài phạm vi chức năng phát triển bình thường [43, 281-305]. Trong quyển “Tâm lý học trò chơi” của tập thể các nhà Tâm lý - Giáo dục Xô viết, tác giả D.B. Enconhin đã tổng hợp các thành tựu cơ bản nghiên cứu về trò chơi. Trong trò chơi - thực hành việc phối hợp các hoạt động chơi mang tính tập thể… dần hình thành tính hợp tác với bạn bè trong khi chơi Trong quyển “Tâm lý học trẻ em” của tác giả Anna Lyulin Skaja, bà khẳng định “Trong dạng thức phát triển nhất của nó, chơi là một hoạt động tập thể, những trẻ tham gia trò chơi gắn bó với nhau trong quan hệ hợp tác” [44, 151]. Như vậy, vấn đề nghiên cứu, về việc hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ là vấn đề cần thiết trong mọi giai đoạn lịch sử phát triển của sự nghiệp giáo dục mầm non. 1.1.1.2. Những nghiên cứu về lao động và vai trò của nó đối với việc hình thành KNHT Những tư tưởng của L.S Vưgôtxki (1986 – 1934) có ý nghĩa đối với sự phát triển tâm lý học trẻ em xô viết. Lý luận về sự phát triển chức năng tâm lý bậc cao của ông là một cống hiến quan trọng. Nó được hình thành trong những năm 20 – 30. Vưgôtxki đã nêu lên tư tưởng cho rằng, lao động, hoạt động có công cụ làm biến đổi kiểu hành vi của con người, khiến cho con người khác với động vật. Sự khác biệt này thể hiện ở tính chất gián tiếp trong hoạt động lao động của họ [46] Trong quyển “Phương pháp học tập và làm việc của các bậc thầy” có nêu: Chỉ có một số ít người trên trái đất này có thể hiểu được sự căng thẳng đầu óc ghê gớm và trước hết là sự lao động quên mình mà không có nó thì 11 những sáng tạo của trí tuệ mở những con đường mới cho khoa học không thể nào thực hiện được…[tr105] Paxtơ nói với thanh niên về công trình của mình: Chẳng có thiên tài đặc biệt nào đâu, chỉ có lao động cần cù, người ta mới có thể đạt được những cái gì cao cả, đẹp đẽ. [Phương pháp học tập và làm việc của các bậc thầy, tr107] Trong giáo dục mẫu giáo. N.K.Krupkaia nhiều lần nhấn mạnh phải dạy trẻ từ tuổi mẫu giáo những hình thức lao động đơn giản vừa sức trẻ. A.S. Makarenkô đã nêu lên vai trò quan trọng của các hình thức lao động đơn giản của trẻ, Ông nhận thấy rằng, trong lao động sẽ hình thành tính độc lập, tinh thần trách nhiệm, sự tự tổ chức hành vi có mục đích của trẻ. Trẻ biết lao động thì cũng biết giá trị của nổ lực lao động, biết tôn trọng lao động của người khác, chú ý nhiều hơn với những người cần giúp đỡ. Cũng như N.K.rup Skaia, A.S. Makarenkô rất chú trọng lao động tập thể của trẻ trong đó xuất hiện ý thức trách nhiệm chung của thành viên. Ông viết: Sự cố gắng lao động chung, công việc trong tập thể, sự giúp đỡ của con người lao động, mối quan hệ phụ thuộc giữa mọi người lao động mới có thể tạo ra thái độ đúng đắn giữa con người với nhau. (Makarenkô A.S. toàn tập, tập III, tr 397). [trích trong giáo dục học mầm non, tập 2, tr196, 197] 1.1.2. Những nghiên cứu ở việt nam: 1.1.2.1. Nghiên cứu về kỹ năng hợp tác ở việt nam Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích lý luận và thực tiễn Việt nam, một số nhà Tâm lý - Giáo dục học đã đề cập đến sự hợp tác của trẻ như sau: Tiến sĩ Phan Trọng Ngọ, Tiến sĩ Đinh Thị Tứ tác giả của sách tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non, nhà xuất bản giáo dục, 2007, [8, tr172, 183] cũng đề cập đến vấn đề”Các khía cạnh ảnh hưởng của bạn đến sự phát triển của trẻ: Vai trò của bạn ngang đối với trẻ, sự tương tác với bạn ngang hàng phát triển ở trẻ em các mô hình kỹ năng xã hội cơ bản, phát triển các ứng xr 12
- Xem thêm -