Tài liệu Luận văn biện pháp tổ chức trò chơi vận động phát triển tố chất sức nhanh cho trẻ 3 4 tuổi

  • Số trang: 159 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 1689 |
  • Lượt tải: 3
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI ---------- TRỊNH THANH HOA BIỆN PHÁP TỔ CHỨC TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG PHÁT TRIỂN TỐ CHẤT SỨC NHANH CHO TRẺ 3 - 4 TUỔI Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục mầm non) Mã số: 60140101 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS ĐẶNG HỒNG PHƢƠNG HÀ NỘI – 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Người cam đoan Trịnh Thanh Hoa LỜI CẢM ƠN A. Anhxtanh đã từng nói: “Mọi con đường đi đến khoa học đều chông gai, nếu thiếu nhiệt tình và nghị lực thì không thể vượt qua”. Để thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè, và gia đình. Trước hết, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS. TS Đặng Hồng Phương - cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Giáo dục Mầm non, trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã giảng dạy, tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu. Tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, tập thể giáo viên, các cháu mẫu giáo trường Thực hành Sư phạm Mầm non Hoa Hồng và các trường Mầm non trên địa bàn TP. Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk đã hợp tác, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình khảo sát, thực nghiệm. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã khích lệ, động viên giúp đỡ tôi vững bước trên con đường khoa học. Hà Nội, tháng năm 2017 Tác giả Trịnh Thanh Hoa DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ĐC Đối chứng GD & ĐT Giáo dục và Đào tạo GDMN Giáo dục mầm non GDTC Giáo dục thể chất GV Giáo viên MG Mẫu giáo NXB Nhà xuất bản PGS.TS Phó giáo sư tiến sĩ TCSN Tố chất sức nhanh TCTL Tố chất thể lực TCVĐ Trò chơi vận động THSPMN Thực hành Sư phạm Mầm non TN Thực nghiệm TP Thành phố DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Đánh giá của GV về vai trò của TCVĐ đối với việc rèn luyện và phát triển TCSN cho trẻ 3 – 4 tuổi .........................................................................48 Bảng 2.2: Đánh giá của GV về các hoạt động được sử dụng nhằm phát triển sức nhanh của trẻ 3 – 4 tuổi ..................................................................................49 Bảng 2.3: Đánh giá của GV về mức độ phát triển sức nhanh cho trẻ 3 – 4 tuổi tại lớp phụ trách ...................................................................................................50 Bảng 2.4: Đánh giá của GV về các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức TCVĐ phát triển sức nhanh của trẻ 3 – 4 tuổi ...................................................................51 Bảng 2.5: Ý kiến của GV về các tiêu chí đánh giá hiệu quả của việc tổ chức TCVĐ phát triển sức nhanh cho trẻ 3 - 4 tuổi ............................................................52 Bảng 7 Bảng 2.6: Các biện pháp GV sử dụng để tổ chức TCVĐ phát triển sức nhanh cho trẻ 3 - 4 tuổi...................................................................................53 Bảng 2.7: Các hình thức GV sử dụng để tổ chức TCVĐ phát triển TCSN cho trẻ 3 – 4 tuổi ...............................................................................................................55 Bảng 2.8: Đánh giá của GV về các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển sức nhanh cho trẻ 3 - 4 tuổi .............................................................................................56 Bảng 2.9: Đánh giá của GV về những khó khăn gặp phải khi tổ chức TCVĐ phát triển sức nhanh cho trẻ 3 - 4 tuổi ....................................................................58 Bảng 2.10: Đánh giá của GV về những điều kiện để nâng cao chất lượng tổ chức TCVĐ phát triển sức nhanh cho trẻ 3 - 4 tuổi ................................................59 Bảng 2.12: Kết quả khảo sát mức độ biểu hiện sức nhanh của trẻ theo cả 3 tiêu chí ....... 65 Bảng 3.1: Kết quả biểu hiện mức độ sức nhanh của trẻ 3 - 4 tuổi khi tham gia TCVĐ trước TN trên hai nhóm ĐC và TN ....................................................84 Bảng Bảng 3.2: Thực hiện chính xác động tác về không gian khi tham gia TCVĐ của hai nhóm ĐC và TN trước TN .................................................................86 Bảng 3.3: Thực hiện chính xác động tác về thời gian của hai nhóm ĐC và TN trước TN...................................................................................................................87 Bảng 3.4: Khả năng biến đổi kịp thời, linh hoạt các động tác phù hợp với các tín hiệu xuất hiện đột ngột của hai nhóm ĐC và TN trước TN ...........................88 Bảng 3.5: Kết quả biểu hiện mức độ sức nhanh của trẻ 3 - 4 tuổi khi tham gia TCVĐ trên hai nhóm ĐC và TN sau TN .......................................................89 Bảng 3.6: Thực hiện chính xác động tác về không gian khi tham gia TCVĐ của hai nhóm ĐC và TN sau TN qua từng tiêu chí ....................................................91 Bảng 3.7: Thực hiện chính xác động tác về thời gian của hai nhóm ĐC và TN sau TN...................................................................................................................92 Bảng 3.8: Khả năng biến đổi kịp thời, linh hoạt các động tác phù hợp với các tín hiệu xuất hiện đột ngột của hai nhóm ĐC và TN sau TN ..............................94 Bảng 3.9: Kết quả đo trước và sau TN của nhóm ĐC ..............................................95 Bảng Bảng 3.10: kết quả đo trước và sau TN của nhóm TN ....................................96 Bảng 3.11: Kiểm định kết quả thực nghiệm nhóm ĐC và nhóm TN sau TN ...........97 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Kết quả khảo sát mức độ biểu hiện sức nhanh của trẻ qua các tiêu chí ....... 64 Biểu đồ 2 Biểu đồ 2.2: Kết quả khảo sát mức độ biểu hiện sức nhanh của trẻ theo cả 3 tiêu chí (Tính theo (%) ) ......................................................................65 Biểu đồ 3.1: Kết quả biểu hiện mức độ sức nhanh của trẻ 3 - 4 tuổi khi tham gia TCVĐ trước TN trên hai nhóm ĐC và TN ..................................................85 Biểu đồ 3.2: Thực hiện chính xác động tác về không gian khi tham gia TCVĐ của hai nhóm ĐC và TN trước TN .....................................................................86 Biểu đồ 3.3: Thực hiện chính xác động tác về thời gian của hai nhóm ĐC và TN trước TN .......................................................................................................87 Biểu đồ 3.4: Khả năng biến đổi kịp thời, linh hoạt các động tác phù hợp với các tín hiệu xuất hiện đột ngột của hai nhóm ĐC và TN trước TN.........................88 Biểu đồ 3.5: Kết quả biểu hiện mức độ sức nhanh của trẻ 3 - 4 tuổi khi tham gia TCVĐ trên hai nhóm ĐC và TN sau TN .....................................................90 Biểu Biểu đồ 3.6: Thực hiện chính xác động tác về không gian khi tham gia TCVĐ của hai nhóm ĐC và TN sau TN qua từng tiêu chí ......................................91 Biểu đồ 3.7: Thực hiện chính xác động tác về thời gian của hai nhóm ĐC và TN sau TN ................................................................................................................93 Biểu đồ 3.8: Khả năng biến đổi kịp thời, linh hoạt các động tác phù hợp với các tín hiệu xuất hiện đột ngột của hai nhóm ĐC và TN sau TN ............................94 Biểu đồ 3.9: Kết quả đo trước và sau TN của nhóm ĐC ..........................................95 Biểu đồ 3.10: Kết quả đo trước và sau TN của nhóm TN ........................................96 MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1 2. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................................2 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................................2 4. Giả thuyết khoa học ................................................................................................2 5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................................................3 6. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................3 7. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................3 8. Kế hoạch nghiên cứu ...............................................................................................4 9. Dự kiến đóng góp mới của đề tài ............................................................................5 10. Cấu trúc của luận văn ............................................................................................5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG PHÁT TRIỂN TỐ CHẤT SỨC NHANH CHO TRẺ 3 - 4 TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON..............................................................................................6 1.1.Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề .................................................................6 1.1.1.Những nghiên cứu ở nước ngoài về tổ chức trò chơi vận động .........................6 1.1.2.Những nghiên cứu tại Việt Nam về tổ chức trò chơi vận động .........................9 1.2. Khái niệm sức nhanh và vai trò của sức nhanh trong sự phát triển của trẻ 3 - 4 tuổi ....................................................................................................................13 1.2.1. Khái niệm sức nhanh .......................................................................................13 1.2.2. Sức nhanh của trẻ 3 - 4 tuổi ............................................................................15 1.2.3. Cơ sở tâm, sinh lý của sự phát triển tố chất sức nhanh của trẻ 3 - 4 tuổi .......16 1.2.4. Đặc điểm sức nhanh của trẻ 3 - 4 tuổi .............................................................26 1.2.5. Ý nghĩa của tố chất sức nhanh đối với sự phát triển thể chất của trẻ 3 - 4 tuổi ......29 1.3. Trò chơi vận động đối với việc phát triển sức nhanh của trẻ 3 - 4 tuổi ......32 1.3.1. Khái niệm trò chơi vận động ...........................................................................32 1.3.2. Nguồn gốc và sự phân loại trò chơi vận động của trẻ .....................................32 1.3.3. Cấu trúc của trò chơi vận động của trẻ mẫu giáo ............................................36 1.3.4. Đặc điểm của trò chơi vận động của trẻ 3 - 4 tuổi ..........................................38 1.3.5. Ý nghĩa của trò chơi vận động đối với việc phát triển tố chất sức nhanh của trẻ 3 - 4 tuổi ...............................................................................................................40 1.4. Khái niệm về biện pháp tổ chức trò chơi vận động phát triển tố chất sức nhanh cho trẻ 3 - 4 tuổi ...........................................................................................41 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC TỔ CHỨC TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG PHÁT TRIỂN TỐ CHẤT SỨC NHANH CHO TRẺ 3 - 4 TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON ..............................................................................................................44 2.1. Thực trạng tổ chức trò chơi vận động phát triển tố chất sức nhanh cho trẻ 3 - 4 tuổi trong chƣơng trình giáo dục mầm non .................................................44 2.2. Thực trạng việc tổ chức trò chơi vận động phát triển tố chất sức nhanh cho trẻ 3 - 4 tuổi ..............................................................................................................47 2.2.1. Mục đích điều tra ...........................................................................................47 2.2.2. Khách thể và thời gian điều tra .......................................................................47 2.2.3. Nội dung điều tra .............................................................................................47 2.2.4. Phương pháp điều tra ......................................................................................48 2.2.5. Kết quả điều tra ...............................................................................................48 2.3. Thực trạng mức độ phát triển tố chất sức nhanh của trẻ 3 - 4 tuổi thông qua trò chơi vận động .............................................................................................61 2.3.1. Mục đích điều tra ............................................................................................61 2.3.2. Khách thể và thời gian điều tra .......................................................................61 2.3.3. Nội dung điều tra ............................................................................................61 2.3.4. Phương pháp nghiên cứu thực trạng ..............................................................62 2.3.5. Tiêu chí và thang đánh giá ..............................................................................62 2.3.6. Kết quả điều tra ...............................................................................................64 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ THỰC NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG PHÁT TRIỂN SỨC NHANH CHO TRẺ 3 – 4 TUỔI ......................................................................................................................69 3.1. Đề xuất một số biện pháp tổ chức trò chơi vận động phát triển sức nhanh cho trẻ 3 - 4 tuổi ...............................................................................................................69 3.1.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp tổ chức trò chơi vận động phát triển sức nhanh cho trẻ 3 - 4 tuổi .............................................................................................69 3.1.2. Đề xuất một số biện pháp tổ chức trò chơi vận động phát triển sức nhanh cho trẻ 3 - 4 tuổi ...............................................................................................................71 3.1.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp tổ chức trò chơi vận động phát triển sức nhanh cho trẻ 3 - 4 tuổi .............................................................................................77 3.1.4. Những điều kiện cần thiết khi sử dụng các biện pháp tổ chức trò chơi vận động phát triển sức nhanh cho trẻ 3 - 4 tuổi ..............................................................78 3.2. Thực nghiệm sư phạm ........................................................................................79 3.2.1. Mục đích thực nghiệm ....................................................................................79 3.2.2. Nội dung thực nghiệm .....................................................................................80 3.2.3. Đối tượng, phạm vi, thời gian thực nghiệm ....................................................80 3.2.4. Các bước tiến hành thực nghiệm.....................................................................80 3.2.5. Các điều kiện thực nghiệm ..............................................................................81 3.2.6. Quy trình thực nghiệm ....................................................................................83 3.2.7. Các tiêu chí và thang đánh giá thực nghiệm ...................................................84 3.2.8. Kết quả thực nghiệm và phân tích kết quả ......................................................84 PHẦN KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ ................................................. 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 103 PHỤ LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Một quốc gia hùng mạnh là một quốc gia có nền giáo dục phát triển, vì vậy, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển của đất nước. Đại hội Đảng khóa IX đã xác định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục, đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa là điều kiện phát huy nguồn lực con người” Thể lực và trí tuệ là thước đo căn bản dùng để đánh giá năng suất lao động của mỗi quốc gia. Theo nghiên cứu của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) năm 2013, năng suất lao động của Việt Nam thuộc nhóm thấp nhất Châu Á - Thái Bình Dương, thấp hơn Singapore gần 15 lần, thấp hơn Nhật 11 lần và Hàn Quốc 10 lần. So với các nước láng giềng ASEAN có mức thu nhập trung bình, năng suất lao động của Việt Nam vẫn có khoảng cách lớn, chỉ bằng một phần năm Malaysia và hai phần năm Thái Lan. Đứng trước thực trạng đó, vai trò của giáo viên được chú trọng hơn bao giờ hết. Trong đó giáo dục thể chất (GDTC)là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống giáo dục toàn diện, nằm trong chương trình giáo dục chung của mọi bậc học, kể cả bậc học nhỏ nhất - Mầm non. Một trong những nhiệm vụ GDTC cho trẻ mầm non là rèn luyện tố chất thể lực (TCTL): Phát triển các tố chất nhanh, mạnh, khéo, bền. Nó giúp trẻ không chỉ phát triển thể lực tốt mà còn hoạt động một cách nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bỉ - những tố chất rất cần thiết đối với con người hiện đại. Trong đó, nhiệm vụ rèn luyện sức nhanh cho trẻ chiếm một vị trí quan trọng. Ở trẻ 3 - 4 tuổi, sức nhanh ảnh hưởng lớn tới sự phát triển thể lực của trẻ. Nó giúp trẻ có phản xạ tốt, hoạt động với tốc độ nhanh, chính xác và biết cách huy động sức mạnh cần thiết để đảm bảo thực hiện tốt tốc độ nhanh đó. Đối với trẻ mầm non, hoạt động chủ đạo là hoạt động vui chơi, chính vì vậy nguyên tắc “Học mà chơi - chơi mà học” được xem như kim chỉ nam trong quá trình giáo dục trẻ. Phương pháp GDTC không nằm ngoài nguyên tắc này. Thông qua vui 1 chơi, nhà giáo dục giúp phát triển toàn diện những TCTL một cách tích cực và chủ động nhất. Trò chơi vận động (TCVĐ) là một trong số các hình thức của hoạt động vui chơi. Nó là phương tiện để giáo dục toàn diện cho trẻ, là cách thức để nhà giáo dục giúp trẻ hoàn thiện kỹ năng vận động. Tuy nhiên, thực tế hiện nay tại các trường mầm non mới chỉ chú trọng phát triển thể chất nói chung mà chưa thực sự quan tâm đến từng loại hình bài tập để phát triển các TCTL nói riêng đặc biệt là sức nhanh cho trẻ. Đồng thời, giáo viên (GV) cũng chưa có các biện pháp tổ chức nhằm phát triển sức nhanh cho trẻ một cách hợp lý. Bên cạnh đó, thực tế trẻ em hiện nay xét về sức nhanh chưa đồng đều. Có trẻ rất hoạt bát nhưng ngược lại không ít trẻ còn khá chậm. Biểu hiện như: phản xạ của trẻ trong các hoạt động chưa tốt, khả năng hoạt động với tốc độ nhanh, chính xác là chưa cao. Vì vậy, việc sử dụng TCVĐ nhằm phát triển sức nhanh cho trẻ là một giải pháp khá hữu hiệu và cần thiết giúp GV khắc phục những hạn chế còn tồn tại hiện nay. Chính bởi lẽ đó, vì những lí do trên tôi mạnh dạn chọn đề tài “Biện pháp tổ chức trò chơi vận động phát triển tố chất sức nhanh cho trẻ 3- 4 tuổi” làm đề tài luận văn với hy vọng nâng cao hiệu quả GDTC cho trẻ mầm non nói chung và cho trẻ mẫu giáo bé (MGB) nói riêng. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, đề xuất một số biện pháp tổ chức TCVĐ phát triển tố chất sức nhanh (TCSN) cho trẻ 3 - 4 tuổi ở trường mầm non. 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Quá trình phát triển TCSN cho trẻ 3 - 4 tuổi thông qua TCVĐ. 3.2. Đối tƣợng nghiên cứu Biện pháp tổ chức TCVĐ phát triển TCSN cho trẻ 3 - 4 tuổi ở trường mầm non. 4. Giả thuyết khoa học Nếu đề xuất được một số biện pháp tổ chức TCVĐ thì sẽ góp phần phát triển được sức nhanh cho trẻ 3 - 4 tuổi trong TCVĐ. 2 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến việc tổ chức các TCVĐ phát triển tố chất sức nhanh cho trẻ 3 - 4 tuổi ở trường mầm non. 5.2. Nghiên cứu thực trạng về việc tổ chức các trò chơi vận động nhằm phát triển TCSN. 5.3. Đề xuất biện pháp tổ chức các TCVĐ nhằm phát triển TCSN cho trẻ 3 - 4 tuổi ở trường mầm non. 5.4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi của biện pháp đề ra. 6. Phạm vi nghiên cứu 6.1. Phạm vi nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu biện pháp tổ chức các TCVĐ phát triển TCSN cho trẻ 3 - 4 tuổi ở trường mầm non. 6.2. Phạm vi địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành trên trẻ 3 - 4 tuổi ở Trường THSPMN Hoa Hồng - TP. Buôn Ma Thuột - Tỉnh Đắk Lắk. Bao gồm: 40 GV mầm non dạy lớp mẫu giáo (MG) 3 - 4 tuổi và cán bộ quản lí ở 4 trường mầm non trên địa bàn TP. Buôn Ma Thuột. 60 trẻ 3 - 4 tuổi, Trường thực hành Sư phạm Mầm non (THSPMN) Hoa Hồng trực thuộc Trường Trung cấp Sư phạm Mầm non (TCSPMN) Đắk Lắk. 7. Phƣơng pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi sử dụng một số nhóm phương pháp nghiên cứu sau: 7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận Thu thập, đọc, phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa thông tin trong các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu. 7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 7.2.1. Phương pháp quan sát sư phạm Quan sát, ghi chép việc tổ chức TCVĐ nhằm phát triển TCSN cho trẻ 3 - 4 tuổi ở Trường THSPMN Hoa Hồng -Thành phố Buôn Mê Thuột - Tỉnh Đắk Lắk. Qua đó đánh giá được sức nhanh của trẻ trước và sau khi sử dụng các biện pháp tổ chức TCVĐ phát triển TCSN cho trẻ đã đề xuất, nhằm tìm hiểu hiệu quả các giải 3 pháp đưa ra ở đề tài. 7.2.2. Phương pháp đàm thoại: Đàm thoại, trò chuyện với GV và trẻ để phát hiện thực trạng, giải thích nguyên nhân, bổ sung thêm các dữ liệu vào kết quả điều tra và kết quả quan sát. 7.2.3. Phương pháp điều tra bằng phiếu Anket Sử dụng phiếu điều tra đối với GV. Thông qua trả lời của GV, người điều tra có cơ sở để thu thập thông tin về khả năng chơi trò chơi của trẻ và sức nhanh hiện tại của trẻ. 7.2.4. Phương pháp thực nghiệm Nhằm đánh giá kết quả của các biện pháp tổ chức TCVĐ phát triển TCSN cho trẻ 3 - 4 tuổi. 7.3. Phương pháp thống kê toán học Sử dụng một số phần mềm và công thức toán học để xử lý các số liệu thu thập được sau quá trình khảo sát thực trạng và thực nghiệm. Các phương pháp trên được tiến hành trong mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung. Trong đó, phương pháp nghiên cứu lý luận, phương pháp điều tra bằng phiếu Ankét và phương pháp thực nghiệm là những phương pháp cơ bản. 8. Kế hoạch nghiên cứu - Từ tháng 9 – tháng 10 năm 2016: Xác định tên đề tài và đề cương nghiên cứu. - Từ tháng 10 năm 2016 – tháng 01 năm 2017: Xây dựng cơ sở lý luận của biện pháp tổ chức TCVĐ phát triển TCSN cho trẻ 3 - 4 tuổi. - Tháng 2 năm 2017: Tìm hiểu thực trạng của việc phát triển TCSN cho trẻ 3 - 4 tuổi ở Trường THSPMN Hoa Hồng – TP. Buôn Mê Thuột - Tỉnh Đắk Lắk. - Từ tháng 3 – tháng 4 năm 2017: Xây dựng một số biện pháp, tiến hành thực nghiệm và xử lý số liệu. - Tháng 5 năm 2017: Hoàn thành và bảo vệ luận văn. 4 9. Dự kiến đóng góp mới của đề tài 9.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận của việc tổ chức TCVĐ phát triển TCSN cho trẻ 3 - 4 tuổi ở trường mầm non. 9.2. Nghiên cứu thực trạng việc tổ chức TCVĐ phát triển TCSN cho trẻ 3 - 4 tuổi ở trường mầm non. 9.3. Đề xuất biện pháp tổ chức TCVĐ phát triển TCSN cho trẻ 3 - 4 tuổi ở trường mầm non. 10. Cấu trúc của luận văn Ngoài Phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, phần nội dung chính của luận văn gồm 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của việc tổ chức TCVĐ phát triển TCSN cho trẻ 3 - 4 tuổi ở trường mầm non. Chƣơng 2: Thực trạng việc tổ chức TCVĐ phát triển TCSN cho trẻ 3 - 4 tuổi ở trường mầm non. Chƣơng 3: Đề xuất và thực nghiệm một số biện pháp tổ chức TCVĐ phát triển TCSN cho trẻ 3 - 4 tuổi. 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG PHÁT TRIỂN TỐ CHẤT SỨC NHANH CHO TRẺ 3 - 4 TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON 1.1.Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề Trò chơi là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau như: triết học, lịch sử, nghệ thuật, thể thao, văn hóa, dân tộc học, toán học, logic học sinh lí học, giáo dục học… Chơi là hoạt động rất tự nhiên và phổ biến trong đời sống của mỗi con người ở mọi thời đại, mọi quốc gia, mọi dân tộc. Hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo (MG) là hoạt động vui chơi. Hoạt động vui chơi giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của trẻ lứa tuổi MG nói riêng và trẻ em nói chung. Đối tượng của giáo dục học cho trẻ cho trẻ lứa tuổi MG chính là nghiên cứu hoạt động vui chơi và trò chơi cho trẻ em lứa tuổi 3 - 6 tuổi trong các trường mầm non, trong mỗi gia đình và toàn thể cộng đồng. Giáo dục TCTL là một trong bốn nhiệm vụ GDTC cho trẻ MG. Tổ chức TCVĐ nhằm phát triển TCSN cho trẻ cũng chính là một trong những nhiệm vụ GDTC quan trọng trong giáo dục trẻ MG. Trò chơi là phương tiện hữu hiệu thực hiện nhiệm vụ này. Do đó, trò chơi luôn được bổ sung, hoàn thiện, phát triển đáp ứng nhu cầu của trẻ em, đáp ứng mục tiêu GDMN cũng như đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi của xã hội trong từng thời kì khác nhau. 1.1.1.Những nghiên cứu ở nƣớc ngoài về tổ chức trò chơi vận động Theo P.A.Ru- đích: “Hoạt động là sự tổng hợp những hành động của người ta, nhằm thỏa mãn những nhu cầu và nguyện vọng của họ”. Theo ông, hoạt động có 3 nguyên nhân, trong đó ông cho rằng “Do lòng ham thích hoạt động cũng như nhu cầu của người ta được thỏa mãn một phần trong khi hành động. Ví dụ như vui chơi, ngay cả những vui chơi không nhằm thỏa mãn một mong muốn nhất định nào”[31, tr181]. Như vậy, ông đã khẳng định sự tồn tại tất yếu của vui chơi. Trong đó, trò chơi không những trực tiếp đạt đến những mục đích 6 thực dụng như những hoạt động khác, mà nó còn được tiến hành và thực hiện thông qua sự thỏa mãn yêu cầu thích thú và khoái lạc. Trò chơi đối với các em có tác dụng kích thích tình cảm, nguyện vọng, lòng khát khao tiến bộ; làm cho các em phát triển được cảm giác, tri giác và bồi dưỡng được cho các khách quan. Theo A.M.Goóc-ki, trò chơi là con đường để các em đi tới nhận thức thế giới mà các em tìm ra những sự biến đổi trong thế giới đó. I.K. Khai – li – sốp trong cuốn “Giáo dục thể chất cho thiếu nhi trong gia đình, ở nhà trẻ, lớp mẫu giáo”, của nhà xuất bản (NXB) Thể dục Thể thao, ấn hành năm 1963 đã khẳng định vai trò của trò chơi đối với việc giáo dục trẻ, nhất là các trò chơi có tính chất hoạt động như TCVĐ. Ông cho rằng “Về mặt giáo dục và lý luận GDTC, trò chơi là một trong những biện pháp để giáo dục toàn diện và phát triển nhi đồng”. Trò chơi chiếm phần chủ đạo trong công tác GDTC cho trẻ chưa đến tuổi đi học, đặc biệt là các trò chơi có tính chất hoạt động giúp trẻ rèn luyện thể chất và các TCTL. Các động tác mà trẻ sử dụng trong trò chơi là những động tác mà trẻ đã nắm vững, đó là những động tác như chạy, nhảy, ném, leo trèo… Khi chơi GV phải giải thích ngắn gọn, rõ ràng trò chơi. [13] N.K.Krupsxkaia cũng đề cao vai trò của trò chơi. N.K.Krupsxkaia cho rằng GDTC có ý nghĩa to lớn, coi luyện tập thể dục thể thao là nhiệm vụ quan trọng để làm vững thế hệ mai sau. Ghi nhận sự tác động có ích của bài tập thể chất lên cơ thể trẻ, bà đề cao vai trò của trò chơi. Bà khẳng định trò chơi không chỉ củng cố sức khỏe của cơ thể mà nó còn được sử dụng với mục đích giáo dục, góp phần hình thành, củng cố kĩ năng bài tập thể chất, giáo dục cách hiểu biết điều khiển bản thân có tổ chức, có tính cách. Macarencô – Nhà giáo dục lỗi lạc trên thế giới đã từng nói: “Trò chơi giáo dục nên các phẩm chất cần thiết của người lao động, của một người công dân tương lai”. Đồng quan điểm, Maxim Gorki coi trò chơi là một biện pháp hữu hiệu nhất không những để GDTC mà còn góp phần giáo dục trí tuệ cho con người. Yuri Manovxki đã nêu nhiều luận điểm quan trọng về việc chăm sóc sức khỏe trẻ em trước tuổi đi học trên cơ sở nghiên cứu hàng vạn trẻ em trong nhiều năm. Trong 7 cuốn “Chăm sóc sức khỏe trẻ em”, NXB Y học Matxcova ấn hành năm 1989, tác giả khẳng định có 3 điều cốt lõi nhất mà các bậc phụ huynh, các cô nuôi dạy trẻ phải đảm bảo, đó là: chế độ dinh dưỡng, giữ gìn vệ sinh và tổ chức cho trẻ chơi các TCVĐ phù hợp với lứa tuổi. Như vậy, Yuri Manovxki đã nhấn mạnh vai trò của TCVĐ là cần thiết và tất yếu đối với trẻ nhỏ. Cũng nghiên cứu về TCVĐ H. Tatrova và M. Mexia, trong cuốn “Thể dục và trò chơi nhà trẻ”, NXB Thể dục Thể thao, ấn hành năm 1985, hai tác giả đã xây dựng một hệ thống các bài tập và các TCVĐ đơn giản để rèn luyện các vận động cơ bản và các TCTL cho trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ, nhất là hình thành tư thế đúng cho trẻ. Nhà sáng lập lí luận giáo dục thể chất người Nga, nhà bác học, giáo dục vĩ đại, giáo sư y học và phẫu thuật P.Ph.Lexgáp coi giáo dục thái độ tự giác thực hiện công việc với sự tiêu hao ít sức lực và sự cố gắng vượt qua những trở ngại là nhiệm vụ cơ bản trong việc dạy các bài tập thể chất. Ông coi TCVĐ như là “bài tập” mà nhờ đó trẻ chuẩn bị cho cuộc sống sau này. Trò chơi làm phát triển những phẩm chất đạo đức, tính kỉ luật, trung thực, sự công bằng, giúp đỡ lẫn nhau. Ông coi trò chơi như phương tiện giáo dục nhân cách. B.B. Gorihepxky thì cho rằng TCVĐ là hình thức chủ yếu của sự hoạt động vận động và là phương tiện giáo dục toàn diện cho trẻ trước tuổi đi học. Ông nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chọn chủ đề chơi cho trẻ có liên quan tới yêu cầu cuộc sống xã hội ngày nay. Theo ông, trong quá trình chơi TCVĐ trẻ được giáo dục các phẩm chất đạo đức vì trò chơi là phương tiện để hình thành nhân cách cho trẻ. Các nhà tâm lý học theo trường phái sinh học như K.Goss, C.Kholl… cho rằng chơi là do bản năng, sự giải tỏa năng lượng dư thừa của cơ thể và trò chơi của trẻ giống trò chơi của con vật non. Từ đó họ phủ nhận ảnh hưởng của môi trường xã hội, đặc biệt giáo dục đến nội dung chơi của trẻ… Theo A.V. Kenheman và D.V. Khukholaeva thì TCVĐ tạo cho trẻ hoạt động vận động tích cực và gây hưng phấn cảm xúc, tạo nên nghị lực tăng cường tuần hoàn máu nâng cao hoạt động của hệ tim mạch và việc cung cấp máu cho não giúp cho việc bảo vệ sức khỏe chung cho cơ thể [12]. 8 A.A. Gugialopxki trong bảng các giai đoạn nhạy cảm của sự phát triển chức năng vận động của trẻ em thì các TCTL gồm có: sức nhanh, sức mạnh, tố chất tốc độ - sức mạnh, sự khéo léo, sức bền, sự thăng bằng. Trong đó, ông nhấn mạnh về vai trò của sức nhanh. Ông coi đó là một tố chất không thể thiếu của con người trong mọi hoạt động, đặc biệt là trong hoạt động lao động sau này. Gugialopxki cho rằng, trong thời kì trước tuổi đến trường việc hoàn thiện các động tác của trẻ em diễn ra trong các buổi học bình thường và trong lúc chơi TCVĐ. Bàn về sức nhanh, D. Harre trong cuốn “ Học thuyết huấn luyện”, NXB Thể dục thể thao, năm 1996 cho rằng: Sức nhanh là TCTL để tiến hành các hành vi vận động trong thời gian ngắn nhất trong các điều kiện quy định. Các tiền đề quan trọng cho sức nhanh là tính linh hoạt của các quá trình thần kinh, sức mạnh – nhanh, khả năng của các quá trình thần kinh, khả năng kéo giãn, tính đàn hồi và khả năng thả lỏng của các cơ, chất lượng của kỹ thuật thể thao, ý chí tinh thần và cơ chế sinh hóa. Chính những tiền đề quan trọng này là cơ sở để trẻ phát triển trí tuệ. Do ảnh hưởng của những hoạt động, nên đại não và hệ thần kinh được tốt hơn, làm cho các em trở nên lanh lợi, tính tình vui tươi, hoạt bát và tất cả những quá trình hoạt động trong cơ thể càng tích cực hơn. 1.1.2.Những nghiên cứu tại Việt Nam về tổ chức trò chơi vận động Nhận thức được tầm quan trọng của trò chơi đối với sự phát triển toàn diện của trẻ mẫu giáo, ở Việt Nam cũng giống các nước trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về trò chơi nói chung và TCVĐ cho trẻ MG nói riêng. Các công trình nghiên cứu về TCVĐ ở nước ta rất đa dạng, phong phú. Song có sự thống nhất với nhau trong quan niệm về đặc điểm, bản chất, vai trò của TCVĐ với sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ em. Từ những công trình nghiên cứu của các tác giả ở Việt Nam, chúng ta thấy có hai xu hướng nghiên cứu cơ bản: Thứ nhất, nghiên cứu lý luận về ý nghĩa, bản chất, phân loại, cấu trúc… của TCVĐ. Theo hướng nghiên cứu này phải kể đến các tác giả như: Nguyễn Ánh Tuyết, Phạm Thị Châu, Hoàng Thị Bưởi, Đặng Hồng Phương, Đinh Văn Vang, Trần Đồng Lâm, Đinh Mạnh Cường, Phạm Vĩnh Thông, Lưu Chí Liệm, Hoài Sơn, Bùi Thị Việt, Phan Thị Thu… 9 Theo tác giả Nguyễn Ánh Tuyết: TCVĐ bao gồm các trò chơi cho trẻ em vận động chân tay, chạy nhảy, lộn vòng…gây không khí vui nhộn và sinh động. Những trò chơi này thường được chơi ở ngoài trời để tiếp xúc và các TCTL cho trẻ em [38]. Theo tác giả Đinh Văn Vang thì cho rằng: Trong quá trình GDTC, TCVĐ là phương tiện hoàn thiện kĩ năng vận động cơ bản cho trẻ: bò, chạy, nhảy, ném, bắt… Đồng thời qua trò chơi này, những phẩm chất thể lực cơ bản cũng được hình thành: nhanh nhẹn, linh loạt, dẻo dai…[44]. Theo tác giả Đặng Hồng Phương thì ở trường mầm non, TCVĐ được sử dụng một cách tối đa, nó vừa là nội dung học trong chương trình GDTC vừa là phương pháp dạy học vận động, vừa là hình thức vui chơi nghỉ ngơi tích cực, được trẻ rất ham thích, vừa là phương tiện để giáo dục toàn diện. Trong quá trình GDTC, TCVĐ là một phương pháp hoàn thiện kĩ năng vận động cho trẻ. Ngoài ra nó còn có tác dụng hình thành những điều kiện thuận lợi để phát triển, rèn luyện các tố chất thể lực cho trẻ. Ví dụ, trò chơi “Đuổi bắt”, trẻ phải thể hiện sự nhanh nhẹn, chạy thật nhanh, luồn thật khéo để khỏi bị bắt [29, tr208]. Tác giả Trần Đồng Lâm và Đinh Mạnh Cường cho rằng TCVĐ cũng như những bài tập thể dục thể thao khác, nếu được thực hiện đúng phương pháp khoa học thì nhất định có tác dụng nâng cao sức khỏe: hệ vận động được củng cố và phát triển, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ bài tiết,…được rèn luyện, thông qua đó các chức năng thần kinh không ngừng được củng cố, nâng cao và hoàn thiện làm cho cơ thể của các em được phát triển toàn diện các tố chất nhanh, mạnh, bền, mềm dẻo, khéo léo chính xác, làm cho cơ thể phát triển cân đối và hoàn thiện theo quy luật giới tính và lứa tuổi [18]. Trong cuốn Trò chơi vận động - Mẫu giáo, NXB Thể dục thể thao, xuất bản năm 1980 tác giả Nguyễn Hợp Phát cũng cho rằng trò chơi sẽ rèn luyện cho các em những động tác lao động trong tương lai; rèn luyện cho các em những sự lỗ lực về thể lực và những ý chí về tâm lý là những cái rất cần thiết cho lao động sau này; nó là những điều kiện quan trọng cho các em khi trưởng thành. Ngoài ra, tác giả còn nhận định phần lớn TCVĐ là trò chơi tập thể và thông qua những trò chơi ấy trẻ có được những kĩ năng phối hợp nhịp nhàng những hành 10
- Xem thêm -