Tài liệu (Luận án tiến sĩ) Văn hóa ứng xử với người đã mất trong đời sống gia đình ở thành phố hồ chí minh hiện nay

  • Số trang: 233 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 20 |
  • Lượt tải: 0
huynguyen1267293

Tham gia: 11/07/2018

Mô tả:

(Luận án tiến sĩ) Văn hóa ứng xử với người đã mất trong đời sống gia đình ở thành phố hồ chí minh hiện nay(Luận án tiến sĩ) Văn hóa ứng xử với người đã mất trong đời sống gia đình ở thành phố hồ chí minh hiện nay(Luận án tiến sĩ) Văn hóa ứng xử với người đã mất trong đời sống gia đình ở thành phố hồ chí minh hiện nay(Luận án tiến sĩ) Văn hóa ứng xử với người đã mất trong đời sống gia đình ở thành phố hồ chí minh hiện nay(Luận án tiến sĩ) Văn hóa ứng xử với người đã mất trong đời sống gia đình ở thành phố hồ chí minh hiện nay(Luận án tiến sĩ) Văn hóa ứng xử với người đã mất trong đời sống gia đình ở thành phố hồ chí minh hiện nay(Luận án tiến sĩ) Văn hóa ứng xử với người đã mất trong đời sống gia đình ở thành phố hồ chí minh hiện nay(Luận án tiến sĩ) Văn hóa ứng xử với người đã mất trong đời sống gia đình ở thành phố hồ chí minh hiện nay(Luận án tiến sĩ) Văn hóa ứng xử với người đã mất trong đời sống gia đình ở thành phố hồ chí minh hiện nay(Luận án tiến sĩ) Văn hóa ứng xử với người đã mất trong đời sống gia đình ở thành phố hồ chí minh hiện nay(Luận án tiến sĩ) Văn hóa ứng xử với người đã mất trong đời sống gia đình ở thành phố hồ chí minh hiện nay(Luận án tiến sĩ) Văn hóa ứng xử với người đã mất trong đời sống gia đình ở thành phố hồ chí minh hiện nay(Luận án tiến sĩ) Văn hóa ứng xử với người đã mất trong đời sống gia đình ở thành phố hồ chí minh hiện nay(Luận án tiến sĩ) Văn hóa ứng xử với người đã mất trong đời sống gia đình ở thành phố hồ chí minh hiện nay(Luận án tiến sĩ) Văn hóa ứng xử với người đã mất trong đời sống gia đình ở thành phố hồ chí minh hiện nay(Luận án tiến sĩ) Văn hóa ứng xử với người đã mất trong đời sống gia đình ở thành phố hồ chí minh hiện nay(Luận án tiến sĩ) Văn hóa ứng xử với người đã mất trong đời sống gia đình ở thành phố hồ chí minh hiện nay(Luận án tiến sĩ) Văn hóa ứng xử với người đã mất trong đời sống gia đình ở thành phố hồ chí minh hiện nay(Luận án tiến sĩ) Văn hóa ứng xử với người đã mất trong đời sống gia đình ở thành phố hồ chí minh hiện nay
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN VĂN HUẤN VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI NGƢỜI ĐÃ MẤT TRONG ĐỜI SỐNG GIA ĐÌNH Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY Ngành: Xã hội học Mã số: 931 0301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. PGS, TS. Mai Văn Hai 2. TS. Trƣơng Xuân Trƣờng Hà Nội, 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong Luận án này là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Trần Văn Huấn LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình của Quý thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình. Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến: Quý thầy cô đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Phòng Đào tạo, Khoa Xã hội học và Học viện Khoa học Xã hội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án này. Ủy ban nhân dân Phường Phường 14, Quận 4 và xã Trung An, huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh đã hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập thông tin trên địa bàn. Các đồng nghiệp, anh chị và bạn bè đã giúp đỡ về mặt chuyên môn cũng như luôn hỗ trợ, ủng hộ tôi trong suốt quá trình làm luận án. Xin cảm ơn gia đình đã tạo điều kiện, động lực và niềm tin để tôi thực hiện công trình nghiên cứu này. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng tri ân đối với PGS, TS. Mai Văn Hai và TS. Trương Xuân Trường đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận án này. Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn. TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng Tác giả luận án Trần Văn Huấn năm 2019 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung chữ viết tắt CĐ Cao đẳng CNH Công nghiệp hóa ĐH Đại học ĐTH Đô thị hóa HĐH Hiện đại hóa HNQT Hội nhập quốc tế KTTT Kinh tế thị trường TCH Toàn cầu hóa TP Thành phố UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa MỤC LỤC MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ........ 15 1.1. Nhìn lại các kết quả nghiên cứu đã công bố ............................................... 15 1.1.1. Về khái niệm và các quan điểm lý thuyết ................................................ 15 1.1.2. Nguồn gốc của văn hóa ứng xử với người đã mất ................................... 16 1.1.3. Các thành tố cơ bản trong văn hóa ứng xử với người đã mất ................... 21 1.1.4. Tác động xã hội và những vấn đề đặt ra .................................................. 27 1.2. Nhận xét sơ bộ về nội dung và phương pháp của các công trình đã công bố .........32 1.3. Việc kế thừa và định hướng nghiên cứu của đề tài ..................................... 35 Tiểu kết Chương 1 ............................................................................................ 36 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .................... 38 2.1. Định nghĩa và giải thích các khái niệm làm việc ........................................ 38 2.1.1. Đời sống gia đình ................................................................................... 38 2.1.2. Văn hóa ứng xử ...................................................................................... 39 2.1.3. Văn hóa ứng xử với người đã mất ........................................................... 41 2.1.4. Văn hóa ứng xử với người đã mất trong đời sống gia đình Việt Nam ...... 42 2.2. Thao tác hóa khái niệm .............................................................................. 44 2.2.1. Việc tang ma ........................................................................................... 44 2.2.2. Việc chôn cất và xây đắp mồ mả ............................................................. 46 2.2.3. Việc thờ phụng và cúng giỗ .................................................................... 47 2.3. Cách tiếp cận lý thuyết của đề tài............................................................... 48 2.3.1. Tiếp cận theo lý thuyết lựa chọn hợp lý .................................................. 49 2.3.2. Tiếp cận theo lý thuyết tiểu văn hóa ........................................................ 50 2.3.3. Tiếp cận theo lý thuyết hiện đại hóa ........................................................ 52 2.4. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu .................................................................... 53 2.4.1. Đôi nét về Thành phố Hồ Chí Minh ........................................................ 53 2.4.2. Về xã Trung An, huyện Củ Chi và Phường 14, Quận 4 ........................... 56 2.5. Bối cảnh lịch sử và lược đồ phân tích ........................................................ 58 Tiểu kết Chương 2 ............................................................................................ 62 Chƣơng 3: VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI NGƢỜI ĐÃ MẤT QUA CÁC VIỆC TANG MA ....................................................................................................... 63 3.1. Đôi nét về việc tang ma ở Việt Nam trong lịch sử ...................................... 63 3.2. Việc tang ma hiện nay ở Thành phố Hồ Chí Minh ..................................... 69 3.2.1. Nghi thức và tang phục của tang lễ ......................................................... 69 3.2.2. Người chịu tang, đồ phúng điếu và thời gian làm tang ma ...................... 73 3.2.3. Các nghi lễ sau chôn cất ......................................................................... 76 3.2.4. Việc cỗ bàn và đốt vàng mã .................................................................... 77 3.2.5. Chi phí cho đám tang .............................................................................. 79 3.2.6. Vai trò của các cơ quan chức năng .......................................................... 81 3.3. Vấn đề tang ma hiện nay dưới góc nhìn của người dân .............................. 83 3.3.1. Quan niệm của người dân về tầm quan trọng của nghi lễ tang ma ........... 83 3.3.2. Thái độ của người dân về việc tang ma hiện nay ..................................... 85 3.3.3. Tâm tư, nguyện vọng của người dân ....................................................... 87 Tiểu kết chương 3 ............................................................................................. 88 Chƣơng 4: VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI NGƢỜI ĐÃ MẤT QUA VIỆC XÂY CẤT, CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ MỘ PHẦN ................................................. 91 4.1. Đôi nét về việc mồ mả ở Việt Nam trong lịch sử ....................................... 91 4.2. Việc xây cất, chăm sóc và bảo vệ mộ phần ở Thành phố Hồ Chí Minh ............ 96 4.2.1. Về nơi đặt mộ ......................................................................................... 96 4.2.2. Về loại hình mộ ...................................................................................... 99 4.2.3. Chi phí xây cất mộ phần của gia đình ................................................... 101 4.2.4. Chôn cất một lần - nét đặc trưng của Nam Bộ ....................................... 102 4.2.5. Mộ phần thân nhân là liệt sỹ ................................................................. 103 4.2.6. Về thời điểm thăm viếng mộ phần ........................................................ 106 4.3. Vấn đề mồ mả hiện nay dưới góc nhìn của người dân .............................. 108 4.3.1. Niềm tin và cách ứng xử của người dân đối với chuyện mồ mả ............ 108 4.3.2. Nhận định của người dân về việc cải táng và xây cất lại mồ mả ............ 110 4.3.3. Những khó khăn mà người dân đang gặp phải ...................................... 112 4.3.4. Về tâm tư, nguyện vọng của người dân ................................................. 114 Tiểu kết Chương 4 .......................................................................................... 116 Chƣơng 5: VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI NGƢỜI ĐÃ MẤT QUA VIỆC THỜ PHỤNG, CÚNG GIỖ .................................................................................... 117 5.1. Đôi nét về tục thờ cúng người đã mất ở Việt Nam trong lịch sử ............... 117 5.2. Việc thờ cúng người đã mất hiện nay ở Thành phố Hồ Chí Minh............. 123 5.2.1. Nơi thờ tự và đồ khí tự (đồ thờ) ............................................................ 124 5.2.2. Về đối tượng thờ cúng .......................................................................... 125 5.2.3. Hình thức cúng tế ................................................................................. 128 5.2.4. Người đảm trách việc thờ cúng ............................................................. 130 5.2.5. Số lần cúng giỗ và mức độ chi phí ........................................................ 131 5.2.6. Thời gian thực hành đám giỗ và các thành phần xã hội tham dự ........... 133 5.2.7. Lễ vật cúng tế: sự giao thoa giữa xưa và nay ........................................ 135 5.3. Vấn đề thờ cúng người đã mất từ góc nhìn của người dân ........................ 137 5.3.1. Nhận định của người dân về tục thờ cúng ............................................. 137 5.3.2. Người dân tự đánh giá về tục thờ cúng.................................................. 138 5.3.3. Tâm tư và nguyện vọng của người dân về tục thờ cúng......................... 141 Tiểu kết Chương 5 .......................................................................................... 143 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................ 145 1. KẾT LUẬN ............................................................................................... 145 2. KHUYẾN NGHỊ ....................................................................................... 148 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 149 CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI .......................... 160 PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Thực hành nghi thức tang lễ ............................................................... 69 Bảng 3.2: Tang phục trong đám tang .................................................................. 72 Bảng 3.3: Quan niệm về người thân phải về trong đám tang ................................ 73 Bảng 3.4: Thực hành các nghi lễ sau chôn cất ..................................................... 76 Bảng 3.5: Lý do đốt vàng mã trong đám tang theo học vấn .................................. 78 Bảng 3.6: Biết qui định của Nhà nước về tang ma qua các kênh theo nhóm tuổi ... 81 Bảng 3.7: Ý nghĩa việc thực hiện lễ tang ma theo địa bàn sinh sống ..................... 83 Bảng 3.8: Các thành phần xã hội tham dự đám tang ............................................ 85 Bảng 3.9: Đánh giá của người dân về tang ma hiện nay theo nhóm tuổi ........... 86 Bảng 3.10: Tâm tư, nguyện vọng của người dân về việc tang ma ......................... 87 Bảng 4.1: Nơi đặt mộ thổ táng theo địa bàn sinh sống ......................................... 97 Bảng 4.2: Nơi đặt bình tro cốt hỏa táng với địa bàn sinh sống .............................. 98 Bảng 4.3: Các kiểu mộ theo mức sống ............................................................ 100 Bảng 4.4: Về tập tục chôn cất người chết theo địa bàn sinh sống........................ 102 Bảng 4.5: Đối tượng là liệt sỹ trong gia đình ..................................................... 103 Bảng 4.6: Tình trạng mồ mả các liệt sỹ ............................................................. 104 Bảng 4.7: Hướng giải quyết khi chưa tìm được hài cốt liệt sỹ ......................... 105 Bảng 4.8: Thời điểm thăm viếng mộ phần người thân trong năm theo mức sống 106 Bảng 4.9: Cách ứng xử của người dân về chuyện “động mồ động mả” theo giới tính .... 109 Bảng 4.10: Thái độ của người dân về cải táng mồ mả ..................................... 110 Bảng 4.11: Những khó khăn trong việc xây cất mồ mả với địa bàn sinh sống ..... 112 Bảng 4.12: Nguyện vọng người dân về việc chôn cất người chết theo nơi sống .........114 Bảng 5.1: Bàn thờ và đồ thờ của các gia đình theo mức sống ............................. 124 Bảng 5.2: Đối tượng thờ phụng theo gia đình gốc (của cha) với mức sống ......... 126 Bảng 5.3: Đối tượng bên được thờ phụng theo quan hệ họ hàng theo địa bàn sinh sống........127 Bảng 5.4: Hình thức cúng tế người đã mất theo địa bàn sinh sống ...................... 129 Bảng 5.5: Người đảm trách việc thờ cúng trong gia đình ................................... 130 Bảng 5.6: Chi phí mỗi lần làm giỗ .................................................................... 132 Bảng 5.7: Cách thức làm cỗ cúng ................................................................... 135 Bảng 5.8: Nhận định của người dân về tục thờ cúng ....................................... 137 Bảng 5.9: Ý nghĩa xã hội của tục thờ cúng người đã mất ................................... 139 Bảng 5.10: Những bất cập của tục thờ cúng người đã mất ................................. 140 Bảng 5.11: Tâm tư và nguyện vọng của người dân về tục thờ cúng .................... 141 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Khái niệm đời sống gia đình ............................................................ 39 Sơ đồ 2.2: Thao tác hóa khái niệm .................................................................... 44 Sơ đồ 2.3: Việc tang ma trong đời sống gia đình người Việt ............................. 45 Sơ đồ 2.4: Việc chôn cất và xây đắp mộ phần của người Việt ........................... 46 Sơ đồ 2.5: Việc thờ cúng người thân đã mất trong gia đình người Việt ............. 47 Sơ đồ 2.6: Phân tích sự vận hành của văn hóa ứng xử với người đã mất trong đời sống gia đình hiện nay ...................................................................................... 61 Sơ đồ 5.1: Quan hệ gia đình theo cửu tộc (xét theo trực hệ) ............................ 118 Sơ đồ 5.2: Sắp xếp bát hương trên bàn thờ gia đình ........................................ 119 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Các hình thức phúng điếu trong đám tang ........................................ 74 Biểu đồ 3.2: Thời gian thực hành đám tang ......................................................... 75 Biểu đồ 3.3: Số mâm cỗ trong đám tang ............................................................. 77 Biểu đồ 3.4: Mức chi phí cho đám tang .............................................................. 80 Biểu đồ 4.1: Về chi phí xây cất mộ phần xét theo địa bàn sinh sống ............... 101 Biểu đồ 4.2: Niềm tin vào chuyện “động mồ động mả” theo giới tính ............ 108 Biểu đồ 4.3: Thái độ của người dân về việc xây cất lại mồ mả ....................... 111 Biểu đồ 5.1: Số đám giỗ người thân trong năm theo địa bàn sinh sống ........... 131 Biểu đồ 5.2: Thành phần tham dự cúng giỗ ....................................................... 134 Biểu đồ 5.3: Cảm nhận của người dân về cúng và đốt vàng mã ...................... 136 DANH MỤC HỘP Hộp 2.1: Cách giải thích về văn hóa và tổ chức xã hội theo lịch sử................... 60 Hộp 3.1: Di chúc của Nguyễn Khuyến nhắc nhở con cháu khi làm đám tang .... 66 Hộp 3.2: Đám tang xưa qua ca dao ................................................................... 68 Hộp 4.1: Về mồ mả của các chiến sĩ vô danh .................................................... 94 Hộp 4.2: Lý giải của người dân về việc đặt mộ trong vườn nhà ........................ 96 Hộp 4.3: Tâm trạng về đất nghĩa địa của người dân Thành phố ...................... 113 Hộp 5.1: Quan hệ họ hàng thời Cải cách ruộng đất ......................................... 122 Hộp 5.2: Quan niệm về bình đẳng nam nữ trong việc thờ cúng ....................... 128 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong đời sống gia đình Việt Nam, việc ứng xử với nhau theo một khuôn mẫu nào đấy không chỉ giới hạn trong quan hệ của những người đang sống - như giữa vợ và chồng, cha mẹ và con cái, hay giữa các anh chị em với nhau - mà còn có cả trong mối quan hệ giữa người sống với những người đã mất. Ứng xử với người đã mất, mà các thành tố cơ bản của nó là tang ma, mồ mả và thờ cúng, được hình thành và tồn tại từ lâu trong lịch sử, dù trải qua những thăng trầm khác nhau, song nhìn chung dòng chảy ấy chưa bao giờ ngừng nghỉ. Từ ngày Đổi mới (1986) đến nay, cùng với những thành tựu đã đạt được về kinh tế, đời sống tinh thần của người dân, trong đó có việc ứng xử với người đã mất, cũng có những bước phát triển mới. Nhận định về điều này, học giả Vũ Khiêu viết rằng: “Từ hoà bình lập lại, ở khắp mọi nơi trên đất nước, nhất là trong những năm tháng gần đây, vấn đề dòng họ được đặc biệt quan tâm. Hầu như mỗi nhà đều đặt lại bát hương thờ cúng Tổ tiên, nhà thờ, mồ mả được sửa sang. Gia phả được tìm lại, ghi chép và phổ biến. Nhu cầu tình cảm đã khiến mọi người trong dòng họ năng đi lại thăm viếng nhau hơn. Những ngày họp họ hay giỗ Tổ đều thu hút được nhiều người” [79, tr. 8]. Những ứng xử văn hoá như vậy đương nhiên đã mang lại những tác động tích cực mà mỗi chúng ta đều dễ dàng nhận thấy. Báo cáo Tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc (1998 - 2013), Đảng ta nhấn mạnh: việc xây dựng môi trường văn hóa, đặc biệt là phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và cuộc vận động xây dựng “Gia đình văn hóa” đạt nhiều kết quả đáng khích lệ, cả nước có 70,8 % gia đình được công nhận gia đình văn hóa [28]. Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực, việc ứng xử với người đã mất trong gia đình những năm gần đây cũng có không ít những biểu hiện quá đà hoặc lệch lạc. Xu thế toàn cầu hóa (TCH) và hội nhập quốc tế (HNQT) cũng như mặt trái của nền kinh tế thị trường (KTTT) đã làm xuất hiện nhiều hành vi tiêu cực, lệch chuẩn. Chẳng hạn, 1 trong tang ma đó là sự lạm dụng nhạc ngoại, nhạc trẻ thay cho cổ nhạc, nhạc lễ; hiện tượng “khóc thuê”, “đám ma vui”, hay việc đốt vàng mã quá nhiều, nặng hình thức phô trương bày vẽ. Trong việc thờ cúng tổ tiên không ít gia đình “tổ chức giỗ chiếu lệ hay coi như là dịp để khoe khoang trong một hậu ý nào đó. Chuyện khoe khoang hay chiếu lệ đã làm mất đi ý nghĩa sâu kín trong tinh thần gia phong, và không gây ý thức đúng đắn cho các thế hệ sau, khiến nhiều bạn trẻ thời nay lầm tưởng rằng chuyện giỗ quẩy là cơ hội ăn nhậu hay là chuyện làm bực mình, khó khăn trong việc làm” [119, tr. 144]. Rõ ràng là trong đời sống thực tiễn, việc ứng xử với người đã mất nói riêng, cũng như việc giữ gìn và phát huy truyền thống văn hoá nói chung đang đặt ra nhiều vấn đề cần được quan tâm giải quyết. Nằm trong bối cảnh chung của cả nước, việc ứng xử với người đã mất ở Thành phố (TP) Hồ Chí Minh không là ngoại lệ. Qua hơn 30 năm Đổi mới, dưới tác động của tiến trình công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH), TCH, HNQT và nền KTTT, văn hóa cổ truyền nói chung, trong đó có việc ứng xử với người đã mất trong đời sống gia đình của người dân Thành phố cũng đang biến đổi, trong đó có những biểu hiện lệch lạc, xa rời thuần phong mỹ tục. Hiện tượng đám ma đàn hát thâu đêm, việc tổ chức tang lễ dài ngày, trong cúng giỗ thì ăn nhậu thâu đêm, đánh bài, thậm chí ẩu đả lẫn nhau, … không phải là hiếm. Thực tế này đang đòi hỏi phải được tìm hiểu một cách thấu đáo bằng các phương pháp khoa học, làm cơ sở cho việc đề ra các chính sách quản lý và phát triển xã hội một cách bền vững, phù hợp với thời đại. Trong khi đó, trên bình diện khoa học, nghiên cứu về việc ứng xử với người đã mất lại chưa theo kịp những gì đang diễn ra từ cuộc sống. Đúng như nhà nghiên cứu Nhật Bản là Michio Suenari đã viết: “Về thờ cúng tổ tiên ở Việt Nam, phần lớn luận bàn cho đến nay là ở trên cấp độ tư tưởng, bởi thế mà thiếu thông tin cho chúng ta biết rõ trên thực tế Tổ tiên đang được thờ phụng như thế nào” [120, tr. 103]. Thực ra, những năm gần đây trên các phương tiện truyền thông đại chúng, người ta cũng đã nói đến những bất cập của văn hoá gia đình, trong đó có văn hóa ứng xử với người đã mất. Tuy nhiên, phần lớn những bài viết này đều là những cảm nhận riêng tư, phản ánh từng vụ việc cụ thể, chưa kể chúng lại được đăng tải trên nhiều sách 2 báo, ở nhiều thời điểm cách xa nhau, do đó người đọc chỉ có thể cảm nhận một cách tản mạn, thiếu tính hệ thống. Suy cho cùng, đấy là những thông tin nặng về truyền thông báo chí và dư luận xã hội hơn là các công trình mang tính học thuật với các khái niệm được định nghĩa rõ ràng, các cách tiếp cận lý thuyết phù hợp và nhất là những nguồn dữ liệu được điều tra dựa trên các phương pháp khoa học vừa cập nhật, vừa có độ tin cậy cao. Xuất phát từ tình hình trên, người viết đã lựa chọn đề tài Văn hoá ứng xử với người đã mất trong đời sống gia đình ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, với hy vọng mang lại một sự hiểu biết trên cơ sở khoa học, qua đó góp phần giải quyết những vấn đề đang đặt ra trong đời sống thực tiễn hiện nay. 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Mang lại một sự hiểu biết tương đối toàn diện và có hệ thống về văn hóa ứng xử với người đã mất trong đời sống gia đình tại TP. Hồ Chí Minh hiện nay. Qua đó, góp phần làm sáng tỏ thêm về hiện tượng xã hội này trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn, làm phong phú bức tranh về đời sống văn hóa gia đình đã được định hình từ trước. 2.2. Mục tiêu cụ thể Về mặt lý luận: Cố gắng hệ thống hóa cả ba thứ tập tục là tang ma, mồ mả và thờ cúng thành một khái niệm chung là “Văn hoá ứng xử với người đã mất” trong đời sống gia đình. Với kết quả nghiên cứu này, mảng văn hoá ứng xử trong gia đình sẽ trở nên trọn vẹn và mang tính hệ thống hơn - đó là ứng xử giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con cái, giữa anh chị em với nhau và sau cùng là ứng xử giữa người sống đối với người chết, với tư cách là một nét thuần phong mỹ tục của văn hóa dân tộc. Về mặt thực tiễn: Góp phần nhận thức, lý giải sự vận hành và biến đổi của khuôn mẫu ứng xử với người đã mất trong gia đình ở TP. Hồ Chí Minh, qua đó góp phần nâng cao nhận thức của người dân về văn hóa hóa gia đình, đồng thời cung cấp các luận cứ khoa học cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách trong việc xây dựng “nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” nói chung, cũng như giải quyết các vấn đề đang đặt ra trên địa bàn khảo sát nói riêng. 3 2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được những mục tiêu trên, đề tài phải thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau: - Qua việc tổng quan các công trình nghiên cứu đã có (cả về khái niệm, cách tiếp cận, nội dung và phương pháp), đề tài đã cố gắng kế thừa các bài học kinh nghiệm, nhất là phát hiện các khoảng trống để thấy rõ hướng nghiên cứu mới của mình. - Mặc dù xung quanh việc ứng xử với người đã mất có nhiều tác giả trong nước và nước ngoài quan tâm nghiên cứu như về tang ma, mồ mả, thờ cúng - song cho đến nay các khía cạnh này vẫn được nghiên cứu một cách riêng rẽ. Vì vậy, về mặt lý luận, nhiệm vụ trung tâm của nghiên cứu này là góp phần xây dựng một khái niệm chung có khả năng bao chứa tất cả các khía cạnh riêng rẽ ấy. Khái niệm chung đó là “Văn hóa ứng xử với người đã mất”. - Dựa vào các cơ sở lý luận và phương pháp luận như vừa nêu, về nghiên cứu thực nghiệm, trên cơ sở của các nguồn tư liệu có được, tác giả đã tiến hành phân tích, đánh giá việc thực hành văn hóa ứng xử với người đã mất ở cả 03 thành tố: tang ma, mồ mả, thờ cúng trong đời sống gia đình ở TP. Hồ Chí Minh hiện nay. Điều cần nhấn mạnh ở đây là không dừng lại ở nguồn số liệu thống kê tần suất, mà xuất phát từ đặc trưng của bộ môn xã hội học, tác giả còn đi sâu tìm hiểu sự khác biệt giữa các nhóm xã hội qua số liệu xử lý tương quan, để thấy được tính đa dạng và phức tạp trong hành vi ứng xử với người đã mất ở các cộng đồng dân cư được khảo sát. - Sau cùng, nhiệm vụ của cuộc nghiên cứu là khái quát hóa kết quả phân tích để có cơ sở đề xuất và khuyến nghị nhằm giải quyết những tồn tại, vấn đề đặt ra trong thực hành văn hóa ứng xử với người đã mất sao cho phù hợp với tiến trình CNH, HĐH, TCH đang diễn ra ở nước ta hiện nay. 3. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Là văn hóa ứng xử với người đã mất trong đời sống gia đình ở TP. Hồ Chí Minh hiện nay. Trong đó, bao gồm cả việc mô tả sự vận hành và biến đổi của đối tượng, cũng như việc lý giải sự vận hành và biến đổi ấy. 4 3.2. Khách thể nghiên cứu Việc ứng xử với người đã mất là nét văn hóa bao trùm ở hầu hết các gia đình Việt Nam, nên khách thể nghiên cứu của đề tài này là các hộ gia đình. 3.3. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Do những khó khăn về thời gian và nguồn lực, cuộc nghiên cứu của chúng tôi chỉ điều tra, khảo sát tại 2 địa bàn, cụ thể là Phường 14, Quận 4 (đại diện cho nội thành) và xã Trung An, huyện Củ Chi (đại diện cho ngoại thành) của TP. Hồ Chí Minh. - Về thời gian: Từ “hiện nay” trong tên luận án được hiểu là trong 5 năm trở lại đây, nghĩa là khoảng thời gian mà người được phỏng vấn có thể nhớ được khá chi tiết những gì được phỏng vấn. Ngoài ra, việc lựa chọn khoảng thời gian như vậy còn đảm bảo số lượng hộ đủ lớn để nghiên cứu và các mặt về kinh tế - xã hội của địa phương biến thiên không qua lớn. Còn việc điều tra, khảo sát được tiến hành trong 2 đợt: Đợt 1 là tháng 01/2018; đợt 2 diễn ra trong tháng 3/2018. - Về vấn đề nghiên cứu: Có thể nói, văn hóa ứng xử với người đã mất đang có sự khác biệt rất nhiều ở các tộc người, tôn giáo, vùng miền khác nhau. Nhưng do giới hạn về số trang của luận án nên vấn đề nghiên cứu được đề cập trên đây, tác giả chỉ dừng lại ở phạm vi gia đình người Việt, không theo tôn giáo. Nguồn tư liệu thu được ngoài phạm vi này sẽ được sử dụng trong các dịp khác. 4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu 4.1. Câu hỏi nghiên cứu - Văn hóa ứng xử với người đã mất trong gia đình (bao gồm cả tang ma, mồ mả và thờ cúng) ở TP. Hồ Chí Minh hiện nay đang diễn ra như thế nào? So với các giai đoạn trước thì việc thực hành loại hình văn hóa ứng xử này có điều gì mới mẻ không? - Nếu có sự phát triển mới hơn so với trước đó thì những lý do xã hội nào đã dẫn đến sự biến đổi đó? 5 - Sự vận hành, biến đổi đó là ngẫu nhiên, tức thời hay mang tính quy luật và điều này có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống của gia đình, cộng đồng và xã hội? 4.2. Giả thuyết nghiên cứu - So với trước đây, văn hóa ứng xử với người đã mất ở TP. Hồ Chí Minh hiện nay đã và đang có sự thay đổi rất lớn trên cả ba phương diện là tang ma, mồ mả và thờ cúng. Điều này thể hiện ở chỗ người ta vừa tái cấu trúc mô hình cũ, vừa bổ sung thêm những nét mới của thời đại mà trước đây chưa hề có. - Sự biến đổi này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau - đó là do đời sống kinh tế của người dân đã được nâng lên; tiến trình CNH, HĐH, nền KTTT, xu thế TCH và HNQT; chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và ở một mức độ nào đó là sự tổ chức, quản lý của chính quyền và tập quán địa phương. - Sự vận hành và biến đổi như trên không phải ngẫu nhiên hay tức thời, mà mang tính quy luật. Đó là sản phẩm tất yếu của xã hội Việt Nam đang chuyển đổi từ nền văn minh nông nghiệp cổ truyền sang văn minh công nghiệp và hiện đại, từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường, với sự chi phối của xu thế TCH và HNQT. 4.3. Phương pháp luận Theo Từ điển Triết học do M. M. Rodentan chủ biên, phương pháp luận có 2 nghĩa: 1) Đó là học thuyết về phương pháp và 2) Đó là tổng thể các phương pháp trong nghiên cứu. Theo nghĩa thứ nhất, trong nghiên cứu này, tác giả chọn chủ nghĩa Mác - Lênin mà cụ thể là chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm cơ sở phương pháp luận, tập trung ở mấy luận điểm cơ bản sau đây [113]: Trước hết, về mặt bản thể, triết học Mác - Lênin quan niệm về đối tượng nghiên cứu, mà cụ thể ở đây là văn hóa ứng xử với người đã mất, phải được xem xét như cái mà chúng tồn tại trong thực tế, chứ không phải như cái mà chúng ta mong muốn. Điều này có nghĩa là trong điều tra, khảo sát, cũng như trong việc phân tích để rút ra các kết luận khái quát, cần phải tôn trọng thực tế khách quan, không được tô hồng, cũng không được bôi đen vấn đề nghiên cứu. Muốn thế, nhà nghiên cứu 6 cần hướng tới những vấn đề bản chất, được lặp đi lặp lại nhiều lần, chứ không phải những gì là ngẫu nhiên, tức thời hay dị biệt. Thứ hai, về nhận thức luận, chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử cho rằng thực tế khách quan tồn tại và vận hành có quy luật, do đó có thể nhận thức được và con đường nhận thức phải đi từ “trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng”, rồi lại “từ tư duy trừu tượng trở về kiểm chứng chúng trong đời sống thực tiễn”. Ý nghĩa của luận điểm này là ở chỗ, trong công việc nghiên cứu của mình, nhà khoa học không dừng lại ở việc mô tả, phân loại các sự kiện quan sát được, mà cần tiếp tục đi xa hơn, sâu hơn vào bản chất của đối tượng và chỉ ra tính quy luật để tạo ra các lý thuyết hoặc các giả thuyết nghiên cứu mới. Con đường nhận thức này đòi hỏi phải đặt đối tượng nghiên cứu của mình vào bối cảnh lịch sử cụ thể, không được tách rời đối tượng ra khỏi các điều kiện kinh tế - xã hội mà nó đang tồn tại trong đó. Thứ ba, về quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội: Chủ nghĩa Mác Lênin chỉ ra rằng trong mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội thì tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, chứ không phải ngược lại. Nhưng ý thức xã hội với tính độc lập tương đối, cũng luôn tác động trở lại đối với tồn tại xã hội thông qua các khâu trung gian như nhà nước, các mối quan hệ về pháp lý và chính trị, … Đúng như Từ điển Triết học đã viết: “Học thuyết Mác-xít về tồn tại xã hội và ý thức xã hội có một ý nghĩa phương pháp luận to lớn, nó giúp cho việc đặt ra một cách khoa học và giải quyết một cách thực tiễn những vấn đề của đời sống xã hội” [113, tr.591]. Vận dụng học thuyết Mác - Lênin vào nghiên cứu này, chúng ta có một cơ sở khoa học quan trọng để thấu hiểu và giải thích hành vi ứng xử với người đã mất trong cộng đồng và xã hội, cũng như trong từng nhóm xã hội nói riêng. Cụ thể ở đây là, chính tồn tại của xã hội của Việt Nam sau hơn 30 năm Đổi mới quyết định quan niệm và hành vi ứng xử với người đã mất của các chủ thể, chứ không phải ngược lại. Còn đối với mỗi nhóm xã hội khác nhau thì chính những điều kiện khách quan riêng của mỗi nhóm giữ vai trò quyết định, chứ không phải ý chí chủ quan của họ, và đương nhiên là hành vi ứng xử của mỗi nhóm như thế ít nhiều đều có ảnh hưởng ngược trở lại đối với cộng đồng và xã hội. 7 Còn theo nghĩa thứ hai, phương pháp luận được hiểu là tổng thể các phương pháp trong nghiên cứu. Điều này sẽ được đề cập ở mục 4.4 tiếp theo dưới đây. 4.4. Phương pháp nghiên cứu Để tiếp cận đối tượng nghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp cụ thể sau đây: - Nghiên cứu tài liệu Là việc phân tích và tổng hợp các khái niệm làm việc, các cách tiếp cận lý thuyết, các nội dung và phương pháp của các công trình có liên quan ở trong nước và nước ngoài, cũng như các nguồn số liệu thống kê mà địa phương cung cấp. Trong đó, bao gồm: (1). Các sách, báo in, báo mạng, tạp chí khoa học và công trình nghiên cứu tại các hội thảo quốc gia, quốc tế; (2). Các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng bộ TP. Hồ Chí Minh, các văn bản pháp luật có liên quan đến đối tượng nghiên cứu; (3). Báo cáo kinh tế - xã hội, Báo cáo tổng kết thực hiện phong trào toàn dân xây dựng đời sống văn hóa của Ban Chỉ đạo xây dựng đời sống văn hóa của Thành phố, cũng như của xã Trung An, huyện Củ Chi và Phường 14, Quận 4. - Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi Cuộc nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng kết hợp với phương pháp định tính. Trong luận án này tác giả chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống 600 hộ trong tổng số hộ gia đình người Việt, không tôn giáo, có tang ma được tổ chức tại TP. Hồ Chí Minh trong 5 năm tính từ thời điểm bắt đầu cuộc khảo sát tại địa bàn nghiên cứu trở về trước. Việc lựa chọn các đặc điểm của hộ gia đình để khảo sát như trên dựa trên một số tiên đề sau: Thứ nhất, văn hóa ứng xử với người đã mất là một khái niệm khá phức tạp, cho nên khi điều tra chúng tôi chọn người đại diện hộ gia đình là người hiểu biết và giữ vai trò quyết định việc thực hành văn hóa ứng xử với người đã mất trong gia 8 đình. Việc lựa chọn đối tượng như vậy là nhằm đảm bảo mức độ chính xác cho các vấn đề được điều tra. Thứ hai, các tộc người, tôn giáo khác nhau có văn hóa ứng xử khác nhau đối với người đã mất. Do vậy, trong khuôn khổ của luận án, chúng tôi chỉ giới hạn nghiên cứu đối với người Việt, không tôn giáo. Thứ ba, thời gian 5 năm như đã lí giải ở trên để có một qui mô đủ lớn cho việc chọn mẫu hộ gia đình, nhưng ít xảy ra những biến đổi kinh tế - văn hóa - xã hội lớn và người được phỏng vấn cũng còn nhiều ký ức và nhớ rõ các sự kiện trọng đại này của gia đình họ. (1). Về quy trình chọn mẫu: Do đối tượng nghiên cứu tương đối đặc biệt nên tác giả phải xác định trước số hộ gia đình đáp ứng yêu cầu cuộc nghiên cứu đặt ra. Trước hết, tác giả liên hệ với bộ phận tư pháp - hộ tịch của 2 địa phương nhằm xác định được danh sách những hộ gia đình người Việt, không tôn giáo, có tang ma tổ chức tại TP. Hồ Chí Minh gồm: 912 hộ (Trung An có 485 hộ, Phường 14 có 427 hộ). Từ danh sách này tác giả chọn ra 600 hộ được phân đều cho 2 địa bàn là: 300 hộ thuộc xã Trung An và 300 hộ thuộc Phường 14. Dựa trên công thức bước nhảy K = N/n, trong đó K là hệ số bước nhảy, N là tổng thể và n là cỡ mẫu, và đã tìm ra hệ số K có bước nhảy lần lượt là 1,6 ở xã Trung An và 1,4 ở Phường 14. Tính đại diện của mẫu nghiên cứu tại hai địa bàn là gần ngang nhau vì sự khác biệt về bước nhảy là không đáng kể. Trên thực tế, chúng tôi chọn xen kẽ một bước nhảy bằng 2 và một bước nhảy tiếp theo bằng 1 và cứ như vậy cho đến khi đạt được số mẫu cần thiết. Do một số gia đình từ chối trả lời hoặc không tiếp xúc được nên qui mô mẫu thực tế là 575 hộ gia đình, trong đó có 283 hộ ở xã Trung An và 292 hộ ở Phường 14. (2). Về thiết kế, bảng hỏi gồm 4 phần: (i) thông tin đặc điểm người trả lời; (ii) thông tin về thờ phụng, cúng giỗ, (iii) thông tin về xây cất, chăm sóc và bảo vệ mộ phần; (iv) thông tin về tang ma. Các nội dung này được sắp xếp theo kết cấu chi tiết của luận án, theo mức độ từ khái quát đến chi tiết, có lưu ý đến tâm lí của người trả lời. (3). Về đối tượng trả lời bảng hỏi: Để đảm bảo sự chính xác của thông tin, số người trả lời này phải là những người có vai trò quyết định trong thực hành việc tang ma, mồ mả và thờ cúng người thân đã mất trong gia đình. 9 (4). Về cách thức triển khai cuộc khảo sát: Tác giả xin giấy giới thiệu của chính quyền, đồng thời nhờ cán bộ phường/ xã và trưởng ấp/ trưởng ban điều hành khu phố hỗ trợ tiếp cận trực tiếp các đối tượng khảo sát. Lực lượng triển khai khảo sát gồm 8 người, được tập huấn đầy đủ về nội dung của luận án, am hiểu và có kinh nghiệm về điều tra xã hội học, chia làm 2 đợt làm việc tại 2 địa bàn. Quá trình thu thập thông tin luôn có sự giám sát của tác giả để hạn chế tối đa những sai sót. Do khó khăn trong tiếp cận khách thể nghiên cứu, cuộc điều tra kéo dài đến 8 ngày, trong đó 4 ngày dành thu thập thông tin tại Phường 14 và 4 ngày tại xã Trung An. (5). Về xử lí kết quả điều tra: Sau điều tra, các bảng hỏi được kiểm tra, mã hóa, làm sạch dữ liệu và nhập liệu, xử lí theo yêu cầu của luận án trên phần mềm SPSS phiên bản 20.0. (6). Về đặc điểm của đối tượng trả lời được phân tổ sau khi khảo sát theo năm nhóm xã hội dưới đây: 1. Giới tính 2. Địa bàn 3. 4. 5. Mức sống Tuổi Học vấn Nhóm xã hội Số lƣợng (N) Tỷ lệ (%) Nam 215 37,4 Nữ 360 62,6 Nông thôn 283 49,2 Đô thị 292 50,8 Hộ khá giả và giàu 167 29,0 Hộ trung bình 278 48,4 Hộ cận nghèo và nghèo 130 22,6 Dưới 45 tuổi 230 40,0 Từ 45 - 60 tuổi 252 43,8 Trên 60 tuổi 93 16,2 Tiểu học trở xuống 93 16,2 Trung học 330 57,4 Cao đẳng - đại học trở lên 152 26,4 10
- Xem thêm -