Tài liệu Lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở việt nam

  • Số trang: 58 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 34 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề tốt nghiệp Mục Lục LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................... Chương I : Những vấn đề lý luận CHUNG về lợi nhuận của doanh nghiệp ................................................................................................................. 1.1. DOANH NGHIỆP VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG................................................ 1.1.1. Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.............................................. 1.1.2. Lợi nhuận của doanh nghiệp.................................................................... 1.2. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP................................................................................................... 1.2.1. Chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối..................................................................... 1.2.2. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận................................................................ 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP.......................................................... 1.3.1. Nhóm nhân tố chủ quan......................................................................... 1.3.2. Nhóm nhân tố mang tính khách quan..................................................... Chương II: Tình hình thực hiện lợi nhuận trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam thời gian qua (2009 - 2011)............................ 2.1. Khái quát chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam............. 2.1.1. Khái niệm.............................................................................................. 2.1.2. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.................................. 2.1.3. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Việt Nam ............................................................................................................... 2.1.4. Một số đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam............. 2.2. Tình hình thực hiện lợi nhuận trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt nam thời gian qua ( 2009 - 2011 )....................................... 2.2.1. Về tình hình doanh thu.......................................................................... 2.2.2. Lợi nhuận thuần của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt nam............ SV: Nguyễn Văn Tiệp Lớp: LTDH 6L Chuyên đề tốt nghiệp 2.3 . Đánh giá chung về tình hình thực hiện lợi nhuận............................. 2.3.1. Những kết quả đạt được......................................................................... 2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân............................................................... Chương III Một số đề xuất nhằm tăng lợi nhuận trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Ở Việt nam................................................................................... 3.1. Định hướng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt nam trong thời gian (2012 -2014)................................................................ 3.1.1. Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ là một bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội ở nước ta.............................. 3.1.2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ cần được ưu tiên phát triển trên cơ sở thị trường trong một số ngành lựa chọn................................................ 3.1.3 Doanh nghiệp vừa và nhỏ cần được khuyến khích phát triển trong một số ngành nhất định mà doanh nghiệp lớn không có lợi thỊ tham gia................................................................................................. 3.1.4. Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên cơ sở mối liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp lớn................................................................ 3.1.5. Cần nghiên cứu thành lập một số khu công nghiệp tập trung ở các thành phố lớn dành riêng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ................. 3.2. Một số đề xuất nhằm tăng lợi nhuận trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam........................................................................... 3.2.1. Đối với các doanh nghiệp...................................................................... 3.2.2. Đối với Nhà nước................................................................................. Kết luận........................................................................................................... SV: Nguyễn Văn Tiệp Lớp: LTDH 6L Chuyên đề tốt nghiệp DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Số doanh nghiệp phân theo quy mô vốn trong các khu vực kinh tế............................................................................................ Bảng 2: Số lao động trung bình trong các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ............................................................................................ Bảng 3: Phân bố các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo ngành kinh tế căn cứ vào tiêu chí vốn........................................................................ Bảng 4: Doanh thu trung bình trên một lao động trong các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.............................................................. Bảng 5: Quy mô vốn trung bình của các loại hình doanh nghiệp............. Bảng 6: Doanh thu thuần trung bình trong các loại hình doanh DN vừa và nhỏ............................................................................................ Bảng 7: Lợi nhuận thuần trung bình ở các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ............................................................................................ SV: Nguyễn Văn Tiệp Lớp: LTDH 6L Chuyên đề tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Lợi nhuận giữ vai trò quan trọng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ cấu thị trường để có thể tồn tại và phát triển được, điều quyết định là doanh nghiệp có tạo được lợi nhuận hay không? Vì thế lợi nhuận không chỉ được coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng mà còn là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, việc thực hiện được chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình của doanh nghiệp được vững chắc. Đất nước ta đang trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế. Cuối năm 2006 Việt Nam đã gia nhập WTO, mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam rất nhiều cơ hội cũng như thách thức lớn. Bài toán đặt ra là các doanh nghiệp Việt Nam phải làm gì để có thể đứng vững trong cạnh tranh, tạo được thị phần riêng của mình, và không ngừng mở rộng phát triển trong sân chơi lớn toàn cầu. Trong hoàn cảnh đó, lợi nhuận không chỉ còn là kết quả kinh doanh cuối cùng mà doanh nghiệp muốn đạt được mà nó còn là động lực trực tiếp thúc đẩy các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường. Các doanh nghiệp phải ý thức được tầm quan trọng của việc nâng cao lợi nhuận đối với sự sống còn của doanh nghiệp mình để có được phương hướng kinh doanh đúng đắn. Với những kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập tại trường kết hợp với tình hình thực tế em quyết định chọn đề tài “Lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam”. Làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp này. Bẳng phương pháp tổng hợp và phân tích, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, chuyên đề này đi vào nghiên cứu và phân tích vị trí, vai trò, thực trạng SV: Nguyễn Văn Tiệp 1 Lớp: LTDH 6L Chuyên đề tốt nghiệp hoạt động nói chung và cụ thể là tình hình lợi nhuận của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong gia đoạn 2009- 2011, từ đó đề xuất những kiến nghị góp phần tăng hiệu quả hoạt động của khu vực này. Trên cơ sở đó, chuyên đề được bố cục như sau: Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về lợi nhuận của doanh nghiệp Chương 2: Tình hình thực hiện lợi nhuận trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong thời gian qua (2009 -2011) Chương 3: Một số đề xuất nhằm tăng lợi nhuận trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do những hạn chế về trình độ, kiến thức của bản thân, và do nguồn số liệu chính thức chưa được đầy đủ, chi tiết nên chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân tình của các thay giáo, cô giáo. Xin chân thành cảm ơn. Hà nội, tháng 5 năm 2012. SV: Nguyễn Văn Tiệp 2 Lớp: LTDH 6L Chuyên đề tốt nghiệp Chương I Nh÷ng vÊn ®Ò lý luËn CHUNG về lợi nhuận của doanh nghiệp 1.1. DOANH NGHIỆP VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG. 1.1.1. Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. a. Khái niệm doanh nghiệp: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện các hoạt động kinh doanh, thực hiện các chức năng sản xuất, mua bán hàng hóa hoặc làm dịch vụ, nhằm thỏa mãn nhu cầu con người và xã hội, thông qua hoạt động hữu ích đó nhằm kiếm lời. Theo luật doanh nghiệp năm 2005: “ Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dich ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh.” Khi đọc khái niệm trên một câu hỏi đặt ra cho chúng ta đó là hoạt động “kinh doanh” của doanh nghiệp là gì? Hoạt động “ kinh doanh” của doanh nghiệp có thể hiểu đơn giản là việc thực hiện liên tục một, một số, hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thu sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời. b. Các loại hình doanh nghiệp. Trong nền kinh tế nước ta các doanh nghiệp cùng tồn tại và hoạt động dưới các hình thức khác nhau, vì thế cũng có các tiêu chí khác nhau phân loại doanh nghiệp như: theo hình thức tồn tại pháp lí, theo chủ sở hữu của doanh nghiệp…theo hình thức tồn tại pháp lý của doanh nghiệp được quy định trong luật doanh nghiệp 2005( áp dụng cho các DN thuộc mọi thành phần kinh tế có SV: Nguyễn Văn Tiệp 3 Lớp: LTDH 6L Chuyên đề tốt nghiệp hiệu lực từ 1/7/2006) người ta chia ra thành 4 loại hình doanh nghiệp sau.  Công ty trách nhiệm hữu hạn: Là doanh nghiệp có số lượng thành viên không vượt quá năm mươi người trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ cũng như nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp. Đối với loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn người ta còn phân ra thành hai loại: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên tùy thuộc vào số lượng thành viên tham gia góp vốn. Một đặc điểm nổi bật của công ty trách nhiệm hữu hạn là không được phát hành cổ phiếu để thu hút vốn vào hoạt động kinh doanh.  Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó: - Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. - Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa. - Cổ đông có thể chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác Một đặc điểm riêng biệt của công ty cổ phần là nó có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.  Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó: - Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung, ngoài các thành viên hợp danh có thể có các thành viên góp vốn. - Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty SV: Nguyễn Văn Tiệp 4 Lớp: LTDH 6L Chuyên đề tốt nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Cũng như loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh không được quyền phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.  Doanh nghiệp tư nhân: Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không được phép phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Và mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. c. Mục đích hoạt động của doanh nghiệp. Ngoại trừ các doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu phúc lợi xã hội thì các doanh nghiệp còn lại của nền kinh tế dự tồn tại dưới hình thức nào, tiến hành hoạt động kinh doanh đều hướng tới mục tiêu lợi nhuận bở lẽ: Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp vừa có được những thời cơ nhưng đồng thời cũng phải đương đầu với bao thách thức. Để có thể đứng vững trong cạnh tranh và phát triển doanh nghiêp phải tính sao cho làm ăn có hiệu quả, từng bước nâng cao lợi nhuận của mình bằng các chiến lược kinh doanh trong ngắn hạn và trong dài hạn. Trong từng thời kỳ khác nhau của chu kỳ kinh doanh mục tiêu cụ thể của từng doanh nghiệp là không giống nhau nhưng đều hướng tới kết quả kinh doanh cuối cùng là lợi nhuận. 1.1.2. Lợi nhuận của doanh nghiệp. a. Khái niệm về lợi nhuận. Trong kinh tế học, từ trước đến nay có rất nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra các khái niệm khác nhau về lợi nhuận doanh nghiệp. Theo các nhà kinh tế học cổ điển” lợi nhuận là phần trội lên nằm trong giá bán so với chi phí sản xuất” Còn Mác khi nói về giá trị thặng dư của chủ nghĩa tư bản, ông lại cho SV: Nguyễn Văn Tiệp 5 Lớp: LTDH 6L Chuyên đề tốt nghiệp rằng “ giá trị thặng dư hay cái phần trội lên nằm trong toàn bộ giá trị của hàng hóa, trong đó lao động thặng dư hay lao động không được trả công của công nhân đã được vật hóa thì tôi gọi đó là lợi nhuận” Theo Samuelson, người đại diện cho các nhà kinh tế học hiện đại lại có cái nhìn khác nhau về lơi nhuận. Theo ông “ lợi nhuận là khoán thu nhập dôi ra bằng tổng số thu về trừ đi tổng số chi ra” hay có thể hiểu một cách đơn giản “lợi nhuận là sự chênh lệch giữ tổng thu nhập và tổng chi phí của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định”. Nhìn chung các quan điểm về lợi nhuận của các nhà kinh tế học đưa ra là khác nhau nhưng xét về mặt lượng chúng ta đều thống nhất với nhau rằng : “ lợi nhuận là số thu dôi ra so với chị phí bỏ ra”. Đó chính là bản chất của lợi nhuận. Từ bản chất của lợi nhuận ta thấy lợi nhuận có ý nghĩa rất lớn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường bởi vì doanh nghiệp có xác định đúng lợi nhuận tạo ra trong kỳ thì mới cho phép đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của mình, để từ đó đề ra các biện pháp tăng lợi nhuận trong tương lai. b. Nội dung lợi nhuận của doanh nghiệp. Lợi nhuận của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng các hoạt động doanh nghiệp trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm). Trong nền kinh tế thị trường, để tăng cường sức cạnh tranh và thu nhiều lợi nhuận, các doanh nghiệp không phải chỉ thực hiện một hoạt động mà doanh nghiệp nào cũng vậy có rất nhiều hoạt động: hoạt động kinh doanh ( trong hoạt động kinh doanh bao gồm: hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động khác) và hoạt động khác tương ứng với hai hoạt động trên là lợi nhuận hoạt động kinh doanh (lơi nhuận hoạt động kinh doanh bao gồm: lợi nhuận hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và lợi nhuận hoạt động tài chính) và lơi nhuận hoạt SV: Nguyễn Văn Tiệp 6 Lớp: LTDH 6L Chuyên đề tốt nghiệp động khác. Do vậy lơi nhuận của doanh nghiệp sẽ bao gồm lơi nhuận của tất cả các hoạt động của doanh nghiệp: lơi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh: Là lợi nhuận thu được từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ và lợi nhuận từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Lợi nhuận hoạt động khác: Là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp không dự tính được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc những khoản thu không mang tính chất thường xuyên. Thông thường trong các doanh nghiệp lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng lợi nhuận tạo ra trong kỳ vì vậy khi đi xem chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp người ta thường tập trung phân tích sự biến động của bộ phận lợi nhuận này. c. Vai trò của lợi nhuận Trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trưêng, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không, điÒu đó phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có tạo ra ®îc lợi nhuận hay không. Bởi vậy lợi nhuận ®îc coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng, là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp. Việc thực hiện tốt lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo tình hình tài chính của doanh nghiệp ®îc vững chắc. Lợi nhuận cao hoặc thấp có ảnh hëng trực tiếp tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp thu ®îc nhiều lợi nhuận có nghĩa là tình hình kinh doanh nói chung là tốt. Trên cơ sở đó doanh nghiệp có thể trang trải các khoản chi phí đã bỏ ra, nhanh chóng thanh toán các khoản tiền vay, lãi vay. Từ đó có điều kiện tăng thêm uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. SV: Nguyễn Văn Tiệp 7 Lớp: LTDH 6L Chuyên đề tốt nghiệp Lợi nhuận là phương tiện để khai thác, tận dông thế mạnh và tạo điều kiện để doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường. Lợi nhuận giúp doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà níc, bảo toàn và phát triển vốn, đồng thời đảm bảo thu nhập và nâng cao mức sống cho ngêi lao động. Lợi nhuận cao thể hiện năng lực, trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp. Trong điều kiện cơ chế quản lý mới, doanh nghiệp thu ®îc lợi nhuận một cách hợp lý, hợp pháp là doanh nghiệp đáp ứng ®îc với môi trâng kinh doanh. 1.2. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP. 1.2.1. Chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối. Hoạt động của doanh nghiệp được chia thành hai hoạt động chính là: Kinh doanh và hoạt động khác. Do đó lợi nhuận của doanh nghiệp là tổng lợi nhuận của hai hoạt động này và được xác định theo công thức sau: Lợi nhuận thuần từ hoạt Tổng lợi nhuận trước thuế = động kinh doanh + Lợi nhuận hoạt động khác a. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là bộ phận lợi nhuận chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi nhuận tạo ra của doanh nghiệp. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận: lợi nhuận hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ và lợi nhuận hoạt động tài chính. Lợi nhuận Lợi nhuận hoạt động kinh doanh SV: Nguyễn Văn Tiệp = thuần hoạt động BH và cung cấp DV 8 Lợi nhuận + hoạt động tài chính Lớp: LTDH 6L Chuyên đề tốt nghiệp Lợi nhuận thuần hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định: Lợi nhuận Doanh thu thuần hoạt thuần về BH động BH và = và cung cấp Giá vốn + hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí QLDN cung cấp DV DV  Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ các khoản doanh thu về tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ. Đây là bộ phận chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của doanh nghiệp. Doanh thu thuần tác động cùng chiều đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, doanh thu thuần càng cao lợi nhuận thu được càng lớn và ngược lại. Do đó tác động làm tăng doanh thu thuần cũng là một trong những cách giúp tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.  Các khoản giảm trừ: là các khoản nằm trong doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nhưng chúng nó có tính chất làm giảm doanh thu của doanh nghiệp, bao gồm: giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại, chiết khấu thương mại, các khoản thuế phải nộp (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp). Với tính chất làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nên khoản giảm trừ tác động trực tiếp làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.  Giảm giá vốn hàng bán: là các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất ra sản phẩm đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung còn đối với doanh nghiệp thương mại thì giá vốn bao gồm giá mua và chi phí thu mua sản phẩm đó. Phấn đấu hạ thấp giá vốn hàng bán là một trong những biện pháp nhằm tăng lợi nhuận mà các doanh nghiệp sử dụng. Vì vậy các doanh nghiệp luôn SV: Nguyễn Văn Tiệp 9 Lớp: LTDH 6L Chuyên đề tốt nghiệp phải không ngừng cố gắng tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ thấp giá thành sản phẩm nhằm thu lợi nhuận cao nhưng không đồng thời phải đảm bảo chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu người tiêu dung.  Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ như: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo… Chi phí bán hàng tăng lên sẽ làm giảm lợi nhuận từ hoạt động bán hàng của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp xác định khoản chi phí này ở mức phù hợp, có biện pháp, có chiến lược quảng cáo, giới thiệu sản phẩm đến với người tiêu dung thì doanh thu tiêu thụ và lợi nhuận đạt được việc bán chạy hàng lớn hơn rất nhiều chi phí bỏ ra phục vụ công tác tiêu thụ.  Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí phát sinh có liên chung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, mà không tách ra được cho bất kỳ một hoạt động nào. Thuộc chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí quẩn lí kinh doanh, quản li hành chính và các chi phí khác. Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh ở phạm vi toàn doanh nghiệp nên công tác quản lý và phân bổ khoản chi phí này rất khó khăn. Việc thực hiện quản lý tốt, tiết kiệm các khoản chi phí này là nhân tố trực tiếp tác động làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp. Lợi nhuận hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữ thu nhập hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. Lợi nhuận HĐTC = Trong đó: Doanh thu HĐTC - Chi phí HĐTC  Doanh thu hoạt động tài chính: Là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hay kinh doanh về vốn đưa lại: + Thu lãi từ các hoạt động góp vốn liên doanh, liên kết, lãi góp vốn cổ phần, lãi thu từ tiền gửi ngân hàng, lãi tiền cho vay, lãi tiền do bán hàng trả chậm, trả góp, lãi từ hoạt động mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn. SV: Nguyễn Văn Tiệp 10 Lớp: LTDH 6L Chuyên đề tốt nghiệp + Thu tiền lãi từ nhượng bán ngoại tệ, thu về chênh lệch tỷ giá hổi đối phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ. + Lãi chuyển nhượng vốn, thu hồi vốn. …  Chi phí tài chính :Là khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp pháp các nguồn vốn, tăng them thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí tài chính bao gồm: + Chi phí liên doanh, liên kết không tính vào giá trị vốn góp. + Chi phí mua bán chứng khoán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ. + Lỗ liên doanh, lỗ chuyển nhượng vốn, lỗ thu hồi vốn. … b.Lợi nhuận hoạt động khác. Lợi nhuận hoạt động khác là chênh lệch giữa số thu nhập hoạt động khác và chi phí hoạt động khác. Công thức xác định như sau: Lợi nhuận hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác - Chi phí hoạt động khác Trong đó:  Thu nhập khác: là khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Những khoản thu nhập khác có thể do chủ quan của doanh nghiệp hay do khách quan đưa lại, bao gồm : + Thu về nhượng bán, thanh lí TSCĐ. + Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đông kinh tế. + Thu về quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc bằng hiện vật của các tổ chức, các cá nhân tặng cho doanh nghiệp. + Thu các khoản nợ khó đòi xử lý , xóa sổ. SV: Nguyễn Văn Tiệp 11 Lớp: LTDH 6L Chuyên đề tốt nghiệp …  Chi phí khác là các khoản chi phí xảy ra không thường xuyên, riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp. Những khoản chi phí khác có thể do nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan đưa tới, bao gồm: + Giá trị còn lại của TSCĐ khi nhượng bán và thanh lí. + Chỉ nhượng bán và thanh lí TSCĐ. + Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa sổ kế toán. … Theo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp ( ban hành ngày 17/6/2003) các cơ sở kinh doanh có thu nhập đều phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp. Do đó, lợi nhuận thực tế mà doanh nghiệp được hưởng là lợi nhuận sau thuế được xác định như sau: Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập DN phải nộp Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định dựa vào tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Với các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác nhau thì tỷ trọng mỗi bộ phận trong tổng số lợi nhuận của DN có sự khác nhau. Đối với DN sản xuât kinh doanh cơ cấu lợi nhuận nghiêng về lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh. 1.2.2. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận. Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, phản ánh kết quả toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên không thể coi lợi nhuận là chỉ tiêu duy nhất đê đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, và cũng không thể chỉ dung nó để so sánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khác nhau bỏi vì:  Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, nó chịu ảnh hưởng bởi nhiều SV: Nguyễn Văn Tiệp 12 Lớp: LTDH 6L Chuyên đề tốt nghiệp nhân tố thuộc về chủ quan và nhân tố khách quan.  Do điều kiện sản xuất kinh doanh và điều kiện vận chuyển, thị trường tiêu thụ, thường làm cho lợi nhuận doanh nghiệp cũng không giống nhau.  Các doanh nghiệp cùng loại nếu quy mô sản xuất khác nhau thì lợi nhuận thu được cũng khác nhau. a. Tỷ suất doanh thu thuần Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp. Công thức xác định: Tỷ suất lợi nhuận/ Doanh thu thuần Lợi nhuận trước hoặc sau thuế Doanh thu thuần = ý nghĩa : Chỉ tiêu này thể hiện 100 đồng doanh thu thuần trong kỳ đêm lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao. b. Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh bình quân Là mối quan hệ giữa lợi nhuận đạt được với số vốn kinh doanh bình quân trong kỳ( vốn cố định và vốn lưu động) Công thức xác định: Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn kinh doanh bình quân Lợi nhuận trước hoặc sau thuế Vốn kinh doanh bình quân = ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn kinh doanh bình quân dựng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quan sử dung vốn kinh doanh càng lớn c.Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu Là mối quan hệ giữa lợi nhuận với vốn chủ sở hữu sử dụng trong kỳ SV: Nguyễn Văn Tiệp 13 Lớp: LTDH 6L Chuyên đề tốt nghiệp Công thức xác định: Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trước hoặc sau thuế Vốn chủ sở hữu / Vốn chủ sở hữu ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả 100 đồng vốn chủ sở hữu trong = kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hưu càng cao. 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP. Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng quát, phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó nó chịu ảnh hưởng của rất nhiều các nhân tố. Xét một cách tổng quát có thể chia chúng thành hai nhóm: nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan. Trong giới hạn bài chuyên đề này em xin đưa ra một số nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp. 1.3.1. Nhóm nhân tố chủ quan a. Năng lực, quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn, lao động và công nghệ là những tiền đề vật chất cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo cho việc thực thi các phương án, các kế hoạch kinh doanh, các dự án đầu tư của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất một cách hiệu quả và có điều kiện đổi mới sản phẩm. Vì vậy, đây là nhân tố quan trọng quyết định hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp. Lợi thế về vốn trong cơ chế ngày nay hết sức quan trọng. Khả năng về vốn dồi dào sẽ giúp doanh nghÞªp giành được thời cơ trong kinh doanh, có điều kiện để mở rộng thị phần, từ đó có nhiều khả năng tăng doanh thu và tăng lợi nhuận. Cùng với vốn, có thể nói con người luôn đóng vai trò chủ đạo và có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trình độ SV: Nguyễn Văn Tiệp 14 Lớp: LTDH 6L Chuyên đề tốt nghiệp quản lý, trình độ chuyên môn cũng như sự nhanh nhạy của người lãnh đạo trong cơ chế thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó trình độ chuyên môn và ý thức trách nhiệm trong lao động của cán bộ công nhân viên cũng rất quan trọng, ảnh hưởng tới sự thành công của mỗi doanh nghiệp. b. Giá thành sản phẩm Đây là một nhân tố mang tính chủ quan trong công tác quản lý của doanh nghiệp, bởi nó chính là kết quả của việc quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất. Nó có tác động ngÞch chiều đến lợi nhuận. Giá thành sản phẩm có thể là giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) thực tế (với doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ), hay trị giá mua của hàng hóa cùng phí thu mua phân bổ cho hàng hóa (với doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa). Khi giá thành sản phẩm tăng lên thì lợi nhuận gộp sẽ giảm xuống, và khi giá thành sản phẩm giảm thì lợi nhuận gộp của doanh nghiệp sẽ tăng lên. Như thế, giá thành sản phẩm có mối quan hệ tư lệ nghịch với lợi nhuận doanh nghiệp, đồng thời cũng là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới lợi nhuận c. Khối lượng sản phẩm tiêu thụ Đây là nhân tố tích cực, có ảnh hưởng trực tiếp, mạnh mẽ đến lợi nhuận của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định. Trong trường hợp giá cả không thay đổi, nếu khối lượng hàng hóa tiêu thụ tăng lên thì lợi nhuận tăng lên và ngược lại. Ta có: Mức tăng của lợi nhuận do tăng khối lượng Mức tăng doanh thu = bán hàng hàng hóa tiêu thụ SV: Nguyễn Văn Tiệp Tư lệ lợi x nhuận thuần kinh doanh 15 Lớp: LTDH 6L Chuyên đề tốt nghiệp Với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi thì khối lượng hàng hóa tiêu thụ tăng lên, giảm đi bao nhiêu lần thì lợi nhuận cũng tăng lên hoặc giảm đi bấy nhiêu lần. Việc tăng giảm khối lượng tiêu thụ phản ánh kết quả sản xuất cả về khối lượng, chất lượng, chủng loại và thời gian, cũng như phản ánh kết quả công tác bán hàng của doanh nghiệp. d. Chất lượng và giá bán của hàng hóa Trong điều kiện cạnh tranh, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ là nhân tố quan trọng hàng đầu, giữ vai trò quyết định đối với nhân tố khối lượng và giá cả, bởi vì thị trường là nơi quyết định mức doanh thu của doanh nghiệp: chất lượng tạo nên giá trị sử dụng của hàng hóa, dịch vụ mà người mua nhận được. Chất lượng được thể hiện trước hết ở phẩm cấp, kiểu dáng, màu sắc và sự phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Chất lượng phụ thuộc vào người sản xuất và việc mua nguyên vật liệu đầu vào. Nó chính là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Trong điều kiện khối lượng hàng hóa tiêu thụ không thay đổi, nếu giá cả hàng hóa tăng lên thì doanh thu bán hàng tăng lên và do đó lợi nhuận đạt được từ hoạt động bán hàng cũng tăng lên và ngược lại, nếu giá cả giảm xuống thì lợi nhuận cũng giảm xuống. Mức tăng lợi nhuận = do tăng giá Mức tăng giá x Khối lượng hàng hoá tiêu thụ x Tư lệ lợi nhuận thuần KD Trong thực tiễn kinh doanh, giữa giá cả hàng hóa với khối lượng hàng hóa tiêu thụ và lợi nhuận có mối quan hệ phụ thuộc. Khi giá cả hàng hóa tăng lên, sẽ bị sức ép của thị trường nên khối lượng hàng hóa tiêu thụ có khả năng giảm xuống, bởi vậy tăng giá chưa chắc đã làm tăng doanh thu và lợi nhuận. SV: Nguyễn Văn Tiệp 16 Lớp: LTDH 6L Chuyên đề tốt nghiệp Nếu giá cả tăng lên mà làm cho khối lượng hàng tiêu thụ giảm nhanh hơn mức tăng của giá thì doanh thu giảm và do đó lợi nhuận cũng giảm xuống. SV: Nguyễn Văn Tiệp 17 Lớp: LTDH 6L
- Xem thêm -