Tài liệu Lợi ích khi áp dụng iso 9000 tại công ty cổ phần nhựa bình minh

  • Số trang: 46 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 149 |
  • Lượt tải: 0
tranbon

Đã đăng 976 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC  TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG Tên đề tài: LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 9000 TẠI CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH GVPT : TS. NGÔ THỊ ÁNH NHÓM : 5 1. Nguyễn Hữu Quý 2. Phạm Quốc Trung 3. Lê Thanh Hồng Ngọc 4. Huỳnh Thị Như Hiếu 5. Lưu Thị Ngọc 6. Nguyễn Thành Lộc 7. Phan Kim Ngân 8. Nguyễn Thị Bích Duyên TP. HC M, tháng 08/2013 LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH MỤC LỤC CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ ISO 9000 1. Khái niệm về chất lượng và hệ thống đảm b ảo chất lư ợng ...................................................... 4 1.1. Khái niệm về chất lượng và tầm quan trọng của chất lư ợng ......................................... 4 1.1.1. Khái niệm về chất lư ợng .......................................................................................... 4 1.1.2. Tầm quan trọng của chất lượng .............................................................................. 5 1.2. Khái niệm v ề HTQLCL và tầm quan trọng của HTQLCL.......................................... 6 1.2.1. Khái niệm về hệ thống đảm bảo chất lượng........................................................ 6 1.2.2. Tầm q uan trọng của HTQLCL.............................................................................. 7 2. Những nét chính về HTQLCL t heo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008............................ 9 2.1. Giới thiệu về tổ chứ c quốc tế ISO và bộ tiêu chuẩn ISO 9000 ................................... 9 2.1.1. Giới thiệu về tổ chức ISO...................................................................................... 9 2.1.2. Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 9000.................................................................. 9 2.2. Giới thiệu bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008 ..................................................................... 12 2.2.1. Các yêu cầu của HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001..................................... 12 2.2.2. Các nguy ên t ắc đảm bảo chất lượng của tiêu chuẩn ISO 9001:2008............. 12 2.3. Các bước áp dụng ISO 9000 trong tổ chức ............................................................... 14 2.4. Lợi ích của việc áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008 ............................................ 16 CHƯƠNG II. THỰ C TRẠNG ÁP DỤNG ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CP NHỰ A BÌNH MINH 1. Giới thiệu về Công ty CP Nhự a Bình Minh ............................................................................. 17 2. Thực trạng t ại Công ty CP Nhựa Bình M inh trước khi thự c hiện ISO 9000 ....................... 21 3. Chính sách chất lượng của Công ty CP Nhự a Bình Minh...................................................... 22 4. Hệ thống đảm bảo chất lượng theo hệ thống ISO 9001:2008 của Công ty CP Nhựa Bình Minh ......................................................................................................................................... 23 CHĐ3K22 – NHÓM 5 1 LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH 4.1. Yêu cầu chung ................................................................................................................... 23 4.2. Hệ thống tài liệu ................................................................................................................ 26 4.2.1. Khái quát................................................................................................................ 26 4.2.2. Sổ t ay chất lư ợng .................................................................................................. 26 4.2.3. Kiểm soát tài liệu.................................................................................................. 26 4.2.4. Kiểm soát hồ sơ .................................................................................................... 27 5. Những lợi ích và khó khăn của Công ty CP Nhựa Bình Minh trong quá trình thực hiện ISO ........................................................................................................................................ 27 5.1. Lợi ích............................................................................................................................... 27 5.1.1. Lợi ích về mặt thị trường..................................................................................... 27 5.1.2 Lợi ích đối với quản lý nội bộ trong công ty...................................................... 28 5.1.3 Thúc đẩy hiệu quả làm việc của từng phòng ban, bộ phận trong công ty ...... 30 5.1.4 Tăng lượng hàng hóa bán ra thị trư ờng .............................................................. 32 5.1.5 Giảm rủi ro đối với nguyên vật liệu mu a vào .................................................... 33 5.2. Khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO ......................................................................... 33 5.2.1 Lãnh đạo chưa quan tâm đến việc duy trì HTQLCL ........................................ 33 5.2.2 Nhân viên khó thay đổi thói quen, thự c hiện quy trình m ột cách đối phó ..... 34 5.2.3 Nhiều quy trình, thủ tục phứ c t ạp rườm rà ......................................................... 35 5.2.4 Nhân viên chưa nắm bắt kịp và chưa thực hiện chính xác quy tr ình .............. 35 5.2.5 Khó khăn khi thự c hiện cải tiến liên tục ............................................................. 36 5.2.6 Phân công công việc bị chồng chéo .................................................................... 37 5.2.7 Đào tạo nhân viên mới gây mất nhiều thời gian cho người quản lý trực tiếp ..................................................................................................................................... 37 6. Những biện pháp giúp vượt qua khó khăn ............................................................................... 37 6.1. Giải pháp đối với cam kết của lãnh đạo............................................................... 37 6.2. Giải pháp đối với vấn đề nhân viên thự c hiện quy trình một cách đối phó..... 38 CHĐ3K22 – NHÓM 5 2 LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH 6.3. Giải pháp đối với quy trình thủ tục rườm ra, chưa sát thự c t ế .......................... 39 6.4. Giải pháp đối với việc nhân viên chưa nắm bắt quy trình và giải pháp cho việc đào tạo làm mất thời gian của người quản lý ...................................................... 40 6.5. Giải pháp đối với việc phân công chồng chéo .................................................... 41 6.6. Giải pháp đối việc duy trì sự cải tiến ................................................................... 41 Phụ lục 1 Phụ lục 2 CHĐ3K22 – NHÓM 5 3 LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ISO 900 0 1. KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯ ỢNG VÀ HỆ THỐ NG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 1.1. Khái niệm về chất lượng và tầm quan trọng của chất lượng 1.1.1. Khái niệm về chất lượng Chất lượng là một khái niệm đã được sử dụng từ lâu nhưng vẫn có nhiều ý nghĩa khác nhau tùy theo đối tượng sử dụng. Người sản xuất coi chất lượng là điều họ phải làm để đáp ứng các qui định và yêu cầu do khách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận. Chất lượng được so sánh với chất lượng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi phí, giá cả. Để thống nhất một khái niệm chung về chất lượng, Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, đã đưa ra định nghĩa sau: “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng yêu cầu” (ISO 9001:2008). Từ định nghĩa trên có thể rút ra một số đặc điểm sau đây của khái niệm chất lượng: a. Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu. Nếu một sản phầm vì lý do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại. Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình. b. Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng. c. Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, phải xét và chỉ xét đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể. Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội. d. Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong chúng trong quá trình sử dụng. CHĐ3K22 – NHÓM 5 4 LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH e. Chất lượng không phi chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn hiểu hàng ngày. Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình. Khái niệm chất lượng trên đây được gọi là chất lượng theo nghĩa hẹp. Rõ ràng khi nói đến chất lượng, các yếu tố giá cả và dịch vụ sau khi bán, vấn đề giao hàng đúng lúc, đúng thời hạn đó là những vấn đề mà khách hàng nào cũng quan tâm sau khi thấy sản phẩm mà họ định mua thỏa mãn nhu cầu của họ. 1.1.2. Tầm quan trọng của chất lượng 1.1.2.1. Chất lượng là sự sống còn của doanh nghiệp Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, chất lượng sản phẩm trở thành một trong những chiến lược quan trọng nhất làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.  Chất lượng tạo ra sức hấp dẫn thu hút người mua.  M ỗi sản phẩm có rất nhiều các thuộc tính chất lượng khác nhau. Các thuộc tính này được coi là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnh tranh của mối doanh nghiêp. Khách hàng quyết định lựa chọn mua hàng vào những sản phẩm có thuộc tính phù hợp với sở thích, nhu cầu và khả năng, điều kiện sử dụng của mình. Họ so sánh các sản phẩm cùng loại và lựa chọn loại hàng nào có những thuộc tính kinh tế - kỹ thuật thỏa mãn những mong đợi của họ ở mức cao hơn. Bởi vậy sản phẩm có các thuộc tính chất lượng cao là một trong nhữngcăn cứ quan trọng cho quyết định mua hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.  Nâng cao vị thế, tạo uy tín, danh tiếng là cơ sở cho sự phát triển lâu dài cho doanh nghiêp trện thị trường. 1.1.2.2. Chất lượng luôn là một trong những nhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.  Khi sản phẩm chất lượng cao, ổn định đáp ứng được nhu cầu của khách hàng sẽ tạo ra một biểu tượng tốt, tạo ra niềm tin cho khách hàng vào nhãn mác của sản phẩm. Nhờ đó uy tín và danh itếng của doanh nghiệp CHĐ3K22 – NHÓM 5 5 LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH được nâng cao, có tác động to lớn đến quyết định lựa chọn mua hàng của khách hàng.  Tăng chất lượng sản phẩm tương đương với tăng năng suất lao động xã hội.  Nâng cao chất lượng sản phẩm còn là biện pháp hữu hiệu kết hợp các lợi ích của doanh nghiệp, người tiêu dùng, xã hội, và người lao động. 1.2. Khái niệm về hệ thống đảm bảo chất lượng (HTQLCL) và tầm quan trọng của HTQ LCL 1.2.1. Khái niệm về HTQLCL Chất lượng không phải là một kết qủa ngẫu nhiên mà là kết qủa của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này. Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là đảm bảo chất lượng. Đảm bảo chất lượng đã được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉ trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình công ty, qui mô lớn đến qui mô nhỏ. Đảm bảo chất lượng là các hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng. Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng thường bao gồm lập chính sách, mục tiêu, hoạch định, kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất lượng Trong điều kiện kinh tế ngày nay, để cạnh tranh và duy trì được chất lượng với hiệu quả kinh tế cao, đạt được mục tiêu đã đề ra, công ty phải có chính sách hợp lý, một cơ cấu tổ chức và nguồn lực phù hợp, trên cơ sở này xây dựng một hệ thống quản lý có hiệu quả và hiệu lực. Hệ thống này phải xuất phát từ quan điểm hệ thống, đồng bộ, giúp doanh nghiệp liên tục cải tiến chất lượng, thỏa mãn khách hàng và những bên có liên quan. Hệ thống đảm bảo chất lượng là một tập hợp các yếu tố có liên quan và tương tác để lập chính sách và mục tiêu chất lượng và đạt được các mục tiêu đó. Hệ thống đảm bảo chất lượng (QMS) được tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa là "Hệ thống quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng". Đây là hệ thống giúp các tổ chức/doanh nghiệp đáp ứng một cách ổn định các yêu cầu CHĐ3K22 – NHÓM 5 6 LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH của khách hàng và cao hơn nữa là vượt quá mong đợi của khách hàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Hệ thống đảm bảo chất lượng bao gồm xây dựng chính sách chất lượng, hoạch định cơ cấu, trách nhiệm và quy trình chất lượng của tổ chức. Nó cũng bao gồm việc kiểm tra thực hiện các quy trình này và tập trung vào sự cải tiến liên tục hệ thống. 1.2.2. Tầm quan trọng của HTQ LCL Một hệ thống QLCL được xây dựng và hoạt động tốt sẽ mang lại một số lợi ích cơ bản: - Kiểm soát tốt các hoạt động của tổ chức từ đầu vào đến đầu ra theo mục tiêu chung của tổ chức, hay nói cách khác HTQLCL này giúp cho việc quản lý doanh nghiệp, tổ chức được thống nhất. - Khi HTQLCL được kiểm soát và hoạt động tốt sẽ tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng tốt với chi phí thấp nhất, an toàn và đảm bảo chất lượng. Hệ thống đảm bảo chất lượng là một trong những bằng chứng chứng minh với khách hang về chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp, giúp khách hang có thể tin tưởng về năng lực sản xuất cũng như mọi chất lượng về sản phẩm. - Giúp doanh nghiệp, tổ chức liên tục cải tiến sản phẩm, dịch vụ có khả năng cạnh tranh cao và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. - HTQLCL dựa trên mục tiêu chung và sự phòng ngừa, kiểm soát các công cụ giúp doanh nghiệp dự báo và hạn chế những biến động trong và bên ngoài tổ chức, và đặc biệt là lôi cuốn mọi người trong doanh nghiệp củng tham gia. - Nâng cao sự tin tưởng nội bộ nhờ mục tiêu rõ rang, các quá trình có hiệu lực và các phản hồi với nhân viên về hiệu quả hoạt động của hệ thống, các nhân viên được đào tạo tốt hơn, nâng cao tinh thần của nhân viên nhờ sự hiểu rõ đóng góp với mục tiêu chất lượng, đào tạo thích hợp, trao đổi thông tin hiệu quả và sự lãnh đạo. - Khuyến khích sự cởi mở trong tiếp cận các vấn đề chất lượng, nhờ đó khả năng lặp lại ít hơn, tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận. CHĐ3K22 – NHÓM 5 7 LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH - Được sự đảm bảo của bên thứ ba, vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại, tạo cơ hội cho quảng bá thương hiệu. - Đạt được sự thoả mãn khách hàng và các bên liên quan trong đó có yếu tố bảo vệ môi trường. Không thể nói một tổ chức đảm bảo chất lượng tốt lại vi phạm pháp luật về môi trường, bởi đảm bảo chất lượng là quản lý quá trình, các quá trình sản xuất, chế biến, xử lý chất thải đều phải được quản lý, cải tiến liên tục nhằm đạt yêu cầu bảo vệ môi trường. Sự thoả mãn của khách hàng chính là sự hài lòng và niềm tin của khách hàng đối với những sản phẩm, dịch vụ mà tổ chức cung cấp. - Tạo dựng và phát triển được văn hoá chất lượng của tổ chức. Đảm bảo chất lượng trở thành ý thức tự giác của mỗi người trong hoạt động vì mục tiêu phát triển tổ chức. M ột tổ chức đảm bảo chất lượng tốt chính là phát huy được vai trò của lãnh đạo và huy động được sự tham gia của mọi thành viên trong tổ chức. Mỗi thành viên đều được sự quan tâm của lãnh đạo, đảm bảo nâng cao đời sống vật chất và tinh thần. Họ thấy tự hào khi là thành viên trong tổ chức. Họ sống và làm việc vì "màu cờ sắc áo" của tổ chức. Thông qua hoạt động đảm bảo chất lượng tốt sẽ cho ra những sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thoả mãn khách hàng và các bên quan tâm. Điều đó chính là tổ chức luôn có trách nhiệm với xã hội, cộng đồng. Đó cũng là cơ sở nền tảng, cốt lõi cho sự trường tồn của một tổ chức. CHĐ3K22 – NHÓM 5 8 LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH 2. NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ HTQ LCL THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO 9001:2008 2.1. Giới thiệu về tổ chức quốc tế ISO và bộ tiêu chuẩn ISO 9000 2.1.1 Giới thiệu về tổ chức ISO ISO là một tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (International Organization for Standardization), là tổ chức phi chính phủ, ra đời và hoạt động chính thức vào ngày 23/02/1947. Trụ sở chính của ISO tại Thụy Sĩ, sử dụng ba ngôn ngữ chính là tiếng Anh, Pháp, và Tây Ban Nha. Nhiệm vụ của ISO là thúc đẩy sự phát triển của vấn đề tiêu chuẩn hóa và những hoạt động có liên quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ quốc tế và sự hợp tác phát triển trong các lĩnh vực trí tuệ, khoa học, kĩ thuật và mọi lĩnh vực khác, trừ điện - điện tử. Việt Nam gia nhập tổ chức ISO vào năm 1977 và là thành viên thứ 72 của tổ chức ISO. Năm 1966, lần đầu tiên Việt Nam được bầu vào ban chấp hành của ISO với nhiệm kỳ 2 năm. 2.1.2. Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 9000 2.1.2.1. Khái niệm Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là Bộ tiêu chuẩn về Hệ thống đảm bảo chất lượng , đưa ra các nguyên tắc về quản lý, tập trung vào việc phòng ngừa / cải tiến, chỉ đưa ra các yêu cầu cần đáp ứng, và áp dụng cho tất cả các loại hình tổ chức. 2.1.2.2. Lịch sử hành thành: ISO 9000 là một bộ tiêu chuẩn về hệ thống đảm bảo chất lượng, được ban hành chính thức năm 1987, nhưng thực tế nó đã được hình thành từ rất lâu sau đại chiến 2 ở Anh Quốc và các nước Châu Âu khác cũng như Bắc Mỹ. Năm 1955, Hiệp ước Bắc Đại tây dương đưa ra các tiêu chuẩn về chất lượng cho tàu APOLO của Nasa, máy bay Concorde của Anh- Pháp.... Năm 1969 Anh, Pháp thừa nhận lẫn nhau về tiêu chuẩn quốc phòng với các hệ thống đảm bảo chất lượng của người thầu phụ thuộc vào các thành viên của NA TO. CHĐ3K22 – NHÓM 5 9 LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH  Năm 1972, Viện tiêu chuẩn Anh ban hành tiêu chuẩn BS 4891 – Hướng dẫn đảm bảo chất lượng.  Năm 1979, Viện tiêu chuẩn Anh ban hành tiêu chuẩn BS 5750 – Tiền thân của ISO 9000.  Năm 1087, ISO công bố lần đầu tiên bộ ISO 9000 khuyến cáo áp dụng trong các nước thành viên và trên toàn thế giới.  Năm 1994, Bộ ISO 9000 được tu chỉnh lại và bổ xung thêm một số tiêu chuẩn mới.  Năm 2000, Bộ ISO 9000 được tu chỉnh nói trên lại được sửa đổi lần nữa và ban hành. 2.1.2.3. ISO 9000 phiên bản 2000 Bộ ISO 9000:2000 bao gồm 4 bộ tiêu chuẩn chủ yếu như sau:  Bộ ISO 9000:2000 mô tả cơ sở của hệ thống đảm bảo chất lượng và giải thích các thuật ngữ.  Bộ ISO 9001:2000 quy định những yêu cầu cơ bản của hệ thống quản lýchất lượng của một tổ chức thay cho các bộ ISO 9001/9002/9003:94.  Bộ ISO 9004:2000 hướng dẫn cải tiến việc thực hiện hệ thống đảm bảo chất lượng.  Bộ ISO 19011:2001 hướng dẫn đánh giá hệ thống đảm bảo chất lượng vàhệ thống quản lý môi trường. Đối với nước ta hiện nay bộ ISO được coi như là một quy trình công nghệ quản lý mới, giúp cho mỗi tổ chức có khả năng tạo ra sản phẩm (dịch vụ) có chất lượng thảo mãn lợi ích khách hàng. Bộ ISO 9000 có thể được áp dụng cho bất kỳ một loại hình tổ chức nào (doanh nghiệp, trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính....). Chính vì vậy, mỗi một nước, mỗi ngành phải có sự nhận thức vận dụng cho phù hợp. ISO 9001 là tiêu chuẩn trung tâm của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 gồm: - ISO 9000 – Hệ thống đảm bảo chất lượng – Cơ sở và từ vựng. CHĐ3K22 – NHÓM 5 10 LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH - ISO 9001 – Hệ thống đảm bảo chất lượng – Các yêu cầu. - ISO 9004 – Hệ thống đảm bảo chất lượng – Huớng dẫn cải tiến. ISO 9001 đưa ra các yêu cầu chung đối với một hệ thống đảm bảo chất lượng, áp dụng cho mọi tổ chức với quy mô, loại hình khác nhau. ISO 9001 được xây dựng theo phương pháp tiếp cận theo quá trình, dựa trên mô hình PDCA: - Plan – Hoạch định. - Do – Thực hiện. - Check – Kiểm tra. - Act – Cải tiến. và 8 nguyên tắc đảm bảo chất lượng, được coi là 8 nguyên tắc vàng : - Hướng vào khách hàng. - Sự lãnh đạo. - Sự tham gia của mọi người. - Tiếp cận theo quá trình. - Cách tiếp cận hệ thống trong quản lý. - Cải tiến liên tục. - Quyết định dựa trên sự kiện. - Quan hệ cùng có lợi với nhà cung ứng. Nó là sự kết hợp giữa khoa học quản lý, các lý thuyết hiện đại về kinh tế kết hợp với thực tiễn quản lý kinh tế, đảm bảo chất lượng trên thế giới. Ngoài ra, ISO 9001 cũng ban hành một số tiêu chuẩn hoặc hướng dẫn, tài liệu kỹ thuật trong các lĩnh vực đặc thù như công nghiệp sản xuất ô tô, xăng dầu... Các tài liệu này chính là tiêu chuẩn ISO 9001 diễn giải trong các ngành, lĩnh vực đặt thù. Có thể tham khảo các tài liệu như ISO/TS 16949 trong ngành ô tô, ISO/TS 29000 trong ngành xăng dầu... CHĐ3K22 – NHÓM 5 11 LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH 2.2. Giới thiệu bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008 2.2.1. Các yêu cầu của HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001 Tổ chức phải xây dựng, lập văn bản, thực hiện, duy trì hệ thống đảm bảo chất lượng và cải tiến liên tục hiệu lực của hệ thống theo cáo yêu cầu của tiêu chuẩn này, cụ thể: - Yêu cầu 1: Xác định các quá trình cần thiết trong hệ thống đảm bảo chất lượng và áp dụng chúng trong toàn bộ tổ chức. - Yêu cầu 2: Xác định trình tự và mối tương tác của các quá trình này. - Yêu cầu 3: Xác định các chuẩn mực và phương pháp cần thiết để đảm bảo vận hành và kiểm soát các quá trình này có hiệu lực. - Yêu cầu 4: Đảm bảo sẵn có các nguồn lực và thông tin cần thiết để hỗ trợ việc vận hành và theo dõi các quá trình này. - Yêu cầu 5: Theo dõi, đo lường khi thích hợp và phân tích các quá trình này - Yêu cầu 6: Thực hiện các hành động cần thiết để đạt được kết quả dự định và cải tiến liên tục các quá trình này. Tổ chức phải quản lý các quá trình theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Khi tổ chức chọn nguồn bên ngoài cho bất kỳ quá trình nào ảnh hưởng đến sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu, tổ chức phải đảm bảo kiểm soát được những quá trình do. Cách thức và mức độ kiểm soát cần áp dụng cho những quá trình sử dụng nguồn bên ngoài này phải được xác định trong hệ thống đảm bảo chất lượng. 2.2.2. Các nguyên tắc đảm bảo chất lượng của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 Để lãnh đạo và điều hành thành công một tổ chức, có định huớng kiểm soát tổ chức một cách hệ thống và rõ ràng, và quan trọng là có thể đạt đuợc thành công trong việc áp dụng và duy trì HTQTCL thì truớc hết các cấp lãnh đạo cần nhận biết 8 nguyên tắc của HTQTCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, có như vậy thì lãnh đạo mới có thể vận dụng và dẫn dắt các cấp, các bộ phận hiểu và vận dụng thành thạo, sáng tạo. Điều này tạo nên giá trị cốt lõi, tạo nên thành công của doanh nghiệp. CHĐ3K22 – NHÓM 5 12 LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH Nguyên tắc 1: Định hướng bởi khách hàng Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, để không chỉ đáp ứng mà còn phấn đấu vượt cao hơn sự mong đợi của họ. Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích và đường lối của doanh nghiệp. Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ trong doanh nghiệp để hoàn toàn lôi cuốn mọi người trong việc đạt được cắc mục tiêu của doanh nghiệp. Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người Con người là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh nghiệp và sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanh nghiệp. Nguyên tắc 4: Quan điểm quá trình Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình. Nguyên tắc 5: Tính hệ thống Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫn nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả của doanh nghiệp. Nguyên tắc 6: Cải tiên liên tục Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanh nghiệp. M uốn có được khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất, doanh nghiệp phải liên tục cải tiến. Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh muốn có hiệu quả phải được xây đựng dựa trên việc p hân tích dữ liệu và thông tin. Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng Doanh nghiệp và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau, và mối quan hệ tương hỗ cùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị. CHĐ3K22 – NHÓM 5 13 LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH 2.3. Các bước áp dụng hệ thống ISO 9000 trong doanh nghiệp Tùy thuộc vào tính chất của công ty và tư vấn viên cho công ty, từng công ty có những cách thức áp dụng khác nhau. Tuy nhiên cở bản quá trình áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong doanh nghiệp theo trình tự các bước sau: Bước 1: Tìm hiểu tiêu chuẩn và xác định phạm vi áp dụng. Bước đầu tiên khi bắt tay vào việc xây dựng và áp dụng hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 là phải thấy được ý nghĩa của nó trong việc duy trì và phát triển tổ chức. Lãnh đạo doanh nghiệp cần định hướng cho các hoạt động của hệ thống chất lượng, xác định mục tiêu và phạm vi áp dụng để hỗ trợ cho các hoạt động quản lý của mình đem lại lợi ích thiết thực cho tổ chức. Bước 2: Lập ban chỉ đạo thực hiện dự án ISO 9000:2000. Việc áp dụng ISO 9000 có thể xem như là một dự án lớn, vì vậy các Doanh nghiệp cần tổ chức điều hành dự án sao cho có hiệu quả. Nên có một ban chỉ đạo ISO 9000 tại doanh nghiệp, bao gồm đại diện lãnh đạo và đại diện của các bộ phận nằm trong phạm vi áp dụng ISO 9000. Cần bổ nhiệm đại diện của lãnh đạo về chất lượng để thay lãnh đạo trong việc chỉ đạo áp dụng hệ thống quản lý ISO 9000 và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo về các hoạt động chất lượng. Bước 3: Ðánh giá thực trạng của doanh nghiệp và so sánh với tiêu chuẩn. Ðây là bước thực hiện xem xét kỹ lưỡng thực trạng của doanh nghiệp để đối chiếu với các yêu cầu trong tiêu chuẩn ISO 9000, xác định xem yêu cầu nào không áp dụng, những hoạt động nào tổ chức đã có, mức độ đáp ứng đến đâu và các hoạt động nào chưa có để từ đó xây dựng nên kế hoạch chi tiết để thực hiện. Sau khi đánh giá thực trạng, công ty có thể xác định được những gì cần thay đổi và bổ sung để hệ thống chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn. Bước 4: Thiết kế và lập văn bản hệ thống chất lượng theo ISO 9000. Thực hiện những thay đổi hoặc bổ sung đã xác định trong đánh giá thực trạng để hệ thống chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000. Cần xây dựng và hoàn chỉnh tài liệu theo yêu cầu của tiêu chuẩn, ví dụ: CHĐ3K22 – NHÓM 5 14 LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH  Xây dựng sổ tay chất lượng  Lập thành văn bản tất cả các quá trình và thủ tục liên quan  Xây dựng các hướng dẫn công việc, quy chế, quy định cần thiết. Bước 5: áp dụng hệ thống chất lượng theo ISO 9000 Công ty cần áp dụng hệ thống chất lượng đã thiết lập để chứng minh hiệu lực và hiệu quả của hệ thống. Trong bước này cần thực hiện các hoạt động sau:  Phổ biến cho tất cả mọi cán bộ công nhân viên trong công ty nhận thức về ISO 9000.  Hướng dẫn cho cán bộ công nhân viên thực hiện theo các quy trình, thủ tục đã được viết ra.  Phân rõ trách nhiệm ai sử dụng tài liệu nào và thực hiện theo đúng chức năng nhiệm vụ mà thủ tục đã mô tả.  Tổ chức các cuộc đánh giá nội bộ về sự phù hợp của hệ thống và đề ra các hoạt động khắc phục đối với sự không phù hợp. Bước 6: Ðánh giá nội bộ và chuẩn bị cho đánh giá chứng nhận. Việc chuẩn bị cho đánh giá chứng nhận bao gồm các bước sau:  Ðánh giá trước chứng nhận: Ðánh giá trước chứng nhận nhằm xác định xem hệ thống chất lượng của công ty đã phù hợp với tiêu chuẩn chưa và có được thực hiện một cách có hiệu quả không, xác định các vấn đề còn tồn tại để khắc phục. Việc đánh giá trước chứng nhận có thể do chính công ty thực hiện hoặc do tổ chức bên ngoài thực hiện.  Lựa chọn tổ chức chứng nhận: Tổ chức chứng nhận hay đánh giá của bên thứ ba là tổ chức đã được công nhận cho việc thực hiện đánh giá và cấp chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn phù hợp ISO 9000. Về nguyên tắc, mọi chứng chỉ ISO 9000 đều có giá trị như nhau không phân biệt tổ chức nào tiến hành cấp. Công ty có quyền lựa chọn bất kỳ tổ chức nào để đánh giá và cấp chứng chỉ. CHĐ3K22 – NHÓM 5 15 LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH Bước 7: Tiến hành đánh giá chứng nhận. Tổ chức chứng nhận đã được công ty lựa chọn tiến hành đánh giá chứng nhận chính thức hệ thống chất lượng của công ty. Bước 8: Duy trì hệ thống chất lượng sau khi chứng nhận. ở giai đoạn này cần tiến hành khắc phục các vấn đề còn tồn tại phát hiện quan đánh giá chứng nhận và tiếp tục thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của tiêu chuẩn để duy trì và cải tiến không ngừng hệ thống chất lượng của công ty. 2.4. Lợi ích của việc áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008 - Thỏa mãn khách hàng, thu hút và tăng lượng khách hàng. - Giảm thiểu các chi phí vận hành - thông qua việc nhận diện các quá trình, phân bổ các nguồn lực tối thiểu cho các quá trình và thiết lập mối tương tác hợp lý phù hợp với tổ chức, giữa các quá trình đó. - Cải tiến các mối quan hệ nhà đầu tư - bao gồm nhân viên, khách hàng và nhà cung cấp. - Phù hợp luật pháp - bằng việc hiểu thấu các qui định, luật pháp tác động như thế nào lên tổ chức và khách hàng của họ. - Cải tiến việc quản lý rủi ro - thông qua việc nhận diện, truy tìm nguyên nhân gốc rễ của các rủi ro và đưa ra những hành động phù hợp với mô hình của tổ chức để loại bỏ chúng một cách có hiệu quả. - Chứng minh khả năng uy tín của doanh nghiệp - bằng việc thẩm tra độc lập dựa trên các tiêu chuẩn được công nhận. - Khả năng chiến thắng các doanh nghiệp khác đặc biệt khi các qui định mua hàng yêu cầu chứng nhận như điều kiện để cung cấp. CHĐ3K22 – NHÓM 5 16 LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG ISO 900 1:2008 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH 1. GIỚ I THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰ A BÌNH MINH  Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN NH ỰA BÌNH MINH.  Tên tiếng Anh: BINHM INH PLASTICS JOIN T-STOCK COMPA NY (BM PLASCO)  M ã giao dịch trên Sàn giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh (HOSE): BMP.  Ngày thành lập: 16/11/1977.  Trụ sở chính: 240 đường Hậu Giang, Quận 6, Thành phố Hồ Chí M inh.  Điện thoại: +84.8.39690973. Fax. : +84.8.9606814.  Email: binhminhplas@hcm.fpt.vn  Website: http://ww w.binhminhplastic.com  Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính: sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên liệu, thiết bị và sản phẩm dân dụng và công nghiệp ngành chất dẻo.  Vốn điều lệ: 349 tỷ đồng Việt Nam.  Các nhà máy sản xuất, đơn vị thành viên, chi nhánh: - Nhà máy 01: số 240 đường Hậu Giang, Quận 6, Thành phố Hồ Chí M inh. - Nhà máy 02: số 7, đường số 2, KCN Sóng Thần 1, tỉnh Bình Dương. - Công ty TNHH một thành viên nhựa Bình M inh miền Bắc: Đường D1, Khu D, KCN Phố Nối A, tỉnh Hưng Yên. - Chi nhánh Nhựa Bình Minh Long An: KCN Vĩnh Lộc 2, tỉnh Long An.  Sản phẩm chính : - Ống & phụ tùng ống PVC-U (Đường kính: DN 20mm – DN 630mm). - Ống & phụ tùng ống HD PE (Đường kính: DN 20mm – DN 1200mm). - Ống & phụ tùng ống PP-R (Đường kính: DN 20mm – DN160mm). - Bình phun thuốc trừ sâu (Dung tích: 10 lít – 5 lít – 1,5 lít). CHĐ3K22 – NHÓM 5 17 LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH - Mũ bảo hộ lao động. - Sản phẩm nhựa kỹ thuật.  Thiết bị & công nghệ chủ yếu: đùn, thổi, p hun, trộn.  Xuất xứ thiết bị chính : Đức, Áo, Ý, Hàn Quốc, Đài Loan.  Hệ thống đảm bảo chất lượng: ISO9001:2008.  Hệ thống quản lý môi trường: ISO14001:2004.  Hệ thống các chứng nhận chất lượng và giải thưởng thương hiệu: - Chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn quốc tế ISO và tiêu chuẩn quốc gia TCVN cho sản phẩm Ống & phụ tùng ống PVC-U và HDPE. - Chương trình Thương hiệu quốc gia 2008 – 2010. - Danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao 1996 – 2012. - Giải thưởng Sao vàng đất Việt 2003 – 2011.  Khách hàng chủ yếu: Ngành xây dựng dân dụng - Ngành cấp, thoát nước Ngành xây dựng công nghiệp - Ngành nông nghiệp và thủy lợi - Ngành giao thông công chánh - Ngành bưu chính viễn thông - Ngành điện lực.  Khen thưởng cấp nhà nước: - Huân chương Độc lập hạng 2, 3. - Huân chương Lao động hạng 1, 2, 3.  Nhãn hiệu hàng hóa được bảo hộ độc quyền từ năm 1991: Theo Quyết định số 1488/QĐ -UB ngày 16 tháng 11 năm 1977 của Ủy Ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chấp nhận hai Công ty ống nhựa hoá học Việt Nam (Kepivi) và Công ty Nhựa Kiều Tinh công tư hợp doanh với Nhà nước lấy tên là “Nhà máy Công tư Hợp doanh Nhựa Bình Minh” trực thuộc Tổng Công ty Công nghệ phẩm – Bộ Công nghiệp nhẹ. Sản phẩm chủ yếu của nhà máy là sản xuất hàng nhựa gia dụng như thau, xô, chậu… Nhà máy phải vượt qua những khó khăn của thời bao cấp khi không có nguồn cung cấp nguyên vật liệu. CHĐ3K22 – NHÓM 5 18 LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH Đến năm 1986, Nhà máy chạy những mét ống UN ICEF đầu tiên, làm tiền đề cho việc chuyển thành Công ty chuyên sản xuất ống nhựa sau này. Năm 1988, Nhà máy đầu tư 04 dàn thiết bị đùn ống của Hàn Quốc để đẩy mạnh hoạt động sản xuất ống nhựa. Ngày 08 tháng 02 năm 1990 Bộ Công nghiệp nhẹ ra Quyết định số 86/CNnTCLĐ về việc thành lập “Xí nghiệp Khoa học Sản xuất Nhựa Bình Minh” trên cơ sở thành lập lại “Nhà máy Công tư Hợp doanh Nhựa Bình Minh”. Xí nghiệp là đơn vị thành viên trực thuộc Liên hiệp Sản xuất – Xuất Nhập khẩu nhựa – Bộ Công nghiệp nhẹ (tiền thân của Tổng Công ty Nhựa Việt Nam – VINAPLAST) với nhiệm vụ chủ yếu là nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào ngành gia công chất dẻo, tổ chức sản xuất thực nghiệm các loại sản phẩm mới. Ngày 24 tháng 03 năm 1994 Uy Ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh ra quyết định số 842/QĐ -UB-CN về việc quốc hữu hoá Xí nghiệp Khoa học Sản xuất Nhựa Bình Minh và chuyển đổi thành Doanh nghiệp Nhà nước. Ngày 03 tháng 11 năm 1994 Bộ Công nghiệp nhẹ ra Quyết định số 1434/CNn-TCLĐ về việc thành lập Doanh nghiệp Nhà nước là “Công ty Nhựa Bình Minh”, trực thuộc Tổng Công ty Nhựa Việt Nam với ngành nghề kinh doanh là sản xuất các sản phẩm chính là ống nhựa, bình phun thuốc trừ sâu, dụng cụ y tế, các sản phẩm nhựa kỹ thuật. Đến giai đoạn này Nhựa Bình M inh đã được thị trường biết đến như một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực ống nhựa tại thị trường Việt Nam. Năm 1995 lần đầu tiên Công ty ứng dụng công nghệ dryblend (sản xuất từ bột) trong sản xuất ống nhựa uPVC. Ngày 04/12/2003 Bộ Công nghiệp ra Quyết định số 209/2003/QĐ -BCN về việc chuyển Công ty Nhựa Bình Minh thành Công ty Cổ phần Nhựa Bình M inh. Ngày 26/12/2003 Công ty tiến hành Đại hội cổ đông lần đầu tiên thành lập Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh và đến ngày 02/01/2004 “Công ty Cổ phần Nhựa Bình M inh” đã chính thức đăng ký kinh doanh và đi vào hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần. Ngày 11/07/2006 Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh chính thức niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. CHĐ3K22 – NHÓM 5 19
- Xem thêm -