Tài liệu Kỹ thuật thủy vân trong bảo vệ bản quyền video

  • Số trang: 76 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 74 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG NGUYỄN LAN OANH KỸ THUẬT THỦY VÂN TRONG BẢO VỆ BẢN QUYỀN VIDEO LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH Thái Nguyên - 2011 Mẫu 3. Trang phụ bìa luận văn (title page) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG NGUYỄN LAN OANH KỸ THUẬT THỦY VÂN TRONG BẢO VỆ BẢN QUYỀN VIDEO Chuyên ngành: Khoa học máy tính Mã số: 60.48.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Tảo Thái Nguyên - 2011 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Tảo. Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố. Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Thái Nguyên, tháng 09 năm 2011 Tác giả luận văn Nguyễn Lan Oanh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Nguyễn Văn Tảo đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và cung cấp những tài liệu rất hữu ích để tôi có thể hoàn thành luận văn. Xin cảm ơn lãnh đạo Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, các bạn bè đồng nghiệp, những người luôn động viên, khuyến khích và giúp đỡ về mọi mặt để tôi có thể hoàn thành công việc nghiên cứu. Thái Nguyên, tháng 09 năm 2011 Tác giả luận văn Nguyễn Lan Oanh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT DCT DWT MSE PSNR SF WL Discrete cosine transform Discrete wavelet transform Mean squared error Peak signal-to-noise ratio Similarity factor Kỹ thuật giấu tin theo khối bit của Wu M.Y. và Lee J.H. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn DANH MỤC BẢNG TRONG LUẬN VĂN Tên các bảng trong luận văn Bảng 3.1 3.2 Trang Tính bền vững của thuỷ vân theo Mehul R. và Priti R. trước các tấn công lên ảnh chứa thuỷ vân Tính bền vững của thuỷ vân theo Tao P. và Eskicioglu A.M. trước các tấn công 49 51 Chất lượng ảnh chứa thuỷ vân và thuỷ vân tìm lại được 3.3 theo kỹ thuật thuỷ vân sử dụng DWT và ma trận số giả 53 ngẫu nhiên 3.4 Tính bền vững của thuỷ vân trước một số tấn công theo kỹ thuật thuỷ vân sử dụng DWT và ma trận số giả ngẫu nhiên 54 3.5 Một số thông tin về các mẫu thử 56 3.6 Tính bền vững vủa thuỷ vân trước tấn công nén 57 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn DANH MỤC HÌNH TRONG LUẬN VĂN Tên các hình trong luận văn Hình Trang 1.1 Lược đồ chung của quá trình giấu tin 6 1.2 Lược đồ chung của quá trình tách tin 7 1.3 Sự khác nhau giữa mã hóa và giấu tin 8 1.4 Phân loại các kỹ thuật giấu tin 17 1.5 Phân loại các kỹ thuật thuỷ vân 18 2.1 2.2 2.3 Ảnh gốc và năng lượng phân bố của ảnh qua phép biến đổi DCT Phân chia 3 miền tần số ảnh của phép biến đổi DCT Cấu trúc phân tích và ảnh phân tích được qua phép biến đổi sóng nhỏ hai chiều mức 2 26 27 31 2.4 Cấu trúc file Video 42 2.5 Quy trình nhúng thuỷ vân 43 2.6 Quy trình tách thuỷ vân 44 3.1 Nhúng thuỷ vân theo Mehul R. và Priti R. 48 3.2 Nhúng thuỷ vân theo Tao P. và Eskicioglu A.M. 50 3.3 3.4 3.5 3.6 3.7 Kết quả thuỷ vân sử dụng DWT và ma trận số giả ngẫu nhiên Kết quả nhúng thuỷ vân vào 1 frame của file Video sử dụng phép biến đổi DCT Kết quả tách thuỷ vân trước và sau khi nén 56 57 Kết quả nhúng thuỷ vân vào 1 frame của file Video sử dụng phép biến đổi DWT Kết quả tách thuỷ vân trước và sau khi thay đổi tham số Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 52 58 59 http://www.lrc-tnu.edu.vn Quality Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn MỤC LỤC MỞ DẦU ................................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 1 2. 3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ....................................................................... 2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 2 4. Ý nghĩa khoa học của đề tài ............................................................................ 2 5. Bố cục của luận văn ........................................................................................ 3 Chương 1: Tổng quan về giấu tin................................................................................ 4 1.1 Định nghĩa giấu tin và vài nét về lịch sử giấu tin ............................................... 4 1.1.1 Định nghĩa .................................................................................................. 4 1.1.2 Vài nét về lịch sử giấu tin ............................................................................ 4 1.1.3 Mô hình kỹ thuật giấu tin và các thuật ngữ cơ bản....................................... 6 1.1.4 Sự khác biệt giữa mã hóa và giấu tin........................................................... 8 1.2 Giấu tin trong dữ liệu đa phương tiện ................................................................ 9 1.2.1 Giấu tin trong ảnh ....................................................................................... 9 1.2.2 Giấu tin trong audio .................................................................................. 11 1.2.3 Giấu tin trong video .................................................................................. 12 1.2.4. Giấu tin trong văn bản .............................................................................. 13 1.3. Giấu tin trong ảnh, những đặc trưng và tính chất ............................................ 13 1.4 Các kỹ thuật giấu tin ........................................................................................ 16 1.4.1 Giấu tin mật và thủy vân số ....................................................................... 17 1.4.2 Các yêu cầu cơ bản của giấu tin mật và thủy vân ....................................... 20 1.5 Một số ứng dụng đang được triển khai ............................................................ 21 Chương 2: Một số phương pháp thủy vân ảnh .......................................................... 23 2.1. Kỹ thuật thuỷ vân sử dụng phép biến đổi cosin rời rạc.................................... 25 2.1.1. Phép biến đổi cosin rời rạc ....................................................................... 25 2.1.2. Kỹ thuật thuỷ vân của Shoemarker C. ...................................................... 28 2.2. Một số kỹ thuật thủy vân sử dụng phép biến đổi sóng nhỏ .............................. 31 2.2.1. Phép biến đổi sóng nhỏ (DWT) ................................................................ 31 2.2.2. Kỹ thuật thuỷ vân của Mehul R. và Priti R. .............................................. 32 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 2.2.3. Kỹ thuật thuỷ vân của Tao P. và Eskicioglu A. M. ................................... 34 2.2.4. Phát triển một kỹ thuật thuỷ vân sử dụng DWT ........................................ 37 2.3. Thuỷ vân số trên file Video ............................................................................ 42 2.3.1. Cấu trúc file Video ................................................................................... 42 2.3.2. Thủy vân trong Video .............................................................................. 43 Chương 3: Thử nghiệm và đánh giá kết quả ............................................................. 46 3.1 Kiểm tra tính trong suốt và tính bền vững của thủy vân ................................... 46 3.1.1 Kiểm tra tính trong suốt của thủy vân ........................................................ 46 3.1.2 Kiểm tra tính bền vững của thủy vân ......................................................... 46 3.2 Kết quả thử nghiệm kỹ thuật thủy vân sử dụng phép biến đổi DWT ................ 48 3.3 Kết quả thử nghiệm kỹ thuật thủy vân sử dụng phép biến đổi DWT và ma trận số giả ngẫu nhiên .................................................................................................. 53 3.4 Một số kết quả thử nghiệm trên Video ............................................................. 57 3.4.1. Kết quả thử nghiệm sử dụng thuật toán DCT ............................................ 57 3.4.2. Kết quả thử nghiệm sử dụng thuật toán DWT........................................... 59 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 61 ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ................................................... 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 63 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 1 MỞ DẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, với sự ra đời và phát triển của mạng Internet, mọi người đều có thể kết nối vào Internet, tìm kiếm thông tin một cách dễ dàng thông qua nhà cung cấp dịch vụ mạng. Sự phát triển nhanh chóng của Khoa học kỹ thuật trên nhiều lĩnh vực đặc biệt là trong lĩnh vực đa phương tiện (multimedia) làm cho sự sản xuất, quản lý và phân phối các sản phẩm này: hình ảnh, âm thanh… rất dễ dàng. Cùng với sự phổ biến rộng rãi các mạng internet tốc độ cao làm cho quá trình phân phối chúng trở nên rất nhanh chóng, đem lại những lợi nhuận to lớn thông qua hệ thống thương mại điện tử. Với môi trường mở và tiện nghi như thế, các hệ thống mạng hiện đại trở thành phương tiện phân phối tài liệu một cách nhanh chóng và kinh tế. Tuy nhiên, việc phân phối một cách phổ biến các tài nguyên trên mạng hiện nay luôn gặp phải nạn sao chép và sử dụng bất hợp pháp như: xâm phạm bản quyền, truy cập trái phép, xuyên tạc, giả mạo thông tin… Đứng trước tình hình đó, vấn đề bảo vệ bản quyền sản phẩm luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt. Những năm gần đây, nội dung bản quyền cũng đã được một số nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu. Tuy vậy, ở Việt Nam những kết quả về lĩnh vực này, đặc biệt nội dung bảo vệ bản quyền Video còn rất hạn chế. Với mong muốn nghiên cứu, tìm hiểu về khía cạnh an toàn và bảo mật thông tin trong kỳ làm luận văn tốt nghiệp cao học, tôi chọn đề tài “Kỹ thuật thủy vân trong bảo vệ bản quyền Video”. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 2 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Hiện tại đã có nhiều thuật toán về giấu tin trong ảnh, giấu tin trong âm thanh. Video được cấu tạo từ nhiều thành phần, trong đó chủ yếu gồm âm thanh và các khung hình (thực chất là các ảnh Bitmap). Đề tài “Kỹ thuật thủy vân trong bảo vệ bản quyền Video” nghiên cứu kỹ thuật đọc, tách nội dung Video ra thành các thành phần, sử dụng kỹ thuật thủy vân bền vững trong ảnh để thực hiện quá trình nhúng thủy vân vào các khung hình; thực hiện quá trình tổng hợp để được Video chứa thông tin thủy vân và ngược lại. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Định dạng file Video, các thành phần cấu thành Video - Kỹ thuật xử lý dữ liệu Video - Một số kỹ thuật thủy vân bền vững trong Video 4. Ý nghĩa khoa học của đề tài Về lý thuyết, kết quả của đề tài là đề xuất kỹ thuật đọc, xử lý và tách dữ liệu Video ra thành các thành phần âm thanh, ảnh và quy trình tạo lại Video từ các thành phần đã tách; kỹ thuật thủy vân Video trong bảo vệ bản quyền. Về thực nghiệm, kết quả đề tài làm phong phú thêm nguồn dữ liệu trong so sánh, đánh giá các kết quả của nhóm các kỹ thuật thủy vân trong Video, bước đầu đề xuất biện pháp kỹ thuật trong bảo vệ bản quyền sản phẩm Video. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 3 5. Bố cục của luận văn Luận văn gồm 3 chương và phần kết luận với các nội dung chính sau: 1. Chương 1. Tổng quan về giấu tin. Chương này trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu về giấu tin, những khái niệm liên quan, những kỹ thuật phổ biến và các hướng nghiên cứu triển khai về giấu tin. 2. Chương 2. Một số phương pháp thủy vân ảnh. Chương này trình bày một số kỹ thuật thuỷ vân ẩn bền vững trong ảnh, phân tích, đánh giá từng kỹ thuật thông qua chất lượng ảnh sau khi nhúng thuỷ vân và tính bền vững của thuỷ vân trước các tấn công lên ảnh chứa. 3. Chương 3. Thử nghiệm và đánh giá kết quả. Chương này trình bày quy trình tách ra các khung hình từ file Video và thực hiện nhúng – tách thủy vân; một số kết quả thực nghiệm và đánh giá. 4. Phần kết luận. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 4 Chương 1: Tổng quan về giấu tin 1.1 Định nghĩa giấu tin và vài nét về lịch sử giấu tin 1.1.1 Định nghĩa Giấu thông tin (Steganography) là một kỹ thuật nhúng thông tin (embeding) vào trong một nguồn đa phương tiện gọi là các phương tiện chứa (host data) mà không gây ra sự nhận biết về sự tồn tại của thông tin giấu (invisible). Hay ta cũng có thể định nghĩa tổng quát như sau: Giấu tin là kỹ thuật nhúng một lượng thông tin số nào đó vào trong một đối tượng dữ liệu số khác. 1.1.2 Vài nét về lịch sử giấu tin Từ Steganography bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp và được sử dụng cho tới ngày nay, nó có nghĩa là tài liệu được phủ (covered writing). Các câu chuyện kể về kỹ thuật giấu thông tin được truyền qua nhiều thế hệ. Có lẽ những ghi chép sớm nhất về kỹ thuật giấu thông tin (thông tin được hiểu theo nghĩa nguyên thủy của nó) thuộc về sử gia Herodotus người Hy lạp. Khi bạo chúa Hy lạp Histiaeus bị vua Darius bắt giữ ở Susa vào thế kỷ thứ năm trước Công nguyên, ông đã gửi một thông báo bí mật cho con rể của mình là Aristagoras ở Miletus. Histiaeus đã cạo trọc đầu của một nô lệ tin cậy và xăm một thông báo trên da đầu của người nô lệ ấy. Khi tóc của người nô lệ này mọc đủ dài, anh ta đã được gửi tới Miletus. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 5 Một câu chuyện khác ở thời Hy-Lạp cổ đại cũng do Herodotus ghi lại. Môi trường để ghi văn bản chính là các viên thuốc được bọc trong sáp ong. Demeratus, một người Hy lạp, cần thông báo cho Sparta rằng Xerxes định xâm chiếm Hy lạp. Để tránh bị phát hiện, anh ta đã bóc lớp sáp ra khỏi các viên thuốc và khắc thông báo lên bề mặt các viên thuốc này, sau đó bọc lại các viên thuốc bằng một lớp sáp mới. Những viên thuốc được để ngỏ và lọt qua mọi sự kiểm tra một cách dễ dàng. Một cách giấu tin phổ biến là sử dụng mực không màu. Đây là một phương tiện hữu hiệu cho bảo mật thông tin trong một thời gian dài. Người Romans cổ đã biết sử dụng những chất sẵn có như nước quả, nước tiểu và sữa để viết các thông báo bí mật giữa những hàng văn tự thông thường. Khi bị hơ nóng, những loại mực không nhìn thấy này sẽ trở nên sẫm màu và có thể đọc được một cách dễ dàng. Mực không màu cũng được sử dụng rất gần đây, như trong thời gian chiến tranh Thế giới lần thứ II. Ý tưởng che giấu thông tin đã có từ hàng nghìn năm về trước nhưng kỹ thuật này được dùng chủ yếu trong quân đội và trong các cơ quan tình báo. Mãi cho tới vài thập niên gần đây, giấu thông tin mới được các nhà nghiên cứu và các viện công nghệ thông tin quan tâm và đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về vấn đề này. Cuộc cách mạng số hoá thông tin và sự phát triển nhanh chóng của mạng truyền thông là nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi này. Những phiên bản sao chép hoàn hảo, các kỹ thuật thay thế, sửa đổi tinh vi, cộng với sự lưu thông phân phối trên mạng của các dữ liệu đa phương tiện đã sinh ra rất nhiều vấn đề nhức nhối về nạn ăn cắp bản quyền, phân phối bất hợp pháp, xuyên tạc trái phép... Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 6 1.1.3 Mô hình kỹ thuật giấu tin và các thuật ngữ cơ bản Mô hình của kỹ thuật giấu tin cơ bản được mô tả trong các Hình 1.1 và 1.2. Trong đó, Hình 1.1 biểu diễn quá trình giấu tin cơ bản. Phương tiện chứa bao gồm các đối tượng được dùng làm môi trường để giấu tin như text, audio, video, image … Thông tin cần giấu là một lượng thông tin mang một ý nghĩa nào đó tuỳ thuộc vào mục đích của người sử dụng. Thông tin sẽ được giấu vào trong một phương tiện chứa nhờ một bộ nhúng. Bộ nhúng là những chương trình, thuật toán giấu tin và được thực hiện với một khoá bí mật giống như các hệ mã mật cổ điển. Sau khi giấu tin, các phương tiện chứa có giấu tin sẽ được gửi đi hoặc được phân phối sử dụng trên mạng. Hình 1.1. Lược đồ chung cho quá trình giấu tin Hình 1.2 chỉ ra các công việc giải mã thông tin đã giấu. Quá trình giải mã được thực hiện thông qua một bộ giải mã tương ứng với bộ nhúng thông tin cùng với khoá của quá trình nhúng. Kết quả thu được gồm phương tiện Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 7 chứa gốc và thông tin đã giấu. Bước tiếp theo, thông tin giấu sẽ được xử lý, kiểm định so sánh với thông tin giấu ban đầu. Hình 1.2. Lược đồ chung cho quá trình tách tin Một số thuật ngữ cơ bản: Giấu tin (datahiding): là thuật ngữ chỉ kỹ thuật giấu tin nói chung bao gồm cả giấu tin mật và thuỷ vân số. Giấu tin mật (steganography): chỉ những kỹ thuật giấu tin mật trong một đối tượng. Thuỷ vân số (watermarking): chỉ những kỹ thuật giấu tin dùng để bảo vệ đối tượng chứa thông tin giấu. Phƣơng tiện chứa (host signal): là phương tiện gốc được dùng để chứa thông tin cần giấu. Nếu giấu tin trong ảnh thì bức ảnh này được gọi là ảnh chứa, còn giấu trong audio thì gọi là audio chứa v.v.. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 8 Thông tin cần giấu (embeded data): là thông tin được nhúng vào trong phương tiện chứa. Trong giấu tin mật, thông tin cần giấu là các thông điệp (message), còn trong kỹ thuật thuỷ vân số thì thông tin cần giấu chính là các thuỷ vân (các dấu hiệu công khai hoặc bí mật). 1.1.4 Sự khác biệt giữa mã hóa và giấu tin Sự khác biệt chủ yếu giữa mã hoá thông tin và giấu thông tin là phương pháp mã hoá làm cho các thông tin hiện rõ là nó có được mã hoá hay không còn đối với phương pháp giấu thông tin thì người ta sẽ khó biết được là có thông tin giấu bên trong do tính chất ẩn (invisible) của thông tin được giấu. Một khi những thông tin mã hoá bị phát hiện thì những tên tin tặc sẽ tìm mọi cách để triệt phá. Và cuộc chạy đua giữa những người bảo vệ thông tin và bọn tin tặc vẫn chưa kết thúc tuyệt đối về bên nào. Trong hoàn cảnh đó thì giấu thông tin trở thành một phương pháp hữu hiệu. Sự khác nhau này ta có thể thấy rõ qua hình 1.3. Hình 1.3 Sự khác nhau giữa mã hóa và giấu tin Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 9 1.2 Giấu tin trong dữ liệu đa phƣơng tiện Kỹ thuật giấu tin đã được nghiên cứu và áp dụng trong nhiều môi trường dữ liệu khác nhau trong dữ liệu đa phương tiện (text, image, audio, video), trong sản phẩm phần mềm và gần đây là những nghiên cứu trên môi trường cơ sở dữ liệu quan hệ. Trong các môi trường dữ liệu đó thì dữ liệu đa phương tiện là môi trường chiếm tỉ lệ chủ yếu trong các kỹ thuật giấu tin. 1.2.1 Giấu tin trong ảnh Gấu tin trong ảnh là làm cách nào đó tác động lên ảnh để có thể đưa thông tin cần giấu vào ảnh mà bằng mắt thường con người không thể nhận ra thông tin giấu và cũng không thể nhận biết được sự hiện diện của tin giấu trong ảnh. Giấu tin trong ảnh sẽ làm cho thông tin không bị bọn tội phạm chú ý và tấn công, điều này tương tự như việc ngụy trang các đoàn xe vận tải trong chiến tranh và ảnh mang tin (Host Image) đóng vai trò như là cành lá ngụy trang. Việc không gây chú ý đối với bọn tội phạm là lợi thế quan trọng nhất của giấu tin trong ảnh. Giả sử nếu ta gửi cho đối tác một thông điệp quan trọng đã được mã hóa qua Internet và thật không may nó bị rơi vào tay bọn tội phạm, lập tức bọn tội phạm sẽ tiến hành giải mã và tấn công thông tin, điều này làm tăng nguy cơ bị lộ của thông tin cho dù phương pháp mã hóa có tốt đến đâu chăng nữa. Tuy nhiên nếu ta giấu tin vào trong một bức ảnh thì khả năng thông tin bị tấn công sẽ giảm đi rất nhiều vì hàng ngày có rất nhiều bức ảnh qua lại trên Internet và bức ảnh có giấu tin của ta cũng giống như bao bức ảnh khác vì thế nó ít gây chú ý với bọn tội phạm. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Xem thêm -