Tài liệu Kiến thức, thực hành về làm mẹ an toàn của phụ nữ có con dưới 2 tuổi và hiệu quả can thiệp truyền thông tại tỉnh bo lị khăm xay, năm 2010-2011 (la)

  • Số trang: 175 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 46 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƢỜN ĐẠ ỌC TẾ C N CỘN KHAMPHANH PRABOUASONE KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ LÀM MẸ AN TOÀN CỦA PHỤ NỮ CÓ CON DƢỚI 2 TUỔI VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG TẠI TỈNH BO LỊ K ĂM XA , NĂM 2010-11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TẾ CÔNG CỘNG CHUYÊN NGÀNH: YTCC MÃ SỐ: 62.72.03.01 À NỘ - 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƢỜN ĐẠ ỌC TẾ C N CỘN KHAMPHANH PRABOUASONE KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ LÀM MẸ AN TOÀN CỦA PHỤ NỮ CÓ CON DƢỚI 2 TUỔI VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG TẠI TỈNH BO LỊ K ĂM XA , NĂM 2010-11 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ: 62.72.03.01 ƣớng dẫn khoa học: P S.TS. N VĂN TOÀN P S.TS LÊ AN TUẤN À NỘ -2013 i LỜ CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi và nhóm nghiên cứu. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác trƣớc đây. Hà Nội, ngày … tháng.... năm ..2013.. Nghiên cứu sinh Khamphanh PRABOUASONE ii LỜ CẢM ƠN Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã tạo điều kiện và cung cấp học bổng cho tôi trong suốt quá trình học tập tại Việt Nam. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Y tế Công cộng đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến lãnh đạo Bộ Y tế, Trường Đại học Y khoa Sức khỏe Lào, Sở Y tế, Hội đồng Khoa học Ngành Y tế tỉnh Bo Li Kham xay, huyện Pak Xan và huyện Kham Kerth tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập và nghiên cứu tại Lào cũng như tại Việt Nam. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy, cô của Trường Đại học Y tế Công cộng đã luôn quan tâm, truyền đạt cho tôi kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt bốn năm học vừa qua. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Ngô Văn Toàn, Trường Đại học Y Hà Nội, người thầy đã cho tôi ý tưởng và đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ân sâu sắc tới PGS.TS. Lê Anh Tuấn, Bệnh viện Phụ sản Trung ương, người thầy lúc sinh thời đã quan tâm, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu. Tôi lấy làm nuối tiếc vì thầy sớm mất đi khi chưa kịp chứng kiến thành quả của người học trò này. Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm Y tế huyện Pak Xan và Kham Kerth, các trạm Y tế xã, cũng các nhân viên Y tế, người lương dân trong quá trình thực địa và các bà mẹ Lào đã phối hợp hỗ trợ việc triển khai điều tra, giám sát việc thu thập số liệu và hoạt động can thiệp của đề tài một cách tận tình và có hiểu quả. Cuối cùng, tôi bày tỏ lòng biết ơn sự chia sẻ, động viên tận tình của cha mẹ, vợ, hai con gái, dòng họ, bạn bè, đồng nghiệp và các bạn cùng khóa, luôn đã giúp tôi có thêm nghị lực học tập và hoàn thành luận án này. Hà Nội, Năm 2013 Khamphanh PRABOUASONE iii MỤC LỤC Nội dung Trang LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. i LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................... ii MỤC LỤC ........................................................................................................................... iii DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ ..................................................................... vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................... x ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................................................... 1 Chƣơng 1 .............................................................................................................................. 4 TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................................................... 4 1.1. ĐẠI CƢƠNG ......................................................................................................... 4 1.2. KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ LÀM MẸ AN TOÀN .......................... 7 1.2.1. Chăm sóc trƣớc sinh (CSTS) .........................................................................7 1.2.2. Chăm sóc trong khi sinh...............................................................................17 1.2.3. Chăm sóc sau sinh ........................................................................................21 1.3. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC TRƢỚC, TRONG VÀ SAU KHI SINH................................... 24 1.3.1. Ảnh hƣởng nhóm yếu tố về đặc trƣng cá nhân và yếu tố về tiến sử sản khoa ..............................................................................................................25 1.3.2. Tiếp cận về địa lý .........................................................................................25 1.3.3. Tiếp cận về kinh tế .......................................................................................26 1.3.4. Tiếp cận về văn hóa .....................................................................................26 1.4. CÁC GIẢI PHÁP VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP NHẰM NÂNG CAO KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ LÀM MẸ AN TOÀN ........................ 29 1.4.1. Các giải pháp ................................................................................................29 1.4.2. Kết quả các nghiên cứu can thiệp ................................................................32 Chƣơng 2 ............................................................................................................................ 34 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 34 iv 2.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 34 2.2. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU.................................................................................. 34 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tƣợng nghiên cứu mô tả .............................................. 34 2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tƣợng nghiên cứu can thiêp ........................................ 34 2.3. ĐỊA BÀN VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU ......................................................... 34 2.3.1. Địa bàn nghiên cứu................................................................................................. 34 2.3.1. Thời gian nghiên cứu ............................................................................................. 36 2.4. CỠ MẪU VÀ PHƢƠNG PHÁP CHỌN MẪU ..................................................... 36 2.4.1. Cỡ mẫu và chọn mẫu cho nghiên cứu mô tả cắt ngang ..................................... 36 2.4.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu cho nghiên cứu can thiệp ................................................. 38 2.5. CHỈ SỐ VÀ BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU .................................................................. 39 2.5.1. Chỉ số và biến số nghiên cứu mô tả cắt ngang .................................................... 39 2.5.2. Chỉ số và biến số nghiên cứu can thiệp................................................................ 42 2.6. QUI TRÌNH, NỘI DUNG CAN THIỆP ................................................................. 43 2.6.1. Mô hình can thiệp ................................................................................................... 43 2.6.2. Điều tra trƣớc can thiệp ......................................................................................... 44 2.6.3. Điều tra đánh giá sau can thiệp ............................................................................. 45 2.7. CÔNG CỤ VÀ KỸ THUẬT THU THẬP THÔNG TIN ..................................... 45 2.7.1. Công cụ và kỹ thuật thu thập thông tin nghiên cứu mô tả cắt ngang ............... 45 2.7.2. Công cụ và kỹ thuật thu thập thông tin nghiên cứu can thiệp ........................... 46 2.8. XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU........................................................................ 47 2.9. SAI SỐ VÀ CÁCH HẠN CHẾ................................................................................ 47 2.4. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU ...................................................................... 48 Chƣơng 3 ............................................................................................................................ 49 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................................................. 49 3.1. MỘT SỐ ĐẶC TRƢNG CÁ NHÂN CỦA BÀ MẸ.............................................. 49 3.1.1. Một số đặc trƣng cá nhân của bà mẹ .................................................................... 49 3.1.2. Một số đặc trƣng về lịch sử sinh sản của các bà mẹ ......................................... 52 3.2. KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH CỦA CÁC BÀ MẸ VỀ CHĂM SÓC TRƢỚC, TRONG VÀ SAU SINH ................................................................... 53 v 3.2.1. KIẾN THỨC CHĂM SÓC TRƢỚC, TRONG VÀ SAU SINH ..................... 53 3.2.1.1. Kiến thức chăm sóc trƣớc sinh (CSTS) của các bà mẹ ...............................53 3.2.1.2. Kiến thức chăm sóc trong sinh của các bà mẹ ............................................57 3.2.1.3. Kiến thức chăm sóc sau sinh của các bà mẹ ...............................................60 3.2.2. THỰC HÀNH CHĂM SÓC TRƢỚC, TRONG VÀ SAU SINH .................... 62 3.2.2.1. Thực hành chăm sóc trƣớc sinh của các bà mẹ ............................................62 3.2.2.2. Thực hành chăm sóc trong sinh của các bà mẹ ............................................66 3.2.2.3. Thực hành chăm sóc sau sinh của các bà mẹ ...............................................69 3.2.2.4. Tình hình giáo dục sức khỏe về làm mẹ an toàn cho các bà mẹ ..................71 3.2.3. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH CỦA CÁC BÀ MẸ ............................................................................................. 73 3.3. KẾT QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE VỀ KIẾN THỨC LMAT CỦA PHỤ NỮ ............................................................... 81 3.3.1. Một số đặc trƣng cá nhân của ngƣời tham gia nghiên cứu................................ 81 3.3.2. Hiệu quả can thiệp truyền thông kiến thức về LMAT cho các phụ nữ ............ 83 3.3.2.1. Hiệu quả can thiệp truyền thông kiến thức về chăm sóc trƣớc sinh ............83 3.3.2.2. Hiệu quả can thiệp truyền thông kiến thức về chăm sóc trong sinh ............86 3.3.2.3. Hiệu quả can thiệp truyền thông kiến thức về chăm sóc sau sinh ...............89 Chƣơng 4 ............................................................................................................................ 90 BÀN LUẬN ....................................................................................................................... 90 4.1. KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH CHĂM SÓC TRƢỚC SINH.......................... 90 4.1.1. Kiến thức và thực hành khám thai ........................................................................ 90 4.1.2. Kiến thức và thực hành tiêm phòng uốn ván ...................................................... 92 4.1.3. Kiến thức và thực hành uống viên sắt .................................................................. 94 4.2. KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH CHĂM SÓC TRONG SINH.......................... 96 4.3. KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH CHĂM SÓC SAU SINH .............................. 101 4.4. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ LMAT CỦA CÁC BÀ MẸ ....................................................................... 104 4.4.1. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành CSTS ........................... 104 4.4.2. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức thực hành chăm sóc trong sinh ........ 107 vi 4.5. HIỆU QUẢ CAN THIỆP KIẾN THỨC VỀ LMAT CỦA PHỤ NỮ ............... 113 4.5.1. Hiệu quả can thiệp kiến thức TT/GDSK về chăm sóc trƣớc sinh .................. 113 4.5.2. Hiệu quả can thiệp kiến thức TT/GDSK về chăm sóc trong sinh .................116 4.5.3. Hiệu quả can thiệp truyền thông kiến thức về chăm sóc sau sinh .................. 119 4.6. BÀN LUẬN VỀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................... 120 4.7. ĐIỂM MỚI TRONG NGHIÊN CỨU ................................................................... 121 KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 122 KIẾN NGHỊ ..................................................................................................................... 124 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ ................................ 125 TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 126 Phụ lục 1. PHIẾU ĐIỀU TRA ĐÃ HOÀN THIỆN .................................................... 137 Phụ lục 2. PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐÃ HOÀN THIỆN ................................................... 149 Phụ lục 3. TÀI LIỆU HƢỚNG DẪN CHO PHỤ NỮ ĐỘ TUỔI SINH ĐẺ TỪ 15 - 49 TUỔI...................................................................................................... 152 Phụ lục 4. Kế hoạch nghiên cứu thu thập thông tin .................................................... 155 Phụ lục 5. Dự trù kinh phí, nhân lực, công cụ, trang thiết bị ..................................... 155 Phụ lục 6. PHIẾU ĐIỀU TRA NGHIÊN CỨU CHĂM SÓC SỨC KHOẺ CÁC BÀ MẸ …………………………………………………………………………156 Phụ lục 7. BẢN ĐỒNG Ý TỰ NGUYỆN THAM GIA NC ...................................... 157 Phụ lục 8. BẢN ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU ............................................................... 158 vii DANH MỤC CÁC BẢN Số bảng Trang Bảng 1.1. Số lần khám thai và chất lƣợng bảo vệ thai ................................................ 10 Bảng 1.2. Nội dung thăm khám sau sinh ....................................................................... 23 Bảng 1.3. Nội dung cần giáo dục và tƣ vấn ................................................................... 31 Bảng 3.1. Một số đặc trƣng cá nhân của bà mẹ có con nhỏ dƣới 2 tuổi .................... 49 Bảng 3.1. Một số đặc trƣng cá nhân của bà mẹ có con ≤ 2 tuổi ................................ 50 Bảng 3.2. Tỷ lệ biết dấu hiệu nguy hiểm khi mang thai của bà mẹ .......................... 53 Bảng 3.3. Mực độ biết số dấu hiệu nguy hiểm xảy ra khi mang thai ........................ 54 Bảng 3.4. Tỷ lệ biết xử trí nếu xuất hiện các dấu hiệu nguy hiểm khi mang thai của bà mẹ ............................................................................................................. 54 Bảng 3.5. Kiến thức về khám thai tại cơ sở y tế, tiêm phòng uốn ván, uống viên sắt, ăn và nghỉ lao động của bà mẹ .................................................................. 56 Bảng 3.6. Tỷ lệ biết dấu hiệu nguy hiểm khi chuyển dạ của bà mẹ .......................... 57 Bảng 3.7. Tỷ lệ biết nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ có con ≤ 2 tuổi ..................... 59 Bảng 3.8. Tỷ lệ biết dấu hiệu nguy hiểm sau khi sinh của bà mẹ .............................. 60 Bảng 3.9. Thực hành tiêm phòng uốn ván và uống viên sắt của bà mẹ ..................... 64 Bảng 3.10. Tình hình nghỉ lao động trƣớc sinh và chế độ ăn uống của bà mẹ trong quá trình mang thai .................................................................................. 65 Bảng 3.11. Thực hành về chọn nơi sinh cho các bà mẹ .............................................. 66 Bảng 3.12. Ngƣời đỡ đẻ và sự giúp đỡ của gia đình đối với bà mẹ .......................... 67 Bảng 3.13. Một số vấn đề gặp phải trong lần sinh vừa qua của bà mẹ ..................... 68 Bảng 3.14. Thực hành chăm sóc sau sinh của các bà mẹ ............................................ 69 Bảng 3.15. Chế độ chăm sóc, ăn uống và nghỉ ngơi của bà mẹ sau sinh................... 70 Bảng 3.16. Tiếp cận thông tin giáo dục sức khỏe về làm mẹ an toàn ........................ 71 Bảng 3.17. Tình hình trao đổi thông tin về làm mẹ an toàn của các bà mẹ............... 72 Bảng 3.18. Kiến thức và thực hành chăm sóc trƣớc sinh của bà mẹ có con ≤2 tuổi ........................................................................................................................ 73 viii Bảng 3.19. Mối liên quan giữa một số đặc trƣng cá nhân và số lần khám thai ........ 74 Bảng 3.20. Mối liên quan giữa 1 số đặc trƣng cá nhân của bà mẹ và việc bà mẹ mang thai đƣợc tiêm phòng uốn ván đủ 2 mũi ................................................ 75 Bảng 3.21. Mối liên quan giữa 1 số đặc trƣng cá nhân của bà mẹ và việc bà mẹ mang thai đƣợc uống viên sắt ............................................................................ 76 Bảng 3.23. Mối liên quan giữa một số đặc trƣng cá nhân của bà mẹ và sinh con có cán bộ chuyên môn đỡ ................................................................................... 78 Bảng 3.24. Mối liên quan giữa một số đặc trƣng cá nhân của bà mẹ và khám lại ít nhất 1 lần trong vòng 42 ngày sau sinh ......................................................... 79 Bảng 3.25. Một số đặc trƣng cá nhân của ngƣời tham gia nghiên cứu ..................... 81 Bảng 3.26. Hiệu quả nâng cao kiến thức của phụ nữ về CSTS .................................. 83 Bảng 3.27. Hiệu quả nâng cao kiến thức về các dấu hiệu nguy hiểm xảy ra trƣớc sinh đối với phụ nữ ................................................................................... 85 Bảng 3.28. Hiệu quả nâng cao kiến thức của các phụ nữ về chăm sóc trong sinh ... 86 Bảng 3.29. Hiệu quả nâng cao kiến thức về các dấu hiệu nguy hiểm xảy ra trong sinh đối với phụ nữ ................................................................................... 87 Bảng 3.30. Hiệu quả nâng cao kiến thức của phụ nữ về chăm sóc sau sinh ............. 89 ix DANH MỤC CÁC B ỂU ĐỒ Biểu đồ Trang Biểu đồ 1.1. Tỷ lệ khám thai ở một số quốc gia ............................................................. 8 Biểu đồ 3.1. Số lần có thai của các bà mẹ ..................................................................... 52 Biểu đồ 3.2. Tổng số con ................................................................................................. 52 Biểu đồ 3.3. Số tuổi con nhỏ nhất ................................................................................... 53 Biểu đồ 3.4. Kiến thức của bà mẹ về sự cần thiết phải khám thai .............................. 55 Biểu đồ 3.5. Kiến thức về số lần khám thai của các bà mẹ ......................................... 55 Biểu đồ 3.6. Mực độ biết về dấu hiệu nguy hiểm khi chuyển dạ................................ 58 Biểu đồ 3.7. Kiến thức về sự chuẩn bị cần thiết khi sinh con của bà mẹ................... 59 Biểu đồ 3.8. Phân bố kiến thức về số dấu hiệu nguy hiểm xảy ra sau khi sinh ........ 61 Biểu đồ 3.9. Thực hành CSTS và số lần khám thai của bà mẹ ................................... 62 Biểu đồ 3.10. Những lý do đã không đi khám thai của bà mẹ ................................... 62 Biểu đồ 3.11. Thời điểm đi khám thai của các bà mẹ ................................................. 63 Biểu đồ 3.11. Lần đi khám đầu tiên ............................................................................... 63 Biểu đồ 3.12. Nơi khám thai của các bà mẹ ................................................................. 64 Biểu đồ 3.13. Thực hành cho trẻ bú lần đầu tiên của các bà mẹ ................................. 68 x DAN MỤC CÁC C Ữ V ẾT TẮT ASEAN Hiệp hội các Nƣớc Đông Nam Á BVBMTE Bảo vệ bà mẹ trẻ em BYT Bộ Y tế BPTT Biện pháp tránh thai CTV Cộng tác viên CSBMTE Chăm sóc bà mẹ trẻ em CBYT Cán bộ Y tế CBTTYT Cán bộ Trung tâm y tế CHDCND Cộng hòa Dân chủ Nhân dân CQG Chuẩn Quốc gia CQGVTTYT Chuẩn Quốc gia về trung tâm Y tế CSSK Chăm sóc sức khỏe CSSKSS Chăm sóc sức khỏe sinh sản CSTS Chăm sóc trƣớc sinh CSSS Chăm sóc sau sinh ĐTNC Điều tra nghiên cứu KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình LMAT Làm mẹ an toàn NVYT Nhân viên y tế NXBYH Nhà xuất bản Y học PVS Phỏng vấn sâu QĐ Quyết định SKSS Sức khỏe sinh sản TBSK Tai biến sản khoa TCYTTG Tổ chức Y tế Thế giới TPUV Tiêm phòng uốn ván TT/GDSK Truyền thông giáo dục sức khỏe xi TTYT Trung tâm Y tế UBDS/KHHGĐ Ủy ban Dân số/Kế hoạch hóa Gia đình UBND Ủy ban nhân dân UBQGDS/KHHGĐ Ủy ban Quốc gia dân số/Kế hoạch hóa Gia đình UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên hiệp Quốc WHO Word health organization YTCC Y tế Công cộng 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Mang thai và sinh đẻ là một quá trình sinh lý bình thƣờng nhƣng lại tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với sức khỏe, sự sống còn của cả mẹ và thai nhi, và có thể ảnh hƣởng đến hạnh phúc gia đình. Việc chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh không đƣợc triển khai tốt sẽ ảnh hƣởng đến nguồn nhân lực tƣơng lai của đất nƣớc. Nếu trong giai đoạn này ngƣời phụ nữ và trẻ sơ sinh không đƣợc chăm sóc, theo dõi, phát hiện những biểu hiện bất thƣờng và không đƣợc điều trị kịp thời sẽ ảnh hƣởng đến sức khỏe của họ thậm chí có thể gây tử vong. Chính vì vậy một trong những ƣu tiên của Đảng và Nhà nƣớc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào là các chính sách và chiến lƣợc phát triển con ngƣời, đặc biệt coi trọng các quyền của phụ nữ và trẻ em. Trong những quyền ấy có quyền đƣợc chăm sóc thai sản khi mang thai và sinh con. Chăm sóc trƣớc, trong và sau sinh là các yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo cho sức khoẻ bà mẹ cũng nhƣ trẻ đƣợc sinh ra hoàn toàn bình thƣờng. Các bằng chứng trên thế giới chỉ ra rằng: đầu tƣ về phát triển sức khỏe phụ nữ là rất quan trọng trong việc cải thiện phúc lợi của xã hội, và phát triển kinh tế cũng chính là bình đẳng trong chăm sóc sức khỏe sinh sản (SKSS) và xóa đói giảm nghèo của mỗi quốc gia. “Hội nghị quốc tế về dân số và phát triển” tại Cairo tháng 9/1994 đã đề cập đến nhiều vấn đề liên quan đến SKSS, trong đó “Làm mẹ an toàn” là nội dung hàng đầu của SKSS [32], [35], [40]. Báo cáo của hội nghị này có đề cập đến thông tin cơ bản sức khỏe phụ nữ các nƣớc đang phát triển. Ở Lào phụ nữ có một vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội của đất nƣớc, và đặc biệt, ảnh hƣởng tới các chính sách chăm sóc sức khỏe cơ bản của ngành y tế Lào [57]. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG), ƣớc tính mỗi năm khoảng 585.000 phụ nữ tử vong do những nguyên nhân có liên quan đến thai nghén và sinh đẻ, 99% số đó là ở các nƣớc đang phát triển [108]. Nhƣ vậy hàng ngày trung bình cứ một phút qua đi lại có một bà mẹ chết do hậu quả hoặc những biến chứng do thai nghén hoặc do sinh đẻ. Có ít nhất 7 triệu phụ nữ sống sót sau sinh phải đối mặt với những vấn đề sức khoẻ nghiêm trọng, và hơn 50 triệu phụ nữ phải gánh chịu những hậu quả có hại cho sức khoẻ sau khi sinh. Bệnh tật và tử vong của ngƣời mẹ là nguy cơ của bệnh và tử vong ở trẻ. Khoảng 8 triệu trẻ em chết trong năm đầu, thì trong đó có 2 khoảng 4,3 triệu trẻ sơ sinh chết trong hai mƣơi tám ngày đầu sau sinh đẻ [14], [33], [78], [102], [114], [115]. Tại các nƣớc đang phát triển, mang thai và sinh đẻ là nguyên nhân chính dẫn đến tử vong, bệnh tật và tàn phế cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, chiếm ít nhất 18% gánh nặng bệnh tật ở nhóm tuổi này, nhiều hơn bất kỳ một vấn đề sức khoẻ nào khác [98]. Tử vong sơ sinh chủ yếu xảy ở các nƣớc đang phát triển, chiếm 96% trẻ sơ sinh chết hàng năm trên thế giới [58]. Tình xuất tử vong mẹ ở Lào năm 1995 là 656/100.000 trẻ đẻ sống, năm 2000 tỷ lệ tử vong mẹ là 530/100.000, và năm 2005 là 405/100.000 trẻ đẻ sống. Tỷ lệ này thực tế còn cao hơn vì theo WHO thì tử vong mẹ theo nguyên nhân gián tiếp sẽ bị bỏ sót rất nhiều [67]. Từ bản báo cáo của trung tâm bà mẹ trẻ em quốc gia Lào năm 2007 đã cho thấy tỷ lệ tử vong của trẻ em dƣới một tuổi là 72/1000 trẻ đẻ sống, tỷ lệ tử vong mẹ là 405/100.000, tỷ lệ này còn cao hơn nhiều so với các nƣớc trong khu vực Đông Nam Á và trên thể giới. Mặt khác nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế sinh sản là rất khác nhau ở các nhóm đối tƣợng; đặc biệt các bà mẹ mang thai, sinh con và có con nhỏ thì nhu cầu này là rất cao, bởi lẽ sự thay đổi về tâm sinh lý và những thách thức mà họ phải đối mặt sau khi vƣợt cạn: chăm sóc bé sơ sinh nhƣ thế nào? Chế độ dinh dƣỡng, sinh hoạt, nghỉ ngơi, vệ sinh cá nhân và quan hệ tình dục sau sinh.... ra sao để đảm bảo cho mẹ khỏe, con khỏe và gia đình hạnh phúc. Mối quan tâm này không chỉ gặp ở phụ nữ miền xuôi mà còn cả miền ngƣợc. Vì rất nhiều lý do nên việc đáp ứng nhu cầu cho các bà mẹ có con nhỏ dƣới 2 tuổi vẫn chƣa đƣợc cải thiện nhƣ mong muốn. Phụ nữ trong độ tuổi 15-49 mang thai gặp nhiều nguy cơ cho sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh. Từ ban đầu mang thai là thời điểm cần thiết trong bảo vệ sinh giữ sức khỏe của bà mẹ, từ đó làm ảnh hƣởng đến tỷ lệ tử vong của mẹ, đây là vấn đề quan trọng nên quan tâm và lƣu ý đối với ngành y tế của nhân dân Lào. Phụ nữ Lào trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) sống tập trung tại nông thôn, vùng sâu vùng xa (81,2%); Hơn 73,6% đã thành lập gia đình, trong đó chỉ có 35% trong thời kỳ mang thai có đi khám thai tại trung tâm phục vụ phụ sản, bệnh viện phụ sản; Thống kê toàn quốc chỉ có 21,4% phụ nữ đƣợc cấp cứu sản, trong đó miền trung chỉ có 28,8% [66], [67]. 3 Huyện Khăm Kợt là một huyện ở tỉnh Bo Lị Khăm Xay, Lào. Có 68 thôn, dân số trên 59.427 ngƣời mà phụ nữ chiếm khoảng 46,7% tổng số dân, phụ nữ độ tuổi sinh đẻ 15-49 khoảng 43,3% tổng số, tỷ lệ tử vong của mẹ 85/100000 và 32,3/1000 là mức chết của trẻ em <1 tuổi. Huyện Păk Xăn cũng là một huyện ở tỉnh Bo Lị Khăm Xay. Có 59 thôn, dân số trên 42.811 ngƣời mà phụ nữ chiếm khoảng 50,4% tổng số dân, phụ nữ độ tuổi sinh đẻ 15-49 khoảng 52% tổng số, tỷ lệ tử vong của mẹ 126,2/100000 và 12,2/1000 là mức chết của trẻ em <1 tuổi. Tỷ lệ trên là khá cao và vì sao lại nhƣ thế? Cho đến nay tại Lào các nghiên cứu dành cho bà mẹ có con nhỏ dƣới 2 tuổi còn rất hạn chế, mặt khác cũng chƣa có nghiên cứu nào tập trung sâu về thực trạng kiến thức, thực hành và tìm hiểu các yếu tố ảnh hƣởng đến chăm sóc trƣớc, trong và sau sinh của các bà mẹ trên. Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành đề tài: “Kiến thức, thực hành về làm mẹ an toàn của phụ nữ có con dưới 2 tuổi và hiệu quả can thiệp truyền thông tại tỉnh Bo Lị Khăm Xay, năm 2010-2011” với các mục tiêu sau: 1. Mô tả kiến thức và thực hành của các bà mẹ có con dƣới 2 tuổi về làm mẹ an toàn (LMAT) tại huyện Pặk Xăn và Khăm Kợt, năm 2010. 2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành về LMAT của các bà mẹ nêu trên. 3. Đánh giá hiệu quả thử nghiệm can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao kiến thức về LMAT cho phụ nữ 15-49 tuổi tại huyện Khăm Kợt, năm 2011. 4 Chƣơng 1 TỔN QUAN TÀ L ỆU 1.1. ĐẠ CƢƠN Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới, “Sức khoẻ sinh sản là sự thoải mái hoàn toàn về thể chất, tinh thần và xã hội, không chỉ đơn thuần là không có bệnh tật hoặc tàn phế của hệ thống sinh sản. Điều này cũng hàm ý là mọi ngƣời, kể cả nam và nữ, đều có quyền đƣợc nhận thông tin và tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, các biện pháp kế hoạch hoá gia đình an toàn, có hiệu quả và chấp nhận đƣợc theo sự lựa chọn của mình, bảo đảm cho ngƣời phụ nữ trải qua quá trình thai nghén và sinh đẻ an toàn, tạo cho các cặp vợ chồng cơ may tốt nhất để sinh đƣợc đứa con lành mạnh” [3]. Theo TCYTTG, mỗi năm có khoảng 530.000 phụ nữ bị tử vong trong lúc mang thai hoặc khi sinh, hơn 3 triệu trẻ sơ sinh bị tử vong chu sinh, hơn 4 triệu trẻ sơ sinh tử vong trong tháng đầu tiên sau sinh, 640 triệu phụ nữ ốm yếu do liên quan đến thai nghén, 64 triệu phụ nữ phải chịu đựng những biến chứng khi sinh [6], [118], [111]. Trên thế giới, khoảng 60-80% các ca tử vong bà mẹ do xuất huyết, nhiễm trùng, chuyển dạ đình trệ, tăng huyết áp trong thời kỳ mang thai (bao gồm cả tiền sản giật) và những biến chứng của nạo phá thai không an toàn. Những biến chứng này là không thể đoán trƣớc đƣợc và hầu hết xảy ra trong vòng vài giờ hoặc vài ngày sau sinh [86]. Trên thế giới, đặc biệt tại các nƣớc đang phát triển, tỷ lệ những biến chứng thai nghén và sinh đẻ là những nguyên nhân hàng đầu gây nên tử vong cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Lý do của tử vong mẹ thƣờng đƣợc qui kết cho ba chậm trễ nhƣ chậm trễ thứ nhất là chậm trễ trong việc quyết định tìm cơ sở chăm sóc và xử lý các tai biến sản khoa. Điều này có thể do một vài nguyên nhân, bao gồm chậm phát hiện vấn đề, sợ đi đến bệnh viện hoặc phải chi phí cho bệnh viện, hoặc không có ngƣời quyết định. Chậm trễ thứ hai xảy ra sau khi quyết định tìm cơ sở chăm sóc xử lý tai biến sản khoa. Điều này xảy ra là do chậm chễ trong việc tiếp cận dịch vụ chăm sóc y tế. Nguyên nhân của sự chậm chễ này thƣờng là khó khăn trong việc tìm hoặc chi trả cho phƣơng tiện đi lại. Nhiều nơi có rất ít phƣơng tiện giao thông và hệ thống giao thống rất kém. Một số cộng đồng đã nghĩ những cách sáng tạo để giải 5 quyết vấn đề này, bao gồm phối hợp trả trƣớc, quỹ xây dựng hệ thống giao thông cho cộng đồng, và tăng cƣờng liên kết những ngƣời hành nghề y trong cộng đồng và hệ thống y tế chính quy. Chậm trễ thứ ba là chậm trễ nhận đƣợc sự chăm sóc y tế ngay tại cơ sở y tế. Đây là một trong những vấn đề không may nhất trong tử vong mẹ. Thƣờng là những ngƣời phụ nữ phải đợi trong vài giờ đồng hồ tại cơ sở y tế do thiếu cán bộ y tế, cần phải chi trả trƣớc, và gặp những khó khăn trong truyền máu, dụng cụ y tế và phòng mổ. Nhiều ngƣời lập kế hoạch cảm thấy sự chậm chễ thứ ba này là dễ khắc phục nhất. Khi ngƣời phụ nữ tiếp cận đƣợc dịch vụ chăm sóc sản khoa thiết yếu thì các rào cản về văn hoá xã hội, kinh tế đã đƣợc vƣợt qua. Tập trung vào việc nâng cao dịch vụ tại các cơ sở y tế là một cấu phần quan trọng trong việc tăng cƣờng tiếp cận chăm sóc sản khoa thiết yếu. Các chƣơng trình đƣợc thiết kế đề cập đến 2 sự chậm chễ đầu tiên. Nhƣng những chƣơng trình này sẽ không có ý nghĩa gì nếu những điều kiện về cơ sở y tế không đƣợc đáp ứng đầy đủ [100]. Tỷ lệ tử vong bà mẹ khi sinh là một chỉ số sức khỏe chỉ ra sự khác biệt lớn nhất giữa các quốc gia đang phát triển và các nƣớc công nghiệp. Trong cuộc sống, nguy cơ xảy ra tử vong với phụ nữ khi mang thai hay sinh nở đƣợc ƣớc tính là 1/23 đối với phụ nữ Châu Phi, khi so với tỷ lệ này là xấp xỉ 1/10.000 của phụ nữ Bắc Âu [83]. Hàng năm có khoảng 36.000 ca tử vong bà mẹ tại 12 quốc gia vùng Đông và Nam Châu Á. Bốn nƣớc (Campuchia, Lào, Myanmar và Đông Timo) có tỷ lệ tử vong mẹ cao, vào khoảng 300 ca trên 100.000 ca đẻ [86]. Theo TCYTTG hiện nay tỷ lệ tử vong mẹ (chết trong khi mang thai, trong vòng 42 ngày cuối là do nhiều nguyên nhân liên quan đến sức khoẻ của thời kỳ mang thai) nhƣ mắc một số bệnh truyền nhiễm, nghèo đói thể trạng suy kịêt…làm ảnh hƣởng không nhỏ tới sức khoẻ của tất cả phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ của các quốc gia. Nhƣng những phụ nữ ở những nƣớc đang phát triển bị ảnh hƣởng đáng kể. Trong khi tỷ lệ chết khi mang thai là 27/100.000 trẻ sinh ra ở các nƣớc phát triển, những nƣớc đang phát triển tỷ lệ tử vong chung bà mẹ 480/100.000 trẻ sinh ra [113]. Tại các quốc gia phát triển, nơi có đến 80% phụ nữ trên thế giới sinh sống, thời kỳ mang thai và sinh nở đôi khi vẫn khá nguy hiểm [106]. Các chƣơng trình đƣợc 6 khuyến cáo của chăm sóc trƣớc sinh tại hầu hết các quốc gia đang phát triển thƣờng tƣơng tự với các quốc gia phát triển. Tuy nhiên, sự khởi đầu của các chƣơng trình thì hầu nhƣ luôn luôn theo thói quen, thƣờng là kết quả của sự khan hiếm nguồn lực hay sự thiếu quan tâm của chính những phụ nữ đó. Ngoài tỷ lệ chết khi mang thai, mỗi năm hơn 50 triệu phụ nữ bị biến chứng khi mang thai, nhiều trƣờng hợp trong số đó dẫn tới ốm yếu kéo dài hoặc mất khả năng sinh con [99]. Chức năng làm mẹ an toàn cũng là vấn đề quan trọng với sự sống của trẻ. Mỗi năm, có gần 8 triệu trẻ sơ sinh chết (khi sinh và chết trong tuần đầu tiên) [110]. Đây chính là kết quả của nhiều yếu tố gây ra cái chết và mất khả năng của những bà mẹ nhƣ thiếu sự chăm sóc cho trẻ sơ sinh [109]. Chỉ có một nghiên cứu của học viện y tế công cộng về sức khoẻ của nhân dân quốc gia Lào năm 2000 tỷ lệ tử vong của trẻ em dƣới 5 năm bằng 106 trên 1000 ngƣời trong đó ở miền Trung chỉ có 75,7 trên 1000 ngƣời (thấp hơn miền Bắc và miền Nam), còn tỷ lệ tử vong của trẻ em dƣới 1 năm 82 trên 1000 ngƣời [66]. Thai nghén và sinh đẻ là quá trình sinh lý tự nhiên, đồng thời có nhiều thay đổi về giải phẫu, tâm sinh lý của ngƣời mẹ. Những thay đổi này có thể xảy ra rất sớm và diễn ra liên tục trong suốt thời kỳ thai nghén để đáp ứng với nhu cầu sinh lý của ngƣời mẹ và sự phát triển của thai nhi. Trong mỗi lần mang thai và sinh nở, ngƣời phụ nữ phải đối mặt với nhiều nguy cơ liên quan tới những tai biến đột ngột và khó lƣờng trƣớc. Những tai biến này có thể dẫn tới thƣơng tật thậm chí tử vong cho bà mẹ và thai nhi. LMAT là tất cả các phụ nữ đều đƣợc nhận sự chăm sóc cần thiết để đƣợc hoàn toàn khoẻ mạnh trong suốt thời gian “mang thai, sinh đẻ và sau đẻ”, bao gồm cả điều trị cấp cứu sản khoa khi có tai biến xảy ra [41]. Điều này có thể đƣợc hiểu là các bà mẹ cần nhận đƣợc các dịch vụ chăm sóc trƣớc sinh nhƣ đƣợc khám thai, tiêm phòng uốn ván, sử dụng viên sắt, tƣ vấn chăm sóc sức khoẻ cả cho mẹ và thai nhi. Khi sinh con các bà mẹ cần đƣợc các cán bộ y tế đỡ đẻ, tƣ vấn nuôi con bằng sữa mẹ,... và trong vòng 42 ngày sau khi sinh đƣợc khám lại cả cho mẹ và con [77]. LMAT cũng là một lĩnh vực ƣu tiên trong chăm sóc sức khoẻ của các nƣớc trên thế giới, đặc biệt là các nƣớc đang phát triển trong đó cũng có nƣớc CHDCDN Lào. 7 Tại Lào, mặc dù mặt bằng chung sức khỏe của nhân dân có xu hƣớng tốt (năm 2000 tuổi thọ trung bình của Lào tăng lên đến 59 tuổi: nữ 61 và nam 57), nhƣng tử vong của bà mẹ và trẻ em vẫn cao so với các nƣớc khác trong khu vực. Với tỷ lệ sinh ở Lào là 5,6/1000, tử vong trẻ em dƣới 1 tuổi và tử vong bà mẹ tuy có giảm nhƣng không đáng kể và vẫn cao hơn nhiều so với các nƣớc trong khu vực (tử vong của trẻ em dƣới 1 tuổi: 2005 là 82/1000, 2007 là 72/1000; Tử vong mẹ là: 2005 là 530/100.000 trẻ đẻ sống và 2007 là 405/100.000), phần lớn các trƣờng hợp tử vong có sự liên quan đến thời điểm mang thai hoặc sau 6 tuần sinh đẻ. Điều chắc chắn rằng thực tế sẽ cao hơn vì theo TCYTTG (WHO) thì tử vong mẹ theo nguyên nhân gây tử vong gián tiếp sẽ bỏ sót rất nhiều [67]. 1.2. KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ LÀM MẸ AN TOÀN Theo Tổ chức Y tế thế giới, làm mẹ an toàn là tất cả các phụ nữ đều đƣợc nhận sự chăm sóc cần thiết để đƣợc hoàn toàn khoẻ mạnh trong suốt thời gian “mang thai, sinh đẻ và sau đẻ”, bao gồm cả điều trị cấp cứu sản khoa khi có tai biến xảy ra [41], [59]. Chƣơng trình làm mẹ an toàn tuyên bố rằng tất cả các phụ nữ mang thai phải đƣợc nhận chăm sóc cơ bản và chăm sóc chuyên biệt trƣớc khi sinh [77]. Làm mẹ an toàn là một lĩnh vực ƣu tiên trong chăm sóc sức khoẻ của các nƣớc trên thế giới, đặc biệt là các nƣớc đang phát triển. 1.2.1. Chăm sóc trƣớc sinh (CSTS) Kiến thức về CSTS là chăm sóc những sản khoa cho ngƣời phụ nữ tính từ thời điểm có thai cho đến trƣớc khi đẻ nhằm đảm bảo cho quá trình mang thai đƣợc an toàn, sinh con khỏe mạnh và đƣợc chuẩn bị nuôi dƣỡng tốt. Nội dung bao gồm: giáo dục, điều trị những tình trạng bệnh lý hoặc biến chứng xảy ra trong thời kỳ có thai, sàng lọc những nguy cơ, hƣớng dẫn và xác định nơi sinh, giải thích những biến chứng có thể xảy ra, địa điểm khám và xử trí để đảm bảo an toàn [68]. 1.2.1.1. Khái niệm Chăm sóc bà mẹ khi trong thời kỳ mang thai còn đƣợc gọi là CSTS. CSTS là những chăm sóc sản khoa cho ngƣời phụ nữ tính từ thời điểm có thai cho đến trƣớc khi đẻ nhằm đảm bảo cho quá trình mang thai đƣợc an toàn và sinh con khỏe mạnh.
- Xem thêm -