Tài liệu Kiểm toán nội bộ của ngân hàng nhà nước việt nam

  • Số trang: 116 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 92 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN THỊ HẢI LIÊN KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN THỊ HẢI LIÊN KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế Mã số: 60 34 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐỖ HỮU TÙNG Hà Nội - 2014 MỤC LỤC Trang Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................................. i Danh mục các bảng ....................................................................................................... ii Danh mục các hình vẽ.................................................................................................. iii MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM ............................. 8 1.1. Lý luận chung về kiểm toán nội bộ................................................................... 8 1.1.1. Hệ thống kiểm soát nội bộ và những hạn chế vốn có ................................ 8 1.1.2. Một số vấn đề cơ bản về kiểm toán nội bộ .............................................. 14 1.2. Quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ trong các tổ chức .................................. 26 1.2.1. Rủi ro trong hoạt động của các tổ chức .................................................. 26 1.2.2. Tầm quan trọng của kiểm toán nội bộ đối với hoạt động của tổ chức .... 26 1.2.3. Nội dung và điều kiện cần thiết để quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ có hiệu quả ............................................................................................................. 28 1.3. Sự cần thiết của kiểm toán nội bộ đối với hoạt động của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam ................................................................................................................ 29 1.3.1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trước yêu cầu hội nhập quốc tế ............ 29 1.3.2. Đặc thù và rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 30 1.3.3. Yêu cầu quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ............................................................................................................ 31 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM ....................................................... 33 2.1. Khái quát về bộ máy tổ chức và cơ quan chuyên trách kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam ............................................................................. 33 2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam .................................................................................................................... 33 2.1.2. Hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát tại Ngân hàng Nhà nước ..... 36 2.1.3. Vụ Kiểm toán nội bộ - Cơ quan chuyên trách kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam .................................................................................. 39 2.2. Quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam hiện nay .. 41 2.2.1. Tổ chức bộ máy và xây dựng hệ thống văn bản pháp quy, quy trình nghiệp vụ ............................................................................................................ 41 2.2.2. Nhân sự cho hoạt động kiểm toán nội bộ ................................................ 44 2.2.3. Nội dung quy trình nghiệp vụ và kết quả kiểm toán nội bộ ..................... 46 2.3. Hạn chế trong hoạt động kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam ........................................................................................................................ 64 2.3.1. Một số hạn chế cơ bản ............................................................................. 64 2.3.2. Nguyên nhân ............................................................................................ 68 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM .. 71 3.1. Tham khảo mô hình kiểm toán Ngân hàng trung ƣơng một số nƣớc trên thế giới và kinh nghiệm đối với Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam ............................... 71 3.1.1. Mô hình kiểm toán Ngân hàng trung ương một số nước trên thế giới .... 71 3.1.2. Kinh nghiệm đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ............................. 79 3.2. Mục tiêu và định hƣớng nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam ................................................................. 82 3.2.1. Mục tiêu ................................................................................................... 82 3.2.2. Định hướng .............................................................................................. 83 3.3. Đề xuất giải pháp cải thiện việc quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam ...................................................................................... 85 3.3.1. Rà soát, bổ sung chức năng nhiệm vụ và hoàn thiện tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ ......................................................................................................... 85 3.3.2. Xây dựng, hoàn thiện cơ sở pháp lý cho hoạt động kiểm toán nội bộ .... 92 3.3.3. Tăng cường thực hiện kiểm toán nội bộ dựa trên cơ sở rủi ro ............... 97 3.3.4. Tăng cường kiểm soát chất lượng của tổ chức kiểm toán độc lập bên ngoài về chất lượng kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước .......................... 100 3.3.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công tác kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng Nhà nước.................................................................................. 101 3.3.6. Các giải pháp hỗ trợ .............................................................................. 102 3.3.7. Một số kiến nghị .................................................................................... 104 KẾT LUẬN................................................................................................................ 106 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 108 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu STT Nguyên nghĩa 1 HT KSNB Hệ thống Kiểm soát nội bộ 2 KSNB Kiểm soát nội bộ 3 KTNB Kiểm toán nội bộ 4 NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc i DANH MỤC CÁC BẢNG STT Bảng 1 Bảng 1.1 2 Bảng 2.1 3 Bảng 2.2 4 Bảng 2.3 5 Bảng 2.4 6 Bảng 2.5 Nội dung Ma trận mối quan hệ giữa các loại rủi ro Bảng xếp hạng rủi ro tóm tắt các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam Ma trận đánh giá khả năng xảy ra một sự kiện Bảng tóm tắt cách tính điểm rủi ro đối với một hệ thống, quy trình, nghiệp vụ Mức rủi ro và tần suất kiểm toán đối với các hệ thống, quy trình, nghiệp vụ Thống kê số lƣợng các cuộc kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nƣớc giai đoạn 2009-2013 ii Trang 30 52 53 56 57 63 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ STT Hình 1 Hình 2.1 2 Hình 2.2 Nội dung Sơ đồ cơ cấu tổ chức Vụ Kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam Sơ đồ cơ cấu trình độ cán bộ làm công tác kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam Trang 41 45 Sơ đồ cơ cấu ngạch Kiểm soát viên của cán bộ làm 3 Hình 2.3 công tác kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nƣớc 45 Việt Nam 4 Hình 3.1 5 Hình 3.2 6 Hình 3.3 7 Hình 3.4 8 Hình 3.5 9 Hình 3.6 Sơ đồ tổ chức vụ Kiểm toán của Ngân hàng Liên bang Đức Sơ đồ tổ chức Kiểm toán nội bộ Ngân hàng trung ƣơng Pháp Tổ chức kiểm toán Ngân hàng Trung ƣơng Hàn Quốc Kiểm toán nội bộ Ngân hàng trung ƣơng Malaysia Cơ cấu tổ chức vụ Kiểm toán nội bộ NHNN Việt Nam giai đoạn 2011-2015 Cơ cấu tổ chức vụ Kiểm toán nội bộ NHNN Việt Nam giai đoạn sau 2015 iii 73 75 77 78 89 91 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong nền kinh tế thị trƣờng, hoạt động kiểm toán đã trở thành nhu cầu tất yếu đối với hoạt động của bất kỳ tổ chức kinh doanh nào cũng nhƣ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của tổ chức trong quá trình cạnh tranh và hội nhập. Kiểm toán là công cụ quản lý kinh tế ngày càng khẳng định vai trò, vị trí quan trọng trong hệ thống các công cụ quản lý của nền kinh tế quốc dân ở Việt Nam hiện nay. Nếu nền kinh tế đƣợc ví nhƣ một cơ thể sống thì Ngân hàng trung ƣơng đƣợc ví nhƣ "hệ tuần hoàn” điều tiết nhịp độ phát triển của cơ thể ấy. NHNN Việt Nam thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng Ngân hàng trung ƣơng của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trên chặng đƣờng tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế, hoạt động của NHNN với những bƣớc tiến tích cực, thực thi hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia, đảm bảo ổn định giá trị đồng tiền đã và đang là một trong những yếu tố quan trọng góp phần không nhỏ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Đứng trƣớc xu hƣớng hội nhập quốc tế về hoạt động ngân hàng đang diễn ra ngày càng sâu rộng, việc tiếp tục nâng cao chất lƣợng quản lý hoạt động NHNN, trong đó có hoạt động KTNB là một nhiệm vụ hết sức cần thiết. Bởi vì, hoàn thiện bộ máy, chức năng nhiệm vụ và điều chỉnh hoạt động của kiểm toán nội bộ hiện nay sẽ làm hạn chế tới mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra. Việc đầu tƣ vào phát triển một bộ phận KTNB chuyên nghiệp và quản lý có hiệu quả hoạt động KTNB là theo đúng xu thế quốc tế về xây dựng mô hình quản trị Ngân hàng nói chung và Ngân hàng trung ƣơng nói riêng theo hƣớng hiện đại. Với các chức năng, phạm vi hoạt động, cộng với tính chuyên nghiệp và độc lập cao, KTNB sẽ giúp đánh giá toàn bộ HT KSNB của Ngân hàng, nhằm đảm bảo nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn hệ thống. Công tác KTNB thƣ̣c sƣ̣ là công cu ̣ hƣ̃u hiê ̣u giúp Ban lãnh đ ạo NHNN Việt Nam đảm bảo thƣ̣c hiê ̣n cân đố i 3 mục tiêu: tăng trƣởng, hiê ̣u quả và kiể m soát . Mặc dù còn gặp phải một số khó khăn nhất định nhƣng công tác KTNB của NHNN Việt nam trong những năm gần đây đã góp phần quan trọng đảm bảo hoạt động đúng hành lang pháp luật, an toàn, hiệu quả. Tìm ra những hạn chế và phƣơng án 1 giải quyết những vấn đề bất cập nhằm cải thiện việc quản lý hoạt động KTNB của NHNN Việt Nam là cơ sở để đƣa các quy định về KTNB trong Luật NHNN năm 2010 phát huy tác dụng. Nắm bắt đƣợc tầm quan trọng của công tác KTNB trong hoạt động NHNN Việt Nam, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” để làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ. 2. Tình hình nghiên cứu  Trong nước: Đã có nhiều nghiên cứu trong nƣớc trên nhiều khía cạnh và lĩnh vực khác nhau về KTNB. Các nghiên cứu đã xem xét những vấn đề mang tính khái quát chung về KTNB hay đề cập đến tổ chức KTNB trong một đơn vị nhất định hay một ngành nhất định trong nền kinh tế. Về quản lý hoạt động KTNB trong ngành Ngân hàng, có một số đề tài nghiên cứu khoa học mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao. Đề tài luận án tiến sĩ «Hoàn thiện quá trình và tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ trong các ngân hàng thương mại Nhà nước Việt Nam» (Vũ Thùy Linh, Học viện Tài chính, năm 2014) là một minh chứng điển hình. Đề tài đã khái quát hóa và làm rõ nội hàm KTNB trong các ngân hàng thƣơng mại, chỉ rõ mối quan hệ giữa hoạt động quản lý với KSNB và KTNB, đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng tới KTNB. Luận án phân tích sâu sắc lý luận về quá trình và tổ chức bộ máy KTNB ngân hàng thƣơng mại. Đây là những luận cứ khoa học tạo nền tảng lý luận để tác giả nghiên cứu thực tế và đề xuất các giải pháp có tính ứng dụng cao. Từ kết quả nghiên cứu về KTNB tại một số ngân hàng thƣơng mại trên thế giới, luận án đã rút ra bài học kinh nghiệm về KTNB có giá trị tham khảo tốt cho các ngân hàng Việt nam. Ba là, dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đã chỉ ra sự thay đổi cấp bách trong mối quan hệ giữa hoạt động quản trị rủi ro của các ngân hàng hiện nay với công tác KTNB, mà ở đó KTNB đóng vai trò là lớp phòng vệ cuối cùng chịu trách nhiệm cung cấp thông tin cho bộ phận quản trị cấp cao của ngân hàng. Đây là điểm mới cơ bản của luận án đƣợc rút ra sau khi khảo sát thực trạng. Kết quả nghiên cứu này đã cung cấp những căn cứ thực tiễn để tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện quá trình 2 và tổ chức bộ máy KTNB trong các ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc Việt Nam. Từ những định hƣớng phát triển hệ thống ngân hàng đến năm 2020, lý giải về sự cần thiết tiếp tục hoàn thiện KTNB trong các ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc, luận án đã đề xuất đồng bộ các giải pháp lớn để hoàn thiện quá trình và tổ chức bộ máy KTNB trong các ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc. Tác giả chỉ rõ: (1) hoàn thiện nội dung kiểm toán hoạt động, tập trung ƣu tiên đánh giá độc lập tính đầy đủ, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ; (2) hoàn thiện mô hình và cơ cấu tổ chức kiểm toán nội bộ; (3) hoàn thiện chức năng kiểm toán nội bộ hiện đại phù hợp với yêu cầu quản trị ngân hàng và bộ phận quản lý rủi ro; và (4) hoàn thiện phƣơng pháp và quy trình kiểm toán nội bộ dựa vào rủi ro. Đây là những điểm mới, riêng có của luận án. Các giải pháp đƣợc đề xuất phù hợp với yêu cầu đổi mới, tái cấu trúc hệ thống ngân hàng nên có tính ứng dụng cao. Một số kiến nghị cụ thể đối với các cơ quan quản lý, NHNN, các Ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc và tổ chức KTNB trong các Ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc đã chỉ ra điều kiện quan trọng để hoàn thiện KTNB là thông qua hoàn thiện HT KSNB và hệ thống kế toán phù hợp với quy định của NHNN và thông lệ quốc tế hiện nay. Về hoạt động KTNB của NHNN Việt Nam, đã có một số đề tài nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp đề xuất để tăng cƣờng quản lý và nâng cao chất lƣợng kiểm toán nội bộ. Đặc biệt là đề tài: «Giải pháp nâng cao chất lượng kiểm soát, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế về hoạt động Ngân hàng» (Lê Thái Nam, Vụ Kiểm toán nội bộ NHNN, năm 2010). Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là đƣa ra các giải pháp nâng cao chất lƣợng hoạt động kiểm soát, kiểm toán nội bộ NHNN Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập. Nội dung nghiên cứu của đề tài là xuất phát từ việc tìm hiểu mô hình KTNB Ngân hàng trung ƣơng của một số quốc gia trên thế giới, đánh giá về hoạt động kiểm soát và KTNB trong thời kỳ đổi mới tại NHNN Việt Nam để từ đó đề xuất các giải pháp cho việc xây dựng tổ chức, bộ máy, chính sách, các nghiệp vụ kiểm soát và KTNB tại NHNN Việt Nam. Nghiên cứu bằng lý luận và thực tiễn với các bƣớc phân tích, tổng hợp, so sánh các tổ chức bộ máy, chính sách KTNB Ngân hàng Trung ƣơng ở một số nƣớc, từ đó tác giả Lê Thái Nam đã rút ra kinh nghiệm có thể áp dụng vào thực tiễn Việt Nam; 3 khảo sát thực tiễn bằng các phƣơng pháp lịch sử, logic, thống kê về tổ chức bộ máy, chính sách, các quy trình nghiệp vụ kiểm soát và KTNB tại NHNN Việt Nam. Kết quả của đề tài là khái quát đƣợc thực trạng hoạt động kiểm soát, KTNB của NHNN kể từ thời kỳ bắt đầu thực hiện đổi mới đến nay, kiến nghị những giải pháp mang tính khả thi để hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao chất lƣợng kiểm soát, KTNB; đề xuất sửa đổi, bổ sung quy trình nghiệp vụ KTNB tại NHNN dựa trên cơ sở quản lý rủi ro. Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu này chƣa mang tính khái quát từ lý luận chung đến thực tiễn mà tập trung vào thực tế của ngành. Hơn nữa, đề tài bao quát cả hai nội dung KSNB và KTNB nên chƣa thực sự trọng tâm. Mặc dù một số giải pháp nâng cao chất lƣợng công tác kiểm soát, KTNB tại NHNN đã khái quát nhƣng trong thực tiễn hoạt động chắc chắn sẽ có nhiều phát sinh đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ, uyển chuyển giữa nhiều đơn vị trong NHNN cũng nhƣ của cơ quan ngoại kiểm và một số ban ngành chức năng có liên quan. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả chƣa hệ thống hoá hết đƣợc vấn đề này nên các giải pháp đặc biệt có tính liên kết giữa NHNN Việt Nam với các cơ quan khác vẫn tƣơng đối sơ lƣợc.  Quốc tế: Nghiệp vụ KTNB trên thế giới có một lịch sử lâu đời, là một nghiệp vụ hình thành do đòi hỏi khách quan của nền kinh tế thị trƣờng và đã thực hiện các bƣớc phát triển những chuẩn mực về chuyên môn. Các bƣớc phát triển đầu tiên của các tổ chức kiểm toán chuyên nghiệp là gốc của các chuẩn mực về kiểm toán nói chung và KTNB nói riêng. Quá trình hợp tác quốc tế trong các tổ chức nhƣ IFAC, IAPC, IASC và IIA, IASB và INTOSAI đã hoạch định ra các chuẩn mực về công tác chuyên môn, có rất nhiều công trình nghiên cứu đƣa ra kết quả là các chuẩn mực kiểm toán quốc tế. IAPC - The International Auditing Practices Committee - Uỷ ban Kiểm toán quốc tế đƣợc thành lập năm 1977 và xuất bản tập hƣớng dẫn Kiểm toán quốc tế đầu tiên. Hƣớng dẫn này đã trở thành chuẩn mực quốc tế về kiểm toán. IIA – The Institute of Internal Auditors - Viện kiểm toán nội bộ thành lập năm 1941 bởi một nhóm những nhà kiểm toán nội bộ muốn có một tổ chức chuyên môn làm đại diện. Hơn 50 năm sau, Viện đã trở thành một tổ chức quốc tế đáp ứng nhu cầu của một tổ chức toàn cầu dành cho kiểm toán nội bộ. Viện là một thành viên tham gia Liên 4 hiệp quốc với tƣ cách là tổ chức phi chính phủ tham gia liên kết quốc tế về quản lý tài chính chính phủ và tổ chức quốc tế các Viện kiểm toán tối cao (INTOSAI) và IFAC. IASB – Internal Auditing Standards Board – Ban chuẩn mực kiểm toán nội bộ là một Uỷ ban chuyên nghiệp, chịu trách nhiệm công bố và giám sát các chuẩn mực về nghề nghiệp kiểm toán nội bộ và các tiêu chuẩn khác trên quy mô toàn cầu. Báo cáo về chuẩn mực kiểm toán nội bộ (SIAS) đƣợc IASB thuộc IIA ban hành. KTNB Ngân hàng trung ƣơng đƣợc nhiều quốc gia trên thế giới coi trọng. Có nhiều đề tài nghiên cứu các mô hình tiêu biểu cho 2 nhóm nƣớc châu Âu và châu Á để từ đó rút ra những đánh giá chung nhất. KTNB là một phần đặc biệt của HT KSNB, thực hiện đánh giá độc lập tất cả các hoạt động của Ngân hàng trung ƣơng. KTNB cũng có thể đƣợc thực hiện bởi một Vụ hoặc bộ phận của Ngân hàng trung ƣơng, nhƣng đơn vị này không tham gia vào bất cứ hoạt động tác nghiệp hay điều hành nào và hoạt động của nó phải tuân theo các tiêu chuẩn chuyên môn nhất định. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  Mục đích nghiên cứu: Từ cơ sở lý luận về KTNB trong các tổ chức nói chung và sự cần thiết tổ chức vận hành bộ máy KTNB của NHNN Việt Nam, đề tài đƣa ra vấn đề trọng tâm là đánh giá thực trạng và kiến nghị các giải pháp quản lý, nâng cao chất lƣợng hoạt động KTNB một cách toàn diện.  Nhiệm vụ nghiên cứu: - Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về KTNB và vai trò của KTNB trong hoạt động của NHNN Việt Nam; - Thực trạng hoạt động KTNB tại NHNN Việt Nam hiện nay; - Đề xuất giải pháp quản lý và nâng cao chất lƣợng hoạt động KTNB của NHNN Việt Nam. Bằng việc cụ thể hoá các phƣơng án khả thi, ngƣời thực hiện đề tài mong muốn đóng góp ý kiến để đƣa hoạt động KTNB đạt kết quả tốt hơn, hỗ trợ tích cực cho hoạt động NHNN phát triển an toàn, hiệu quả và qua đó tạo điều kiện tiền đề hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý nói chung đối với NHNN Việt Nam. Nội dung của luận văn tập trung trả lời cho 2 câu hỏi nghiên cứu sau: - Thứ nhất là: Thực trạng quản lý hoạt động KTNB của NHNN Việt Nam hiện 5 nay ra sao? - Thứ hai là: NHNN Việt Nam cần làm gì để quản lý hoạt động KTNB hiệu quả hơn? 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.  Phạm vi nghiên cứu: Phạm trù KTNB là tƣơng đối rộng, gồm toàn bộ các quy định và các thủ tục đƣợc thiết lập và thực hiện để ngăn ngừa, phát hiện rủi ro, bảo đảm tính trung thực và tin cậy của báo cáo tài chính, bảo vệ an toàn tài sản cũng nhƣ tính hiệu lực, hiệu quả và tính tuân thủ pháp luật. Tuy nhiên, đề tài này chỉ giới hạn nghiên cứu lý luận chung, thực trạng quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ và đề xuất những giải pháp nhằm cải thiện việc quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam hiện nay, chủ yếu là hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ; hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cao chất lƣợng kiểm toán nội bộ trên cơ sở đánh giá rủi ro. Đề tài cũng đề cập đến mối quan hệ giữa kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nƣớc với các tổ chức kiểm toán từ bên ngoài nhƣ Kiểm toán Nhà nƣớc và các tổ chức kiểm toán khác nhƣng không nghiên cứu hoàn chỉnh các tổ chức này. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu  Phương pháp phân tích: Phân tích nội dung tài liệu theo cấu trúc logíc để phát hiện và xác định cơ sở khoa học cho những luận cứ lý thuyết đƣa ra.  Phương pháp tổng hợp: Lựa chọn, sắp xếp tài liệu tƣơng ứng với những luận cứ đƣợc xây dựng và những khía cạnh nội dung của đề tài; dựa vào kết quả phân tích để liên kết các bộ phận, các khía cạnh của hoạt động KTNB của NHNN Việt Nam để nhận thức thuộc tính, bản chất chung nhất của hoạt động này.  Phương pháp thống kê: Khảo sát thực tế, thu thập số liệu liên quan đến đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu để ghi chép lại theo giai đoạn, thời gian tƣơng ứng. 6  Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Tiếp xúc với những cán bộ làm công tác nghiên cứu, công tác triển khai thực tiễn tại cơ quan chuyên trách về KTNB tại NHNN Việt Nam để thu nhận thông tin; phỏng vấn các chuyên gia để rút ra kết luận của vấn đề đang xem xét.  Vận dụng kiến thức và cơ sở lý luận của một số ngành như triết học, kinh tế vĩ mô, thống kê... để khái quát các vấn đề nghiên cứu. 6. Những đóng góp mới của luận văn Luận văn trình bày có cơ sở khoa học về các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động hệ thống KTNB của NHNN Việt Nam. Luận văn tạo cơ sở để nâng cao chất lƣợng hoạt động KTNB của NHNN Việt Nam, kiến nghị các giải pháp thực hiện cụ thể, khả thi nhằm góp phần đƣa hoạt động của hệ thống KTNB của NHNN Việt Nam đạt chất lƣợng tốt nhất. 7. Kết cấu của luận văn Luận văn có kết cấu truyền thống, ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính gồm 3 chƣơng: + Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam. + Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam. + Chƣơng 3: Một số giải pháp cải thiện việc quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam. 7 Chƣơng 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM 1.1. Lý luận chung về kiểm toán nội bộ 1.1.1. Hệ thống kiểm soát nội bộ và những hạn chế vốn có 1.1.1.1. Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ * Khái niệm HT KSNB: - Uỷ ban các chuẩn mực kiểm toán quốc tế đƣa ra khái niệm KSNB là toàn bộ các biện pháp kiểm tra, kế toán hoặc các biện pháp khác do Ban Giám đốc chịu trách nhiệm xây dựng, áp dụng và giám sát nhằm mục đích bảo vệ tài sản của tổ chức, tính tin cậy của các ghi chép kế toán và của các báo cáo tài chính năm đƣợc lập trên cơ sở các ghi chép đó, việc tuân thủ các quy chế và thủ tục hiện hành và việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của tổ chức đó. - Liên đoàn kế toán quốc tế đƣa ra khái niệm: “HT KSNB là kế hoạch của đơn vị và toàn bộ các phƣơng pháp, các bƣớc công việc mà các nhà quản lý doanh nghiệp tuân theo. HT KSNB trợ giúp cho các nhà quản lý đạt đƣợc mục tiêu một cách chắc chắn theo trình tự và kinh doanh có hiệu quả kể cả tôn trọng các quy chế quản lý, giữ an toàn tài sản, ngăn chặn, phát hiện sai phạm và gian lận, ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác, lập báo cáo tài chính kịp thời, đáng tin cậy”. - Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 về Đánh giá rủi ro và KSNB nêu định nghĩa: «HT KSNB là các qui định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị đƣợc kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị. HT KSNB bao gồm môi trƣờng kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát.” Từ những khái niệm này có thể rút ra các yêu cầu của kiểm soát bao gồm: + Hoàn thành các mục tiêu và mục đích hoạt động đã đề ra; 8 + Sử dụng các nguồn lực một cách kinh tế và hiệu quả; + Kiểm soát đủ các rủi ro có thể xảy ra; + Tính đáng tin cậy và thống nhất của các thông tin quản lý và tài chính. + Tuân thủ pháp luật và các quy định cũng nhƣ chính sách, kế hoạch, các thủ tục và quy chế nội bộ. * Các bộ phận cấu thành HT KSNB: - Môi trƣờng kiểm soát: Một khía cạnh quan trọng của công tác kiểm toán là xem xét cung cách bộ phận quản lý cao cấp nhất. Bộ phận quản lý tạo ra môi trƣờng chung, nhờ đó xác lập thái độ của toàn đơn vị đối với hệ thống kiểm soát. Môi trƣờng kiểm soát chung cũng tạo ra các chính sách, trình tự và các chỉ dẫn đảm bảo cho sự giám sát liên tục và có hiệu quả đối với các hoạt động của đơn vị. Nếu thiếu một môi trƣờng kiểm soát chung sẽ kìm hãm các thủ tục kiểm soát và làm cho nó chỉ còn là hình thức mà thôi. Tuy nhiên, môi trƣờng kiểm soát mạnh chỉ là nền tảng, là điều kiện cần cho các thủ tục kiểm soát phát huy tác dụng. Để HT KSNB hoạt động tốt thì các thủ tục kiểm soát phải đƣợc thiết kế phù hợp và hoạt động hữu hiệu. - Hệ thống kế toán: Hệ thống kế toán là hệ thống dùng để ghi nhận, tính toán, phân loại, kết chuyển vào sổ cái, tổng hợp và lập báo cáo các nghiệp vụ phát sinh. Hệ thống kế toán ở một đơn vị bao gồm: hệ thống chứng từ, hệ thống sổ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống báo cáo. Thông qua việc quan sát, đối chiếu, tính toán và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hệ thống kế toán không những cung cấp thông tin cho việc quản lý mà còn có tác dụng kiểm soát nhiều mặt hoạt động của đơn vị. Hệ thống kế toán là một mắt xích, một yếu tố quan trọng của HT KSNB. - Các thủ tục kiểm soát: Thủ tục kiểm soát là các chính sách, các quy trình do Ban lãnh đạo đơn vị thiết lập và chỉ đạo thực hiện nhằm quản lý các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị. Các thủ tục kiểm soát chủ yếu bao gồm: + Lập, kiểm tra, so sánh và phê duyệt các số liệu, tài liệu liên quan đến đơn vị; 9 + Kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính toán; + Kiểm tra chƣơng trình ứng dụng và môi trƣờng tin học; + Kiểm tra số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết; + Kiểm tra và phê duyệt các chứng từ kế toán, tài liệu kế toán; + Đối chiếu số liệu nội bộ với bên ngoài; + So sánh, đối chiếu kết quả kiểm kê thực tế với số liệu trên sổ kế toán; + Phân tích, so sánh số liệu thực tế với dự toán, kế hoạch… * Nguyên tắc thiết lập và duy trì hoạt động HT KSNB: - Nguyên tắc chung: + Nguyên tắc toàn diện: trong cơ cấu tổ chức của đơn vị có nhiều bộ phận khác nhau nhƣng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Sai phạm ở bộ phận này có thể dẫn đến tổn thất ở bộ phận khác. Vì lẽ đó, HT KSNB phải đƣợc thiết kế theo hƣớng khuyến khích phát triển một môi trƣờng KSNB trong đó coi trọng một cách thích hợp chức năng KSNB, sao cho mọi lĩnh vực hoạt động đều phải đƣợc kiểm soát, mọi rủi ro tiềm tàng ở từng loại hoạt động nghiệp vụ đều phải đƣợc nhận diện và quản lý. + Nguyên tắc 4 mắt: để giảm thiểu rủi ro trong các lĩnh vực hoạt động của đơn vị thì HT KSNB phải thiết kế sao cho mỗi hoạt động phải đƣợc kiểm soát qua ít nhất 2 ngƣời. - Nguyên tắc lợi ích và chi phí: Mọi thủ tục kiểm soát chỉ có thể đƣợc chấp nhận nếu chi phí để xây dựng và thực hiện nó thấp hơn lợi ích do bản thân nó mang lại. HT KSNB phải định lƣợng đƣợc mức độ rủi ro để có thể tăng cƣờng kiểm soát tại những vùng có rủi ro cao hơn. Trong hoạt động của Ngân hàng Trung ƣơng có rất nhiều loại rủi ro. Để kiểm soát hữu hiệu các rủi ro, cần thực hiện một số nguyên tắc sau: + Sự cần thiết phải thiết lập chức năng quản lý rủi ro độc lập xem xét tất cả các hoạt động và các khía cạnh của rủi ro. + Đối với mỗi loại rủi ro, cần có chính sách quản lý rủi ro thích hợp, điều này bao gồm thiết lập giới hạn hoạt động đối với các rủi ro định lƣợng (rủi ro tín dụng, thị trƣờng,…) và xác định các quy trình thích hợp để loại trừ các rủi ro định tính ( rủi ro 10 lừa đảo, rủi ro pháp lý, danh tiếng,…). + Chính sách rủi ro nên bao gồm quy trình cần thiết để có thể quản lý các hoạt động mới. Tất cả mọi cá nhân liên quan cần nhận thức đầy đủ rủi ro gắn với hoạt động mới và cách đƣa chúng vào hệ thống quản lý rủi ro chung. + Việc tuân thủ các chính sách cần đƣợc quản lý liên tục và mọi hành vi vƣợt quá giới hạn hoạt động cũng nhƣ vi phạm quá trình loại trừ rủi ro cần đƣợc đánh giá và báo cáo thích hợp. - Nguyên tắc thiết lập thủ tục kiểm soát: + Phân công, phân nhiệm và tách chức năng: không để một ngƣời phụ trách tất cả các khâu của một quy trình nghiệp vụ; không bố trí nhân viên kiêm nhiệm các công việc khác nhau để có thể lợi dụng phần việc này để tham ô công quỹ ở phần việc kia hoặc gian lận mà không bị phát hiện, ví dụ: bất kiêm nhiệm giữa ngƣời giữ sổ sách kế toán và ngƣời giữ tài sản, ngƣời trực tiếp mua sắm tài sản; bất kiêm nhiệm giữa chức năng kế toán với chức năng hoạt động. + Các thủ tục phê chuẩn đúng đắn: từng nghiệp vụ đƣợc phân quyền phân cấp ủy nhiệm thích hợp gồm 2 cấp độ: phê chuẩn chung và phê chuẩn cụ thể. + Chứng từ và sổ sách đầy đủ. + Biện pháp bảo vệ tài sản vật chất và sổ sách. + Thực hiện kiểm tra độc lập. + Phân tích rà soát. 1.1.1.2. Vai trò của Hệ thống kiểm soát nội bộ - Phát hiện và phòng ngừa rủi ro: Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông: “Rủi ro là điều không lành mạnh, không tốt bất ngờ xảy ra”. Trong mọi tổ chức, rủi ro đƣợc hiểu là tập hợp của các khả năng xấu có thể xảy ra của một sự việc nào đó cũng nhƣ hậu quả của nó đối với hoạt động của tổ chức. Trên thực tế, có rất nhiều loại rủi ro khác nhau đƣợc xâm nhập từ bên ngoài cũng nhƣ phát sinh bên trong tổ chức. Rủi ro thƣờng đƣợc phân loại vào những nhóm chính nhƣ 11 rủi ro chiến lƣợc, rủi ro hoạt động, rủi ro tài chính, … Có thể coi quản lý rủi ro trong một tổ chức là một quy trình đƣợc thiết lập bởi hội đồng quản trị, ban quản lý và các cán bộ có liên quan áp dụng trong quá trình xây dựng chiến lƣợc hoạt động của tổ chức, thực hiện xác định những sự vụ có khả năng xảy ra gây ảnh hƣởng đến tổ chức đồng thời quản lý rủi ro trong phạm vi cho phép nhằm đƣa ra mức độ đảm bảo trong việc đạt đƣợc mục tiêu. Nhƣ vậy, quản lý rủi ro đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của HT KSNB. "Một HT KSNB đƣợc coi là có hiệu lực khi yếu tố đánh giá và quản lý rủi ro đƣợc thiết lập và hoạt động có hiệu quả. HT KSNB vững mạnh sẽ đem lại cho tổ chức các lợi ích nhƣ: giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong sản xuất kinh doanh, bảo vệ tài sản, tiền bạc, thông tin..., đảm bảo tính chính xác của các số liệu, đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của tổ chức cũng nhƣ các quy định của luật pháp, đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ƣu các nguồn lực và đạt đƣợc mục tiêu đặt ra…" [2, tr. 7] - Phục vụ yêu cầu quản lý và tƣ vấn cho quản lý: HT KSNB là một quá trình đƣợc thiết kế nhằm phục vụ yêu cầu của quản lý, đƣa ra mức độ đảm bảo hợp lý về việc đạt đƣợc mục tiêu trong các khía cạnh: + Bảo toàn tài sản (mục tiêu an toàn hoạt động); + Hiệu quả, hiệu suất của các hoạt động (mục tiêu hoạt động bao gồm các mục tiêu về hiệu quả và lợi nhuận); + Mức độ tin cậy của công tác báo cáo tài chính (mục tiêu thông tin); + Tuân thủ các luật lệ, quy định áp dụng (mục tiêu tuân thủ). Bên cạnh đó, vì HT KSNB và công tác quản trị rủi ro là một bộ phận không thể thiếu trong quy trình quản lý của một tổ chức nhất định. Ban lãnh đạo của tổ chức cần đƣợc tƣ vấn tốt để huy động nguồn lực, nhằm xem xét hiện trạng của các quy trình giám sát và HT KSNB tùy theo từng thời điểm. Thiết lập và thực hiện các cuộc kiểm tra trong quy trình hoạt động của HT KSNB sẽ đƣa ra các kết quả có ý nghĩa tƣ vấn cho quản lý, giúp xác định các biện pháp hoàn thiện liên tục trong thời gian trƣớc mắt và lâu dài. 12 - Góp phần hƣớng dẫn nghiệp vụ và củng cố nền nếp hoạt động tài chính kế toán nói riêng và hoạt động quản lý nói chung: Mọi hoạt động, đặc biệt là hoạt động tài chính, đều bao gồm những mối quan hệ đa dạng, luôn thay đổi và đƣợc cấu thành bởi hàng loạt nghiệp vụ cụ thể. Để hƣớng các hoạt động này vào mục tiêu giải quyết tốt các mối quan hệ trên, không chỉ cần có định hƣớng đúng và thực hiện tốt mà còn cần thƣờng xuyên soát xét, hƣớng các nghiệp vụ vào quỹ đạo mong muốn. Hơn nữa, chính định hƣớng và tổ chức thực hiện cũng chỉ mang lại hiệu quả cao trên cơ sở các bài học từ soát xét và uốn nắn thƣờng xuyên sai sót trong quá trình thực hiện. - Tạo niềm tin cho những ngƣời quan tâm: KSNB là một hệ thống đƣợc tích hợp vào trong hoạt động của tổ chức, có ảnh hƣởng sâu rộng đến hoạt động hàng ngày của tổ chức. Chính vì thế, hiệu quả của hệ thống cần đƣợc cân nhắc và cần những cách thức tổ chức, phƣơng pháp và công cụ phù hợp. Tuy nhiên, đây chính là khó khăn lớn nhất của các tổ chức khi triển khai. Có thể nói việc xây dựng HT KSNB không phải là việc của một cá nhân có thể làm đƣợc, mà cần những phƣơng pháp mang tính hệ thống và tƣơng tác với nhiều bên liên quan. Nếu cách tổ chức theo kinh nghiệm cá nhân hoặc tự phát sẽ khó có thể đạt đƣợc mục tiêu mong muốn. Hoặc cách tổ chức không phù hợp sẽ tạo ra tâm lý “chống đối” và “phòng thủ” ngay trong tổ chức, dẫn đến hạn chế khả năng phát hiện rủi ro, kiểm soát, và cải tiến trong tổ chức. Hơn nữa, mỗi tổ chức đều đối diện với những rủi ro khác nhau, với những mức độ và bắt nguồn từ những nguyên nhân khác nhau tùy vào năng lực, hoàn cảnh, và thực tế của tổ chức. Hay nói chính xác hơn, mỗi tổ chức sẽ phải đối diện với “tập nguyên nhân của chính mình”. Tuy nhiên, bằng cách nào để phát hiện ra “tập nguyên nhân của chính mình” là một việc khó. Bởi vậy, một tổ chức có xây dựng HT KSNB và duy trì hoạt động của HT KSNB hiệu quả luôn tạo niềm tin cho những ngƣời quan tâm đặc biệt là các nhà quản trị và các nhà đầu tƣ. 1.1.1.3. Những hạn chế vốn có của Hệ thống kiểm soát nội bộ Trên thực tế không có HT KSNB nào đƣợc cấu trúc và vận hành hoàn hảo để có thể giảm rủi ro xuống bằng không. Một HT KSNB tốt cũng chỉ giảm đƣợc rủi ro tới 13
- Xem thêm -