Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học luyện từ và câu cho học sinh lớp 3 trường tiểu học quyết tâm thành phố sơn la, tỉnh sơn la

  • Số trang: 62 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 96 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành đề tài này em đã nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ của các đơn vị tổ chức, các phòng ban, các thầy cô trong nhà trƣờng cùng với sự quan tâm giúp đỡ của bạn bè. Nhân dịp này, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới ThS. Nguyễn Thùy Dung đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình tiến hành nghiên cứu cho đến khi khóa luận hoàn thành. En xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng quản lí khoa học và quan hệ quốc tế, Phòng Đào tạo, Thƣ viện, Ban chủ nhiệm khoa Tiểu học - Mầm non đã tạo điều kiện cho em thực hiện và nghiên cứu để hoàn thành khóa luận này. Em xin cảm ơn Ban giám hiệu cùng tất cả các thầy cô giáo và các em HS trƣờng Tiểu học Quyết tâm – TP Sơn La, tỉnh Sơn La. Đặc biệt là các em HS lớp 3 mà tôi đã tiến hành tìm hiểu, thể nghiệm đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành đề tài. Sơn La, ngày…tháng 5 năm 2014 Ngƣời thực hiện Nguyễn Thu Huyền DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT GV : Giáo viên HS : Học sinh SGK : Sách giáo khoa NCGD : Nghiên cứu Giáo dục NXBGD : Nhà xuất bản Giáo dục PPDH : Phƣơng pháp dạy học MTĐT : Máy tính điện tử BGĐT : Bài giảng điện tử GAĐT : Giáo án điện tử TP : Thành phố CNTT : Công nghệ thông tin MỤC LỤC MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1 1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1 2. Lịch sử vấn đề .................................................................................................. 2 3. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3 4. Đối tƣợng và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................ 4 4.1. Đối tƣợng nghiên cứu..................................................................................... 4 4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................... 4 5. Phạm vi đề tài .................................................................................................. 4 6. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................ 4 6.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận..................................................................... 4 6.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn................................................................. 4 6.3. Phƣơng pháp toán học .................................................................................... 4 6.4. Phƣơng pháp tổng kết rút kinh nghiệm .......................................................... 5 6.5. Phƣơng pháp thể nghiệm................................................................................ 5 7. Cấu trúc của đề tài .......................................................................................... 5 PHẦN NỘI DUNG .............................................................................................. 6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN ............................ 6 1.1. Cơ sở lí luận .................................................................................................. 6 1.1.1. Vị trí của dạy học Luyện từ và câu ở nhà trƣờng tiểu học .......................... 6 1.1.2. Nhiệm vụ của dạy học Luyện từ và câu ...................................................... 7 1.1.3. Cơ sở khoa học của việc dạy học Luyện từ và câu ..................................... 8 1.2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................ 12 1.2.1. Nội dung chƣơng trình dạy học Luyện từ và câu ...................................... 12 1.2.2. Thực trạng dạy học phân môn Luyện từ và câu ở trƣờng tiểu học ........... 14 TIỂU KẾT CHƢƠNG ......................................................................................... 21 CHƢƠNG 2: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU CHO HỌC SINH TIỂU HỌC .. 22 2.1. Giới thiệu về giáo án điện tử ..................................................................... 22 2.1.1. Giáo án điện tử (GAĐT) - bài giảng điện tử (BGĐT) .............................. 22 2.1.2. Cấu trúc một giáo án điện tử ..................................................................... 22 2.1.3. Quy trình thiết kế một GAĐT ................................................................... 25 2.1.4. Các yêu cầu đối với một GAĐT ............................................................... 27 2.2. Ý nghĩa của việc sử dụng GAĐT trong dạy học ở tiểu học .................... 28 2.3. Quy trình thiết kế GAĐT trong phân môn Luyện từ và câu ................. 29 2.4. Lƣu ý khi giảng dạy GAĐT ......................................................................... 31 2.5. Sử dụng GAĐT vào giờ dạy Luyện từ và câu.............................................. 32 2.5.1. Dạy học theo nhóm ................................................................................... 32 2.5.2. Dạy học trực tiếp cho cá nhân ................................................................... 38 2.5.2. Dạy học chung cả lớp ................................................................................ 41 TIỂU KẾT CHƢƠNG ......................................................................................... 47 CHƢƠNG 3: THỂ NGHIỆM SƢ PHẠM ....................................................... 48 3.1. Những vấn đề chung .................................................................................. 48 3.1.1. Mục đích thể nghiệm ................................................................................. 48 3.1.2. Đối tƣợng, thời gian, địa bàn thể nghiệm ................................................. 48 3.1.3. Tiến hành thực nghiệm .............................................................................. 48 3.2. Kết quả thể nghiệm………………………………………………………52 TIỂU KẾT CHƢƠNG ......................................................................................... 56 KẾT LUẬN ........................................................................................................ 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài 1.1. Đảng ta nhận định “Tiểu học là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân”, nền tảng có vững chắc thì toàn hệ thống mới tạo nên cấu trúc bền vững và phát triển hài hòa. Mục tiêu của giáo dục tiểu học nhằm hình thành cho học sinh cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về trí tuệ, thể chất tình cảm và các kĩ năng cơ bản. Giáo dục tiểu học tạo tiền đề cơ bản để nâng cao dân trí, là cơ sở ban đầu hết sức quan trọng để tạo thế hệ trẻ trở thành ngƣời có ích trong giai đoạn mới. 1.2. Ở tiểu học có rất nhiều môn học nhƣ Toán, Tiếng Việt, Âm nhạc, Tự nhiên – xã hội.... Mỗi môn học đều có đặc trƣng riêng. Trong đó môn Tiếng Việt góp phần đắc lực thực hiện mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ ở tiểu học theo đặc trƣng bộ môn của mình. Việc dạy học Tiếng Việt trong nhà trƣờng tạo cho HS năng lực sử dụng tiếng Việt văn hóa để tƣ duy, giao tiếp và học tập. Đồng thời cung cấp cho HS những kiến thức sơ giản về xã hội, tự nhiên và con ngƣời, về văn hóa, văn học của Việt Nam và nƣớc ngoài. Đặc biệt, phân môn Luyện từ và câu góp phần làm giàu vốn từ cho HS và phát triển năng lực dùng từ, đặt câu của các em. Ngoài ra, Luyện từ và câu còn trang bị cho HS những hiểu biết về cấu trúc của từ, câu, quy luật hành chức của chúng. Cụ thể đó là các kiến thức về cấu tạo từ, nghĩa của từ, các lớp từ, các kiến thức về từ và câu nhƣ: cấu tạo câu, các kiểu câu, dấu câu, các quy tắc dùng từ đặt câu và tạo văn bản để sử dụng trong giao tiếp. Cùng với việc thay SGK Tiếng Việt đƣợc biên soạn theo chƣơng trình tiểu học đã triển khai trên cả nƣớc từ năm 2001 - 2002 thì việc đổi mới dạy học theo hƣớng tích cực cũng đang đƣợc triển khai trong các trƣờng tiểu học. 1.3. Trong thời gian này, có nhiều công trình nghiên cứu về việc đổi mới các PPDH. Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu về viêc đổi mới PPDH có sự hỗ trợ của phƣơng tiện dạy học hiên đại còn ít và đặc biệt là những công trình nghiên cứu về phân môn Luyện từ và câu. 1 Xuất phát từ lí do nêu trên và nhận thấy ở các trƣờng tiểu học hiện nay, việc dạy luyện từ và câu còn nhiều hạn chế, chƣa đạt đƣợc hiệu quả cao. Vì thế chúng tôi lựa chọn đề tài “ Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học Luyện từ và câu cho học sinh lớp 3 trường Tiểu học Quyết Tâm – Thành phố Sơn la, tỉnh Sơn La”, mong đóng góp một tiếng nói nhỏ vào việc dạy và học tiếng Việt. 2. Lịch sử vấn đề Luyện từ và câu là một phân môn có vị trí quan trọng của Tiếng Việt, nó có nhiệm vụ là hình thành cho học sinh các kiến thức về từ và câu nhƣ: cấu tạo từ, nghĩa của từ, các lớp từ, từ loại và các kiểu câu, các phép liên kết câu. Qua đó, giúp các em hiểu đƣợc sự trong sáng, giàu đẹp, phong phú của tiếng Việt, góp phần bồi dƣỡng cho các em thêm yêu quý tiếng Việt và gìn giữ sự trong sáng của tiếng mẹ đẻ. Vì vậy, việc tìm hiểu nhằm nâng cao hiệu quả dạy học phân môn Luyện từ và câu đƣợc một số tác giả đề cập trong nhiều công trình nghiên cứu khoa học và có nhiều bài viết: “Dạy lớp 3 theo chương trình tiểu học mới” (tài liệu bồi dƣỡng giáo viên của Bộ giáo dục và đào tạo, dự án phát triển giáo viên Tiểu học) đã nêu lên nội dung, biện pháp dạy học và quy trình dạy học Luyện từ và câu. Đồng thời còn soạn giáo án cụ thể ở một số tiết. Đây là đóng góp của tác giả nhằm nâng cao hơn nữa quy trình dạy học Luyên từ và câu. Trong cuốn “Phương tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tiểu học” của Nguyễn Mạnh Cƣờng đã giới thiệu khá chi tiết về phƣơng tiện dạy học hiện đại, cách sử dụng máy tính, máy chiếu trong giờ dạy. Bên cạnh đó, tác giả còn đề cập đến quy trình thiết kế chung cho một GAĐT để ngƣời GV có thể áp dụng nó trong việc thiết kế GAĐT cho từng môn học cụ thể. Cuốn “Đổi mới phương pháp dạy học tiểu học” Bộ GD – ĐT, dự án phát triển GV tiểu học, NXB GD, Hà Nội, (2005), tác giả đã chỉ ra những đổi mới trong nội dung và phƣơng pháp bài dạy phân môn Luyện từ và câu theo chƣơng trình sách giáo khoa mới. 2 “Dạy học Luyện từ và câu ở tiểu học” của tác giả Đặng Kim Nga đã đi sâu nghiên cứu phân môn Luyện từ và câu với các chủ đề, mục tiêu, nhiệm vụ và các nội dung dạy học Luyện từ và câu. Tác giả còn đƣa ra một số hình thức và phƣơng pháp dạy học Luyện từ và câu theo quan điểm tích cực. Nhằm nâng cao trình độ tin học cho ngƣời GV, PGS.TS Đào Thái Lai đã biên soạn cuốn “Phương tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở tiểu học”. Trong cuốn sách này, tác giả đã đi sâu nghiên cứu về cách sử dụng các phƣơng tiện dạy học hiện đại nhƣ: máy tính, máy chiếu,…và đặc biệt tác giả còn đề cập đến quy trình thiết kế và trình chiếu các Slides trong GAĐT để phục vụ cho giờ dạy của ngƣời GV đạt hiệu quả cao. Tác giả Nguyễn Trí trong cuốn “Dạy và học môn Tiếng Việt ở tiểu học” theo chƣơng trình (NXB GD_2003) đã đƣa ra một số vấn đề về chƣơng trình mới, một số điểm cần lƣu ý về phƣơng pháp dạy và học theo chƣơng trình này. Đó là cơ sở giúp cho việc đổi mới nội dung, phƣơng pháp dạy học tiếng Việt nói chung và phân môn Luyện từ và câu nói riêng. Ngoài ra, các tài liệu trên mạng Internet còn cung cấp cho ngƣời GV nhiều kiến thức về tin học. Giúp cho ngƣời GV hiểu sâu hơn về lĩnh vực này và áp dụng nó trong giảng dạy phân môn Luyện từ và câu một cách linh hoạt, sáng tạo. Các công trình nghiên cứu trên nghiên cứu với các hƣớng khác nhau song đều đƣa ra những lí luận thuyết phục để vận dụng vào dạy học nói chung. Đây là cơ sở quan trọng để chúng tôi đi nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học Luyện từ và câu cho học sinh lớp 3 trƣờng Tiểu học Quyết Tâm – Thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La”. 3. Mục đích nghiên cứu Đề tài nghiên cứu cách tổ chức dạy học có sử dụng máy tính là phƣơng tiện hỗ trợ dạy học Luyện từ và câu trong chƣơng trình Tiếng Việt lớp 3. Với mục đích nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học Luyện từ và câu cho HS trƣờng Tiểu học Quyết Tâm – TP Sơn La, tỉnh Sơn La. Từ đó thấy rõ đƣợc tác dụng và cách sử dụng công nghệ thông tin vào dạy học Luyện từ và câu. 3 4. Đối tƣợng và nhiệm vụ nghiên cứu 4.1. Đối tƣợng nghiên cứu - Đề tài khảo sát, nghiên cứu việc dạy học Luyện từ và câu lớp 3. Từ đó đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học Luyện từ và câu cho HS lớp 3 nói chung và trƣờng Tiểu học Quyết Tâm – TP Sơn La, tỉnh Sơn la nói riêng. 4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Ở đề tài này tôi tìm hiểu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc dạy Luyện từ và câu ở trƣờng Tiểu học. - Điều tra thực tiễn và đề xuất một số cách ứng dụng công nghệ thông tin bằng PowerPoint vào dạy học phân môn Luyện từ và câu. - Tiến hành thể nghiệm để khẳng định tính khả thi của đề tài. 5. Phạm vi đề tài Đề tài nghiên cứu cách thiết kế một số bài học thuộc phân môn Luyện từ và câu lớp 3 để minh hoạ cho việc “Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học Luyện từ và câu cho học sinh lớp 3”. Từ đó ứng dụng trong thực tiễn dạy học Luyện từ và câu cho HS lớp 3 trƣờng Tiểu học Quyết Tâm – TP Sơn La, tỉnh Sơn La. 6. Phƣơng pháp nghiên cứu 6.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận Đọc tham khảo tài liệu, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các vấn đề tài liệu có liên quan để làm cơ sở lí luận cho đề tài. 6.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn Ở đề tài này tôi sử dụng phƣơng pháp điều tra bằng phiếu và phƣơng pháp trắc nghiệm, để thu thập thông tin về lí luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu trong các công trình đã công bố. 6.3. Phƣơng pháp toán học Chúng tôi sử dụng phƣơng pháp toán học nhằm thống kê kết quả khảo sát và thể nghiệm từ đó đƣa ra những nhận xét và kết luận về việc dạy học có sử dụng BGĐT. 4 6.4. Phƣơng pháp tổng kết rút kinh nghiệm Trên cơ sở đƣa ra những phƣơng pháp dạy học có sử dụng BGĐT ở phƣơng pháp này tôi tiến hành tổng kết, đánh giá kết quả của đề tài và những mặt còn hạn chế, từ đó rút ra kinh nghiệm. 6.5. Phƣơng pháp thể nghiệm Trên cơ sở đƣa ra những phƣơng pháp dạy học có sử dụng GAĐT chúng tôi đã tiến hành thiết kế và dạy thể nghiệm ở 2 lớp 3A1 và 3A2. Từ đó, tiến hành so sánh, đối chiếu rút ra nhận xét đánh giá tính khả thi của đề tài. 7. Cấu trúc của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, phụ lục, phần nội dung của đề tài gồm ba chƣơng: Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài Chƣơng 1 nêu vị trí của dạy học Luyện từ và câu ở tiểu học, tập trung nghiên cứu về PPDH tích cực và những đổi mới của PPDH khác, còn đề cập đến việc sử dụng máy tính điện tử nhƣ một công cụ dạy học. Chương 2: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Luyện từ và câu cho học sinh tiểu học Giới thiệu về giáo án điện tử, cấu trúc và quy trình thiết kế nó. Mặt khác còn đề cập tới những yêu cầu khi thiết kế một BGĐT. Bên cạnh đó đi sâu vào nghiên cứu, phân tích ý nghĩa, phƣơng pháp sử dụng trong tiết học có sử dụng BGĐT và các phƣơng tiện dạy học khác. Chương 3: Thể nghiệm sư phạm Ở chƣơng này tôi tiến hành soạn một số giáo án điện tử có sử dụng phần mềm PowerPoint theo các bƣớc đã đề cập ở chƣơng 2. Cụ thể ở bài: Mở rộng vốn từ: Nghệ thuật – dấu phẩy. Sau đó tiến hành dạy học ở 2 lớp 3A1 và 3A2 từ đó thấy đƣợc hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học Luyện từ và câu. 5 PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 1.1. Cơ sở lí luận 1.1.1. Vị trí của dạy học Luyện từ và câu ở nhà trường tiểu học Từ có vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống ngôn ngữ, là đơn vị trung tâm của ngôn ngữ. Nhƣ V.V. Vinogradov viết “Từ là hệ thống của ngôn ngữ hình thái và ý nghĩa, có quan hệ với các đơn vị có ý nghĩa khác của ngôn ngữ”. Theo Đỗ Hữu Châu: “Từ của tiếng Việt là một hoặc một số âm tiết cố định, bất biến, mang những đặc điểm ngữ pháp nhất định, nằm trong những kiểu cấu tạo nhất định, lớn nhất trong tiếng Việt và nhỏ nhất để tạo câu” [4 - 16]. Đỗ Hữu Châu còn khẳng định rằng từ gồm ý nghĩa biểu vật, ý nghĩa biểu niệm và ý nghĩa biểu thái. Ý nghĩa biểu vật là sự phản ánh sự vật, hiện tƣợng… trong thực tiễn và ngôn ngữ. Đó là những “mẩu” những “mảnh”, những “đoạn cắt” của thực tế nhƣng không hoàn toàn trùng với thực tế. Ý nghĩa biểu niệm của từ là tập hợp của một số nét chung và riêng, khái quát và cụ thể theo một tổ chức, một trật tự nhất định, giữa các nét nghĩa có quan hệ nhất định, tập hợp này ứng với một hoặc một số ý nghĩa biểu vật của từ. Còn ý nghĩa biểu thái là thành phần nghĩa trong từ biểu hiện thái độ, quan hệ hay sự đánh giá của ngƣời sử dụng ngôn ngữ đối với ngƣời đối thoại hay đối tƣợng đƣợc đề cập tới. Do đó, muốn sử dụng tốt từ ngữ tiếng Việt trong hoạt động ngôn ngữ để HS sử dụng thành thạo, đúng hoàn cảnh và để giao tiếp, học tập có hiệu quả thì trong quá trình dạy học GV cần kết hợp linh hoạt các biện pháp dạy học để nâng cao hiệu quả dạy học. Trong chƣơng trình môn Tiếng Việt ở tiểu học, Luyện từ và câu tách thành một phân môn độc lập, song song tồn tại với các phân môn khác nhƣ: Tập đọc, Chính tả, Tập làm văn... Ở lớp 3, phân môn Luyện từ và câu chiếm 1 tiết học/tuần. Ngoài ra, từ và câu còn đƣợc dạy trong các phân môn khác thuộc môn Tiếng Việt và trong giờ học của các môn học khác. Nhƣ vậy, nội dung dạy về 6 Luyện từ và câu trong chƣơng trình môn Tiếng Việt ở tiểu học nói riêng, các môn học nói chung ở tiểu học chiếm một tỉ lệ đáng kể. Điều đó nói lên ý nghĩa quan trọng của việc dạy từ ngữ và câu ở bậc Tiểu học. Luyện từ và câu có vị trí quan trọng trong chƣơng trình tiểu học. Từ và câu có vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống ngôn ngữ. Từ là đơn vị trung tâm của ngôn ngữ. Câu là đơn vị nhỏ nhất có thể thực hiện chức năng giao tiếp. Vai trò của từ và câu trong hệ thống ngôn ngữ quyết định tầm quan trọng của việc dạy Luyện từ và câu ở Tiểu học. Việc dạy Luyện từ và câu nhằm mở rộng, hệ thống hóa làm phong phú vốn từ của HS; cung cấp cho HS những hiểu biết sơ giản về từ và câu, rèn cho HS kĩ năng dùng từ đặt câu và sử dụng các kiểu câu để thể hiện tƣ tƣởng tình cảm của mình, đồng thời giúp cho HS có khả năng hiểu các câu nói của ngƣời khác. Luyện từ và câu có vai trò hƣớng dẫn HS trong việc nghe, nói, đọc, viết, phát triển ngôn ngữ và trí tuệ của các em. 1.1.2. Nhiệm vụ của dạy học Luyện từ và câu Làm giàu vốn từ cho HS và phát triển năng lực dùng từ, đặt câu cho các em. Nhiệm vụ này bao gồm các công việc sau: - Thứ nhất: dạy nghĩa từ: làm cho HS nắm nghĩa từ bao gồm việc thêm vào vốn từ của HS những từ mới và những nghĩa mới của từ đã biết, làm cho các em nắm đƣợc một số thao tác giải nghĩa từ. Tiếng Việt rất phong phú và phức tạp, có khi cùng một từ có nhiều nghĩa khác nhau và có thể dùng trong nhiều văn cảnh nhƣng cũng có nhiều từ chỉ có thể dùng đƣợc trong một văn cảnh nhất định. Do đó, dạy nghĩa từ cho HS là một nhiệm vụ cần thiết, nhằm cung cấp cho HS một số khái niệm có tính chất sơ giản, ban đầu về cấu tạo từ và nghĩa của từ tiếng Việt. Làm cơ sở cho việc hiểu và nắm vững các từ ngữ phức tạp, khó hiểu hơn để sử dụng tiếng Việt có hiệu quả trong những hoàn cảnh khác nhau. - Thứ hai: mở rộng, phong phú hóa vốn từ cho HS: Vốn từ là khối từ ngữ cụ thể, hoàn chỉnh (có đủ hình thức âm, chữ và nội dung ngữ nghĩa) mà mỗi cá nhân tích lũy trong kí ức của mình. Vốn từ của mỗi cá nhân không giống nhau, nhiều hoặc ít, đa dạng hay đơn giản tùy thuộc vào kinh nghiệm sống, ở trình độ học vấn, ở sự tiếp xúc, giao lƣu văn hóa ngôn từ của từng ngƣời. Số lƣợng vốn 7 từ của con ngƣời rất khó xác định, có khi lên tới 25000 từ. Do đó, trong dạy học phải xây dựng và tích lũy vốn từ cho HS nhằm xây dựng cho HS vốn từ phong phú, thƣờng trực và có hệ thống trong trí nhớ của HS, tạo điều kiện cho từ đi vào hoạt động ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết) đƣợc thuận lợi và có hiệu quả. - Thứ ba: hệ thống hóa vốn từ: Dạy HS biết cách sắp xếp các từ một cách có hệ thống trong trí nhớ của mình để tích lũy đƣợc nhanh chóng và tạo ra tính thƣờng trực của từ. Công việc này hình thành ở HS kĩ năng đối chiếu từ trong hệ thống hàng dọc của chúng, đặt từ trong hệ thống liên tƣởng cùng chủ đề tức là kĩ năng liên tƣởng để huy động vốn từ. - Thứ tư: tích cực hóa vốn từ: Dạy cho HS sử dụng từ phát triển kĩ năng sử dụng từ trong lời nói và lời viết của HS, đƣa từ vào trong số vốn từ đƣợc HS sử dụng thƣờng xuyên, đồng thời loại ra khỏi vốn từ tích cực của HS những từ ngữ không văn hóa. - Thứ năm: dạy cho HS biết cách đặt câu, sử dụng các kiểu câu đúng mẫu, phù hợp với hoàn cảnh, mục đích giao tiếp. 1.1.3. Cơ sở khoa học của việc dạy học Luyện từ và câu 1.1.3.1. Đặc điểm tâm, sinh lí của học sinh tiểu học Bất kì môn học nào cũng gắn liền mục tiêu, phƣơng pháp với đặc điểm tâm lí lứa tuổi của HS. Do đó, phƣơng pháp dạy học và tâm lí học có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau. Trong phƣơng pháp dạy học tiếng Việt không thể hoàn chỉnh và có kết quả nếu không dựa trên cơ sở tâm lí của HS. Bởi vậy, việc hiểu rõ tâm lí của HS là rất quan trọng. Trong chƣơng trình cải cách mới, GV luôn đóng vai trò làm ngƣời hƣớng dẫn, tổ chức, điều khiển các hoạt động, còn HS là ngƣời tiếp thu tích cực, chủ động, sáng tạo, độc lập nhận thức để tiếp thu và chiếm lĩnh những tri thức. Trong giai đoạn tiểu học từ 6 đến 11 tuổi trẻ có những đặc điểm tâm sinh lí riêng nên GV cần có những hiểu biết nhất định để quá trình giảng dạy có chất lƣợng cao đồng thời phát triển ngôn ngữ cho HS. Giai đoạn tiểu học là giai đoạn có ý nghĩa quan trọng. Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ hoạt động vui chơi sang hoạt động chủ đạo là học tập. Ở giai đoạn này, tâm lí của các em chƣa phát triển hoàn thiện, đây là yếu tố quyết định 8 căn bản về nội dung, hình thức, phƣơng pháp dạy học tiếng Việt, giúp các em dần phát triển ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết trong giao tiếp và học tập. Ở giai đoạn này, do cơ quan cảm giác chƣa phát triển hoàn thiện nên bộ máy phát âm của các em còn chƣa chuẩn. Các em thƣờng đọc lẫn “l – n” hoặc đọc các từ khó còn lệch lạc nhƣ “ngoằn nghoèo, khúc khuỷu...”. Bên cạnh đó, khả năng viết của các em còn chƣa chính xác. Các em còn dễ nhầm lẫn dẫn đến viết nhầm “nặng nề” thành “lặng lề”…, đặt câu, ngắt nghỉ không đúng chỗ, từ thƣờng dùng không đúng nghĩa hoặc không đúng văn cảnh khi nói và viết. Ở lứa tuổi này, sự tập trung chú ý của các em chƣa bền vững nên rất dễ bị chi phối bởi ngoại cảnh và các nhân tố khác từ bên ngoài. Trẻ rất dễ bị phân tán từ đối tƣợng này sang đối tƣợng khác. Do đó, trong dạy học, GV cần chú ý sử dụng các hình thức dạy học phong phú để duy trì sự tập trung chú ý của HS. Tri giác của các em còn mang tính cảm xúc, cảm tính không chủ định. HS dễ dàng tiếp nhận đƣợc sự vật hiện tƣợng qua tranh ảnh, vật thật hơn là những khái niệm, lời giảng của GV. Những hình ảnh rực rỡ, sinh động các em tri giác tốt hơn và dễ gây ấn tƣợng tích cực. Do vậy, GV cần sử dụng các phƣơng tiện trực quan khác nhau, đẹp mắt để HS dễ dàng nhận biết và ghi nhớ. Trí nhớ của HS còn nhiều hạn chế, chủ yếu là ghi nhớ máy móc, trí nhớ không chủ định chiếm ƣu thế. HS dễ nhớ lời bài hát, tên nhân vật trong phim, truyện tranh hơn là các khái niệm, công thức toán học. Do vậy, trong dạy học tiếng Việt, với các từ khó và trừu tƣợng HS thƣờng ghi nhớ chậm và mau quên. Đối với HS tiểu học tƣ duy là tƣ duy cụ thể, trực quan hình ảnh. HS nhanh chóng nắm đƣợc các đặc điểm, tính chất của các sự vật, hiện tƣợng khi mà HS đƣợc cầm, nắm, ngửi trực tiếp hơn là đọc các tính chất đó trong SGK. Các em thƣờng dựa vào đặc điểm bên ngoài nhƣ hình dáng, màu sắc, kích thƣớc để đánh giá và xếp loại chúng. Do đó, khi dạy từ, GV cần sử dụng các đồ vật, tranh ảnh để HS phát hiện và giải nghĩa từ. Từ những cơ sở tâm lí trên khiến cho quá trình dạy học Luyện từ và câu có nhiệm vụ quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả dạy học trên sự phát triển 9 tâm lý của các em. Do đó, trong quá trình dạy học GV cần thiết phải sử dụng các phƣơng pháp tích cực để mở rộng vốn từ cho HS. 1.1.3.2. Cơ sở ngôn ngữ học Những thành tựu trong ngôn ngữ học và bản chất ngữ nghĩa của từ, cấu trúc từ, các lớp từ… là cơ sở những giờ dạy lí thuyết về từ, GV phải nắm đƣợc dần dần từng bƣớc cho HS làm quen với những khái niệm nghĩa của từ, tính nhiều nghĩa, đồng nghĩa, trái nghĩa…mặt khác dựa vào kiến thức về từ vựng học, ngƣời ta đã xác lập những nguyên tắc để dạy từ theo quan điểm thực hành, hay nói cách khác dạy từ trên bình diện phát triển lời nói. Dạy từ nhất thiết phải tính đến đặc điểm của từ nhƣ một đơn vị ngôn ngữ: quan hệ trực tiếp của từ với thế giới bên ngoài. Việc dạy từ cần đƣợc trình bày nhƣ là việc thiết lập quan hệ giữa từ và yếu tố hiện thực, quan hệ giữa từ với một lớp sự vật cùng loại đƣợc biểu thị bởi từ. Đó là hai mặt hình thức và nội dung của tín hiệu từ. Hai mặt này gắn chặt với nhau, tác động lẫn nhau. Phải làm cho học sinh nắm vững hai mặt này và mối tƣơng quan giữa chúng. HS một mặt phải thiết lập đƣợc mối quan hệ của từ với sự vật, một lớp sự vật, mặt khác phải tách đƣợc ý nghĩa từ vựng của từ khỏi vật đƣợc biểu thị bởi từ. Đồng thời dạy từ cũng nhất thiết phải tính đến quan hệ ý nghĩa của từ với những từ khác bao quanh trong các phong cách chức năng khác nhau. Nhƣ vậy, cần tính đến những cơ sở ngôn ngữ học của dạy từ, đó cũng chính là cơ sở của việc đề xuất nguyên tắc tính đến đặc điểm của từ trong hệ thống ngôn ngữ khi dạy từ. Trong sự tƣơng ứng với những đặc điểm của từ khi dạy từ cần phải: - Đối chiếu từ với hiện thực (vật liệu hoặc tranh vẽ vật thực) trong việc giải nghĩa từ (nguyên tắc ngoài ngôn ngữ). - Xem xét từ đặt trong hệ thống của nó, nghĩa là đặt từ trong các lớp từ, trong các mối quan hệ đồng nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa, đồng âm, cùng chủ đề… - Đặt từ trong các mối quan hệ với từ xung quanh nó trong văn bản và mục đích làm rõ khả năng kết hợp của từ - Chỉ ra sự việc sử dụng trong một phong cách xã hội 10 Hai việc làm đầu cần thiết cho việc dạy nghĩa từ, hai việc làm sau cần thiết cho việc sử dụng từ. Trong chƣơng trình Tiếng Việt ngữ pháp chiếm vị trí chủ đạo. Ngay từ đầu của quá trình học tập ở trƣờng, HS đã bắt đầu làm quen với lí thuyết ngôn ngữ - ngữ pháp. Ngữ pháp là một yếu tố quan trọng để phát triển năng lực trí tuệ, ngôn ngữ, những phẩm chất đạo đức của trẻ em ở trƣờng tiểu học. Ngữ pháp chƣa thể tồn tại một cách độc lập nhƣng nó lại có vai trò hƣớng dẫn học sinh trong việc nghe, nói, đọc, viết. Ngữ pháp cần đƣợc nghiên cứu trong sự tƣơng ứng với hệ thống ngôn ngữ. Khái niệm ngữ pháp mang tính trừu tƣợng và khái quát cao. Đây là nguyên nhân khiến cho HS gặp khó khăn trong quá trình hình thành khái niệm, quá trình hình thành khái niệm cũng đồng thời là quá trình học sinh nắm những thao tác nhƣ phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa và cụ thể hóa. Những HS gặp khó khăn trong việc tách ý nghĩa ngữ pháp của từ ra khỏi ý nghĩa từ vựng của nó, không đối chiếu từ và tập hợp chúng trong một nhóm theo những dấu hiệu ngữ pháp bản chất, sẽ gặp khó khăn trong việc hình thành khái niệm và sẽ bị mắc lỗi. Ví dụ: khi nghiên cứu động từ, HS biết động từ là từ chỉ hoạt động của con ngƣời và loài vật, sự vật. Trong ngữ pháp, “hoạt động” đƣợc hiểu không chỉ là chuyển động mà còn phải đƣợc hiểu là tình trạng của sự vật, quan hệ của nó đối với sự vật khác, sự biến đổi chất lƣợng của sự vật…Ví dụ: ngủ, nghỉ, yêu, phát triển. Do đó, để hình thành khái niệm HS phải có kĩ năng trừu tƣợng hóa, tách các từ khỏi ý nghĩa từ vựng cụ thể và tập hợp chúng vào một nhóm, ví dụ: nhóm các từ trả lời câu hỏi “ai”, “cái gì”,… Để giảm bớt khó khăn cho HS tiểu học trong quá trình nắm khái niệm ngữ pháp, cần bảo đảm nguyên tắc thống nhất giữa nội dung và hình thức ngữ pháp trong khi dạy ngữ pháp. Đậy là nguyên tắc có tính chất ngôn ngữ học. Ví dụ: làm cho HS ý thức đƣợc danh từ là toàn bộ các cử chỉ ngƣời, vật, có dấu hiệu hình thức trả lời cho câu hỏi “ai”, “cái gì”; tính từ là toàn bộ từ chỉ tính chất của sự vật trả lời cho câu hỏi “như thế nào” 11 1.1.3.3. Sử dụng MTĐT là một phương tiện Máy tính đƣợc đƣa vào nhà trƣờng nhƣ một công cụ dạy học bởi vì nó tỏ ra có hiệu lực mạnh góp phần đổi mới PPDH. - Lý do thứ nhất + Máy vi tính có thể mô phỏng những hiện tƣợng không thể hoặc không nên xảy ra trong điều kiện nhà trƣờng, không thể hoặc khó có thể thực hiện đƣợc nhờ những phƣơng tiện khác. Việc mô phỏng nhƣ thế có thể giúp nhà trƣờng tránh những thí nghiệm nguy hiểm, vƣợt qua những sự hạn chế về thời gian, không gian hoặc chi phí. Máy vi tính có thể đƣợc dùng nhƣ một máy soạn thảo văn bản. Đó thực chất là một chiếc máy chữ nhƣng ƣu việt hơn bất kì một máy chữ thông thƣờng nào bởi vì ta có thể điều chỉnh, sửa chữa những chữ viết sai; có thể thay đổi thứ tự những đoạn văn, có thể thay đổi kiểu chữ, cỡ chữ và khoảng cách giữa các dòng, có thể phân công mỗi ngƣời viết một đoạn, mỗi ngƣời viết một phần rồi ghép lại theo trình tự mong muốn…Chức năng soạn thảo văn bản có thể khai thác để dạy học tiếng mẹ đẻ hoặc tiếng nƣớc ngoài. - Lý do thứ hai: Mục đích của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào nhà trƣờng nói chung và tiểu học nói riêng là sử dụng công nghệ thông tin nhƣ một công cụ lao động trí tuệ, giúp lãnh đạo các nhà trƣờng nâng cao chất lƣợng quản lí nhà trƣờng, giúp các thầy cô nâng cao chất lƣợng học tập; trang bị cho học sinh những kiến thức về công nghệ thông tin, góp phần rèn luyện một số phẩm chất cần thiết của ngƣời lao động trong thời đại hiện đại hoá. 1.2. Cơ sở thực tiễn 1.2.1. Nội dung chương trình dạy học Luyện từ và câu Nội dung vốn từ cung cấp cho HS: ngoài các từ ngữ đƣợc dạy qua các bài tập đọc, chính tả, tập viết... HS đƣợc cung cấp vốn từ một cách có hệ thống trong các bài từ ngữ theo chủ đề. Chƣơng trình đã xác định vốn từ cần cung cấp cho HS. Đó là những từ ngữ thông dụng tối thiểu về thế giới xung quanh nhƣ công việc của HS ở trƣờng và ở nhà, tình cảm gia đình và vẻ đẹp thiên nhiên, đất 12 nƣớc, những phẩm chất và hoạt động của con ngƣời,...Những từ ngữ đƣợc dạy ở tiểu học gắn với việc giáo dục cho HS tình yêu gia đình, nhà trƣờng, yêu tổ quốc, yêu nhân dân, yêu lao động...Chúng làm giàu nhận thức, mở rộng tầm mắt của HS, giúp các em nhận thấy vẻ đẹp của quê hƣơng, đất nƣớc, con ngƣời, dạy các em biết yêu và ghét... Nội dung chƣơng trình từ ngữ ở Tiểu học phải phù hợp với yêu cầu phát triển ngôn ngữ của HS đồng thời phải đảm bảo nguyên tắc giáo dục trong dạy từ. Ngoài những từ ngữ HS đã đƣợc học ở lớp 2, ở lớp 3 HS học thêm khoảng 400 - 450 từ ngữ (kể cả một số thành ngữ, tục ngữ quen thuộc và nghĩa của một số yếu tố gốc Hán thông dụng và một số từ địa phƣơng) theo các chủ đề: Măng non, Mái ấm, Tới trƣờng, Cộng đồng, Quê hƣơng, Bắc - Trung - Nam, Anh em một nhà, Thành thị và nông thôn, Bảo vệ Tổ quốc, Sáng tạo, Nghệ thuật, Lễ hội, Thể thao, Ngôi nhà chung, Bầu trời và mặt đất. Ngoài ra, vốn từ còn đƣợc mở rộng trong các bài ôn tập về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, trạng thái, từ chỉ đặc điểm, tính chất… Bên cạnh đó, ta thấy rằng ngữ pháp là một yếu tố quan trọng để phát triển năng lực trí tuệ, ngôn ngữ, những phẩm chất đạo đức của trẻ em ở trƣờng tiểu học. Ngữ pháp trang bị cho HS một hệ thống khái niệm, giúp HS hiểu về cấu tạo từ, khái niệm về loại, câu, cấu tạo và các kiểu câu. Nội dung chƣơng trình lớp 3 bao gồm: Từ loại – danh từ chung, danh từ riêng, quy tắc viết hoa, động từ, tính từ. Câu đơn: chủ ngữ, vị ngữ. Kết hợp dạy dấu chấm, dấu hỏi, dấu phẩy. Các mạch kiến thức và kĩ năng về từ và câu - Từ loại: ôn tập về từ chỉ sự vật, ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái, ôn tập về từ chỉ đặc điểm. - Biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa - Các kiểu câu: ôn tập về câu “ai là gì?”, ôn tập về câu “ai làm gì?”, ôn tập về câu “ai thế nào?”. - Cấu tạo câu: ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi “khi nào?”, “ở đâu?”, “vì sao?”, đặt và trả lời câu hỏi “bằng gì?” - Dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm. 13 Ở lớp 3, mỗi tuần có 1 tiết Luyện từ và câu và gắn với một chủ điểm nhất định (35 tiết/năm). Phần lớn các bài Luyện từ và câu trong SGK đƣợc cấu thành từ một tổ hợp bài tập. Đó là toàn bộ các bài học Luyện từ và câu ở lớp 2,3 và các bài luyện tập, ôn tập Luyện từ và câu ở lớp 4,5. Dựa vào nội dung bài dạy, các bài tập Luyện từ và câu đƣợc chia làm 2 mảng lớn là mảng bài tập làm giàu vốn từ và mảng bài tập theo các mạch kiến thức và kĩ năng về từ và câu. Bài tập làm giàu vốn từ đƣợc chia làm 3 nhóm: bài tập dạy nghĩa, bài tập hệ thống hóa vốn từ và bài tập dạy sử dụng từ (tích cực hóa vốn từ). Bài tập theo các mạch kiến thức và kĩ năng về từ và câu đƣợc chia ra thành các nhóm: bài tập luyện từ (bài tập về các lớp từ, về biện pháp tu từ, cấu tạo từ, từ loại), bài tập luyện câu (các kiểu câu, cấu tạo câu, dấu câu, biện pháp liên kết câu), ngoài ra còn có nhóm bài tập về cấu tạo tiếng và quy tắc viết hoa. Dựa vào đặc điểm hoạt động của HS, bài tập theo các mạch kiến thức kĩ năng về từ và câu đƣợc chia thành hai mảng lớn: những bài tâp có tính chất nhận diện, phân loại, phân tích và những bài tập có tính chất xây dựng tổng hợp. Nguyên tắc tích hợp đƣợc thể hiện rất rõ trong các bài Luyện từ và câu nên việc phân loại bài tập chỉ mang tính chất tƣơng đối. Nhiều khi một bài tập cụ thể vừa có mục đích làm giàu vốn từ vừa luyện tập củng cố kiến thức ngữ pháp nào đó; thực hành về từ, câu không tách rời với lí thuyết về từ, câu; luyện từ không tách rời với luyện câu. 1.2.2. Thực trạng dạy học phân môn Luyện từ và câu ở trường tiểu học Qua tìm hiểu thực trạng dạy và học phân môn luyện từ và câu ở lớp 3, trƣờng Tiểu học Quyết Tâm - TP Sơn La, tỉnh Sơn La. Chúng tôi mạnh dạn đề xuất áp dụng công nghệ thông tin vào dạy học phân môn Luyện từ và câu. 1.2.2.1. Mục đích khảo sát Chúng tôi nắm đƣợc trong dạy học phân môn Luyện từ và câu GV đã sử dụng máy tính điện tử hay chƣa và sử dụng nó nhƣ thế nào? Từ đây, chúng tôi còn nắm đƣợc những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng máy tính điện tử trong quá trình dạy học. 14 1.2.2.2. Đối tượng khảo sát Đối tƣợng khảo sát của chúng tôi trong đề tài này là một số GV đang công tác tại trƣờng Tiểu học Quyết tâm - TP Sơn La, tỉnh Sơn La. 1.2.2.3. Thời gian khảo sát Khảo sát từ ngày 5 tháng 11 đến ngày 22 tháng 12 năm 2013. 1.2.2.4. Địa điểm khảo sát Trƣờng Tiểu học Quyết tâm - TP Sơn La, tỉnh Sơn La. 1.2.2.5. Nội dung khảo sát - Máy tính điện tử đƣợc sử dụng trong những môn học ở trƣờng tiểu học - Mục đích sử dụng máy tính điện tử trong mỗi môn học ở trƣờng tiểu học - Những thuận lợi và khó khăn của GV khi thiết kế và sử dụng BGĐT. 1.2.2.6. Phương pháp khảo sát - Sử dụng phiếu khảo sát và phƣơng pháp thống kê để khái quát thực trạng. - Ngoài ra còn sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn, dự giờ. 1.2.2.7. Kết quả khảo sát Dựa vào những phƣơng pháp trên chúng tôi đã thu đƣợc những kết quả và khái quát đặc điểm thực trạng của việc sử dụng máy tính điện tử trong phân môn Luyện từ và câu ở trƣờng tiểu học. Bảng 1: Máy tính điện tử đƣợc sử dụng trong những môn học ở trƣờng tiểu học STT Môn học Đã sử dụng MTĐT 1 Toán 35 87,5 5 12,5 2 Tiếng việt 33 82,5 7 17,5 3 Đạo đức 30 75 10 25 4 Địa lí 25 62,5 15 37,5 5 Lịch sử 28 70 12 30 6 Âm nhạc 10 25 30 75 7 Mỹ thuật 10 25 30 75 8 Tiếng anh 7 17,5 33 82,5 15 % Chƣa sử dụng MTĐT % Qua bảng số liệu trên cho ta thấy việc sử dụng MTĐT đã đƣợc triển khai đều trong các trƣờng tiểu học và số lƣợng GV sử dụng nó tƣơng đối đông chiếm 55,6% số GV toàn trƣờng. Và qua điều tra, chúng tôi thấy đa số các GV sử dụng MTĐT trong hai môn Toán và Tiếng Việt. Ngoài ra còn có các môn học khác. Bảng 2: Mục đích sử dụng máy tính điện tử trong mỗi môn học ở tiểu học. Tên công việc Đã sử dụng MTĐT % Chƣa sử dụng MTĐT % 1 Soạn giáo án 35 75 5 25 2 Thiết kế bài giảng 3 7,5 37 92,5 3 Làm bảng điểm cho HS 35 87,5 5 12,5 4 Các công việc khác 20 50 20 50 STT Qua bảng số liệu, GV ở cả trƣờng mới chỉ sử dụng máy tính điện tử trong việc soạn giáo án (thay vì viết tay). Ngoài ra, máy tính điện tử chỉ sử dụng vào những công việc khác, việc sử dụng máy tính điện tử hỗ trợ cho giảng dạy trực tiếp trên lớp còn rất ít chiếm 0,4%. Việc giảng dạy có sử dụng giáo án điện tử chỉ có trong giờ thao giảng quan trọng. Bảng 3: Những thuận lợi và khó khăn của GV khi sử dụng máy tính điện tử. Những thuận lợi STT Nội dụng Số phiếu Tỷ lệ % 1 HS hứng thú học tập 33 82,5 2 HS hăng hái phát biểu 34 85 3 HS có nhiều ý tƣởng 32 80 4 GV không phải thuyết trình nhiều 26 65 5 GV và HS có nhiều cơ hội đối thoại với nhau 21 52,5 6 Các thuận lợi khác 8 20 16
- Xem thêm -