Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp ứng dụng chương trình vnen trong dạy học môn tự nhiên và xã hội ở tiểu học

  • Số trang: 100 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 34 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC ĐOÀN THỊ HƢƠNG ỨNG DỤNG CHƢƠNG TRÌNH VNEN TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Ở TIỂU HỌC Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Dƣơng Thị Thanh SƠN LA, NĂM 2014 LỜI CẢM ƠN Khóa luận “ Ứng dụng chương trình VNEN trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở Tiểu học” đã đƣơ ̣c hoàn thành . Em xin gƣ̉i lời cảm ơn sâu sắ c nhấ t tới cô giáo Dƣơng Thi ̣Thanh , giảng viên trƣờng Đa ̣i ho ̣c Tây Bắ c - ngƣời trƣ̣c tiế p hƣớng dẫn, giúp đỡ, cố vấ n cho em trong suố t thời gian thƣ̣c hiê ̣n khóa luâ ̣n. Em xin trân tro ̣ng cảm ơn phòng Đào ta ̣o trƣờng Đa ̣i ho ̣c Tây Bắ c ; các thầy cô giáo khoa Tiểu học - Mầ n non , Thƣ viê ̣n trƣờng Đa ̣i ho ̣c Tây B ắc đã tạo điề u kiê ̣n cho em hoàn thành khóa luâ ̣n. Em xin cảm ơn các thầ y cô giáo trƣờng Tiể u ho ̣c Thi ̣trấ n Phù Yên , huyê ̣n Phù Yên, tỉnh Sơn La đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em thực hiện khóa luận này. Rấ t mong nhâ ̣n đƣơ ̣c sƣ̣ góp ý của thầ y cô và các ba ̣n! Xin chân thành cảm ơn! Sơn La, tháng 5 năm 2014 Ngƣời thƣc̣ hiêṇ Đoàn Thi Hƣơng ̣ DANH MỤC CÁC CHƢ̃ VIẾT TẮT CNTT Công nghê ̣ thông tin GV Giáo viên HS Học sinh NXB Nhà xuất bản PHHS Phụ huynh học sinh PPDH Phƣơng pháp da ̣y ho ̣c SGK Sách giáo khoa SGV Sách giáo viên MỤC LỤC MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1 1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................ 1 1.1. Xuấ t phát tƣ̀ nhiê ̣m vu ̣ đổ i mới phƣơng pháp da ̣y ho ̣c................................... 1 1.2. Xuấ t phát tƣ̀ thƣ̣c tế da ̣y ho ̣c môn Tƣ̣ nhiên và Xã hô ̣i .................................. 1 2. Lịch sử nghiên cứu ............................................................................................ 1 3. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................... 2 4. Nhiê ̣m vu ̣ nghiên cƣ́u ........................................................................................ 3 6. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u ................................................................................... 3 7. Giả thiết khoa học ............................................................................................. 3 8. Cấ u trúc của khóa luâ ̣n ...................................................................................... 4 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................................................................................................... 5 1.1. Cơ sở lí luận ................................................................................................... 5 1.1.1. Đặc điểm tâm lí và sinh lí của học sinh Tiểu học ....................................... 5 1.1.3. Ứng dụng chương trình VNEN vào trong trường tiểu học ............................. 8 1.2. Cơ sở thƣ̣c tiễn ............................................................................................... 9 1.2.1. Chương trình và nội dung sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội.......... 9 1.2.1.1. Mục tiêu .................................................................................................... 9 1.2.1.2. Nội dung dạy học ................................................................................... 10 1.2.2. Thực trạng dạy học theo chương trình Tiểu học mới (VNEN) ở các trường Tiểu học ............................................................................................................... 11 1.2.2.1. Mục đích khảo sát .................................................................................. 12 1.2.2.2. Đối tượng khảo sát ................................................................................. 12 1.2.2.3. Thời gian khảo sát .................................................................................. 12 1.2.2.4. Đi ̣a bàn khảo sát .................................................................................... 12 1.2.2.5. Nội dung khảo sát................................................................................... 12 1.2.2.6. Phương pháp khảo sát............................................................................ 12 1.2.2.7. Kế t quả khảo sát..................................................................................... 12 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 ...................................................................................... 16 CHƢƠNG 2. CHƢƠNG TRÌNH VNEN TRONG DA ̣Y HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Ở TIỂU HỌC ........................................................... 17 2.1. Chƣơng trin ̀ h VNEN .................................................................................... 17 2.1.1. Giới thiê ̣u chung về chương trình VNEN .................................................. 17 2.1.2. Những đổ i mới của chương trình VNEN ................................................... 17 2.1.2.1. Đổi mới tổ chức lớp học ......................................................................... 17 2.1.2.2. Đổi mới cấu trúc môn học, hoạt động giáo dục..................................... 25 2.1.2.3. Vai trò của GV trong tổ chức dạy học theo chương trình VNEN........... 26 2.1.2.4. Đổi mới tài liệu học tập.......................................................................... 26 2.2. Nhƣ̃ng ƣu điể m và ha ̣n chế của chƣơng triǹ h VNEN .................................. 38 2.3. Kế hoa ̣ch bài da ̣y phát huy tiń h tić h cƣ̣c của HS trong môn Tƣ̣ nhiên và Xã hô ̣i ........................................................................................................................ 41 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 ...................................................................................... 47 CHƢƠNG 3: THỂ NGHIỆM SƢ PHẠM ....................................................... 48 3.1. Mục đích thể nghiệm.................................................................................... 48 3.2. Đối tƣợng, điạ bàn và thời gian thể nghiê ̣m................................................. 48 3.2.1. Đối tượng thể nghiệm ................................................................................ 48 3.2.2. Địa bàn thể nghiệm ................................................................................... 48 3.2.3. Thời gian thể nghiệm................................................................................. 48 3.3. Nội dung thể nghiệm .................................................................................... 48 3.4. Thiế t kế và tiế n hành thể nghiê ̣m ................................................................. 49 3.4.1. Thiế t kế thể nghiê ̣m ................................................................................... 49 3.4.2. Tiế n hành thể nghiê ̣m ................................................................................ 49 3.5. Kế t quả thể nghiê ̣m ...................................................................................... 59 3.5.1. Kế t quả học tập của học sinh sau khi dạy bài 6 và bài 11, 12.................. 59 3.5.2. Kế t quả học tập của học sinh sau khi dạy bài 12 và bài 24, 25, 26.......... 60 3.6. Nhƣ̃ng thuâ ̣n lơ ̣i và khó khăn khi ƣ́ng du ̣ng chƣơng triǹ h VNEN trong da ̣y học Tự nhiên và Xã hội lớp 2…………………………………………………..63 3.6.1. Thuận lợi: .................................................................................................. 63 3.6.2. Khó khăn: .................................................................................................. 64 3.7. Mô ̣t số giải pháp khi ƣ́ng du ̣ng chƣơng triǹ h VNEN trong day ho ̣c Tƣ̣ nhiên và Xã hội lớp 2…………………………………………………………………64 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 ...................................................................................... 66 KẾT LUẬN ........................................................................................................ 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài 1.1. Xuấ t phát tƣ̀ nhiêm ̣ vu ̣ đổ i mới phƣơng pháp da ̣y ho ̣c Đất nƣớc ta đang trên đà phát triể n và đổ i mới tƣ̀ng ngày trên mo ̣i liñ h vƣ̣c : Kinh tế , văn hóa , khoa ho ̣c ki ̃ thuâ ̣t… để hội nhập với xu thế phát triển của thời đa ̣i điề u đó đã đă ̣t ra yêu cầ u đổ i mới mô hiǹ h tăng trƣởng, cơ cấ u la ̣i nề n kinh tế theo hƣớng nâng cao chấ t lƣơ ̣ng , hiê ̣u quả , sƣ́c ca ̣nh tranh dƣ̣a nhiề u vào yế u tố năng suấ t tổ ng hơ ̣p và kinh tế tri thƣ́c . Tƣ̀ đó , Đảng ta đã va ̣ch ra phƣơng hƣớng chiế n lƣơ ̣c : Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầ u, là động lực phát triển kinh tế xã hô ̣i. Thƣ̣c hiê ̣n chủ trƣơng đúng đắ n đó , Bô ̣ Giáo du ̣c và Đào ta ̣o đã và đang đổ i mới đồ ng bô ̣ giáo du ̣c và đào ta ̣o trong đó có đổ i mới chƣơng triǹ h da ̣y ho ̣c các cấ p nói chung , chƣơng trin ̀ h Tiể u ho ̣c nói riêng . Chƣơng triǹ h Tiể u ho ̣c mới nhằ m kế thƣ̀a , phát triển và khắc phục những tồn tại của chƣơng trình cũ , chƣơng trin ̀ h mới đẩ y ma ̣nh đổ i mới nô ̣i dung và phƣơng pháp da ̣y ho ̣c kèm theo dƣ̣ thảo này là bộ SGK mới đƣợc ra đời trong đó có môn Tự nhiên và Xã hội. Ở bậc Tiểu học , nô ̣i dung môn ho ̣c phong phú , mỗi môn ho ̣c đảm nhâ ̣n mô ̣t vai trò khác nhau , cùng với Toán , Tiế ng Viê ̣t, Tƣ̣ nhiên và Xã hô ̣i trang bi ̣ cho ho ̣c sinh nhƣ̃n g kiế n thƣ́c cơ bản của bâ ̣c ho ̣c , góp phần bồi dƣỡng phẩm chấ t, nhân cách toàn diê ̣n của con ngƣời. 1.2. Xuấ t phát tƣ̀ thƣ̣c tế da ̣y ho ̣c môn Tƣ̣ nhiên và Xã hội Trên cơ sở nhâ ̣n biế t thƣ̣c tra ̣ng nêu trên , tôi ma ̣nh da ̣n tìm hiể u và á p du ̣ng các phƣơng pháp soạn giảng hợp lí và sáng tạo , vẫn dƣ̣a vào nô ̣i dung SGK , chuẩ n kiế n thƣ́c, kĩ năng, nhƣng có sƣ̣ đổ i mới về tổ chƣ́c lớp ho ̣c , phƣơng pháp dạy học , kế hoa ̣ch da ̣y ho ̣c và thời lƣ ợng dạy học . Với đề t ài nghiên cƣ́u là : “Ƣ́ng du ̣ng chƣơng t rình VNEN trong dạy học môn Tự nhiên và X ã hội ở Tiể u ho ̣c.” 2. Lịch sử nghiên cứu Tƣ̣ nhiên và Xã hô ̣i là môn ho ̣c cung cấ p cho học sinh những kiến thức cơ bản, ban đầ u và thiế t thƣ̣c về con n gƣời ở 2 khía cạnh sinh học và nhân văn , về 1 xã hội theo không gian và thời gian, về thế giới vâ ̣t chấ t xung quanh bao gồ m cả thế giới vô sinh và thế giới hƣ̃u sinh. Tƣ̀ đó hiǹ h thành ở ho ̣c sinh ý thƣ́c thái đô ̣; cách ứng xử đúng đắ n với bản thân , gia điǹ h, nhà trƣờng và xã hội thể hiện tình yêu với quê hƣơng đấ t nƣớc đồ ng thời hiǹ h thành lòng ham hiể u biế t . Vì vậy, viê ̣c tim ̀ hiể u nhằ m đáp ƣ́ng nhu cầ u về đổ i mới PPDH với viê ̣c ƣ́ng du ̣ng chƣơng trin ̀ h VNEN trong da ̣y ho ̣c môn Tƣ̣ nhiên và Xã hô ̣i đã đƣơ ̣c mô ̣t số tác giả đề cập trong nhiều công trình nghiên cứu khoa học và các bài viết. Trong cuố n “Tự nhiên X ã hội và ph ương pháp dạy học Tự nhiên X ã hội”, tâ ̣p 1 của Lê Văn Trƣởng , Hoàng Thanh Hải , Nguyễn Song Hoan đã giới thiê ̣u khá chi tiết những kiến thức về tự nhiên , xã hội qua các chủ đề sinh học , vâ ̣t chấ t, năng lƣơ ̣ng, điạ lí , xã hội, lịch sử nhằm xác định hệ thống tri thức cơ bả n của từng phân môn trong chƣơng trình . Đồng thời , tác giả còn đƣa ra những PPDH cu ̣ thể cho tƣ̀ng chủ đề. Nhằ m nâng cao sƣ̣ hiể u biế t , trình độ giảng dạy cho GV , Trầ n Ma ̣nh Hƣởng, Bùi Phƣơng Nga đã biên soạn cuốn “Dạy lớp 2 theo chương trình tiểu học mới”. Trong cuố n này tác giả đã đi sâu nghiên cƣ́u về nhƣ̃ng đổ i mới của chƣơng trin ̀ h và SGK tiể u ho ̣c , đƣa ra mô ̣t số phƣơng pháp da ̣y ho ̣c các môn ở tiể u ho ̣c nhằ m phát huy tin ́ h tić h cƣ̣c của HS . Đặc biệt, tác giả còn đề cập đến cách lập kế hoạch bài dạy theo hƣớng phát huy tính tích cực của HS. Ngoài ra, các tài liệu trên mạng Internet còn cung cấp cho ngƣời GV nhiều kiế n thƣ́c câ ̣p nhâ ̣t về chƣơng trình da ̣y ho ̣c VNEN giúp ngƣời GV hiể u sâu hơn về chƣơ ng trình này và áp du ̣ng trong giảng da ̣y môn Tƣ̣ nhiên và Xã hô ̣i và nhiề u môn ho ̣c khác mô ̣t cách linh hoa ̣t, sáng tạo. Các công trình nghiên cƣ́u với các hƣớng khác nhau song đề u đƣa ra nhƣ̃ng lí luận thuyế t phu ̣c để vâ ̣n du ̣ng vào da ̣y ho ̣c Tƣ̣ nhiên và Xã hô ̣i . Đây là cơ sở quan tro ̣ng để tôi đi sâu nghiên cƣ́u khóa luâ ̣n : Ứng dụng chương trình VNEN trong daỵ hoc̣ môn Tự nhiên và Xã hội ở Tiểu học. 3. Mục đích nghiên cứu Nghiên cƣ́u cách tổ chƣ́c da ̣y ho ̣c có ƣ́ng du ̣ng chƣơng triǹ h da ̣y ho ̣c VNEN 2 trong quá trình da ̣y ho ̣c Tƣ̣ nhiên và Xã hô ̣i qua đó thấ y rõ đƣơ ̣c vai trò của chƣơng trin ̀ h da ̣y ho ̣c mới và thƣ̣c hiê ̣n mô ̣t ý tƣởng trong viê ̣c đổ i mới PPDH. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cƣ́u PPDH liên quan đế n viê ̣c ƣ́ng du ̣ng chƣơng triǹ h VNEN trong quá trình dạy học môn Tƣ̣ nhiên và Xã hô ̣i ở T iể u ho ̣c, hiê ̣u quả ƣ́ng du ̣ng của chƣơng trin ̀ h. Cụ thể: - Hê ̣ thố ng la ̣i cơ sở lí luâ ̣n có liên quan đến dạy học tích cực và đổi mới PPDH ở Tiể u ho ̣c. - Giới thiê ̣u chung về chƣơng triǹ h VNEN , nhƣ̃ng đổ i mới của chƣơng trình, ƣu điể m và ha ̣n chế của chƣơng triǹ h. - Đƣa ra kế hoa ̣ch bài da ̣y phát huy tiń h tić h cƣ̣c của HS. - Tiế n hành da ̣y ho ̣c thể nghiê ̣m. 5. Phạm vi nghiên cứu Khóa luận nghiên cứu thiết kế một số bài học thuộc môn Tự nhiên và Xã hô ̣i lớp 2 để đánh giá việc Ứng dụng chương trình VNEN trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở Tiểu hoc̣ . 6. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u Để thƣ̣c hiê ̣n khóa luâ ̣n này, tôi sƣ̉ du ̣ng phƣơng pháp: - Phƣơng pháp nghiên cƣ́u lí thuyế t : Đo ̣c tài liê ̣u , phân tích , tổ ng hơ ̣p , khái quát hóa các thông tin liên quan làm cơ sở cho khóa luận. - Phƣơng pháp nghiên cƣ́u thƣ̣c tiễn: Thố ng kê , khảo sát thực tiễn bằng cách dự giờ , trao đổ i , phiế u điề u tra nhằ m củng cố cơ sở thƣ̣c tiễn của khóa luâ ̣n. So sánh, tổ ng hơ ̣p lí thuyế t và thƣ̣c tiễn để khái quát , rút ra kết luận, đề xuất mô ̣t số biê ̣n pháp nâng cao hiê ̣u quả ƣ́ng du ̣ng chƣơng trình da ̣y ho ̣c VNEN trong da ̣y ho ̣c môn Tƣ̣ nhiên và Xã hô ̣i. Phƣơng pháp thƣ̣c nghiê ̣m đố i chƣ́ng. 7. Giả thiết khoa học Khóa luận nếu thực hiện thành công sẽ: 3 - Là tài liệu tham kh ảo cho GV dạy Tự nhiên và Xã hội và sinh viên ngành giáo dục Tiểu học. - Các biện pháp xây dựng , đề xuất trong khóa luận sẽ góp phần nâng cao hiê ̣u quả da ̣y Tƣ̣ nhiên và Xã hô ̣i, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục. 8. Cấ u trúc của khóa luận Ngoài phần mở đầu, kế t luâ ̣n, tài liệu tham khảo, khóa luận gồm ba chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lí luâ ̣n và thƣ̣c tiễn của vấ n đề nghiên cƣ́u. Chƣơng 2: Ứng dụng chƣơng trình VNEN tr ong da ̣y ho ̣c Tƣ̣ nhiên và Xã hô ̣i ở Tiể u ho ̣c. Chƣơng 3: Thiế t kế - thể nghiê ̣m. 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Cơ sở lí luận 1.1.1. Đặc điểm tâm lí và sinh lí của học sinh Tiểu học Các nhà tâm lí học đã chỉ ra rằng, trong cuộc đời mỗi con ngƣời thƣờng có những mốc quan trọng, ảnh hƣởng lớn đến sự phát triển của các giai đoạn tiếp theo. Thông thƣờng ở những mốc đó, con ngƣời thƣờng gặp gỡ những điều mới lạ, thú vị, nhƣng cũng phải đƣơng đầu với những thử thách, khó khăn. Bƣớc vào bâ ̣c Tiể u ho ̣c là một trong những mốc quan trọng, đây chính là giai đoạn mà các em đặt nền móng cho “ngôi nhà tri thức” của mình. Vào bậc Tiểu học, các em sẽ tìm thấy những điều thú vị, nhƣng cũng gă ̣p phải không ít bỡ ngỡ, khó khăn. Mặc dù, trƣớc khi vào bâ ̣c Tiể u ho ̣c các em đã từng trải qua “đời học sinh” ở mẫu giáo. Nhƣng hai môi trƣờng học tập này không hoàn toàn giố ng nhau . Nếu ở trƣờng mầm non, vui chơi là hoạt động chủ đạo, các em đƣợc vui chơi những gì mình thích thì bƣớc sang giai đoạn sau, học tập là chủ yếu, hoạt động vui chơi giảm dần, đồng thời hình thành ở các em tính kỉ luật và sự tập trung cao. Vào bậc Tiểu học, môi trƣờng sống cùng các mối quan hệ của các em đƣợc mở rộng. Ở đây, các em đƣợc biết đến lớp học, bạn bè, thầ y cô, các em trở thành nhƣ̃ng HS có vai trò nhấ t đinh ̣ trong xã hô ̣i. Gia nhâ ̣p tổ chƣ́c nhà trƣờng , các em đƣợc tiếp xúc với những điều hoàn toàn mới lạ , khác với những gì đƣợc chứng kiến trong 6 năm đầ u của cuô ̣c đời mình. Đế n t rƣờng tham gia ho ̣c tâ ̣p trong không gian là lớp ho ̣c , với thời gian diễn ra mô ̣t cách thƣờng xuyên , liên tu ̣c, các em phải chấp hành mô ̣t số nội quy của trƣờng lớp mô ̣t cách bắ t buô ̣c nhƣ: Học bài, phải giơ tay phát biểu ý kiến , ngồi ngay ngắn trong giờ học ,... Mọi hành vi phải tuân thủ theo những quy định cụ thể của trƣờng , lớp. Đồng thời, trong đô ̣ tuổ i này các em còn bộc lộ một số khó khăn khác nhƣ: vố n số ng của các em còn nghèo nàn, khả năng thích ứng với các hoạt động giáo du ̣c trong nhà trƣờng còn rất hạn chế, năng lƣ̣c nhâ ̣n thƣ́c còn thấ p và chƣa đồ ng đề u, quá trình tri giác còn mang tính đại thể, gắ n liền với hoạt đô ̣ng thƣ̣c tiễn , khả năng tập trung chú ý còn chƣa cao, dễ bi ̣phân tán , dễ thić h, 5 dễ chán, trí nhớ chƣa bền vững. Đó chính là nhƣ̃ng thuâ ̣n lơ ̣i và khó khăn mà trẻ gă ̣p phải khi đế n trƣờng, đă ̣c biêt là trong giai đoa ̣n đầ u Tiể u ho ̣c. 1.1.2. Phương pháp dạy học tích cực Trƣớc tiên, chúng ta phải khẳng định tính tích cực là phẩm chất vốn có của con ngƣời. Tính tích cực đƣơ ̣c thể hiện trong các hoạt động lao đô ̣ng và ho ̣c tâ ̣p cụ thể đó là sự tích cực trong nhận thức đƣơ ̣c thể hiện ở khát vọng nhận biếtvà nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức. Vì vậy, phƣơng pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ đƣợc dùng để chỉ những phƣơng pháp giáo dục dạy học theo hƣớng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của ngƣời học. Phƣơng pháp dạy học này đƣợc coi là phƣơng pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm trong đó học sinh là trung tâm của quá trình dạy học. Tƣ tƣởng này đƣợc các nhà sƣ phạm Mĩ đề xƣớng vào đầu thế kỉ 20, coi học sinh là trung tâm không phải là đề cao hứng thú hay thích thú sở thích cá nhân học sinh, biến giờ học trong nhà trƣờng thành các cuộc thao diễn trò chơi, chạy theo những hƣ́ng thú bản năng, tự phát của học sinh mà học sinh là trung tâm, là một tiền đề có ý nghĩa phƣơng pháp luận đới với việc đổi mới triệt để PPDH. Tinh thần lấy học sinh làm trung tâm nhƣ một đối trọng của phƣơng pháp truyền thống. Đó là một khuynh hƣớng tiến bộ lành mạnh nhằm giải phóng năng lực sáng tạo của mỗi cá thể học sinh. Đề cao phƣơng pháp giáo dục tích cực coi học sinh là trung tâm, không phải là chuyện chuyển đổi khái niệm một cách hình thức. Thực chất là nhằm tạo đƣợc một sự chuyển hóa, một sự vận động bên trong của chủ thể học sinh. Học tập là một hoạt động nghiên cứu, tìm hiểu, sáng tạo. Vì vậy, tích cực hóa hoạt động bên trong của từng học sinh là một quá trình hoạt động tâm lí nhận thức của bản thân chủ thể. Không nên và không đƣợc nhầm lẫn hoạt động thực sự với hoạt động bên ngoài hình thức. Coi học sinh là trung tâm đƣợc xem là một quan điểm, một cách tiếp cận quá trình giáo dục quá trình dạy học, cũng có ngƣời hiểu nhƣ là một PPDH. Những đặc trƣng cơ bản của PPDH lấy học sinh làm trung tâm là: Xem ngƣời học là chủ thể của quá trình học tập, để ngƣời học tham gia tích cực vào quá trình hình thành 6 và kiểm soát hoạt động, huy động kinh nghiệm và nguồn lực của họ, tôn trọng nhu cầu và mong muốn của họ, để họ tự lực thực hiện hóa những tiềm năng của bản thân nhằm phát triển năng lực sáng tạo, giải quyết những vấn đề của thực tế… “Tích cực hóa ngƣời học”, “Học sinh là trung tâm”. Đổi mới PPDH ở Tiểu học Với định hƣớng tích cực hóa ngƣời học, lấy học sinh làm trung tâm, đây là hƣớng đi đúng đắ n góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục Tiểu học, tạo điều kiện để cá thể hóa dạy học và khuyến khích dạy học phát triển những kiến thức trong bài học. Làm đƣợc nhƣ vậy sẽ phát triển đƣợc các năng lực sở trƣờng của từng học sinh, rèn luyện học sinh trở thành ngƣời lao động chủ động, sáng tạo. Để đảm bảo sự thành công của đổi mới PPDH ở Tiểu học cần chú ý tới một số yêu cầ u, giải pháp chính sau đây: - GV phải nắ m vƣ̃ng cá c ki ̃ năng truyề n đa ̣t kiế n thƣ́c đế n HS để thiế t kế , dẫn dắ t HS đi tƣ̀ dễ đế n khó, tƣ̀ it́ đế n nhiề u, tƣ̀ nông đế n sâu. - GV phải có kiế n thƣ́c sâu, rô ̣ng, nắ m vƣ̃ng lí luâ ̣n sƣ pha ̣m về các liñ h vƣ̣c giảng dạy. Đồng thời phải biế t truyề n tải nhƣ̃ng kiế n thƣ́c đó vào chƣơng triǹ h , vào phƣơng pháp giảng dạy , vào các bài học cụ thể , có cách thức tổ chức trình bày ngắn gọn, sáng tỏ cùng sự nhiệt tình trong giảng dạy . Điề u đó ta ̣o điề u kiê ̣n truyền đạt kiến thức cho HS một cách hiệu quả và thành công. - Mỗi HS là mô ̣t thƣ̣c thể chủ đô ̣ng , mô ̣t cá thể không lă ̣p la ̣i và khả năng nhâ ̣n thƣ́c ở các em cũng khác nhau vì vâ ̣y ngƣời GV cầ n phải coi tro ̣ng tƣ̀ng “cái riêng” của HS. - Đổi mới nhận thức, trong đó cần trân trọng những khả năng chủ động, sáng tạo của GV và HS. - Kế t hơ ̣p mô ̣t cách khoa ho ̣c các hình thƣ́c tổ chƣ́c da ̣y ho ̣c , khuyế n khích dạy học cá nhân, dạy học theo nhóm, tăng cƣờng trò chơi ho ̣c tâ ̣p. - Đổi mới không gian lớp ho ̣c, thay đổ i cách trang trí, sắp xếp phòng học để tạo ra môi trƣờng học tập tích cực. - Đổi mới phƣơng tiện dạy học khuyến khích dùng phiếu học tập, đồ dùng học tập, phƣơng tiện kĩ thuật. 7 - Đổi mới cách đánh giá GV và HS. Để đổi mới PPDH cần đƣa các PPDH mới vào nhà trƣờng trên cơ sở phát huy mặt tích cực của các PPDH truyền thống để nâng cao chất lƣợng dạy học, nâng cao hiệu quả giáo dục và đào tạo. Hiểu nhƣ vậy không thể chỉ nhấn mạnh đến một vài phƣơng pháp mới, mà không kế thừa các phƣơng pháp truyền thống, cũng không chỉ cải thiện những phƣơng pháp hiện có mà không đƣa những phƣơng pháp mới vào nhà trƣờng. Đổi mới PPDH ở Tiểu học phải thực hiện đồng bộ với việc đổi mới mục tiêu và nội dung giáo dục, đổi mới đào tạo và bồi dƣỡng GV, đổi mới cơ sở và thiết bị giáo dục, sử dụng phƣơng tiện dạy học phù hợp - và CNTT là một trong những phƣơng tiện quan trọng góp phần đổi mới phƣơng pháp dạy học,đồng thời kết hợp với việc đổi mới chỉ đạo và đánh giá ở tiểu học. Đó là một quá trình lâu dài, tránh nôn nóng, cực đoan, bảo thủ; phải kế thừa những thành tựu về PPDH của đội ngũ GV tiểu học ở nƣớc ta và khiêm tốn học tập những kinh nghiệm thành công của đổi mới PPDH ở tiểu học của các nƣớc. Phải kế thừa và phát huy những mặt tích cực của PPDH truyền thống và vận dụng hợp lí các PPDH mới. Mức độ thực hiện đổi mới PPDH ở tiểu học tùy thuộc vào từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể cũng nhƣ vào sự cố gắng của từng địa phƣơng, của GV từng trƣờng, từng lớp. 1.1.3. Ứng dụng chương trình VNEN và o trong trường tiểu hoc̣ Mô hình trƣờng ho ̣c mới là kiể u mô hình nhà trƣờng tiên tiế n , hiê ̣n đa ̣i . Đƣợc xây dựng dựa trên kết quả và thành tƣ̣u đổ i mới giáo du ̣c của Quố c tế , vâ ̣n dụng cách làm giáo dục của Côl ômbia mô ̣t các h sáng ta ̣o, phù hợp với mục tiêu phát triể n và đă ̣c điể m của gi áo dục Việt Nam . Mô hình này đem la ̣i hiê ̣u quả thiế t thƣ̣c, góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục. Cụ thể: - Nô ̣i dung giáo du ̣c gắ n chă ̣t với thƣ̣c tiễn. - Lớp ho ̣c sinh đô ̣ng với n hiề u góc theo chủ đề : Góc Sinh nhâ ̣t, góc Cộng đồ ng với bản đồ đƣờng đi đế n các điểm gần trƣờng , góc Hộp thƣ góp ý để các em chia sẻ thể hiê ̣n ý kiế n của miǹ h . Chính những góc này tạo điều kiện cho các em chủ đô ̣ng tim ̀ tòi tài liê ̣u , thông tin, đƣơ ̣c triǹ h bày , biể u diễn kế t quả ho ̣c tâp 8 vì vậy việc học tập không chỉ đơn giản là đọc chép mà có học, có nghiên cứu, có trình bày, có báo cáo. - Phụ huynh đƣơ ̣c đế n thăm, xem xé t hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c tâ ̣p của các em, có điều kiê ̣n có thể giúp đỡ các em. - Dạy học theo mô hình VNEN , GV gầ n nhƣ thoát ly khỏi bảng phấ n . GV là ngƣời tổ chƣ́c các ho ̣at đô ̣ng theo nhóm cho HS , là ngƣời hƣớng dẫn giúp các em tƣ̣ chiế m liñ h tri thƣ́c bằ ng hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c tâ ̣p của chiń h bản thân. - Viê ̣c quản lí lớp ho ̣c là “ Chủ tịch Hội đồng tƣ̣ quản”, “Trƣởng các nhóm ” trong lớp nhờ đó các em hiể u rõ quyề n , trách nhiệm trong học tập và đƣợc rèn các kĩ năng lãnh đạo, kĩ năng tham gia và hợp tác. - Viê ̣c đánh giá nhâ ̣n thƣ́c của HS dƣ̣a trên 3 kênh gồ m: HS tƣ̣ đánh giá (HS tƣ̣ đánh giá , HS đánh giá ba ̣n , bạn đánh giá mình ), phụ huynh đánh giá , GV đánh giá trên cơ sở tham khảo 2 kênh trên. 1.2. Cơ sở thƣ̣c tiễn 1.2.1. Chương trình và nội dung sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội Do khóa luâ ̣n chỉ đi sâu nghiên cƣ́u bô ̣ môn Tƣ̣ nhiên và Xã hô ̣i nên tôi không đề cập hết chƣơng trình và nội dung sách giáo kho a bâ ̣c Tiể u ho ̣c mà chỉ đề cập đến riêng bộ môn này. 1.2.1.1. Mục tiêu Tƣ̣ nhiên và Xã hội là một môn học cung cấp cho học sinh những hiểu biết cơ bản ban đầ u về các sƣ̣ vâ ̣t , sƣ̣ kiê ̣n, hiê ̣n tƣơ ̣ng trong tƣ̣ nhiên , xã hội với mối quan hê ̣ trong đời số ng thƣ̣c tế của con ngƣời. Để đáp ƣ́ng yêu cầ u phát triể n của nề n giáo du ̣c nhà nƣớc , chƣơng trình bâ ̣c Tiể u ho ̣c đã thƣ̣c hiê ̣n đổ i mới sách giáo khoa và nội dung chƣơng trình dạy học ở các lớp , các môn nố i chung và môn Tƣ̣ nhiên và Xã hô ̣i nói riêng. Chƣơng trình đƣơ ̣c xây dƣ̣ng theo quan điể m tích hợp , quan điể m này hoàn toàn phù hơ ̣p với quy luâ ̣t nhâ ̣n thƣ́c của con ngƣời: “Tƣ̀ trƣ̣c quan sinh đô ̣ng đế n tƣ duy trƣ̀u tƣơ ̣ng”. Môn Tƣ̣ nhiên và Xã hô ̣i là mô ̣t môn ho ̣c mang tiń h tić h hơ ̣p cao . Tính tích hơ ̣p đó đƣơ ̣c thể hiê ̣n ở 3 điể m sau: 9 - Chƣơng trình môn Tƣ̣ nhiên và Xã hô ̣i xem xét tƣ̣ nhiên - con ngƣời - xã hô ̣i trong mô ̣t thể thố ng nhấ t, có mối quan hệ qua la ̣i và tác đô ̣ng lẫn nhau. - Các kiến thức trong chƣơng trình môn học Tự nhiên và Xã hội là kết quả của việc tích hợp kiế n thƣ́c của nhiề u ngành khoa ho ̣c nhƣ: Sinh ho ̣c, vâ ̣t lí, hóa học, dân số … - Chƣơng trin ̀ h môn Tƣ̣ nhiên v à Xã hội có cấu trúc phù hợp với nhận thức của học sinh. Chƣơng trin ̀ h có cấ u trúc đồ ng tâm phát triể n qua các lớp . Cùng là mô ̣t chủ đề da ̣y ho ̣c nhƣng ở lớp 1 kiế n thƣ́c trang bi ̣sơ giản hơn ở lớp 2 và cứ nhƣ vâ ̣y kiế n thƣ́c đƣơ ̣c nâng dầ n lên ở các lớp trên. 1.2.1.2. Nội dung dạy học Chƣơng trin ̀ h môn tƣ̣ nhiên và Xã hô ̣i đƣơ ̣c chia làm 2 giai đoa ̣n: a. Giai đoa ̣n 1 (tƣ̀ lớp 1 đến lớp 3): Học sinh đƣợc trang bị những kiến thƣ́c sơ giản ban đầ u về con ng ƣời và sức khỏe , về thế giới tƣ̣ nhiên , xã hội quanh các em.  Lớp 1: Chƣơng trin ̀ h môn Tƣ̣ nhiên và Xã hô ̣i gồ m 35 bài (32 bài học và 3 bài ôn tập) đƣơ ̣c chia làm 3 chủ đề: Con ngƣời và sƣ́c khỏe; tƣ̣ nhiên; xã hội.  Lớp 2: Tiế p nố i chƣơng triǹ h môn Tƣ̣ nhiên và Xã hô ̣i lớp 1, môn Tƣ̣ nhiên và Xã hô ̣i lớp 2 cũng đƣợc xây dựng theo hƣớng tích hợp nô ̣i dung, kiế n thƣ́c của môn giáo du ̣c sƣ́c khỏe. Chƣơng trình môn Tƣ̣ nhiên và Xã hô ̣i lớp 2 gồ m 14 bài với 35 tuầ n ho ̣c đƣơ ̣c phân phố i theo 3 chủ đề: Con ngƣời và sƣ́c khỏe; tƣ̣ nhiên; xã hội. Nô ̣i dung kiế n thƣ́c trong toàn bô ̣ môn Tƣ̣ nhiên và Xã hô ̣i lớp 2 đƣơ ̣c phát triể n theo nguyên tắ c tƣ̀ gầ n đế n xa , dẫn dắ t ho ̣c sinh mở rô ̣ng vố n hiể u biế t tƣ̀ bản thân đến gia đình , trƣờng ho ̣c , tƣ̀ cuô ̣c số ng xung quanh đế n thiên nhiên rô ̣ng lớn, tƣ̀ nhƣ̃ng cây cố i , con vâ ̣t gầ n gũi , thƣờng gă ̣p đến mặt trời, mă ̣t trăng, các vì sao.  Lớp 3: Nô ̣i dung chƣơng trình môn Tƣ̣ nhiên và Xã hộ i lớp 3 có 3 chủ đề với 29 bài tƣơng ứng 71 tiế t của 35 tuầ n học. Trong đó có 68 bài học mới, 3 tiế t kiể m tra đƣơ ̣c phân phố i: 10 Cũng nhƣ các sách Tự nhiên và Xã hội lớp 1, 2 nô ̣i dung và kiế n thƣ́c trong toàn bộ sá ch Tƣ̣ nhiên và Xã hô ̣i lớp 3 đƣơ ̣c phát triể n theo nguyên tắ c tƣ̀ gầ n đến xa, dẫn dắ t ho ̣c sinh mở rô ̣ng vố n hiể u biế t tƣ̀ bản thân đế n gia điǹ h , trƣờng học, tƣ̀ cuô ̣c số ng xung quanh đế n thiên nhiên rô ̣ng lớn. Nô ̣i dung kiế n thƣ́c trong chủ đề đều đƣợc tích hợp nội dung giáo dục sức khỏe một cách hợp lí , nhuầ n nhuyễn ; đi tƣ̀ sƣ́c khỏe cá nhân trong chủ đề con ngƣời và sƣ́c khỏe đế n sƣ́c khỏe cô ̣ng đồ ng, sƣ́c khỏe môi trƣờng. b. Giai đoa ̣n 2 (Lớp 4 và lớp 5): Môn Tƣ̣ nhiên và Xã hô ̣i đƣơ ̣c chia làm 3 phân môn : Môn khoa ho ̣c , môn điạ lí , môn lich ̣ sƣ̉ . Các phân môn này tƣơng đƣơng với các môn ho ̣c khác trong chƣơng triǹ h Tiể u ho ̣c . Mă ̣c dù đƣơ ̣c chia làm 3 phân môn riêng song khoa ho ̣c , lịch sƣ̉ , điạ lí đề u cung cấ p cho ho ̣c sinh nhƣ̃ng kiế n thƣ́c về tƣ̣ nhiên và xã hô ̣i giúp ho ̣c sinh biế t ƣ́ng du ̣ng vào thƣ̣c tế cuô ̣c số ng hàng ngày . Riêng ở lớp 5 các em đƣợc học những kiến thức rộng hơn về châu lu ̣c và các đa ̣i dƣơng.  Lớp 4: Nô ̣i dung chƣơng triǹ h môn Tƣ̣ nhiên và Xã hô ̣i lớp 4 gồ m 57 bài chia làm 3 phân môn cu ̣ thể : - Khoa ho ̣c: Gồ m 33 bài tƣơng ứng với 65 tiế t và 3 phiế u kiể m tra. - Lịch sử: Gồ m 11 bài tƣơng ứng với 32 tiế t và 3 phiế u kiể m tra. - Điạ li:́ Gồ m 13 bài tƣơng ứng với 32 tiế t và 3 phiế u kiể m tra. Thời lƣơ ̣ng ho ̣c tâ ̣p dành cho môn Tƣ̣ nhiên và xã hô ̣i lớp 4, 5 tƣơng đố i nhiề u: 4 tiế t/tuầ n trong đó khoa h ọc 2 tiế t/tuầ n, lịch sử 1 tiế t/tuầ n, điạ lí 1 tiết/tuầ n. Các phân môn này tƣơng đƣơng với các môn học khác trong chƣơng trình Tiểu học. 1.2.2. Thực traṇ g daỵ hoc̣ theo chương trình Tiểu hoc̣ mới (VNEN) ở các trường Tiểu học Qua nghiên cƣ́u lí luâ ̣n cho ta thấ y , viê ̣c đƣa chƣơng trình Tiểu học mới vào thí điểm ở các trƣờng Tiểu học đem lại hiệu quả cao . Vấ n đề đă ̣t ra là trong thƣ̣c tế ở các trƣờng Tiể u ho ̣c, viê ̣c sƣ̉ du ̣ng thí điể m chƣơng triǹ h VNEN đƣơ ̣c triể n khai nhƣ thế nào ? Để tim ̀ hiể u vấ n đề này tôi tiến hành điề u tra thƣ̣c tra ̣ng da ̣y 11 học môn Tự nhiên và Xã hô ̣i ở trƣờng Tiểu học Thị trấn Phù Yên - huyê ̣n Phù Yên - tỉnh Sơn La. 1.2.2.1. Mục đích khảo sát Tôi tiế n hành khảo sát thƣ̣c tra ̣ng viê ̣c ƣ́ng dụng chƣơng trình VNEN trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội nhằm thu thập những thông tin và tim ̀ ra nhƣ̃ng ƣu điể m, hạn chế và xác định nguyên nhân của những hạn chế đó trong quá triǹ h ứng dụng chƣơng trình VNEN . Tƣ̀ đó có thể đề xuấ t mô ̣t số biê ̣n pháp để khắ c phục những hạn chế đó. 1.2.2.2. Đối tượng khảo sát Tôi tiế n hành khảo sát 30 giáo viên đang công tác ta ̣i trƣờng Tiểu học Thị trấ n Phù Yên - huyê ̣n Phù Yên - tỉnh Sơn La. 1.2.2.3. Thời gian khảo sát Khảo sát tƣ̀ ngày 15 đến 20 tháng 2 năm 2014. 1.2.2.4. Đi ̣a bàn khảo sát Trƣờng Tiể u ho ̣c Thi ̣trấ n Phù Yên - huyê ̣n Phù Yên - tỉnh Sơn La. 1.2.2.5. Nội dung khảo sát - Nhâ ̣n thƣ́c của GV về chƣơng triǹ h VNEN - Nhâ ̣n thƣ́c của G V về vai trò của viê ̣c ƣ́ng dụng chƣơng trình VNEN trong da ̣y ho ̣c ở Tiể u ho ̣c. - Đánh giá mƣ́c đô ̣ cầ n thiế t viê ̣c ƣ́ng dụng chƣơng trình VNEN trong da ̣y học ở Tiể u ho ̣c. - Hoạt động thực tế của GV về viê ̣c ƣ́ng dụng chƣơng trình VNEN trong dạy học ở Tiể u ho ̣c. 1.2.2.6. Phương pháp khảo sát - Sƣ̉ du ̣ng phiế u khảo sát và phƣơng pháp thố ng kê để khái quát thƣ̣c tra ̣ng. - Ngoài ra còn sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn, dƣ̣ giờ. 1.2.2.7. Kế t quả khảo sát Dƣ̣a vào nhƣ̃ng phƣơng pháp trên tôi đã thu đƣơ ̣c kế t quả và khái quát đă ̣c điể m thƣ̣c tra ̣ng của viê ̣c ƣ́ng dụng chƣơng trình VNEN trong môn Tƣ̣ nhiên và Xã hội ở Tiể u ho ̣c. 12 Bảng 1: Nhâ ̣n thức của giáo viên về chƣơng trình dạy học VNEN Số lƣơ ̣ng Khái niê ̣m STT ngƣời tham gia Ý kiến tán thành Tỉ lệ % Là mô hình giáo dục tổ chức các hoạt động học tập cho ho ̣c sinh 1 mà trong đó HS lĩnh hội đƣợc nội dung giáo du ̣c đã đinh ̣ nhờ quá 30 27 90 30 3 10 30 0 0 30 0 0 trình tham gia tích cực vào hoạ t đô ̣ng theo sƣ̣ hƣớng dẫn của GV. Là mô hình mà trong quá trình 2 học tập HS đƣợc phát huy đến mƣ́c tố i đa tính tích cực , chủ đô ̣ng, sƣ̣ sáng ta ̣o của bản thân. Là mô hình đổi mới toàn bộ nội 3 dung SGK , chuẩ n kiế n thƣ́c ki ̃ năng, tổ chƣ́c lớp ho ̣c và PPDH. Là mô hình giáo dục mới trên cơ sở giƣ̃ nguyên nô ̣i dung SGK 4 , chuẩ n kiế n thƣ́c ki ̃ năng và tiế n hành đổi mới tổ chức lớp học , PPDH, kế hoa ̣ch da ̣y ho ̣c. Qua bảng số liệu trên ta thấy , hầ u hế t GV đã nhâ ̣n thƣ́c đúng về đă ̣c điể m mô hình trƣờng ho ̣c kiể u mới để từ đó có thể xác định và đề ra mục tiêu dạy học đúng đắ n . Tuy nhiên vẫn còn 10% GV chƣa có cách hiể u đúng đắ n , đầy đủ về hoạt động học của học sinh, học sinh chỉ phát huy đƣợc tối đa tính tích cực, chủ đô ̣ng, sƣ̣ sáng ta ̣o của bản thân khi có sƣ̣ hƣớng dẫn của GV. 13 Bảng 2: Nhâ ̣n thƣ́c của GV về vai trò của chƣơng trin ̀ h VNEN Số lƣơ ̣ng Nô ̣i dung STT ngƣời tham gia 1 2 3 4 Nâng cao hiê ̣u quả bài da ̣y Kích thích hứng thú học tập của HS Phát huy tính tích cực , đô ̣c lâ ̣p, sáng tạo của HS Giờ ho ̣c sinh đô ̣ng , HS chủ đô ̣ng chiế m liñ h kiế n thƣ́c Ý kiến tán thành Tỉ lệ % 30 24 80 30 30 100 30 27 90 30 28 93,3 Đa số GV đã có nhâ ̣n thƣ́c đúng về vai trò của chƣơng triǹ h da ̣y ho ̣c VNEN, đó cũng chin ́ h là nhƣ̃ng thuâ ̣n lơ ̣i mà chƣơng triǹ h đem la ̣i trong quá trình giáo dục nhƣ : Góp phần nâng cao h iê ̣u quả bài da ̣y ; kích thích hứng thú học tập của HS ; phát huy tính tích cực , đô ̣c lâ ̣p, sáng tạo của HS ; giờ ho ̣c sinh đô ̣ng, HS chủ đô ̣ng chiế m liñ h kiế n thƣ́c… Bảng 3: Đánh giá mƣ́c đô ̣ cầ n thiế t của viêc̣ ƣ́ng du ̣ng chƣơng trình VNEN trong da ̣y ho ̣c ở Tiể u ho ̣c STT Nô ̣i dung Ý kiến tán thành Tỉ lệ % 1 Rấ t cầ n thiế t 26 86,7 2 Cầ n thiế t 4 13,3 3 Không cầ n thiế t 0 0 Mô hin ̀ h trƣờng ho ̣c mới đƣơ ̣c áp du ̣ng trong các trƣờng tiể u ho ̣c đã và đang đƣơ ̣c GV đánh giá rấ t cao về vai trò trong quá triǹ h giảng da ̣y với 86,7% GV đánh giá ở mƣ́c đô ̣ rấ t cầ n thiế t , 13,3% ở mức độ cần thiết và 0% chọn mức độ không cầ n thiế t. 14
- Xem thêm -