Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp phát triển tài trợ thương mại quốc tế của ngân hàng thương mại cp công thương việt nam - chi nhánh thanh xuân

  • Số trang: 72 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 116 |
  • Lượt tải: 1
tailieuonline

Đã đăng 39869 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÁT TRIỂN TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH XUÂN SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN MÃ SINH VIÊN : A19873 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÁT TRIỂN TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH XUÂN Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Đặng Anh Tuấn Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Huyền Mã sinh viên : A19873 Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân tôi thực hiện, có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn là Tiến sĩ Đặng Anh Tuấn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với lời cam đoan này! Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2014 Tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền LỜI CẢM ƠN Trải qua thời gian dài học tập trong trường và đã đến lúc những kiến thức của em được vận dụng vào thực tiễn công việc. Em lựa chọn làm khóa luận tốt nghiệp để tổng kết lại toàn bộ những kiến thức của mình đã học được tại trường Đại học Thăng Long. Trong quá trình làm khóa luận, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ. Em xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn là Tiến sĩ Đặng Anh Tuấn đã nhiệt tình hướng dẫn em để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình. Em xin cảm ơn Ban Lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Thanh Xuân cùng các anh chị cán bộ các phòng ban đã cho em cơ hội thực tập và làm việc, nghiên cứu và gợi ý những giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của ngân hàng. Em xin chân thành cảm ơn. Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2014 Sinh viên Nguyễn Thị Thanh Huyền Thang Long University Library MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH XUÂN ........................ 1 1.1. Khái niệm về tài trợ thƣơng mại quốc tế ..................................................... 1 1.2. Vai trò tài trợ trong hoạt động thƣơng mại quốc tế ................................... 1 1.2.1. Đối với doanh nghiệp ................................................................................ 1 1.2.2. Đối với ngân hàng thương mại ................................................................. 2 1.2.3. Đối với nền kinh tế quốc dân .................................................................... 3 1.3. Các loại tài trợ thƣơng mại quốc tế ............................................................. 3 1.3.1. Căn cứ vào cách tài trợ ............................................................................. 3 1.3.2. Căn cứ vào phương tiện tài trợ ................................................................. 5 1.3.3. Căn cứ vào nguồn tài trợ ........................................................................... 6 1.4. Các phƣơng thức tài trợ thƣơng mại quốc tế chủ yếu tại ngân hàng thƣơng mại ............................................................................................................ 7 1.4.1. Phương thức tín dụng chứng từ ................................................................ 7 1.4.2. Phương thức nhờ thu ................................................................................ 8 1.4.3. Phương thức khác ..................................................................................... 9 1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển tài trợ thƣơng mại ........................ 9 1.5.1. Nhân tố ngoài ngân hàng .......................................................................... 9 1.5.2. Nhân tố thuộc về ngân hàng ................................................................... 10 1.6. Các quy định liên quan đến hoạt động tài trợ quốc tế .............................. 11 1.6.1. Các tập quán quốc tế ............................................................................... 11 1.6.2. Các văn bản của nhà nước ...................................................................... 12 1.6.3. Các văn bản quy định của Vietinbank .................................................... 12 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH XUÂN – HÀ NỘI .......................................................... 14 2.1. Tổng quan về Ngân hàng Vietinbank – chi nhánh Thanh Xuân .............. 14 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của hội sơ chính ............................. 14 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của VietinBank Chi nhánh Thanh Xuân ................................................................................................................. 14 2.2. Khái quát về hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Thanh Xuân ............................................................................................. 15 2.2.1. Huy động vốn .......................................................................................... 15 2.2.2. Tinh hình sử dụng vốn ............................................................................ 18 2.2.3. Tốc độ tăng trưởng .................................................................................. 20 2.2.4. Hoạt động dịch vụ ................................................................................... 21 2.3. Thực trạng tài trợ thƣơng mại quốc tế tại Vietinbank – chi nhánh Thanh Xuân .................................................................................................................... 23 2.3.1. Tình hình tài trợ thương mại quốc tế tại Vietinbank - chi nhánh Thanh Xuân ................................................................................................................. 23 2.3.2. Quy trình tài trợ thương mại quốc tế tại Vietinbank - chi nhánh Thanh Xuân ................................................................................................................. 37 2.4. Đánh giá kết quả hoạt độngtài trợ thƣơng mại quốc tế tại Vietinbank - chi nhánh Thanh Xuân ............................................................................................. 39 2.4.1. Kết quả đạt được ...................................................................................... 39 2.4.2. Những hạn chế tồi tại và nguyên nhân ................................................... 42 CHƢƠNG 3. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI NHTM CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH XUÂN – HÀ NỘI ............................................. 49 3.1. Định hƣớng và mục tiêu của tài trợ thƣơng mại quốc tế tại Vietinbank – Chi nhánh Thanh Xuân ...................................................................................... 49 3.1.1. Cơ hội và thách thức đối với Vietinbank – Chi nhánh Thanh Xuân trong phát triển hoạt động tài trợ thương mại quốc tế .................................................. 49 3.1.2. Phương hướng phát triển tài trợ thương mại quốc tế tại Chi nhánh ...... 50 3.2. Giải pháp phát triển tài trợ thƣơng mại quốc tế tại Vietinbank – Chi nhánh Thanh Xuân đến năm 2015 ..................................................................... 51 3.2.1. Giải pháp tổng thể ................................................................................... 51 3.2.2. Giải pháp nghiệp vụ ................................................................................ 53 3.2.3. Giải pháp hỗ trợ ...................................................................................... 58 Thang Long University Library DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt ATM DNVVN DN Tên đầy đủ Máy rút tiền tựđộng Doanh nghiệp vừa và nhỏ Doang nghiệp HĐQT Hội đồng quản trị KDQT Kinh doanh quốc tế L/C NHCT NHTMCP Thư tín dụng Ngân hàng công thương Ngân hàng thương mại cổ phần NHTM NNK Ngân hàng thương mại Nhà nhập khẩu NXK Nhà xuất khẩu ODA SWIFT Hỗ trợ phát triển chính thức Hiệp hội viễn thông liên ngân hàng TCTD TDCT TF TMQT toàn cầu Tổ chức tín dụng Tín dụng chứng từ Tài trợ thương mại Thương mại quốc tế TTQT Thanh toán quốc tế TTTM UCP Tài trợ thương mại Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ Quy tắc thống nhất về nhờ thu Ngân hàng ngoại thương Việt Nam Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam Xuất nhập khẩu Ngân hàng thế giới Tổ chức thương mại thế giới URC VIETCOMBANK VIETINBANK XNK WB WTO DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC Trang Bảng 2.1. Kết quả hoạt động huy động vốn tại chi nhánh ..................................... 15 Bảng 2.2. Kết quả hoạt động cấp tín dụng của chi nhánh ...................................... 19 Bảng 2.3. Kết quả lợi nhuận thu được trong giai đoạn 2011 – 2013 ...................... 20 Bảng 2.4. Kết quả hoạt động dịch vụ tại chi nhánh qua các năm ........................... 21 Bảng 2.5. Kết quả tài trợ thương mại quốc tế theo thời gian ................................. 23 Bảng 2.6. Kết quả thực hiện hoạt động tài trợ TMQT tại chi nhánh ...................... 25 Bảng 2.7. Kết quả hoạt động tài trợ TMQT theo tiến trình giao hàng .................... 27 Bảng 2.8. Kết quả hoạt động tài trợ TMQT - nghiệp vụ tín dụng chứng từ (L/C) qua các năm ................................................................................................................ 31 Bảng 2.9. Kết quả hoạt động tài trợ TMQT - nghiệp vụ nhờ thu qua các năm ....... 34 Bảng 2.10. Kết quả tài trợ hoạt động tài trợ TMQT - nghiệp vụ Forfaiting qua các năm ...................................................................................................................... 35 Bảng 2.11. Thị phần hoạt động tài trợ thanh toán XNK của chi nhánh và các NHTM khác trên địa bàn quận Thanh Xuân - Hà Nội ....................................................... 41 Biểu đồ 2.1. Cơ cấu huy động vốn theo thời gian qua các năm 2011 – 2013 ......... 16 Biểu đồ 2.2. Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền qua các năm 2011 – 2013 .......... 17 Biểu đồ 2.3. Doanh thu hoạt động cấp tín dụng của chi nhánh trong giai đoạn 2011 – 2013 .................................................................................................................. 19 Biểu đồ 2.4. Tốc độ tăng trưởng của chi nhánh trong giao đoạn 2011 – 2013 ....... 20 Biểu đồ 2.5. Doanh thu tài trợ thương mại quốc tế theo thơi gian ......................... 24 Biểu đồ 2.6. Doanh thu tài trợ xuất nhập khẩu tại chi nhánh qua các năm ............. 25 Biểu đồ 2.7. Cơ cấu tài trợ cho các doanh nghiệp tại chi nhánh năm 2013 ............ 30 Biểu đồ 2.8. Doanh số tài trợ L/C nhập khẩu qua các năm .................................... 32 Biểu đồ 2.9. Doanh số tài trợ L/C xuất khẩu qua các năm ..................................... 33 Biểu đồ 2.10. Doanh thu từ nghiệp vụ Forfaiting .................................................. 36 Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Việt Nam là một nước được thiên nhiên ưu đãi, được coi là một hòn ngọc quý của Châu Á. Chính vì vậy, ngay từ những ngày đầu mở cửa Việt Nam đã thu hút dành được rất nhiều sự quan tâm của các nhà đầu tư, các dòng vốn cũng được đổ ào ạt và thị trường Việt Nam. Nó đã thúc đẩy kinh tế trong nước vươn mình mạnh mẽ, tạo điều kiện cho các ngành kinh tế trong nước có cơ hội phát triển. Cùng trong xu thế đó, Ngân hàng - một ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia, nơi tập trung luồng vốn ra vào chính của doanh nghiệp có một vai trò vị trì hết sức quan trọng. Hiện nay, trong thời kì hội nhập, hoạt động của các NHTM đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế. Thực hiện cầu nối giữa các doanh nghiệp trong nước với nước ngoài thông qua hoạt động TTQT, góp phần thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, đầu tư nước ngoài, thu hút kiều hối và các quan hệ tài chính tín dụng quốc tế. Tại Việt Nam, NHTMCP công thương Việt Nam (Vietinbank) được biết đến là một trong số 4 ngân hàng thương mại hàng đầu về cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, nhiều tiện ích, đạt tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt là hoạt động tài trợ TMQT và TTQT. Trong đó, một trong số các chi nhánh của Vietinbank thực hiện tốt vai trò của một NHTM và đang ngày càng phát triển hơn đó là chi nhánh tại quận Thanh Xuân, Hà Nội. Tuy nhiên, trong quá trình tham gia thương mại quốc tế, Vietinbank nói chung và chi nhánh của ngân hàng Vietinbank hoạt động trên địa bàn quận Thanh Xuân, Hà Nội nói riêng vẫn chưa đáp ứng được một số yêu cầu đòi hỏi phức tạp về nghiệp vụ, trình độ kiểm soát, cảnh báo và đồng thời hạn chế rủi ro. Chưa đưa ra được một quy trình thực hiện hoạt động tài trợ TMQT thống nhất, khoa học, hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp. Tất cả các giao dịch được thực hiện chủ yếu vẫn dựa trên cơ sở kinh nghiệm của các cán bộ giao dịch trực tiếp. Chính vì vậy hoạt động tài trợ TMQT của Vietinbank cũng như của chi nhánh vẫn chưa phát huy hết tiềm năng, vị thế của một ngân hàng lớn trên địa bàn hoạt động. Xuất phát từ thực tiễn đó, trong phạm vi kiến thức của mình, em xin lựa chọn đề tài: “PHÁT TRIỂN TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM-CHI NHÁNH THANH XUÂN” để làm khóa luận tốt nghiệp. Hy vọng đề tài này sẽ góp phần nhìn nhận thực trạng và xem xét giải quyết, tháo gỡ phần nào những khó khăn, vướng mắc trong việc đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả của hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - chi nhánh Thanh Xuân, trong bối cảnh hội nhập kinh tế thị trường và toàn cầu hóa đang diễn ra hiện nay. 2. Mục đích nghiên cứu - Làm rõ những thuật ngữ liên quan tới tài trợ thương mại quốc tế và những cơ sở của công cụ tài chính này. - Phân tích đánh giá thực trạng tài trợ TMQT của Vietinbank chi nhánh Thanh Xuân. Từ đó rút ra những mặt mạnh cũng như những điểm cần khắc phục trong tương lai nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác này. - Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động tài trợ TMQT tại Vietinbank chi nhánh Thanh Xuân làm tăng lợi nhuận và phát triển bền vững. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Đề tài nghiên cứu về tài trợ TMQT, mục đích và cơ sở của các loại tài trợ TMQT. - Đánh giá những thành công, tồn tại trong hoạt động tài trợ TMQT của Vietinbank chi nhánh Thanh Xuân và kiến nghị một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động tài trợ TMQT tại Vietinbank chi nhánh Thanh Xuân. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài  Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lý luận và thực tiễn của sự phát triển tài trợ thương mại quốc tế tại ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - chi nhánh Thanh Xuân – Hà Nội.  Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của đề tài là sự phát triển tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 và tầm nhìn đén năm 2015 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Khóa luận được hoàn thành trên cơ sở vận dụng phương pháp nghiên cứu sau: Lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm cơ sở phương pháp luận; tiếp cận hệ thống và phân tích hệ thống; dùng lý luận để đánh giá thực tiễn; đồng thời sử dụng các phương pháp: quan sát, tổng hợp, phân tích, thống kê, và so sánh kết hợp việc minh họa bằng sơ đồ bảng biểu, đồ thị làm phương pháp nghiên cứu. 6. Nội dung chính của khóa luận gồm 3 chƣơng Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của đề tài “Phát triển tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - chi nhánh Thanh Xuân” gồm 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về phát triển tài trợ thương mại quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – chi nhánh Thanh Xuân Thang Long University Library Chƣơng 2: Thực trạng tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - chi nhánh Thanh Xuân Chƣơng 3: Phương hướng và giải pháp phát triển tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - chi nhánh Thanh Xuân CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH XUÂN 1.1. Khái niệm về tài trợ thƣơng mại quốc tế Tài trợ thương mại quốc tế (TMQT) là việc hỗ trợ những phương tiện tài chính hoặc những phương tiện thay thế tài chính cho các doanh nghiệp trong hoạt động thương mại quốc tế, nhằm hoàn tất việc thanh toán phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến lưu thông hàng hóa. Trong hệ thống ngân hàng, tài trợ TMQT được hiểu là hệ thống nghiệp vụ liên quan đến việc quản lý và thực hiện các giao dịch thanh toán quốc tế và tài trợ xuất nhập khẩu (XNK) như nhờ thu, thư tín dụng, bảo lãnh, phát hành bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, biên lai tín thác, thanh toán tài khoản mở, bao thanh toán tương đối, bao thanh toán tuyệt đối, mua bán, chiết khấu hối phiếu, chứng từ liên quan đến XNK, cam kết chia sẻ rủi ro, tài trợ cơ cấu, tái tài trợ và các dịch vụ khác cho thương mại quốc tế. 1.2. Vai trò tài trợ trong hoạt động thƣơng mại quốc tế 1.2.1. Đối với doanh nghiệp Trong hoạt động TMQT nhà xuất khẩu cần phải thực hiện hàng loạt các nhiệm vụ như: tìm kiếm thị trường, tiếp xúc khách hàng, kí kết hợp đồng, chuẩn bị sản xuất, thực hiện quá trình sản xuất,cung ứng sản phẩm, lắp ráp chạy thử, giao hàng… Còn nhà xuất khẩu (NNK) phải thực hiện ký kết hợp đồng nhận hàng, cung ứng, chuyển giao, giao nhận, tiêu thụ hàng hóa. Trong suốt các quá trình trên, cả người nhập khẩu và người xuất khẩu đều cần có sự tài trợ về vốn để có thể nâng cao uy tín, tạo lòng tin với đối tác và đảm bảo có tài chính cho quá trình xuất nhập khẩu. Thông qua tài trợ TMQT, doanh nghiệp (DN) có thể được cấp tín dụng (trực tiếp hay gián tiếp) phục vụ cho hoạt động kinh doanh quốc tế của mình. Trong hoạt động kinh doanh không phải lúc nào nguồn vốn của doanh nghiệp cũng đủ để tài trợ cho các chi phí phát sinh như mua hàng hóa, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu… nhất là trong tinh hình kinh tế ngày càng trở nên khó khăn như hiện nay. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, với giá trị hàng hóa giao dịch rất lớn, doanh nghiệp thường phải thông qua tài trợ thương mại quốc tế mới có thể có khả năng chi trả hay cam kết chi trả cho đối tác để đưa hàng hóa vào sản xuất hoặc kinh doanh. Đồng thời, hoạt động tài trợ cũng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của DN khi đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương. Nhà xuất khẩu (NXK) thường muốn được thanh toán tiền hàng càng sớm càng tốt còn NNK lại muốn trì hoãn 1 Thang Long University Library thanh toán càng lâu càng tốt. Ngân hàng thương mại thông qua việc tài trợ thương mại quốc tế có thể giúp NXK có những điều khoản ưu đãi thanh toán dành cho người nhập khẩu. Bằng việc người nhập khẩu cam kết sẽ thanh toán với ngân hàng thương mại, ngân hàng thương mại sẽ thanh toán cho người XK trong trường hợp người XK cần có nguồn vốn ngay để kinh doanh còn NNK có thể trả chậm khoản tiền cần thanh toán. Hoạt động tài trợ TMQT giúp nâng cao uy tín DN trong kinh doanh. Trong việc tìm kiếm đối tác, rất nhiều DN hiện nay đang vấp phải vấn đề uy tín đặc biệt đối với các DN vừa và nhỏ, mới thành lập. Đó cũng chính là cơ sở để NH cho ra đời hình thức tài trợ dưới hình thức bảo lãnh. Với hình thức này NH đã thay mặt DN đứng ra bảo đảm khả năng hoàn thành nghĩa vụ của DN trong hợp đồng, góp phần làm tôn thêm được hình ảnh của DN, làm tăng thêm niềm tin với đối tác, như vậy DN sẽ giành được ưu thế cạnh tranh từ các đối thủ và dễ dàng dành được hợp đồng TMQT. Hoạt động tài trợ TMQT của NHTM cũng là phương thức hiệu quả giúp DN hạn chế được rủi ro khi tham gia kinh doanh trên thị trường quốc tế. Trong đó có những rủi ro về chính trị, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá sẽ được gánh vác bởi NHTM. Tất nhiên, để NH chấp nhận gánh vác rủi ro thì các DN cũng phải đáp ứng những yêu cầu hết sức chặt chẽ của NH và phải trả chi phí cho việc “chuyển rủi ro” này. 1.2.2. Đối với ngân hàng thương mại Các ngân hàng thương mại bằng việc thực hiện tài trợ TMQT đã tạo ra một khoản thu lớn từ các chi phí dịch vụ, phí bảo lãnh rủi ro. Các khoản thu này thường có giá trị không nhỏ bởi lẽ bản thân giá trị của các hợp đồng tài trợ thương mại quốc tế bao giờ cũng ở mức khá cao. Hơn thế, phát triển hoạt động tài trợ thương mại quốc tế góp phần thúc đẩy sự phát triển nói chung của các loại hình dịch vụ khác của ngân hàng thương mại như: nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ thanh toán quốc tế, nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối đồng thời tạo ra mối liên hệ gắn kết giữa các loại hình dịch vụ này với nhau. Nhờ vậy, NHTM sẽ thực hiệnviệc đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ cung ứng cho khách hàng một cách có hiệu quả theo đó giúp NH nâng cao được sức cạnh tranh và tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tài trợ TMQT giúp các NHTM nâng cao độ an toàn và hạn chế rủi ro. Thông qua hoạt động tài trợ TMQT, NHTM có thể kiểm soát được các nguồn thanh toán một cách tập trung bằng các tài khoản thanh toán mở tại chính NH. Bên cạnh đó, NHTM cũng có thể hạn chế được rủi ro từ việc hạn chế tình trạng sử dụng vốn sai mục đích của bên được thanh toán. Hoạt động tài trợ TMQT giúp NHTM tiếp cận được với thị trường tài chính ngân hàng toàn cầu, đồng thời mở rộng mối quan hệ hợp tác với các NHTM nước 2 ngoài, nắm được các tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến hoạt động của các NHTM. Từ đó, NHTM có điều kiện nâng cao vị thế cũng như nâng cao uy tín của mình, sẵn sàng tham gia vào các tiến trình tự do hóa thị trường tài chính - ngân hàng và xu hướng hội nhập kinh tế. 1.2.3. Đối với nền kinh tế quốc dân Tài trợ TMQT có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát triển thông qua việc tạo điều kiện cho hàng hóa XNK lưu thông trôi chảy, thực hiện thường xuyên, liên tục, thuận lợi, dễ dàng hơn, góp phần tăng tính năng động của nền kinh tế, ổn định thị trường. Bên cạnh đó, tài trợ TMQT góp phần phân phối vốn đầu tư một cách hiệu quả hơn thông qua việc thúc đẩy bình quân hóa lợi nhuận trước hết là trongngành thương mại và sau đó là trong ngành sản xuất công nghiệp. Từ đó, vốn đầu tư toàn xã hội sẽ được sử dụng một cách có hiệu suất cao hơn, làm nền kinh tế phát triển tối ưu hơn. Tài trợ TMQT góp phần vào công cuộc hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân từ việc thúc đẩynhập khẩu dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại, tạo điều kiện để DN phát triển quy mô sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng năng lực cạnh tranh và hạ giá thành sản phẩm. Cuối cùng, chúng ta cũng không thể bỏ qua được một vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân đó là gắn liền thị trường quốc gia với thị trường quốc tế. Hành vi xuất khẩu của nước này đồng thời là hành vi nhập khẩu của nước kia và ngược lại. Hàng hóa dịch vụ tương ứng từ một nước sẽ phải đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt từ hàng hóa, dịch vụ của nước khác. Do vậy, để tồn tại và phát triển việc sản xuất hàng hóa, dịch vụ trên bình diện quốc gia phải gắn liền với việc cạnh tranh trên bình diện quan hệ thị trường quốc tế, và tài trợ TMQT là một trong những cầu nối hữu hiệu để thắt chặt thêm sự gắn kết giữa thị trường quốc gia và thị trường quốc tế. 1.3. Các loại tài trợ thƣơng mại quốc tế 1.3.1. Căn cứ vào cách tài trợ 1.3.1.1. Tài trợ thương mại quốc tế trực tiếp - Tài trợ thương mại quốc tế trực tiếp là tập hợp các biện pháp hoặc hình thức hỗ trợ tài chính trực tiếp cho các doanh nghiệp để đầu tư cho một hoặc một số hoặc tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu. - Đặc trưng của tài trợ TMQT trực tiếp thể hiện trên các mặt sau đây: + Tài trợ thương mại quốc tế trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài trợ thương mại quốc tế của một quốc gia; + Tài trợ thương mại quốc tế trực tiếp quyết định xu hướng phát triển của hoạt động tài trợ thương mại quốc tế trong dài hạn; 3 Thang Long University Library + Tài trợ thương mại quốc tế trực tiếp được tiến hành chủ yếu thông qua các thị trường tài chính như thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán và thị trường tín dụng; + Chất và lượng của hoạt động tài trợ thương mại quốc tế trực tiếp bị chi phối bởi các thành tố cấu thành thị trường tài chính mà thông qua đó hoạt động tài trợ thương mại quốc tế trực tiếp thực hiện như lãi suất, thời hạn, điều kiện sử dụng, môi trường, mức độ tín nhiệm của người nhận tài trợ, luật lệ và tập quán và đặc biệt là các chính sách và biện pháp tài chính của nhà nước điều chỉnh đến hoạt động của loại tài trợ này; + Tài trợ thương mại quốc tế trực tiếp là tài trợ có thời hạn, có hoàn lại, có đền bù; - Dưới sự tác động của xu hướng quốc tế hoá, sự tập trung và tích tụ trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế trực tiếp ngày một phát triển. Điển hình của mức độ tích tụ tài trợ là sự ra đời và phát triển ngày một nhanh loại hình tài trợ Factoring và Forfaiting trong thương mại thế giới. Tài trợ hợp vốn (Syndicated Sponsorship) và tài trợ bằng các nguồn vốn của các tổ chức tài chính đa quốc gia (Composit Sponsorship) như WB, IMF, ADB....là biểu hiện của sự tập trung tài trợ trong thương mại quốc tế trực tiếp. 1.3.1.2. Tài trợ thương mại quốc tế gián tiếp - Tài trợ thương mại quốc tế gián tiếp là tập hợp các chính sách và biện pháp hỗ trợ tài chính nhằm tạo ra các điều kiện tài chính và cơ hội kinh doanh có lợi cho các doanh nghiệp hoạt động thương mại quốc tế tăng thu lợi nhuận. - Đặc trưng của tài trợ thương mại quốc tế gián tiếp được thể hiện trên các mặt sau đây: + Người tài trợ thương mại quốc tế gián tiếp là Chính phủ và hoặc các tổ chức tài chính quốc tế; + Tài trợ thương mại quốc tế gián tiếp là tài trợ không hoàn lại và không đền bù; + Thời hạn tài trợ thương mại quốc tế gián tiếp phụ thuộc vào thời hạn hiệu lực của chính sách hoặc biện pháp tài chính do Chính phủ quy định; + Bất cứ doanh nghiệp hoặc các tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực thương mại quốc tế đều có quyền hưởng những điều kiện hoặc cơ hội có lợi do tài trợ thương mại gián tiếp đem lại, không phân biệt mức độ tín nhiệm, quy mô kinh doanh hoặc ngành nghề của người nhận tài trợ. - Kinh nghiệm cho thấy, hiệu ứng của tài trợ thương mại quốc tế gián tiếp rất cao và đặc biệt nhậy cảm, nếu Chính phủ ban hành đúng đắn các chính sách và biện pháp tài chính và quản lý có hiệu quả, ngược lại, hậu quả xấu khó lường. 4 1.3.2. Căn cứ vào phương tiện tài trợ 1.3.2.1. Tài trợ tài chính - Tài trợ tài chính là loại tài trợ bằng tiền, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài trợ thương mại quốc tế. Người tài trợ dùng vốn huy động của mình để tài trợ cho khách hàng trong thời hạn thoả thuận. Hết hạn, người nhận tài trợ sẽ hoàn trả vốn và đền bù bằng tiền lãi cho người tài trợ. - Đặc trưng của loại hình tài trợ tài chính thể hiện trên các mặt sau đây: + Ngân hàng thương mại là người cung ứng tài trợ tài chính cho các doanh nghiệp hoạt động thương mại quốc tế; + Quyền lợi và nghĩa vụ của người tài trợ và người nhận tài trợ, điều kiện cung ứng và sử dụng tài trợ đều được quy định trong hợp đồng tài trợ; + Người cung ứng tài trợ tài chính thường xuyên phải đối mặt đối với rủi ro tín dụng như nợ xấu, lãi suất biến động, tiền tệ mất giá, con nợ phá sản, khủng hoảng tài chính và tín dụng… - Các loại hình tài trợ tài chính gồm có tín dụng xuất nhập khẩu, ứng trước tiền, chiết khấu chứng từ, cho vay cầm cố, thế chấp, bao tín dụng tương đối và tuyệt đối… 1.3.2.2. Tài trợ bằng hàng hóa dịch vụ của người cung ứng tài trợ - Tài trợ bằng hàng hoá hoặc dịch vụ là hình thức tài trợ thương mại quốc tế phát triển lâu đời nhất so với loại hình tài trợ tài chính. - Người cung ứng tài trợ loại này không phải là các tổ chức trung gian tài chính như ngân hàng, mà là các nhà sản xuất, kinh doanh thương mại dịch vụ hoạt động trong thương mại quốc tế. - Các hình thức tài trợ bằng hàng hoá và dịch vụ thường gồm có bán chịu trả chậm bằng hối phiếu kỳ hạn, cho thuê tài chính, hàng đổi hàng, thương mại bù trừ… 1.3.2.3. Tài trợ bằng “chữ tín” của người tài trợ - Người tài trợ mang toàn bộ địa vị, uy tín và thương hiệu của mình đứng ra cam kết thanh toán hay cam kết bồi thường cho người thụ hưởng, nếu người nhận tài trợ không hoàn thành nghĩa vụ quy định trong thư tín dụng, thư bảo lãnh. - Người tài trợ chủ yếu của loại hình tài trợ này là các tổ chức trung gian tài chính và các tổ chức của Chính phủ, tuy nhiên chủ yếu vẫn là các tổ chức tín dụng, đặc biệt là đối với các tài trợ ngắn hạn. - Loại tài trợ TMQT này rất thông dụng ở các nước có nền sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển. Từ cuối thế kỷ 20, trên thế giới đang chứng kiến một trào lưu các nước thực hiện cải cách cơ cấu kinh tế theo hướng kinh tế thị trường trên cơ sở công nghiệp hoá và hiện đại hoá. Do đó, nhu cầu đối với loại hình bảo 5 Thang Long University Library lãnh thanh toán và hoặc bảo lãnh đầu tư rất là lớn. Bên cạnh sự gia tăng về tốc độ cũngnhư về quy mô của loại hình bảo lãnh đơn, loại “đồng bảo lãnh” cũng phát triển rất ngoạn mục. - Các loại hình tài trợ bằng “chữ tín” thường gồm có như bảo lãnh và bảo lãnh ngân hàng, Chấp nhận thanh toán hối phiếu, Tín dụng dự phòng, Tín dụng chứng từ, Thư uỷ thác mua…, trong số đó, Tín dụng chứng từ và Bảo lãnh ngân hàng phổ biến hơn cả. 1.3.2.4. Tài trợ bằng dịch vụ tài chính và ngân hàng - Trong kinh doanh thương mại quốc tế, khách hàng không thể tự mình thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến thanh toán quốc tế, hối đoái, ký gửi và bảo quản tiền tệ, séc, thẻ ngân hàng, hối phiếu và các chứng từ có giá khác… mà phải uỷ thác cho các tổ chức trung gian tài chính thực hiện. - Đặc trưng của loại hình tài trợ này là người cung ứng tài trợ sẽ thu phí từ khách hàng sau khi hoàn thành nghĩa vụ cung ứng dịch vụ cho khách hàng. Thực ra, người cung ứng dịch vụ có thể thu phí trước, bởi vì một khi chưa hoàn thành nghĩa vụ cung ứng dịch vụ, thì cũng chưa có cơ sở để tính phí. Ngoài ra do đặc tính của thương mại dịch vụ là sản xuất và tiêu thụ dịch vụ xẩy ra đồng thời, nhu cầu dịch vụ đến đâu thì sản xuất dịch vụ cung ứng đến đó, cho nên việc tính chi phí dịch vụ chỉ có thể sau khi cung ứng dịch vụ đã được thực hiện. - Từ góc độ trên cho ta nhận xét rằng đặc trưng của thương mại dịch vụ là bán chịu hay nói một cách văn hóa hơn, thương mại dịch vụ gắn liền với tài trợ dịch vụ là lẽ đương nhiên. Theo thống kê phổ cập từ ngân hàng các nước phát triển, phí dịch vụ chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng thu nhập của ngân hàng thương mại, có khi tới trên dưới 40% hàng năm. 1.3.3. Căn cứ vào nguồn tài trợ 1.3.3.1. Tài trợ thương mại quốc gia - Tài trợ thương mại giữa Người cư trú với nhau, không có sự tham gia của Người phi cư trú gọi là tài trợ thương mại quốc gia. - Nguồn tài trợ từ trong nước chủ yếu được huy động từ thị trường tín dụng và thị trường vốn trung và dài hạn. Thị trường tín dụng cung ứng nguồn vốn ngắn hạn là chủ yếu. Thị trường tín dụng được cấu thành bởi hai thị trường: Thị trường tín dụng ngân hàng và Thị trường tín dụng thương mại: + Thị trường vốn trung và dài hạn mà chủ yếu là thị trường chứng khoán là kênh huy động và phân phối vốn trung và dài hạn của nền kinh tế quốc dân bằng cách phát hành trái phiếu và cổ phiếu trên thị trường sơ cấp; 6 + Đặc trưng của thị trường tín dụng ngân hàng là nơi huy động tất cả các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi hình thành trong xã hội vào trong tay ngân hàng để tái phân phối bằng tiền cho nền kinh tế quốc dân theo nguyên tắc tín dụng; + Thị trường tín dụng thương mại là nơi mà các doanh nghiệp và hoặc các tổ chức kinh tế (không phải là tài chính) cho vay lẫn nhau không bằng tiền, mà bằng hàng hoá hoặc dịch vụ; - Các doanh nghiệp hoạt động thương mại quốc tế có thể huy động vốn từ các thị trường nêu trên hoặc là để cấu thành vốn cố định, hoặc là để bổ sung vốn lưu động đưa vào quy trình tái sản xuất hàng hoá cho xuất khẩu. Đặc trưng của dòng vốn tài trợ từ thị trường vốn trong nước là bằng nội tệ, do đó không chịu rủi ro tỷ giá hối đoái. 1.3.3.2. Tài trợ thương mại quốc tế - Tài trợ thương mại giữa Người cư trú và Người phi cư trú hoặc giữa Người phi cư trú với nhau gọi là tài trợ thương mại quốc tế. Ngày nay, người ta không căn cứ vào quốc tịch khác nhau của những người cung ứng và người nhận tài trợ để phân loại tài trợ quốc gia hay quốc tế. - Tài trợ thương mại quốc tế bao giờ cũng là sự vận hành hai chiều của dòng vốn tài trợ quốc tế khác nhau. Một là dòng vốn cung ứng từ Người cư trú cho Người phi cư trú. Hai là dòng vốn tiếp nhận của Người cư trú từ Người phi cư trú. - Dòng vốn tài trợ TMQT được cấu thành bởi hai dòng vốn khác nhau: dòng vốn tài trợ từ các tổ chức tư nhân, trong đó chủ yếu là ngân hàng thương mại phân bổ cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại quốc tế thông qua thị trường tín dụng, theo nguyên tắc cho vay, có hoàn trả và đền bù bằng tiền lãi và dòng vốn từ các tổ chức chính phủ và tổ chức tài chính quốc tế được phân bổ trực tiếp cho các nước thành viên và các tổ chức chỉ định của nhà nước. 1.4. Các phƣơng thức tài trợ thƣơng mại quốc tế chủ yếu tại ngân hàng thƣơng mại 1.4.1. Phương thức tín dụng chứng từ - Đối với người nhập khẩu: Người nhập khẩu có cơ hội được mở rộng nguồn cung cấp hàng hóa cho mình và giảm thiểu thời gian công sức trong việc tìm kiếm đối tác có uy tín. Bên cạnh đó, cùng với sự tham gia của các ngân hàng nên người nhập khẩu sẽ được ngân hàng kiểm tra mọi chứng từ xuất trình khi thực hiện thanh toán. Người mua/người nhập khẩu chỉ phải thanh toán khi nhận được bộ chứng từ phù hợp với các điều kiện, điều khoản trong L/C và trong quá trình L/C chưa hết hiệu lực thì người nhập khẩu có thể yên tâm về tiền của mình. Ngoài ra, người nhập khẩu còn được ngân hàng cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiện ích như 7 Thang Long University Library cho vay vốn để nhập khẩu, tư vấn thị trường, đồng tiền thanh toán, ưu đãi về phí, lãi vay, tỷ giá…. - Đối với người xuất khẩu: Người xuất khẩu sử dụng phương thức TDCT sẽ đảm bảo được việc thu hồi tiền vì bản thân L/C là một cam kết của ngân hàng chắc chắn sẽ trả tiền cho họ khi người xuất khẩu thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình. Người bán chắc chắn thu được tiền hàng với bộ chứng từ hoàn hảo. Việc thanh toán không phụ thuộc vào nhà nhập khẩu. Người xuất khẩu sẽ thu hồi được vốn, không bị đọng vốn trong thời gian thanh toán. Hơn nữa, người bán có thể thực hiện chiết khấu bộ chứng từ, bán hay vay vốn ngân hàng bằng cách thế chấp bộ chứng từ. - Đối với ngân hàng: Ngân hàng thu được một khoản phí khá lớn. Bên cạnh đó, ngân hàng còn huy động thêm một khoản tiền gửi (khi có ký quỹ) phục vụ cho các hoạt động như: cho vay XNK, xác nhận, bảo lãnh…phát triển các nghiệp vụ, cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho hoạt động tài trợ TMQT như chiết khấu bộ chứng từ, bảo lãnh, bao thanh toán…Tuy nhiên, phương thức thanh toán này rất phức tạp, tỷ mỷ, chi tiết thể hiện trong việc lập chứng từ, đòi hỏi các bên khách hàng, ngân hàng phải có những hiểu biết về kinh doanh đối ngoại, thị trường, ngành hàng, thông lệ quốc tế, phong tục tập quán các nước…các cán bộ tác nghiêp phải có trình độ chuyên môn sâu 1.4.2. Phương thức nhờ thu - Nhờ thu phiếu trơn: Là phương thức thanh toán trong đó người bán (người xuất khẩu) ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ từ người mua (người nhập khẩu) căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ thương mại (chứng từ giao hàng) thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng. - Nhờ thu kèm chứng từ: Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức trong đó người bán/người xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ người mua/người nhập khẩu không những căn cứ vào hối phiếu, hóa đơn đòi tiền mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng thanh toán đổi lấy chứng từ, hoặc chấp nhận thanh toán đổi lấy chứng từ, hoặc thực hiện các điều kiện và điều khoản quy định đổi lấy chứng từ. So với nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ được sử dụng phổ biến hơn, tuy nhiên các ngân hàng trong phương thức này vẫn chỉ đóng vai trò trung gian thu hộ tiền cho khách hàng. Bên cạnh đó, nhờ thu kèm chứng từ có hạn chế là: người bán/người xuất khẩu thông qua ngân hàng mới khống chế được quyền định đoạt hàng hóa của người mua, chứ chưa khống chế được việc trả tiền hay không của người mua. Chính vì vậy, các bên xuất, nhập khẩu cần xem xét nghiên cứu kỹ khi lựa chọn phương thức 8 thanh toán phù hợp, đảm bảo quyền lợi tối đa cho các bên trong giao dịch thương mại quốc tế. 1.4.3. Phương thức khác - Bảo lãnh ngân hàng: Là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay. - Bao thanh toán đối ứng (Factoring): Là việc các tổ chức tài chính/tổ chức tín dụng mua bán các khoản thu ngắn hạn từ việc mua bán hàng và thực hiện dịch vụ của khách hàng trên cơ sở sự thỏa thuận khung dài hạn. - Bao thanh toán tuyệt đối (Farfaiting): Là việc các tổ chức tài chính/tổ chức tín dụng mua bán miễn truy đòi người bán các khoản thu. Người mua các khoản phải thu đó chấp nhận rủi ro tín dụng của người có nghĩa vụ thanh toán, nếu như người có nghĩa vụ thanh toán không thể thanh toán khoản phải thu đó. - Biên lai tín thác: Là việc ngân hàng chuyển giao hàng hóa cho khách hàng nhưng giữ lại quyền thu tiền bán bán hàng, khoản thu tiền bán hàng sẽ là nguồn để trả nợ ngân hàng. Việc chuyển giao hàng hóa thực hiện trên cơ sở một biên lai tín thác. - Cam kết chia sẻ rủi ro: Là việc một ngân hàng cam kết với một ngân hàng khác sẽ chịu trách nhiệm bồi hoàn những rủi ro thuộc phần trách nhiệm của mình trong việc ngân hàng đó thực hiện tài trợ cho khách hàng của họ. Các cam kết này thường chỉ sử dụng cho các hoạt động tài trợ ngắn hạn và trung hạn. Cơ sở của việc tiến hành thực hiện cam kết là các giao dịch XNK: xác nhận các L/C không hủy ngang/bảo lãnh, tài trợ nguồn tài chính chuẩn bị cho hoạt động XNK. 1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển tài trợ thƣơng mại 1.5.1. Nhân tố ngoài ngân hàng - Cơ chế chính sách: Là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của hoạt động tài trợ TMQT. Trong điều kiện hiện nay các ngân hàng hoạt động dựa trên cơ sở những văn bản của NHNN, của bộ Tài chính và các bộ ban ngành liên quan khác ban hành. Các văn bản cần phải truyền tải mọi nội dung một cách đầy đủ, đồng bộ và kịp thời. Do vậy nếu bất cập trong cơ chế chính sách sẽ ảnh hưởng tới các tác nghiệp trực tiếp, đồng thời ảnh hưởng tới hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của các ngân hàng. Trong tài trợ thương mại quốc tế phải đối mặt với rất nhiều rủi ro. Tuy nhiên hiện nay chưa có văn bản chính thức nào quy định trách nhiệm kiểm tra chứng từ, hướng dẫn kiểm tra chứng từ khi các doanh nghiệp mở L/C, chuyển tiền, thanh toán nhờ thu…các NHTM không được hướng dẫn cụ thể 9 Thang Long University Library
- Xem thêm -