Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh suntex

  • Số trang: 77 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 112 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39907 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SUNTEX SINH VIÊN THỰC HIỆN : CAO THÙY LINH MÃ SINH VIÊN : A17059 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SUNTEX Giáo viên hướng dẫn : Th.s Ngô Thị Quyên Sinh viên thực hiện : Cao Thùy Linh Mã sinh viên : A17059 Chuyên ngành : Tài chính Hà Nội - 2014 Thang Long University Library MỤC LỤC CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ............................................................................................................................................ 1 1.1. Khái niệm, ý nghĩa, mục tiêu của phân tích tài chính ........................................... 1 1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp ......................................................... 1 1.1.2. Ý nghĩa của phân tích tài chính ............................................................................. 1 1.1.3. Mục tiêu của phân tích tài chính............................................................................ 2 1.2. Tài liệu và phương pháp phân tích ......................................................................... 3 1.2.1. Tài liệu cần thiết trong phân tích tài chính ............................................................ 3 1.3. Phương pháp phân tích tài chính ............................................................................ 7 1.3.1. Phương pháp so sánh ............................................................................................. 8 1.3.2. Phương pháp tỉ số ................................................................................................... 9 1.3.3. Phương pháp Dupont ............................................................................................. 9 1.4. Nội dung phân tích tài chính ................................................................................. 10 1.4.1. Phân tích kết quả kinh doanh............................................................................... 10 1.4.2. Phân tích chung bảng cân đối kế toán ................................................................. 11 1.4.3. Phân tích lưu chuyển tiền thuần .......................................................................... 15 1.4.4. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính.................................................................. 15 1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp ..................... 22 1.5.1. Các nhân tố chủ quan ........................................................................................... 23 1.5.2. Các nhân tố khách quan ....................................................................................... 24 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SUNTEX ........................................................................ 25 2.1. Khái quát về công ty TNHH Suntex ..................................................................... 25 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Suntex .......................... 25 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Suntex ......................................................... 26 2.1.3. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Suntex ........................... 28 2.2. Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Suntex ..................................... 28 2.2.1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Suntex giai đoạn 2011-2013. ........................................................................................................................ 28 2.2.2.Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty TNHH Suntex trong giai đoạn 2011-2013................................................................................................................ 31 2.2.3. Phân tích các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 2011-2013 .. 43 2.2.4. Những kết quả đạt được ....................................................................................... 53 2.2.5. Những mặt hạn chế và nguyên nhân ................................................................... 54 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH SUNTEX .................................................................. 57 3.1. Khái quát môi trường kinh doanh của công ty TNHH Suntex ........................... 57 3.1.1. Thuận lợi ....................................................................Error! Bookmark not defined. 3.1.2. Khó khăn ....................................................................Error! Bookmark not defined. 3.2. Một số giải pháp nhằm cải thiện những hạn chế tại công ty TNHH Suntex ..... 58 3.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động ........................................................................... 59 3.2.2. Quản lý vốn lưu động ........................................................................................... 60 3.2.3. Các biện pháp khác ............................................................................................... 63 Thang Long University Library DANH MỤC BẢNG BIỂU Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Suntex Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH Suntex giai đoạn 20112013 ……………………………………………………………………………………...30 Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán- phần tài sản của công ty TNHH Suntex từ năm 2011 đến năm 2013 …………………………………………………………………………...33 Bảng 2.3. Bảng cân đối kế toán phần nguồn vốn của công ty TNHH Suntex từ năm 2011 đến năm 2013……………………………………………………………………...38 Bảng 2.4. Tình hình cân đối tài sản nguồn vốn của công ty TNHH Suntex giai đoạn 2011-2013. ………………………………………………………………………………40 Bảng 2.5. Bảng tài trợ Công ty TNHH Suntex giai đoạn 2011-2013………………...42 Bảng 2.6. Bảng chỉ tiêu khả năng thanh toán…………………………………………44 Bảng 2.7. Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải thu của Công ty……………………......45 Bảng 2.8. Chỉ tiêu đánh giá sử dụng hàng tồn kho của Công ty…………………......47 Bảng 2.9. Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải trả của Công ty…………………….......48 Bảng 2.10. Thời gian quay vòng tiền trung bình………………………………….......49 Bảng 2.11. Chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty……………...50 Bảng 2.12. Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ của Công ty……………………..52 Bảng 2.13. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của Công ty………………………... 53 Bảng 3.1. Bảng cân đối kế toàn đã tính số dư bình quân năm 2013………………....60 LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là Cô giáo Th.s Ngô Thị Quyên cùng đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện khóa luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai. Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới đơn vị thực tập, đặc biệt là các anh chị trong phòng Tài chính- kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc cung cấp và cập nhật số liệu, thông tin của đơn vị trong suốt thời gian thực hiện khóa luận. Cuối cùng, em chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, tạo điều kiện để em có thể hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất. Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Thang Long University Library LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do tôi trực tiếp làm. Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận, xuất phát từ tình hình thực tế của Công ty TNHH Suntex. Hà Nộ thán 7năm 2 1 Sinh viên Cao Thùy Linh. DANH MỤC VIẾT TẮT Kí hiệu viết tắt Tên đầy đủ BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ BCTC Báo cáo tài chính CĐKT Cân đối kế toán DN Doanh nghiệp DTT Doanh thu thuần GVHB Giá vốn hàng bán HTK Hàng tồn kho LNST Lợi nhuận sau thuế SXKD Sản xuất kinh doanh TNDN Thuế TNDN TSCĐ Tài sản cố định TSDH Tài sản dài hạn TSNH Tài sản ngắn hạn VCSH Vốn chủ sở hữu VLĐ Vốn lưu động Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do nghiên cứu Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đang phát triển mạnh mẽ, vũ bão như hiện nay sự gia tăng không ngừng của năng lực sản xuất và quá trình hội nhập kinh tế mang tính toàn cầu hóa đã tạo cơ hội nhưng cũng không ít thách thức cho những DN tham gia trên thị trường. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế đó, các DN phải nỗ lực không ngừng, phát huy điểm mạnh đồng thời cần có những bước đi đúng đắn. Trong hoạt động kinh doanh, mỗi DN cần phải xử lý hàng loạt các vấn đề về tài chính, do đó việc định kì phân tích, đánh giá tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính là hết sức cần thiết để có thể đánh giá được các tiềm lực vốn có của DN, xem xét khả năng vị thế của DN trong hoạt động SXKD, xác định được xu hướng phát triển cho DN, tìm được kế hoạch phát triển cho DN trong tương lai gần. Phân tích tài chính DN là một bộ phận quan trọng của quản trị DN. Tất cả các hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng đến tình hình tài chính của DN, ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại tác động thúc đẩy sự phát triển hoặc kìm hãm quá trình kinh doanh. Thông qua phân tích tình hình tài chính, DN xác định được điểm mạnh cũng như điểm yếu trong nội tại DN mình để từ đó có những quyết định sáng suốt trong việc phát huy thế mạnh, đồng thời đưa ra những giải pháp đúng đắn, kịp thời cải thiện tình hình tài chính cho DN mình. Bất kì một DN nào khi hoạt động đều muốn tạo hiệu quả và thu về lợi nhuận nhiều nhất, để làm được điều đó đòi hỏi cần có nhiều yếu tố cấu thành như: vốn, nhân lực, công nghệ…Một trong những việc cần làm là phân tích báo cáo tài chính của DN. Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề nên em quyết định chọn đề tài “ Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Suntex” nhằm làm rõ thêm bài toán kinh tế của Công ty TNHH Suntex nói riêng và các DN thuộc ngành sản xuất đồ nhưạ Việt Nam nói chung. 2. Mục đích nghiên cứu Khóa luận tập trung nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty TNHH Suntex. Từ đó tìm ra nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính của DN nhằm đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của công ty trong tương lai. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Tình hình tài chính của Công ty TNHH Suntex giai đoạn 2011 – 2013. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là Báo cáo tài chính và các tài liệu có liên quan đến quản trị tài chính tại Công ty TNHH Suntex giai đoạn 2011 – 2013. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận là phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa dựa trên cơ sở các số liệu, thông tin được cung cấp và tình hình thực tế của ngành bất động sản Việt Nam. 5. Kết cấu khóa luận Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tham khảo, khóa luận được chia thành ba phần chính: Chương I : Lý luận chung về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Chương II :Thực trạng về tình hình tài chính tại Công ty TNHH Suntex Chương III TNHH Suntex. : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của Công ty Thang Long University Library CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1. Khái niệm, ý nghĩa, mục tiêu của phân tích tài chính 1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính là một trong những nội dung quan trọng của phân tích hoạt động doanh nghiệp. Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu, so sánh số liệu, các chỉ tiêu tài chính hiện hành với quá khứ nhằm mục đích đánh giá thực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiền năng tương lai của doanh nghiệp. Từ đó giúp cho nhà phân tích có thể ra các quyết định có liên quan tới lợi ích của họ. Cơ sở số liệu của phân tích tài chính là hệ thống báo cáo tài chính. Hệ thống báo cáo tài chính được hình thành dựa trên cơ sở tổng hợp những số liệu từ các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết của doanh nghiệp. Báo cáo kế toán tài chính phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn, các quan hệ tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm nhất định; đồng thời phản ánh doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động. Bởi vậy, hệ thống báo cáo kế toán của doanh nghiệp cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin về tình hình kinh tế tài chính của các quá trình sản xuất kinh doanh. Vậy, phân tích tài chính thực chất là việc sử dụng các công cụ, phương pháp để xử lý thông tin kế toán và các thông tin quản lý khác nhằm đánh giá tình hình tài chính, tiềm lực cũng như mức độ rủi ro và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra những quyết định cần thiết trong quản lý. 1.1.2. Ý nghĩa của phân tích tài chính Trong nền kinh tế thị trường, phân tích tài chính là mối quan tâm của nhiều đối tượng khác nhau theo những mục tiêu khác nhau. Do vậy, nhu cầu về thông tin phân tích tài chính cũng rất phong phú, đa dạng, đòi hỏi phải sử dụng các công cụ khác nhau dựa theo môi trường và điều kiện cụ thể để đạt được các lợi ích tối đa. Các đối tượng sau thường sử dụng các thông tin từ phân tích tài chính: Thứ nhất, đối với các nhà quản trị doanh nghiệp. Bản chất của phân tích tài chính là những nguyên nhân ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả kinh doanh của các tổ chức hoạt động. Bởi vậy mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị là không ngừng nâng cao kết quả và hiệu quả kinh doanh bằng mọi công cụ hữu hiệu. Do đó, phân tích tài chính được xem là một công cụ không thể thiếu được đối với các nhà quản trị khác nhau trong tổng thể nền kinh tế. Thứ hai, đối với các nhà đầu tư. Các nhà đầu tư của doanh nghiệp bao gồm nhiều đối tượng như các cổ đông mua cổ phiếu, các công ty góp vốn liên doanh….Các nhà đầu 1 tư quan tâm trực tiếp đến giá trị của doanh nghiệp, khả năng sinh lời của vốn, cách thức phân chia lợi nhuận. Trước mỗi quyết định đầu tư của các nhà đầu tư luôn phải trả lời cho các câu hỏi: tỷ suất sinh lợi của vốn cổ phần là bao nhiêu? Thu nhập của một cổ phiếu bằng chừng nào?...Khả năng thanh toán của doanh nghiệp như thế nào? Muốn trả lời các câu hỏi trên họ phải dựa vào các trung tâm thông tin tài chính, chuyên gia phân tích để thu thập thông tin. Thông tin phân tích tài chính sẽ giúp trả lời các câu hỏi trên của các nhà đầu tư, đồng thời cũng là cơ sở để họ có thể dự đoán giá doanh nghiệp, giá trị cổ phiếu, khả năng sinh lời của vốn và hạn chế các rủi ro xảy ra. Thứ ba, đối với những người cho vay, các tổ chức tín dụng. Các doanh nghiệp kinh doanh thường sử dụng vốn vay thích hợp để góp phần tăng trưởng vốn chủ sở hữu, vì vậy, vốn vay thường chiếm tỷ trọng tương đối cao để đáp ứng nhu cầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Khi cho vay, các ngân hàng, công ty tài chính phải đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn, dài hạn, khả năng sinh lời của vốn, dự đoán triển vọng của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh đối với khoản vay ngắn hạn, dài hạn. Thông tin từ việc phân tích tài chính sẽ đưa ra các quyết định cho vay phù hợp cho từng đối tượng cụ thể, đồng thời hạn chế rủi ro thấp nhất cho các chủ nợ. Thứ tư, đối với các công ty kiểm toán. Trong nền kinh tế thị trường xuất hiện nhiều loại hình kiểm toán như: kiểm toán độc lập, kiểm toán nhà nước, kiểm toán nội bộ. Các loại kiểm toán đều dựa trên các thông tin phân tích tài chính để xác minh tính khách quan về tình hình tài chính của một tổ chức hoạt động. Các chỉ tiêu tài chính còn giúp cho các chuyên gia kiểm toán dự đoán xu hướng tài chính sẽ xảy ra để nâng cao độ tin cậy của các quyết định. Thứ năm, đối với người lao động trong doanh nghiệp – những người có thu nhập gắn với lợi ích của doanh nghiệp. Phân tích tài chính giúp cho họ hiểu hơn về tính ổn định, định hướng công việc trong hiện tại và tương lai đối với doanh nghiệp. Qua đó, xây dựng niềm tin của họ đối với từng quyết định kinh doanh của chủ thể quản lý. 1.1.3. Mục tiêu của phân tích tài chính Nhiệm vụ của phân tích tài chính là làm rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng, thực trạng tài chính của doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính, đặt trong mối quan hệ so sánh với các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành và chỉ tiêu bình quân ngành, chỉ ra những thế mạnh và cả tình trạng bất ổn nhằm đề xuất những biện pháp quản trị tài chính đúng đắn và kịp thời để phát huy ở mức cao nhất hiệu quả sử dụng vốn. Phân tích tài chính giúp ta đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Những người sử dụng các phân tích tài chính theo đuổi các mục tiêu khác nhau nên việc phân tích cũng 2 Thang Long University Library được tiến hành theo nhiều cách khác nhau. Điều đó vừa tạo ra lợi ích vừa tạo ra sự phức tạp của phân tích tài chính. Đối với nhà quản trị việc phân tích tài chính có nhiều mục tiêu:  Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh quá khứ, tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của doanh nghiệp.  Định hướng các quyết định của Ban Tổng Giám Đốc cũng như giám đốc tài chính: quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức cổ phần...  Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu tư, phần ngân sách tiền mặt...  Cuối cùng, phân tích báo cáo tài chính là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý. 1.2. Tài liệu và phương pháp phân tích 1.2.1. Tài liệu cần thiết trong phân tích tài chính Để việc phân tích tài chính tài chính được chính xác và khách quan, thì nguồn tài liệu đóng vai trò rất quan trọng. Tài liệu đầy đủ và trung thực thì phân tích sẽ phản ánh được đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp, từ đó đánh giá và dự báo mới có hiệu quả. Tài liệu cần thiết trong phân tích tài chính bao gồm: thông tin từ bên trong doanh nghiệp và thông tin từ bên ngoài doanh nghiệp. 1.2.1.1. Thông tin từ bên trong doanh nghiệp Các thông tin từ bên trong doanh nghiệp phục vụ cho phân tích tài chính rất đa dạng nhưng hệ thống dự báo tài chính được sử dụng như nguồn dữ liệu chính, được các nhà phân tích rất quan tâm. Báo cáo tài chính cung cấp thông tin kinh tế tài chính chủ yếu cho người sử dụng thông tin kế toán trong việc đánh giá, phân tích và dự đoán tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh hệ thống báo cáo tài chính, khi phân tích tài chính doanh nghiệp, các nhà phân tích còn kết hợp sử dụng nhiều nguồn dữ liệu khác nhau như: báo cáo quản trị, báo cáo chi tiết, các tài liệu kế toán, tài liệu thống kê, bảng công khai một số chỉ tiêu tài chính…Đây là những nguồn dữ liệu quan trọng, giúp cho các nhà phân tích xem xét, đánh giá được các mặt khác nhau trong hoạt động tài chính một cách đầy đủ, chính xác. Báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng trong việc phân tích, bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính. 3  Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng hợp tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Kết cấu của bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần: tài sản và nguồn vốn. Phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo. Các tài sản được sắp xếp theo khả năng hoán chuyển thành tiền theo thứ tự giảm dần hoặc theo độ dài thời gian để chuyển hóa tài sản thành tiền. Phần tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Về mặt kinh tế, số liệu các chỉ tiêu phản ánh bên tài sản thể hiện giá trị tài sản theo kết cấu hiện có tại doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo. Về mặt pháp lý, số liệu phần tài sản thể hiện toàn bộ số tài sản hiện có đang thuộc quyền quản lý, sử dụng của doanh nghiệp. Phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp, bao gồm nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu. Về mặt kinh tế, số liệu phần nguồn vốn thể hiện quy mô vốn và thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Về mặt pháp lý, số liệu của các chỉ tiêu thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp về số tài sản đang quản lý, sử dụng đối với nhà nước, nhà đầu tư, cổ đông, ngân hàng, khách hàng…  Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tổng hợp các khoản doanh thu, chi phí, và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động khác. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh và công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu nhập, chi phí và kết quả từng loại hoạt động, cũng như kết quả chung toàn doanh nghiệp. Số liệu trên báo cáo này còn là cơ sở để đánh giá khuynh hướng hoạt động của doanh nghiệp trong nhiều năm liền, và dự báo hoạt động trong tương lai. Thông qua báo cáo kết quả kinh doanh để đánh giá hiệu quả và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Đây là một trong các nguồn thông tin rất bổ ích cho người ngoài doanh nghiệp trước khi ra quyết định đầu tư vào doanh nghiệp. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp thông tin về lợi nhuận doanh nghiệp. Tuy nhiên lợi nhuận kế toán chưa phải là chỉ tiêu đánh giá xác thực khả năng tài trợ bên trong của doanh nghiệp. Trong tài chính, người ta thường quan tâm đến dòng tiền. Giá trị của một tài sản và rộng hơn là của doanh nghiệp được xác định bởi dòng tiền mà tài sản tạo ra vì dòng tiền cẩn thiết để đáp ứng nhu cầu thanh toán, đầu tư mua sắm thiết 4 Thang Long University Library bị, vật tư cho kinh doanh… Các nhà quản lý tài chính thường gặp tình trạng doanh nghiệp kinh doanh có lãi nhưng vẫn thiếu tiền cho hoạt động kinh doanh.  Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo tiền và việc sử dụng tiền đã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu tiền vào đầu kỳ và còn lại bao nhiêu vào cuối kỳ. Kế tiếp, nó mô tả công ty đã thu và chi bao nhiêu tiền trong một khoảng thời gian nhất định. Việc sử dụng tiền được ghi thành số âm, và nguồn tiền được ghi thành số dương. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ không thực hiện phép tính như báo cáo thu nhập. Nếu không có giao dịch bằng tiền thì giao dịch đó sẽ không được phản ánh trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Tuy nhiên cần lưu ý rằng thu nhập thuần ở mục đầu tiên của báo cáo lưu chuyển tiền tệ giống với dòng cuối của báo cáo thu nhập – đó chính là lợi nhuận của doanh nghiệp. Do vậy, phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ thấy được sự vận động của vốn bằng tiền ở doanh nghiệp.  Thuyết minh báo cáo tài chính Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo tài chính tổng quát nhằm giải thích và bổ sung, thuyết minh những thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà chưa được trình bày đầy đủ, chi tiết hết trong các báo cáo tài chính khác. Thuyết minh báo cáo tài chính gồm những nội dung cơ bản sau:  Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.  Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.  Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng.  Các chính sách kế toán áp dụng.  Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán.  Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.  Thông tin bổ sung cho khoản mục trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ.  Nguyên tắc lập thuyết minh báo cáo tài chính. 5  Phần trình bày bằng số liệu phải thống nhất với số liệu trên báo cáo tài chính khác, phần trình bày bằng lời văn phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu.  Đối với báo cáo quý, các chỉ tiêu thuộc phần kế toán áp dụng tại doanh nghiệp phải thống nhất trong cả niên độ kế toán, nếu có sự thay đổi phải thuyết minh rõ lý do thay đổi.  Về số liệu của các “cột kế hoạch” thể hiện số liệu kế hoạch kỳ báo cáo, số liệu thực hiện “cột kỳ trước” thể hiện số liệu thực hiện của kỳ ngay trước đó.  Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh chỉ thể hiện trên báo cáo tài chính năm. Tóm lại mỗi báo cáo tài chính cung cấp cho người sử dụng một khía cạnh hữu ích khác nhau, nhưng sẽ không có được kết quả khái quát về tình hình tài chính nếu không kết hợp phân tích các báo cáo tài chính với nhau. 1.2.1.2. Thông tin từ bên ngoài doanh nghiệp Mặt khác các nguồn dữ liệu bên ngoài như trạng thái nền kinh tế, chính sách pháp lý của nhà nước, ngành nghề kinh doanh cũng tác động tình hình tài chính của doanh nghiệp, nên việc xem xét tới các yếu tố này sẽ giúp quá trình phân tích được chặt chẽ và sát thực hơn.  Tài liệu liên quan đến tình hình kinh tế Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh, đến sự biến động của giá cả các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra, từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Khi các tác động diễn ra theo chiều hướng có lợi, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng, lợi nhuận tăng và nhờ đó kết quả kinh doanh trong năm là khả quan. Tuy nhiên khi những biến động của tình hình kinh tế là bất lợi, nó sẽ ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy để có được sự đánh giá khách quan và chính xác về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, chúng ta cần phải đặt trong bối cảnh chung của kinh tế trong nước và các nền kinh tế khu vực. Kết hợp những tài liệu này sẽ đánh giá đầy đủ hơn tình hình tài chính và dự báo những thách thức, cơ hội đối với hoạt động của doanh nghiệp. Các nhà phân tích nên quan tâm đến tài liệu về:  Tăng trưởng, suy thoái kinh tế  Lãi suất ngân hàng, trái phiếu kho bạc, tỷ giá ngoại tệ  Các chính sách chính trị, ngoại giao của nhà nước.  Sự thay đổi thường xuyên của pháp luật 6 Thang Long University Library Nếu luật pháp giữ mãi không đổi, các nhà làm luật sẽ nhanh chóng bị thất nghiệp. Vì vậy, luôn có những luật mới ra đời, có những thay đổi trong luật cũ và những văn bản dưới luật giải thích mới cho luật hiện hành. Những thay đổi này có thể gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp. Những luật mới thường đưa ra những trở ngại và thách thức mới. Những nhà kinh doanh luôn phải sẵn sàng đối phó với những thử thách mới, cơ hội mới khi có luật mới ban hành cùng với những thay đổi thường xuyên và nhanh chóng trong các tiêu chuẩn về kinh tế – xã hội, và các tiêu chuẩn về pháp luật.  Tài liệu liên quan đến ngành kinh tế Những tài liệu về ngành kinh tế sẽ làm rõ hơn nội dung các chỉ tiêu tài chính trong từng ngành, lĩnh vực kinh doanh, đánh giá rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp. Một số tài liệu cần quan tâm như:  Mức độ và yêu cầu công nghệ của ngành  Mức độ cạnh tranh và quy mô của thị trường  Nhịp độ và xu hướng vận động của ngành, các chỉ số ngành.  Tài liệu về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp Do mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng trong hoạt động sản xuất kinh doanh và trong phương hướng hoạt động nên để đánh giá hợp lý tình hình tài chính, khi phân tích cần nghiên cứu kỹ lưỡng đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp như:  Mục tiêu và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp gồm cả chiến lược tài chính và chiến lược kinh doanh  Đặc điểm quá trình luân chuyển vốn trong các khâu kinh doanh ở từng loại hình doanh nghiệp  Tính thời vụ, tính chu kỳ trong hoạt động kinh doanh  Mối liên hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng và các đối tượng khác. 1.3. Phương pháp phân tích tài chính Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tưởng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.Về lý thuyết có nhiều phương pháp 7 phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưng trên thực tế người ta thường sử dụng các phương pháp sau: 1.3.1. Phương pháp so sánh Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích tài chính. Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Phương pháp này thực hiện theo 3 nguyên tắc:  Tiêu chuẩn để so sánh Tiêu chuẩn so sánh là các chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh, được gọi là gốc so sánh. Tùy theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp, gốc so sánh có thể là:  Tài liệu năm trước nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu.  Các chỉ tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự đoán, định mức) nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức.  Các chỉ tiêu trung bình của ngành nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp so với các đơn vị khác trong ngành.  Kỹ thuật so sánh:  So sánh bằng số tuyệt đối: Phản ánh tổng hợp số lượng, quy mô của các chỉ tiêu kinh tế, là căn cứ để tính các số khác. Y = Y 1 – Y0 (Y1: trị số phân tích, Y0: trị số gốc,Y : trị số so sánh)  So sánh bằng số tương đối: là trị số nói lên kết cấu mối quan hệ tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế. Số tương đối có nhiều loại tuỳ thuộc vào nội dung phân tích mà sử dụng cho thích hợp. Số tương đối: phản ánh bằng tỷ lệ %, là chỉ tiêu mức độ mà doanh nghiệp phải thực hiện. Số tương đối phản ánh tình hình thực hiện năm nay so với năm trước: Tính tỷ lệ phần trăm ho n thành = Chỉ t êu năm na x 1 % Chỉ t êu năm trước Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ hai điều kiện sau:  Điều kiện một: Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”.  Điều kiện hai: Các chỉ tiêu so sánh (hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh) phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhau. Muốn vậy, chúng phải thống nhất với nhau về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán, thời gian tính toán. 8 Thang Long University Library 1.3.2. Phương pháp tỉ số Dựa vào mối liên hệ kinh tế giữa các sự kiện, hiện tượng kinh tế, đồng thời xem xét tính cân đối của các chỉ tiêu kinh tế trong quá trình thực hiện các hoạt động, có thể đưa ra những đánh giá về tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hầu hết các tỉ số tài chính đều có tên cụ thể giúp các nhà phân tích nhận biết được cách tính toán và lượng giá trị của nó. Các loại tỉ số tài chính gồm 4 loại chủ yếu:  Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán: phản ánh khả năng đáp ứng nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp  Nhóm tỷ số về khả năng quản lý tài sản: phản ánh hiệu quả sử dụng các nguồn lực có sẵn của doanh nghiệp  Nhóm tỷ số về khả năng quản lý nợ: đánh giá việc sử dụng nợ vay của doanh nghiệp  Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời: cho biết mức dộ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp 1.3.3. Phương pháp Dupont Dupont là tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh doanh ở Mỹ. Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số hoạt động trên phương diện chi phí và các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn. Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROS, ROA và ROE thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng. Kỹ thuật này thường được sử dụng bởi các nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp bằng cách nào. Kỹ thuật phân tích Dupont dựa vào các phương trình căn bản sau:  Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): ROA = ROS x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản nhu n au thu oanh thu thuần ỷ uất nh  x oanh thu thuần ản nh u n trên oanh thu x n ua t Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): ROE = ROS x Hiệu suất sử dụng v n cổ phần 9 ản nhu n au thu n h  h u Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): nhu n au thu oanh thu Phương pháp Dupont có ưu điểm về tính đơn giản, đây là một công cụ rất tốt để cung cấp các thông tin căn bản về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhưng mức độ tin cậy của mô hình phụ thuộc hoàn toàn vào giả thuyết và số liệu đầu vào, do vậy số liệu càng sát thực thì các phân tích sẽ phản ánh càng tốt thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Như vậy mỗi phương pháp phân tích có những ưu điểmvà hạn chế riêng, do đó cán bộ phân tích không thể sử dụng đơn lẻ từng phương pháp. Việc sử dụng kết hợp các phương pháp giúp phản ánh được thực chất tình hình tài chính cũng như xu hướng biến động của từng chỉ tiêu tài chính qua các giai đoạn khác nhau, từ đó những nhận xét, đánh giá đưa ra có độ tin cậy cao hơn. 1.4. Nội dung phân tích tài chính 1.4.1. Phân tích kết quả kinh doanh Kết cấu Báo cáo kết quả kinh doanh phần Lãi, lỗ chia hoạt động một doanh nghiệp thành 3 loại: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động về tài chính và hoạt động khác  Hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện qua 3 chỉ tiêu chính: Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ ; Giá vốn hàng bán và Lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng. LN gộp từ bán hàng = DT thuần bán hàng – Giá v n hàng bán Chỉ tiêu này cho biết hoạt động sản xuất kinh doanh chính mang về bao nhiêu tiền. Lợi nhuận gộp tăng có thể do doanh thu thuần tăng hoặc giá vốn hàng bán giảm.  Hoạt động tài chính thể hiện qua 2 chỉ tiêu: Doanh thu tài chính và Chi phí tài chính.Doanh thu tài chính có từ các nguồn như: lãi tiền gửi, lãi nhận từ việc đầu tư, mua bán trái phiếu, cổ phiếu,…  Chi phí tài chính: Gồm có chi phí lãi vay, chi phí dự phòng các khoản đầu tư tài chính, lỗ từ đầu tư tài chính, lỗ do chênh lệch tỷ giá,… LN thuần từ kinh doanh = LN gộp từ bán hàng (DT tài chính – CP tài chính) – CP bán hàng – CP quản lý doanh nghiệp. 10 Thang Long University Library
- Xem thêm -