Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp phân tích hiệu quả sử dụng vốn và giải pháp sử dụng vốn hiệu quả trong công ty tnhh xây dựng và thương mại ngọc tuệ

  • Số trang: 89 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 88 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39869 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG VỐN HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NGỌC TUỆ SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN HÀ OANH MÃ SINH VIÊN : A17036 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH HÀ NỘI - 2014 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG VỐN HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NGỌC TUỆ Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành : Thạc sỹ Chu Thị Thu Thủy : Nguyễn Hà Oanh : A17036 : Tài Chính HÀ NỘI - 2014 Thang Long University Library LỜI CÁM ƠN Trước tiên, em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới giáo viên hướng dẫn - Th.S Chu Thị Thu Thủy. Cô giáo không chỉ là người đã trực tiếp giảng dạy em một số môn học chuyên ngành trong thời gian học tập tại trường, mà còn là người luôn bên cạnh, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, hỗ trợ cho em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận này. Em xin chân thành cám ơn cô vì những kiến thức mà cô đã truyền dạy cho em, đó chắc chắn sẽ là những hành trang quý báu cho em bước vào cuộc sống sau khi đi học. Thông qua khóa luận này, em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến tập thể các quý thầy cô đang giảng dạy tại trường Đại Học Thăng Long, những người đã trực tiếp truyền đạt và trang bị cho em đầy đủ các kiến thức về kinh tế, từ những môn học cơ bản nhất, giúp em có được một nền tảng về chuyên ngành học như hiện tại để có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cám ơn các cô, các chú, các anh chị thuộc Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Ngọc Tuệ đã tạo điều kiện, giúp đỡ, hỗ trợ cung cấp số liệu, thông tin và tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện bài khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện Nguyễn Hà Oanh LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Nguyễn Hà Oanh Thang Long University Library MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP ............................1 1.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP .............................1 1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của vốn trong doanh nghiệp ...........................1 1.1.1.1 Khái niệm ....................................................................................................1 1.1.1.2 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp ...........................................................3 1.1.2 Phân loại vốn trong doanh nghiệp .....................................................................4 1.1.2.1 Căn cứ theo vai trò và tính chất luân chuyển vốn ......................................4 1.1.2.2 Căn cứ vào nguồn hình thành .....................................................................5 1.1.2.3 Căn cứ vào thời gian hoạt động và sử dụng vốn ........................................6 1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP ............................................................................................6 1.2.1 Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp ...............6 1.2.1.1 Khái niệm về hiệu quả .................................................................................6 1.2.1.2 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn trong DN ............................................7 1.2.2 Khái niệm, mục tiêu, vai trò của phân tích hiệu quả sử dụng vốn .....................8 1.2.2.1 Khái niệm của phân tích hiệu quả sử dụng vốn ..........................................8 1.2.2.2 Mục tiêu của phân tích hiệu quả sử dụng vốn ............................................9 1.2.2.3 Vai trò của phân tích hiệu quả sử dụng vốn ...............................................9 1.2.3 Thông tin sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn ............................... 10 1.2.4 Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp .................11 1.2.4.1 Phương pháp so sánh ...............................................................................11 1.2.4.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ .....................................................................11 1.2.4.3 Phương pháp liên hệ đối chiếu và xếp hạng.............................................11 1.2.4.4 Phương pháp Dupont ................................................................................12 1.2.5 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp .......................12 1.2.5.1 Phân tích tình hình biến động vốn ............................................................ 12 1.2.5.2 Phân tích cơ cấu vốn ...............................................................................16 1.2.5.3 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp ...........20 1.2.6. Ứng dụng phương pháp Dupont......................................................................26 1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP .........................................................................................................28 1.3.1. Nhân tố khách quan .........................................................................................28 1.3.2 Nhân tố chủ quan ............................................................................................ 29 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NGỌC TUỆ........................30 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY ...................................................................30 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ...................................................................30 2.1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty. ...................................................................30 2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty: .........................................30 2.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh ....................................................................31 2.1.3. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Ngọc Tuệ .......................................................................................................................31 2.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NGỌC TUỆ .................................................................................36 2.2.1 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn trong DN ........................................36 2.2.2 Phân tích cơ cấu vốn. .......................................................................................39 2.2.2.1 Cơ cấu vốn phân loại theo vai trò và tính chất luân chuyển ....................39 2.2.2.2 Cơ cấu vốn phân loại theo nguồn hình thành...........................................40 2.2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn theo thời gian sử dụng ................................................42 2.2.3 Chiến lược quản lý vốn trong DN ....................................................................43 2.2.4 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong DN ...................................45 2.2.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn theo nguồn hình thành ..........................45 2.2.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn theo tính chất luân chuyển ....................50 2.2.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn theo thời gian sử dụng vốn ...................61 2.2.4.4 Ứng dụng phương pháp Dupont ............................................................... 65 2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NGỌC TUỆ .................................................................................67 2.3.1. Hiệu quả sử dụng vốn theo tốc độ luân chuyển ..............................................67 2.3.1.1 Quản lý vốn lưu động...............................................................................67 2.3.1.2 Quản lý vốn cố định ..................................................................................68 2.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn theo nguồn hình thành ................................................68 2.3.2.1 Quản lý VCSH ...........................................................................................68 Thang Long University Library 2.3.2.2 Quản lý Nợ phải trả ..................................................................................69 2.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn theo thời gian .............................................................. 69 2.3.3.1 Quản lý NVDH ..........................................................................................69 2.3.3.2 Quản lý NVNH ..........................................................................................69 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NGỌC TUỆ........................70 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG TƯƠNG LAI .............70 3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NGỌC TUỆ. ...........................70 3.2.1 Xác định nhu cầu VLĐ ....................................................................................70 3.2.2 Xây dựng chính sách tín dụng thương mại hợp lý ...........................................71 3.2.3 Tăng tốc độ quay vòng hàng tồn kho ............................................................... 73 3.2.4 Đầu tư đổi mới TSCĐ, tăng tốc độ luân chuyển VCĐ ....................................73 3.2.5 Quản lý chi phí và doanh thu hiệu quả............................................................. 74 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ TNHH Trách nhiệm hữu hạn CSH Chủ sở hữu HĐTV Hội đồng thành viên ĐVT Đơn vị tính BCTC Báo cáo tài chính VCĐ Vốn cố định VLĐ Vốn lưu động NVDH Nguồn vốn dài hạn NVNH Nguồn vốn ngắn hạn SXKD Sản xuất kinh doanh NVDH Nguồn vốn dài hạn NVNH Nguồn vốn ngắn hạn TSCĐ Tài sản cố định TSLĐ Tài sản lưu động TSDH Tài sản dài hạn TSNH Tài sản ngắn hạn VCSH Vốn chủ sở hữu NV Nguồn vốn DN Doanh nghiệp Thang Long University Library DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Ngọc Tuệ giai đoạn 2010-2012 ........................................................................... 32 Bảng 2.2. Bảng CĐKT- Phần Nguồn vốn tại Công ty Ngọc Tuệ giai đoạn 20102012 ............................................................................................................ 38 Bảng 2.3: Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty Ngọc Tuệ giai đoạn 2010-2012 ......... 39 Bảng 2.4: Vòng quay VCSH tại công ty Ngọc Tuệ giai đoạn 2010-2012 ................... 46 Bảng 2.5: Tỷ suất sinh lời của VCSH tại công ty Ngọc Tuệ từ năm 2010-2012 ......... 47 Bảng 2.6: Khả năng thanh toán lãi vay của Công ty Ngọc tuệ từ 2010-2012 .............. 48 Bảng 2.7: Khả năng sinh lời tiền vay của Công ty Ngọc Tuệ từ 2010-2012 ............... 49 Bảng 2.8: Vòng quay VCĐ tại công ty Ngọc Tuệ từ 2010-2012 .................................... 50 Bảng 2.9: Tỷ suất sinh lời VCĐ của Công ty Ngọc Tuệ từ năm 2010-2012.................... 51 Bảng 2.10: Hệ số đảm nhiệm VCĐ của công ty Ngọc Tuệ từ 2010-2012 ....................... 52 Bảng 2.11: Khả năng thanh toán của công ty Ngọc Tuệ từ 2010-2012 ........................ 53 Bảng 2.12: Hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty Ngọc Tuệ năm 2010-2012 ............... 56 Bảng 2.13: Vòng quay phải thu và thời gian thu nợ của Ngọc Tuệ 2010-2012 ........... 60 Bảng 2.14: Vốn lưu động ròng của công ty Ngọc Tuệ 2010-2012 .............................. 61 Bảng 2.15: Vòng quay Vốn ngắn hạn của Ngọc Tuệ năm 2010-2012 ......................... 62 Bảng 2.16: Tỷ suất sinh lời Vốn ngắn hạn của Ngọc Tuệ năm 2010-2012 ................. 63 Bảng 2.17: Vòng quay Vốn dài hạn của Ngọc Tuệ năm 2010-2012 ........................... 64 Bảng 2.18: Tỷ suất sinh lời NVDH của Ngọc Tuệ năm 2010-2012 ............................ 65 Bảng 2.19: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của Công ty Ngọc Tuệ........................... 66 năm 2010-2012 ............................................................................................................. 66 Bảng 2.20: Tỷ suất sinh lời trên VCSH của Công ty Ngọc Tuệ năm 2010-2012 ........ 66 Bảng 2.21: Tỷ suất sinh lời trên VCSH của Công ty Ngọc Tuệ năm 2010-2012 ........ 67 Bảng 3.1. Bảng cân đối kế toán rút gọn năm 2012 ...................................................... 71 Bảng 3.2. Tỷ lệ phần trăm các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu ........... 71 Bảng 3.3. Danh sách các nhóm rủi ro ........................................................................... 72 Bảng 3.4. Mô hình cho điểm tín dụng để phân nhóm rủi ro ........................................ 72 DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Hình 2.1 Chính sách quản lý vốn ..................................................................................44 Biểu đồ 2.1: Chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho của Công ty Ngọc Tuệ ............................ 59 Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Vốn là chìa khóa, là phương tiện để biến các ý tưởng trong kinh doanh thành hiện thực. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn sẽ góp phần quyết định sự thành bại của DN, chính vì vậy bất kỳ một DN nào dù lớn hay nhỏ thì đều quan tâm đến vốn và vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Biểu hiện hình thái giá trị của các tài sản chính là vốn của DN. Vì vậy, điều đầu tiên DN cần phải có là một lượng vốn nhất định. Chỉ khi nào có vốn DN mới có thể đầu tư các yếu tố đầu vào để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh. Thế nhưng đã có một quy luật bất thành văn, ở đâu có lợi nhuận ở đó có rủi ro. Rủi ro xảy ra đe dọa hoạt động của DN, làm thất thoát vốn, hao hụt, hoặc thậm chí là phá sản. Để tránh gây ra hậu quả này, DN phải có cách tốt nhất nhằm quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả. Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN cũng là quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của DN. Trong quá trình đó, đã phát sinh các luồng tiền tệ gắn liền với hoạt động đầu tư và kinh doanh thường xuyên của DN, bao gồm các luồng tiền tệ đi vào và đi ra khỏi DN, tạo thành sự vận động của các luồng tài chính trong doanh nghiệp. Sự vận động này cũng giống như sự lưu thông tuần hoàn máu trong cơ thể, phải được duy trì đều đặn và thông suốt. Chính vì thế công tác quản trị tài chính DN được chú trọng hàng đầu trong quản trị DN, góp phần quản lý chặt chẽ, tăng hiệu quả sử dụng vốn và thúc đẩy DN phát triển. Đối với các DN trong ngành thương mại và xây dựng như công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Ngọc Tuệ thì vốn mang những đặc thù riêng. Có vốn DN mới có điều kiện để trang bị các thiết bị, cơ sở vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng với việc ứng dụng khoa học vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn cũng quyết định đến khả năng đổi mới thiết bị, công nghệ, phương pháp quản lý…của DN trong suốt quá trình hoạt động. Bên cạnh đó vốn còn ảnh hưởng đến phạm vi hoạt động đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh của DN bởi tất cả những hoạt động xây dựng phương án kinh doanh đầu tư, xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm, phân tích thị trường đều phụ thuộc vào quy mô vốn nhất định. Đối mặt với những yêu cầu thiết như vậy, công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Ngọc Tuệ rất nỗ lực trong việc đảm bảo nguồn vốn kinh doanh, giúp DN trong việc chống đỡ được những tổn thất, rủi ro, biến động thị trường, khủng hoảng tài chính…trong quá trình hoạt động. Chính vì vậy, công tác quản lý và sử dụng vốn trong các DN sao cho hiệu quả cũng phức tạp, khó khăn hơn, đòi hỏi những chính sách rõ ràng và chặt chẽ. 2. Mục tiêu của đề tài Nhận thấy được tính thiết yếu của vốn trong các DN,với đề tài này em sẽ nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn và mức độ hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Ngọc Tuệ. Từ đó làm rõ được tầm quan trọng của vốn, những biến động của vốn ảnh hưởng đến DN ra sao, nhằm đem đến một cái nhìn hết sức toàn diện, những giải pháp ngắn hạn và dài hạntrong cách thức sử dụng vốn giúp công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Ngọc Tuệ nói riêng và các công ty Thương mại nói chung sử dụng vốn một cách hiệu quả. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong DN Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Ngọc Tuệ giai đoạn 2010-2012 4. Phương pháp nghiên cứu Trong bài khóa luận này em sẽ khái quát lý luận để đưa ra cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của DN. Sau đó em sẽ dùng phương pháp so sánh để thấy được sự thay đổi về con số qua từng năm và nêu ra ý nghĩa của sự thay đổi đó, dùng phương pháp tỷ số để ước tính được tỷ trọng của các khoản như ROE, tỷ số nợ, khả năng sinh lời,… sau đó tiếp tục khai thác sâu hơn bằng phương pháp phân tích từi chính Dupont để xử lý số liệu. Bằng sự kết hợp hài hòa và khoa học các phương pháp trên, em từng bước bóc tách được vấn đề, từ đó đưa ra được những nhận định, phân tích, đánh giá một cách đúng đắn và khách quan nhất. Cũng như đưa ra các giải pháp giúp DN sử dụng vốn ngày càng trở nên hiệu quả. 5. Kết cấu bài khóa luận Bài khóa luận của em được chia thành 3 phần. Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong DN. Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Ngọc Tuệ. Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Ngọc Tuệ. Thang Long University Library CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của vốn trong doanh nghiệp 1.1.1.1 Khái niệm Theo quan điểm của Mác dưới góc độ của các yếu tố sản xuất thì: “Vốn (tư bản) không phải là vật, là tư liệu sản xuất, không phải là phạm trù vĩnh viễn. Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê”. Để tiến hành sản xuất, nhà tư bản ứng tiền ra mua tư liệu sản xuất và sức lao động, nghĩa là tạo ra các yếu tố của quá trình sản xuất. Các yếu tố này có vai trò khác nhau trong việc tạo ra giá trị thặng dư. Mác chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến. Tư bản bất biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nhà xưởng,...) mà giá trị của nó được chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm. Còn tư bản khả biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức lao động, trong quá trình sản xuất thay đổi về lượng, tăng lên do sức lao động của hàng hoá tăng. Định nghĩa này có tính khái quát cao, xong do sự hạn chế của trình độ phát triển nền kinh tế đương đại, ông cho rằng chỉ có khu vực trực tiếp sản xuất mới tạo ra được giá trị thặng dư cho DN. (Trang 147, Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin) Paul.A.Samuelson – nhà kinh tế học hiện đại cho rằng: “Vốn là một loại hàng hóa, được sản xuất ra nhằm phục vụ một quá trình sản xuất mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất của DN, bao gồm máy móc, vật tư, trang thiết bị, nguyên liệu,…” Quan niệm của ông là một bước tiến lớn so với các bậc tiền bối, song ông không đề cập đến các tài sản tài chính, giấy tờ có giá trị đem lại lợi nhuận cho DN. Như vậy ông đã đồng nhất vốn với TSCĐ của DN. (Trang 93, Kinh tế học, Paul A. Samuelson) Theo David Begg, Stenley Ficher, Rudiger Darubused trong cuốn (Kinh tế học) thì: vốn hiện vật là giá trị của hàng hoá đã sản xuất được sử dụng để tạo ra hàng hoá và dịch vụ khác. Ngoài ra còn có vốn tài chính. Bản thân vốn là một hàng hoá nhưng được tiếp tục sử dụng vào sản xuất kinh doanh tiếp theo. Quan điểm này đã cho thấy nguồn gốc hình thành vốn và trạng thái biểu hiện của vốn, nhưng hạn chế cơ bản là chưa cho thấy mục đích của việc sử dụng vốn. (Chương 12, Kinh tế học, David Begg & Stanley Fischer & Rudiger Dornbusch) Trong tài chính DN có nhiều quan niệm về vốn, như: Theo nghĩa rộng thì: vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế được bố trí để sản xuất hàng hoá, dịch vụ như tài sản hữu hình, tài sản vô hình, các kiến thức kinh tế, kỹ 1 thuật của DN được tích luỹ, sự khéo léo về trình độ quản lý và tác nghiệp của các cán bộ điều hành, cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên trong DN, uy tín của DN. Quan điểm này có ý nghĩa quan trọng trong việc khai thác đầy đủ hiệu quả của vốn trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, việc xác định vốn theo quan điểm này rất khó khăn phức tạp nhất là khi nước ta trình độ quản lý kinh tế còn chưa cao và pháp luật chưa hoàn chỉnh. Theo nghĩa hẹp thì: vốn là tiềm lực tài chính của mỗi cá nhân, mỗi DN, mỗi quốc gia. Có thể thấy, các quan điểm khác nhau về vốn ở trên, một mặt thể hiện được vai trò tác dụng trong điều kiện lịch sử cụ thể với các yêu cầu, mục đích nghiên cứu cụ thể. Mặt khác, trong cơ chế thị trường hiện nay, đứng trên phương diện hạch toán và quản lý, các quan điểm đó chưa đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu về quản lý đối với hoạt động kinh doanh của DN. Vì vậy để đáp ứng đầy đủ yêu cầu về hạch toán và quản lý vốn trong cơ chế thị trường hiện nay có thể khái quát như sau: Khái niệm về vốn được chia thành hai phần: Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư. Vốn được quan tâm đến khía cạnh giá trị nào đó của nó mà thôi. Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài chính của một DN tại một thời điểm . Vốn được nhà DN dùng để đầu tư vào tài sản của mình. Nguồn vốn là những nguồn được huy động từ đâu. Tài sản thể hiện quyết định đầu tư của nhà DN; Còn về bảng cân đối phản ánh tổng dự trữ của bản thân DN dẫn đến DN có dự trữ tiền để mua hàng hoá và dịch vụ rồi sản xuất và chuyển hoá, dịch vụ đó thàng sản phẩm cuối cùng cho đến khi dự trữ hàng hoá hoặc tiền thay đổi đó sẽ có một dòng tiền hay hàng hoá đi ra đó là hiện tượng xuất quỹ, còn khi xuất hàng hoá ra thì DN sẽ thu về dòng tiền (phản ánh nhập quỹ và biểu hiện cân đối của DN là ngân quỹ làm cân đối dòng tiền trong DN). Tóm lại, nguồn vốn của DN là nguồn hình thành nên các tài sản của DN, nguồn vốn DN thường bao gồm 2 nguồn cơ bản là nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. (Trang 230, Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, PGS.TS Nguyễn Năng Phúc) 1.1.1.1 Đặc điểm của vốn trong doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, vốn là yếu tố quan trọng số một của mọi DN. Vốn mang những đặc điểm sau: Vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của DN nhằm mục đích sinh lời. Vốn bao gồm hai mặt là hiện vật và giá trị của bộ phận nguồn lực DN được huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Cónghĩa là vốn phải được biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và tài sản vô hình của DN, đồng thời cũng phải vận động và sinh lời, đạt được mục tiêu trong kinh doanh. Vốn là điều kiện vật chất cơ bản kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác tạo ra đầu vào của qúa trình sản xuất kinh doanh. Vốn hiện hữu ngay từ đầu khi chưa bắt đầu quá trình sản xuất và tồn tại đến chu kỳ sản phẩm cuối cùng. 2 Thang Long University Library Vốn phải được tích tụ và tập trung một lượng nhất định thì mớicó khả năng phát huy tác dụng khi đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh. Vốn có giá trị về mặt thời gian. Điều này có thể có vai trò quan trọng khi bỏ vốn vào đầu tư và tính hiệu quả khi sử dụng đồng vốn. Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, vốn sẽ không được đưa ra để đầu tư khi mà người chủ của nó nghĩ về một sự đầu tư không có lợi nhuận. Vốn được quan niệm như một thứ hàng hoá và có thể được coi là thứ hàng hoá đặc biệt vì nó có khả năng được mua bán quyền sở hữu trên thị trường vốn, trên thị trường tài chính. Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền hay các giá trị hiện vật ( TSCĐ của DN: máy móc, trang thiết bị vật tư dùng cho hoạt động quản lý. . .) mà còn là của các tài sản vô hình ( các bí quyết trong kinh doanh, các phát minh sáng chế,. . . ) 1.1.1.2 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp Vốn của các DN có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình DN theo luật định. Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của các DN. Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh, cũng như phương thức huy động vốn mà DN có tên là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, DN tư nhân, DN nhà nước, DN liên doanh... Vốn là cơ sở, là tiền đề cho một DN bắt đầu khởi sự kinh doanh. Muốn đăng ký kinh doanh, theo quy định của nhà nước, bất cứ DN nào cũng phải có đủ số vốn pháp định theo từng ngành nghề kinh doanh của mình (vốn ở đây không chỉ gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, mà nó còn là các tài sản thuộc sở hữu của các chủ DN). Rồi để tiến hành sản xuất kinh doanh, DN phải thuê nhà xưởng, mua máy móc thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, thuê lao động... tất cả những điều kiện cần có để một DN có thể tiến hành và duy trì những hoạt động cuả mình nhằm đạt được những mục tiêu đã đặt ra. Không chỉ có vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN, vốn là điều kiện để DN mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động... cũng như tổ chức bộ máy quản lý đầy đủ các chức năng. Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh của DN trên thị trường. Vốn là một trong số những tiêu thức để phân loại qui mô của DN, xếp loại DN vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và là một trong những tiềm năng quan trọng để DN sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có và tương laivề sức lao động, nguồn cung ứng hàng hoá, mở rộng và phát triển thị trường, mở rộng lưu thông hàng hoá. Bởi vậy các doanh nhân thường ví “buôn tài không bằng dài vốn”. 3 Trong cơ chế kinh doanh mới, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản suất kinh doanh. Vốn kinh doanh bao giờ cũng là cơ sở, là tiền đề để DN tính toán hoạch định các chiến lược và kế hoạch kinh doanh. Nó cũng là chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình và quan hệ kinh tế và nó cũng là dầu nhờn bôi trơn cho cỗ máy kinh tế vận động có hiệu quả. Vốn kinh doanh của DN là yếu tố giá trị. Nó chỉ phát huy được tác dụng khi bảo tồn được và tăng lên được sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Nếu vốn không được bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn đã bị thiệt hại, đó là hiện tượng mất vốn. Sự thiệt hại lớn sẽ dẫn đến DN mất khả năng thanh toán sẽ làm cho DN bị phá sản, tức là vốn kinh doanh đã bị sử dụng một cách lãng phí, không hiệu quả. 1.1.2 Phân loại vốn trong doanh nghiệp 1.1.2.1 Căn cứ theo vai trò và tính chất luân chuyển vốn Thông qua những hình thức phân loại này, các DN có thể chủ động duy trì hay tăng thêm các tài sản dài hạn bằng VCĐ hoặc điều chỉnh và phân phối VLĐ của mình sao cho phù hợp với qui mô sản xuất và mục đích kinh doanh. Từ đó tạo ra sự khác nhau giữa tỉ trọng của các thành phần cấu thành nên Vốn trong tổng nguồn Vốn của DN, đó chính là kết cấu Vốn. Phân loại vốn trong DN căn cứ vào vai trò và tính chất luân chuyển vốn sẽ giúp xác định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý vốn có hiệu quả hơn. Mặt khác thông qua việc thay đổi kết cấu vốn của mỗi DN trong những thời kì khác nhau có thể thấy được những biến đổi tích cực hoặc những hạn chế về mặt chất lượng trong công tác quản lý Vốn của từng DN. Vốn cố định Việc đầu tư thành lập một DN bao gồm việc xây dựng nhà xưởng, nhà làm việc và quản lý, lắp đặt các hệ thống máy móc thiết bị chế tạo sản phẩm, mua sắm các phương tiện vận tải … Khi các công việc được hoàn thành và bàn giao thì DN mới có thể bắt đầu tiến hành sản xuất được. Như vậy vốn đầu tư ban đầu đó đã chuyển thành VCĐ của DN. Vì VCĐ của DN là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ; nên nó luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng. VCĐ của DN đóng vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh. Việc đầu tư đúng hướng TSCĐ sẽ mang lại hiệu quả và năng suất rất cao trong kinh doanh, giúp cho DN cạnh tranh tốt hơn và đứng vững trong thị trường. Quy mô của VCĐ quyết định quy mô của tài sản nhưng các đặc điểm của tài sản lại ảnh hưởng đến sự vận động và công tác quản lý VCĐ. Muốn quản lý VCĐ một cách hiệu quả thì phải quản lý sử dụng tài sản một cách hữu hiệu. 4 Thang Long University Library Vốn lưu động Vốn lưu động luôn được chuyển hoá qua nhiều hình thức khác nhau, bắt đầu từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật tư hàng hoá và lại quay trở về hình thái tiền tệ ban đầu của nó. Vì quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục cho nên vốn lưu động cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳ thành sự chu chuyển của vốn. Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn, thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh. Tài sản lưu động tồn tại dưới dạng dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ, dụng cụ... ) sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (sản phẩm dở dang), thành phẩm, chi phí tiêu thụ, tiền mặt... trong giai đoạn lưu thông. Trong bảng cân đối tài sản của DN thì tài sản lưu động chủ yếu được thể hiện ở các bộ phận là tiền mặt, các chứng khoán có thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ tồn kho. 1.1.2.2 Căn cứ vào nguồn hình thành Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn được chia thành hai phần là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Phân loại theo hình thức này sẽ cho ta thấy được mức độ tự chủ trong hoạt động tài chính ra sao, hay tình hình các khoản nợ mà DN còn phải đi vay như thế nào, nó là cơ sở để DN lựa chọn nguồn tài trợ phù hợp tuỳ theo loại hình sở hữu, ngành nghề kinh doanh, quy mô trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật cũng như chiến lược phát triển và chiến lược đầu tư của DN. Dựa vào đó, các nhà quản trị mới đưa ra được các chiến lược để cơ cấu vốn và điều hành DN sao cho hợp lý, tránh tình trạng Nợ ngắn hạn quá nhiều khiến DN bị động trong việc sử dụng vốn. Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn và DN không phải cam kết thanh toán, do vậy vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ. Vốn chủ sở hữu bao gồm các khoản như Vốn pháp định, các quỹ của DN, lợi nhuận chưa phân phối, và các nguồn vốn khác như vốn liên doanh liên kết, kinh phí xây dựng cơ bản, kinh phí sự nghiệp,… Nợ phải trả Đối với một DN hoạt động trong nền kinh tế thị trường, vốn chủ sở hữu có vai trò rất quan trọng nhưng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn. Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, DN phải tăng cường huy động các nguồn vốn khác dưới hình thức vay nợ, liên doanh liên kết, phát hành trái phiếu và các hình thức khác. Nợ phải trả của DN bao gồm các khoản như vốn vay, vốn tín dụng thương mại, các khoản phải trả người bán, phải thanh toán với ngân sách Nhà nước được hoãn lại, vốn tín dụng thuê mua,… Riêng với vốn tín dụng thuê mua, là một phương thức giúp cho các DN thiếu vốn vẫn có được tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt động kinh doanh 5 của mình. Tín dụng thuê mua có hai phương thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành và thuê tài chính 1.1.2.3 Căn cứ vào thời gian hoạt động và sử dụng vốn Phân loại vốn theo cách này giúp DN xác định được khả năng thanh toán của mình, và cũng là cách để đánh giá chất lượng tài chính và hiệu quả hoạt động. Nếu nguồn vốn ngắn hạn được huy động có khả năng thanh toán thấp, sẽ xuất hiện các rủi ro tài chính, nguy cơ phá sản có thể xảy ra kể cả khi điều kiện chi tiêu khả năng thanh toán tổng quát cao. Còn về nguồn vốn dài hạn, ngoài nguồn vốn chủ sở hữu có sẵn, vốn vay được dùng để đầu tư các tài sản dài hạn hay các khoản phải thanh toán như công nợ quá hạn, công nợ đến hạn, các khoản phải thanh toán ở kỳ tới. Như vậy, việc phân loại vốn theo thời gian hoạt động giúp DN nắm được tình hình tài chính của công ty, đưa ra những biện pháp cân bằng và đảm bảo có kế hoạch sử dụng tiền, đáp ứng tốt cho quá trình kinh doanh của DN. Nguồn vốn ngắn hạn Vốn ngắn hạn là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh số có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng. Nguồn vốn dài hạn Vốn dài hạn là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà DN có thể sử dụng để đầu tư vào TSCĐ và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động DN. Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn của DN. 1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 1.2.1 Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 1.2.1.1 Khái niệm về hiệu quả Trong cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước hiện nay để thực hiện tốt chế độ hoạch toán kinh tế, bảo đảm lấy thu bù chi và có lãi trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá và dịch vụ, là cơ sở để thị trường tồn tại và phát triển của mỗi thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt. Điều này đòi hỏi các thành phần kinh tế các DN hoạt động kinh doanh phải có hiệu quả. Hiệu quả xã hội là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu xã hội của DN và mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được của DN đến xã hội và môi trường. Hiệu quả kinh tế có rất nhiều cách hiểu, có rất nhiều định nghĩa khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích kinh doanh của từng DN theo nghĩa rộng hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh lợi ích đạt được từ các hoạt động kinh doanh của các DN. Cụ thể, hiệu quả kinh tế quốc dân hay còn gọi là hiệu quả kinh tế xã hội là hiệu quả 6 Thang Long University Library tổng hợp được xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế. Chủ thể của hiệu quả kinh tế xã hội là toàn bộ xã hội mà người đại diện cho nó là Nhà nước, vì vậy những lợi ích và chi phí được xem xét trong hiệu quả kinh tế xã hội xuất phát từ quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Hiệu quả tài chính còn được gọi là hiệu quả sản xuất kinh doanh hay hiệu quả DN là hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một DN. Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ chi phí kinh tế mà DN phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế. Hiệu quả là phép so sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định. Có nhiều cách định nghĩa hiệu quả khác nhau nhưng có lẽ cách định nghĩa sau đây là toàn diện và sát thực nhất: "Hiệu quả là một phạm trù kinh tế, nó xuất hiện và tồn tại từ xã hội chiếm hữu nô lệ đến xã hội chủ nghĩa. Hiệu quả được coi là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định". (Trang197, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – Đại học Kinh tế quốc dân) 1.2.1.2 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn trong DN Một DN muốn đạt hiệu quả thì phải đạt lợi nhuận cao vì lợi nhuận liên quan đến sự tồn tại và phát triển của DN. Có thể nói một DN có lợi nhuận cao tức là sử dụng vốn hiệu quả. Để đạt được hiệu quả thì phải làm tốt tất cả các khâu từ chuẩn bị đi vào sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DN phải đảm bảo các điều kiện khai thác vốn triệt để, tức là vốn phải vận động sinh lời không để nhàn rỗi. Bên cạnh đó việc sử dụng vốn phải tiết kiệm và phù hợp với việc dùng vốn vào mục đích sao cho hiệu quả. Quản lý vốn chặt chẽ chống thất thoát, lạm dụng chức quyền vào việc sai mục đích. Hiệu quả sử dụng vốn của DN là quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình kinh doanh hay cụ thể là quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh với toàn bộ chi phí của quá trình kinh doanh đó. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn không chỉ thể hiện đơn thuần ở kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh, mà nó còn thể hiện ở nhiều mặt chỉ tiêu về kinh tế thanh toán, số vòng quay của vốn. Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn … Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiên nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì 7 hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điêù kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh. Hiệu quả sử dụng vốn của DN là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn.Nó phản ánh số lợi nhuận sau thuế trong 100 đồng doanh thu. Cách đo lường chính xác, thể hiện một cách hiệu quả nhất là thước đo tiền tệ để lượng hóa các yếu tố đầu vào và đầu ra. Tuy nhiên quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn được chia theo 2 khía cạnh:  Với số vốn hiện có, DN có thể sản xuất thêm sản phẩm với chất lượng tốt, giá thành hạ nhằm mục đích tăng lợi nhuận cho DN.  Đầu tư thêm vốn sao cho tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của vốn. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của vốn chủ sở hữu. (Trang 168, Giáo trình Quản lý tài chính DN, Học viện tài chính) 1.2.2 Khái niệm, mục tiêu, vai trò của phân tích hiệu quả sử dụng vốn 1.2.2.1 Khái niệm của phân tích hiệu quả sử dụng vốn Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là một phần trong phân tích tài chính DN, vậy trước khi đi vào tìm hiểu phân tích hiệu quả sử dụng vốn là gì, ta cần nắm được khái niệm về phân tích tài chính DN. Để nhận thức được xu hướng phát triển của tài chính DN đòi hỏi cần có nhiều phương pháp khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho phân tích TCDN ngày càng hoàn thiện, đồng thời cũng tạo ra sự phức tạp của phân tích tài chính. “Phân tích tài chính DN là tổng thể các phương pháp cho phép đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, dự đoán tình hình tài chính trong tương lai của DN, giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết định của quản lý phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm.” (Trang 8, Giáo trình Phân tích TCDN – Học viện tài chính) Phân tích hiệu quả sử dụng vốn nhằm mục đích nhận thức đúng đắn về hiệu quả sử dụng vốn của DN để từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Qua khái niệm về phân tích tài chính DN, ta có thể đưa ra khái niệm về phân tích hiệu quả sử dụng vốn như sau: phân tích hiệu quả sử dụng vốn là quá trình phân tích quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh hay cụ thể là quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh với toàn bộ chi phí của quá trình kinh doanh đó ra thành từng mảnh nhỏ, để hiểu từng chi tiết, từng khía cạnh, xem xét và đánh giá nó đã 8 Thang Long University Library
- Xem thêm -