Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại hợp tác xã công nghiệp nhật quang

  • Số trang: 75 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 45 |
  • Lượt tải: 1
tailieuonline

Đã đăng 39907 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI HỢP TÁC XÃ CÔNG NGHIỆP NHẬT QUANG Sinh Viên Thực Hiện : Nguyễn Tú Anh Mã Sinh Viên : A17013 Chuyên Ngành : Tài Chính HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI HỢP TÁC XÃ CÔNG NGHIỆP NHẬT QUANG Giáo Viên Hướng Dẫn : Th.s Ngô Thị Quyên Sinh Viên Thực Hiện : Nguyễn Tú Anh Mã Sinh Viên : A17013 Chuyên Ngành : Tài Chính–Ngân Hàng HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là Cô giáo Th.s Ngô Thị Quyên, cô là người luôn bên cạnh, tận tình chỉ bảo hướng dẫn, hộ trợ em trong suốt thời gian nghiên cứu khóa luận đồng thời em xin cảm ơn các bác, cô chú và anh chị trong Hợp Tác Xã Công Nghiệp Nhật Quang đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Thông qua khóa luận này em cũng xin cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo giảng dạy trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện khóa luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh Viên Nguyễn Tú Anh LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Nguyễn Tú Anh Thang Long University Library MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH ....1 1.1 Tổng quan về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ......................................1 1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động SXKD..............................................................1 1.1.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả SXKD .........................................................1 1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD ......................................................2 1.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả SXKD .......................................................4 1.2.1 Phương pháp so sánh ............................................................................................4 1.2.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ .................................................................................5 1.2.3 Phương pháp Dupont ............................................................................................6 1.3 Nội dung phân tích hiệu quả SXKD ......................................................................7 1.3.1 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh................................................................7 1.3.1.1 Phân tích Doanh thu .........................................................................................8 1.3.1.2 Phân tích Chi phí................................................................................................9 1.3.1.3 Phân tích Lợi nhuận ........................................................................................10 1.3.2 Phân tích Tình hình Tài sản...............................................................................11 1.3.3 Phân tích tình hình nguồn vốn...........................................................................12 1.3.4 Phân tích cân đối tài sản – nguồn vốn ...............................................................13 1.3.5 Khả năng tạo vốn và sử dụng vốn ......................................................................14 1.3.6 Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính................................................................15 1.3.6.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ................................................15 1.3.6.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý TS ...........................................................17 1.3.6.3 Nhóm chỉ tiêu phán ánh khả năng quản lý nợ ...............................................19 1.3.6.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời. ...................................................20 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI HỢP TÁC XÃ CÔNG NGHIỆP NHẬT QUANG............................................23 2.1 Tổng quan về hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang ...........................................23 2.1.1 Giới thiệu khái quát về hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang .........................23 2.1.2 Lịch sử hình thành của HTX............................................................................23 2.1.3 Cơ cấu tổ chức của hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang ...............................23 2.1.4 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý................................................24 2.1.5 Khái quát đặc điểm ngành nghề kinh doanh của HTX.....................................25 2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX ............................................26 2.2.1 Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận........................................26 2.2.1.1 Tình hình doanh thu ........................................................................................27 2.2.1.2 Tình hình chi phí ..............................................................................................28 2.2.1.3 Tình hình lợi nhuận .........................................................................................29 2.2.1.4 Tình hình diễn biến tài sản ..............................................................................32 2.2.1.5 Tình hình diễn biến nguồn vốn .......................................................................35 2.2.2 Thực trạng cân đối tài sản – nguồn vốn.............................................................36 2.2.3 Thực trạng khả năng tạo vốn và sử dụng vốn ...................................................37 2.2.4 Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính................................................................39 2.2.4.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán...............................................39 2.2.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý tài sản.........................................40 2.2.4.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ ...............................................42 2.2.4.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời ....................................................42 2.3 Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh..............................................46 2.3.1 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng chi phí ....................................................46 2.3.2 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng tài sản.....................................................46 2.3.3 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu......................................48 2.3.4 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn vay – nợ vay ....................................48 2.3.5 Đánh giá chung doanh thu đạt được tròn kỳ .....................................................49 CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI HTX NHẬT QUANG .............................50 3.1 Định hướng phát triển ngành nhựa .....................................................................50 3.2 Thuận lợi và khó khăn về môi trường kinh doanh tại HTX CN Nhật Quang.51 3.2.1 Môi trường kinh doanh chung............................................................................51 3.2.2 Thuận lợi .............................................................................................................51 3.2.3 Khó khăn ..............................................................................................................52 3.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX ...........52 3.2.4.1 Các nhân tố khách quan .................................................................................52 3.2.4.1 Các nhân tố chủ quan .....................................................................................53 3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX CN Nhật Quang .................................................................................................................54 3.3.1 Tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ..............................................54 3.3.1.1 Quản lý các khoản phải thu .............................................................................54 3.3.1.2 Hàng tồn kho ....................................................................................................55 3.3.2 Quản lý sử dụng và bảo dưỡng TSCĐ ..............................................................57 3.3.3 Khai thác huy động các nguồn vốn cho kinh doanh nhằm giảm thiểu nguồn vốn vay, tiết kiệm chi phí lãi vay ..................................................................................57 3.3.4 Giảm thiểu chi phí một cách tốt nhất ...............................................................58 Thang Long University Library 3.3.5 Giải pháp khác ...................................................................................................59 KẾT LUẬN DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Phân tích doanh thu của doanh nghiệp theo chiều ngang và chiều dọc...........8 Bảng 1.2 Phân tích chi phí của doanh nghiệp theo chiều ngang và chiều dọc................9 Bảng 1.3 Phân tích lợi nhuận từ tình hình doanh thu và chi phí ...................................10 Bảng 1.4 Phân tích cơ cấu tài sản ..................................................................................11 Bảng 1.5 Phân tích cơ cấu nguồn vốn ...........................................................................12 Bảng 1.6 Quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn ...................................................13 Bảng 1.7 Chi tiết bảng CĐKT vơi khả năng tạo vốn và sử dụng vốn...........................15 Bảng 1.8 Các hệ số hoạt động .......................................................................................17 Bảng 2.1 Thực trạng doanh thu của HTX trong giai đoạn 2011-2013..........................27 Bảng 2.2 Thực trạng diễn biến các loại chi phí của HTX giai đoạn 2011-2013...........28 Bảng 2.3 Tình hình diễn biến lợi nhuận của HTX theo chiều dọc ..............................31 Bảng 2.4 Tình hình diễn biến tài sản của HTX giai đoạn 2011-2013...........................32 Bảng 2.5 Tình hình diễn biến tài sản của HTX theo chiều dọc.....................................34 Bảng 2.6 Thực trạng diễn biến nguồn vốn của HTX theo chiều ngang .......................35 Bảng 2.7 Thực trạng diễn biến nguồn vốn của HTX theo chiều dọc ............................36 Bảng 2.8 Thực trạng diễn biến luồng tiền tại HTX giai đoạn 2011-2013.....................38 Bảng 2.9 Thực trạng diễn biến khả năng thanh toán tại HTX giai đoạn 2011-2013 ....39 Bảng 2.10 Thực trạng nhóm chỉ tiêu hiệu quả quản lý tài sản tại HTX........................40 Bảng 2.11 Thực trạng diễn biến tình hình quản lý nợ tại HTX.....................................42 Bảng 2.12 Thực trạng nhóm chỉ số khả năng sinh lời tại HTX.....................................43 DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của HTX CN Nhật Quang....................................................24 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Thực trạng diễn biến DT,GVHB và lợi nhuận sau thuế của HTX ............30 Biểu đồ 2.2 Thực trạng diễn biến vốn LĐTX của HTX giai đoạn 2011-2013 .............37 Biểu đồ 3.1 Mô Hình ABC............................................................................................56 DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ CTCK Công ty chứng khoán DN Doanh nghiệp DTT Doanh thu thuần ĐTNH Đầu tư ngắn hạn HTX Hợp Tác Xã HSSD Hiệu suất sử dụng LĐTX Lưu động thường xuyên LNTT Lợi nhuận trước thuế LNST Lợi nhuận sau thuế NVCSH Nguồn vốn chủ sở hữu PTKH Phải thu khách hàng SXKD Sản xuất kinh doanh TC Tài chính TN Thu nhập TNDN Thu nhập doanh nghiệp TTS Tổng tài sản TCDH Tài chính dài hạn TSLĐ Tài sản lưu động TSCĐ Tài sản cố định TSNH Tài sản ngắn hạn TSDH Tài sản dài hạn VLĐR Vốn lưu động ròng XDCBDD Xây dựng cơ bản dở dang Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hợp tác xã Công nghiệp Nhật Quang – một doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động có hiệu quả trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các sản phầm được làm từ nhựa. Từ khi bước vào môi trường cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt này, HTX vẫn phát triển ổn định, góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước và có uy tín trong thị trường Vì thế một trong những tiểu chuẩn xác định vị thế đó chính là hiệu quả hoạt động kinh doanh của HTX. Phân tích hiệu quả kinh doanh là việc làm hết sức cần thiết đối với HTX, phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến kết quả hoạt động kinh doanh của mình, tìm ra những mặt mạnh để phát huy và những mặt yếu để khắc phục. Mặt khác qua phân tích hiệu quả kinh doanh giúp cho HTX tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý nhằm huy động khả năng về tiền vốn, lao động, đất đai vào quá trình sản xuất kinh doanh , nâng cao kết quả kinh doanh của HTX. Ngoài ra phân tích kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của HTX. Từ đó sẽ đưa ra những quyết định về chiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn. Việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX trở nên cần thiết và đóng vai trò quan trọng, để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong bối cảnh kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay với chính sách mở cửa chủ động hội nhập nền kinh tế thế giới của nước ta Chính vì tầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX qua 3 năm 2011-2012-2013 trên cơ sở đó đề ra những giải pháp nhằm củng cố hoạt động hiện tại và mở rộng thêm tương lai cho HTX 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang thông qua phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận Phạm vi nghiên cứu: tình hình sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang trong 3 năm 2011, 2012, 2013 4. Phương pháp nghiên cứu. Đề tài được dựa trên phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và kết Thang Long University Library hợp dùng số liệu phân tích. Khóa luận đã đánh giá một cách tổng quát về hoạt động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX thông qua các chỉ tiêu kinh tế. 5. Kết cấu khóa luận gồm Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương: - Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh. - Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang. - Chương 3: Những giải pháp tăng cường nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang. Thang Long University Library CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 1.1 Tổng quan về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động SXKD Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhất trong quá trình hoạt động SXKD với chi phí thấp nhất. Hiệu quả SXKD không chỉ là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh, nhà kinh tế dựa vào từng góc độ xem xét để đưa ra các định nghĩa khác nhau. Đối với các doanh nghiệp để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh cần phải trú trọng tới điều kiện nội tại, phát huy năng lực hiệu quả của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí. Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lý nhằm đạt được kết quả tối đa và chi phí tối thiểu. Tuy nhiên để hiểu rõ bản chất của hiệu quả cũng cần phân biệt khái niệm hiệu quả và kết quả hoạt động kinh doanh sản xuất kinh doanh. Ta có thể rút ra khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh như sau: “Hiệu quả là sự so sánh kết quả đầu ra và yếu tố nguồn lực đầu vào”.Sự so sánh đó có thể là so sánh tương đối và so sánh tuyệt đối. Kết quả đầu ra thường được biểu hiện bằng giá trị tổng sản lượng, doanh thu hoặc lợi nhuận. Yếu tố nguồn lực đầu vào là lao động, chi phí, tài sản và nguồn vốn. Bên cạnh đó người ta cũng cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh” .Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày nay càng trở nên quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiệu mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từ thời kỳ. 1.1.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả SXKD Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế quan trọng, phản ánh yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế thị trường. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuất ngày càng hoàn thiện, càng nâng cao hiệu quả.Tóm lại hiệu quả sản xuất kinh doanh đem lại cho quốc gia sự phân bổ, sử dụng các nguồn lực ngày càng hợp lý và đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp. 1 Đối với bản thân doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh xét về mặt tuyệt đối chính là lợi nhuận thu được. Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên. Đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường thi việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và sự phát triển của doanh nghiệp. Ngoài ra, nó còn giúp doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường, đầu tư, mở rộng, cải tạo, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh. Đối với người lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy kích thích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm đến kết quả lao động của chính mình, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống lao động thúc đẩy tang năng suất lao động và góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. 1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là việc nhận thức vạch ra một cách đúng đắn những yếu tố tác động đến kết quả nhất định trong việc phân tích kinh doanh. Như vậy việc xác định ảnh hưởng của các nhân tố không nhưng cần phải chính xác mà còn cần phải kịp thời, không những chỉ xác định các nhân tố đối tượng với hiện tượng kinh tế mà còn phải xác đinh sự tác động qua lại giữa các nhân tố đó. Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh ta có thể phân loại theo bốn cách khác nhau là: theo tính tất yêu của nhân tố, theo tính chết của nhân tố, theo xu hướng tác động của nhân tố và các nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh. Theo tính tất yếu của nhân tố Nhân tố chủ quan: như giá thành, mức phí lao động, thời gian lao động là nhân tố tuỳ nội lực của doanh nghiệp Nhân tố khách quan: giá cả thị trường, thuế suất, mức lương tối thiểu hoặc trung bình… tác đông từ ngoài vào người kinh doanh. Phân tích hiệu quả kinh doanh theo yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan nhằm đánh giá nỗ lực của bản thân doanh nghiệp và tìm ra biện pháp tăng hiệu quả kinh doanh. Theo tính chất của nhân tố Nhân tố số lượng: Phản ánh quy mô sản xuất như số lao động, số lượng vật tư, khối lượng sản phẩm, doanh thu bán hàng. Nhân tố chất lượng: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh như giá thành đơn vị sản xuất, lãi suất, mức doanh lợi, hiệu quả sử dụng vốn. 2 Thang Long University Library Phân tích kết quả kinh doanh theo các nhân tố chất lượng vào số lượng vừa giúp cho việc đánh giá phương hướng kinh doanh, chất lượng kinh doanh, vừa giúp cho việc đánh giá phương hướng kinh doanh, chất lượng kinh doanh, vừa giúp cho việc xác định các trình tự sắp xếp và thay thế các nhân tố khi tính toán mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả kinh doanh. Theo xu hướng tác động của nhân tố Nhân tố tích cực: có tác dụng làm tăng quy mô kết quả kinh doanh. Nhân tố tiêu cực: có tác dụng xấu tới kết quả kinh doanh. Trong phân tích cần xác định xu hướng và bù trừ độ lớn của các nhân tố tích cực để xác định ảnh hưởng tổng hợp các loại nhân tố.Việc phân loại nhân tố phải tuỳ thuộc vào mối quan hệ của nhân tố với chỉ tiêu phân tích. Ví dụ: Số ngày làm việc của nhân tố số lượng trong chỉ tiêu mức lao động sống. Song lại là chỉ tiêu chất lượng trong khi nghiên cứu ảnh hưởng của số lao động, sử dụng thời gian lao động. Các nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh là các yếu tố khách quan mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được. Nhân tố môi trường kinh doanh bao gồm nhiều nhân tố như là: Đối thủ cạnh tranh, thị trường, cơ cấu ngành, tập quán, mức thu nhập bình quân của dân cư. Đối thủ cạnh tranh : bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp (Cùng tiêu thụ các sản phẩm đồng nhất) và các đối thủ cạnh tranh thứ cấp (Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có khả năng thay thế). Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều. Bởi vì doanh nghiệp lúc này chỉ có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phảm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tăng vòng quay của vốn, yêu cầu doanh nghiệp phải tổ chức lại bộ máy hoạt động phù hợp tối ưu hơn, hiệu quả hơn để tạo cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lượng, chủng loại, mẫu mã,…. Như vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời tạo ra sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo ra động lực phát triển doanh nghiệp. Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và sẽ bị giảm một cách cân đối. Thị trường: Nhân tố thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của doanh nghiệp. Nó là yếu tố quyết định quá trình tái sản xuất mở rông của doanh nghiệp. 3 - Đối với thị trường đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị…. Cho nên nó có tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của quá trình sản xuất. - Thị trường đầu ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp và sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nhân tố vị trí địa lý: Đây là nhân tố không chỉ tác động đến công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mà còn tác đông đến các mặt khác trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: Giao dịch, vận chuyển, sản xuất…. Các nhân tố này tác động đến hiệu quả kinh doanh thông qua sự tác động lên các chi phí tương ứng. 1.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả SXKD Cùng với sự phát triển của nhận thức hiện tượng kinh tế, cũng như sự phát triển của các môn khoa học kinh tế và toán học ứng dụng, hình thành nên các phương pháp tính toán kỹ thuật được sử dung trong khoa học phân tích kinh tế. Để đạt được mục đích của mỗi phương pháp đều có thế mạnh và hạn chế của nó, đòi hỏi phải có trình độ vận dụng một cách thành thạo mới đạt được mục đích đề ra. 1.2.1 Phương pháp so sánh Phương pháp so sánh là phương pháp lâu đời nhất và áp dụng rộng rãi nhất.So sánh trong phần kinh tế là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá có cùng một nội dung, một tính chất tương tự nhau. Phương pháp so sánh có nhiều dạng: - So sánh các số liệu thực hiện với các số liệu định mức hay kế hoạch - So sánh số liệu thực tế giữa các kỳ, các năm - So sánh số liệu thực hiện với các thông số kỹ thuật – kinh tế trung bình hoặc tiên tiến. - So sánh số liệu của HTX mình với các số liệu của các HTX tương ứng hoặc với các đối thủ cạnh tranh. - So sánh các thông số kỹ thuật – kinh tế của các phương án kinh tế khác Ưu điểm lớn nhất của phương pháp so sánh là cho phép tách ra được những nét chung, nét riêng của các hiện tương được so sánh, trên cơ sở đó đánh giá được các mặt phát triển, hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm ra giải pháp quản lý tốt nhất và tối ưu nhất trong mỗi trường hợp cụ thể. 4 Thang Long University Library Tính nguyên tắc khi áp dụng phương pháp so sánh là: - Các chi tiêu hay các kết quả tính toán phải tương đương nhau về nội dung phán ánh và cách xác định. - Trong phân tích so sánh có thể so sánh tuyệt đối, số tương đối và số bình quân. Số tuyệt đối là số tập hợp trực tiếp từ các yếu tố thành hiện tượng kinh tế được phản ánh. Ví dụ: tổng sản lượng, tổng chi phí lưu thông, tổng lợi - nhuận…. Phân tích bằng số tuyệt đối cho thấy khối lượng và quy mô của hiện tượng kinh tế. Các số tuyệt đối được so sánh phải có cùng một nội dung phản ánh, cách tính toán xác định, phạm vi, kết cấu và đơn vị đo lương của hiện tương. Vì thế dung lượng ứng dụng tuyệt trong phân tích so sánh nằm trong một khuôn khổ nhất định - - Số tương đối là số biểu thị dưới dạng số phần trăm tỷ lệ hoặc hệ số. Sử dụng số tương đối có thể đánh giá được sự thay đổi kết cấu các hiện tượng kinh tế đặc biết cho phép liên kết các chỉ tiêu không tương đương để phân tích so sánh. Chẳng hạn thiết lập mối quan hệ giữa hai chỉ tiêu khối lượng hàng hoá tiêu thụ và lợi nhuận để suy diễn, nếu tăng khối lượng hàng hoá lên 1% thì có thể tăng tổng lợi nhuận lên 1%. Tuy nhiên số tương đối không phản ánh được chất lượng bên trong cũng như quy mô của hiện tượng kinh tế, bởi vậy trong nhiều trường hợp, khi so sánh cần kết hợp đồng thời cả số tuyệt đối lẫn số tương đối. Số bình quân là số phản ánh mặt trung nhất của hiện tượng, bỏ qua sự phát triên không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng kinh tế. Số bình quân có thể biểu thị dưới dạng số tuyệt đối (năng suất lao động bình quân. Vốn lưu động bình quân…). Cũng có thể biết thị dưới dạng số tương đối (tỷ suất phí bình quân, tỷ suất doanh lợi,…). Sử dụng số bình quân cho phép nhìn nhận tổng thể về hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, xấy dựng các định mức kinh tế – kỹ thuật….Tuy nhiên, vẫn lưu ý rằng số lượng mã số bình quân phản ánh không tồn tại trong thực tế. Bởi vậy khi sử dụng nó cầng tính tới cả các khoảng dao động tối đa. 1.2.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong quan hệ tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp này đòi hỏi phải xác định các ngưỡng, các định mức để từ dó nhận xét và đánh tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các chi tiêu và tỷ lệ tài chính của doanh nghiệp với các tỷ lệ tham chiếu. 5 Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm chi tiêu đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu phân tích của doanh nghiệp. Nhưng nhìn chung có bốn nhóm chỉ tiêu cơ bản sau: - Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn - Nhóm chỉ tiêu về hoạt động - Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời 1.2.3 Phương pháp Dupont Phương pháp này sẽ giúp các nhà phân tích tài chính nhận biết được nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt hay xấu trong doanh nghiệp. Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của các chuỗi tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó với tỷ hợp. Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán. Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định. Đầu tiên, ta xét công thức của chỉ tiêu ROA : EAT ROA = EAT DTT = Tổng tài sản x Doanh thu thuần Tổng tài sản  ROA = ROS x Hiệu suất sử dụng tài sản Tác động của ROS lên ROA được tính bằng công thức : ROA = ROS x Hiệu suất sử dụng Tổng tài sản (năm n) Tác động của hiệu suất sử dụng tổng tài sản lên ROA được tính bằng công thức : ROA = ROS (Năm n+ 1) x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản. 6 Thang Long University Library Giả sử phân tích một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE). Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản. Mối quan hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont như sau: Hệ số lợi nhuận trước thuế trên Vốn chủ sở hữu : EAT ROE = Doanh thu thuần x Doanh thu thuần Tổng tài sản x Tổng tài sản Vốn CSH  ROE = ROS x Hiếu suất sử dụng tổng tài sản x Tổng tài sản /VCSH Tác động của ROS lên ROE được tính bằng công thức: ROE= ROS x HSSD Tổng tài sản (năm n) x Tỷ suất TTS trên VCSH (năm n) Tác động của HSSD Tổng tài sản lên ROE được tính bằng công thức: ROE = ROS (năm n+1) x HSSD Tổng tài sản (năm n) x Tỷ suất TTS trên VCSH (năm n) Tác động của Tỷ suất Tổng tài sản trên VCSH lên ROE được tính bằng công thức: ROE = ROS (năm n+1) x HSSD Tổng tài sản (năm n+1) x Tỷ suất TTS trên VCSH Trong đó, Năm n và Năm n+1 là hai năm liền kề. Để gia tăng ROE thì DN có thể thực hiện các giải pháp như tăng ROS. Hiệu suất sử dụng TTS và tỷ suất tổng tài sản trên VCSH. Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng Phương pháp Dupont có ý nghĩa lớn đối với quản trị DN thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiêu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của doanh nghiệp. 1.3 Nội dung phân tích hiệu quả SXKD 1.3.1 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động do chức năng kinh doanh đem lại, trong từng kỳ hạch toán của doanh nghiệp, làm cơ sở chủ yếu để đánh giá, phân tích hiệu quả các mặt, các lĩnh vực hoạt động, phân tích nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân cơ bản đến kết quả chung của doanh nghiệp. 1.3.1.1 Phân tích Doanh thu Doanh thu của doanh nghiệp là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bao gồm doanh thu 7 từ hoạt đông sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác (doanh thu bất thường). Thông thường doanh thu tăng lên là một tín hiệu tốt trong công việc kinh doanh. Tuy nhiên trong một số trường hợp doanh thu tăng lên cần phải được xem xét một cách kĩ lượng nhất. Giả sử trong trường hợp doanh thu tăng lên do lạm phát, làm giá bán tăng lên chứ không phải doanh thu tăng do sản lượng tăng thì doanh nghiệp cần xem lại chiến lược kinh doanh. Để có thể phân tích doanh thu một cách toàn diện nhất, doanh thu của công ty cần được phân tích theo chiều dọc và theo chiều ngang. Có nghĩa là có sự so sánh giữa các kỳ với nhau, so sánh với doanh nghiệp khác, theo chỉ tiêu bình quân ngành và tỷ trọng các loại doanh thu trong kỳ. Bảng 1.1: Phân tích doanh thu của doanh nghiệp theo chiều ngang và chiều dọc Năm X Năm X+ 1 Năm X +2 Năm X/X+1 Năm X+1/X+2 Chỉ tiêu Lượng % Lượng DT từ hoạt động SXKD DT từ hoạt động TC TN khác Tổng doanh thu thuần Thông thường, doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ chiếm tỷ trọng lớn nhất, tuỳ vào chiến lược của từng doanh nghiệp. Dựa vào bảng trên ta có thể có cái nhìn tổng quát về tình hình phát triển của doanh nghiệp mình, đồng thời so sánh xu hướng phát triển với doanh nghiệp khác, hoặc trung bình ngành. Từ đó có thể đưa ra được những hướng phát triển đúng đắn cho doanh nghiệp mình. Bên cạnh đó chúng ta cũng nên đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch doanh thu. Để đánh giá khả năng này, chúng ta dựa vào tỷ số sau: DT thực hiện Hệ số khái quát tình hình thực hiện DT = DT kế hoạch Hệ sồ >1: Doanh thu tăng so với kế hoạch Hệ số <1: Doanh thu giảm so với kế hoạch. Hệ số = 1: DN hoàn thành kế hoạch Doanh thu trong kỳ Dựa vào tình hình nền kinh tế hiện tại để ta có thể đánh giá được việc hệ số khái quát tình hình thực hiện doanh thu lớn hơn hoặc nhỏ hơn 1 là tốt hay xấu, chấp 8 Thang Long University Library %
- Xem thêm -