Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tiềm năng phát triển kinh tế tỉnh quảng ninh

  • Số trang: 62 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 152 |
  • Lượt tải: 1
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

Lời cảm ơn! Trong một thời gian miệt mài tìm hiểu nghiên cứu, tôi đã hoàn thành xong khóa luận này. Đây là sự nỗ lực, cố gắng của bản thân tôi và sự giúp đỡ rất nhiệt tình của toàn thể các thầy cô và bạn bè. Qua đây, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo – Tiến sĩ Đỗ Thúy Mùi, người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình giúp tôi hoàn thành khóa luận này. Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Sử - Địa, tổ Địa Lý, Thư viện trường Đại học Tây Bắc, Thư viện tỉnh Quảng Ninh, các bạn sinh viên lớp K51 ĐHSP Địa Lý và toàn thể bạn bè, gia đình đã luôn tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận. Trong quá trình thực hiện khóa luận, do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Sơn La, tháng 05 năm 2014 Sinh viên thực hiện Trần Quang Thi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nghĩa chữ viết tắt 1 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 2 CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa 3 CV Mã lực 4 DWT Tấn trọng tải của tàu 5 EU Liên minh châu Âu 6 GTVT Giao thông vận tải 7 KCN Khu công nghiệp 8 KKT Khu kinh tế 9 KTTĐ Kinh tế trọng điểm 10 ODA Hỗ trợ phát triển chính thức 11 UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc 12 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài DANH MỤC HÌNH ẢNH STT Hình Tên hình Trang 1 Hình 1.1 Cơ cấu sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh năm 2012 14 2 Hình 1.2 Quy mô và tỉ suất gia tăng dân số tỉnh Quảng 25 3 Hình 1.3 Ninh giai đoạn 2000 - 2012 Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế tỉnh Quảng Ninh năm 2005 và năm 2012 DANH MỤC BẢN ĐỒ STT 1 Tên bản đồ Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh 27 MỤC LỤC MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1 1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................ 1 2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................................... 2 2.1. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................... 2 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu......................................................................... 2 3.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................... 2 3.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 2 4. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................................................ 3 5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 4 5.1. Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu ................................... 4 5.2. Phương pháp xử lý số liệu thống kê ............................................................... 4 5.3. Phương pháp bản đồ, biểu đồ ......................................................................... 4 5.4. Phương pháp thực địa..................................................................................... 5 6. Đóng góp của đề tài........................................................................................... 5 7. Cấu trúc của đề tài ............................................................................................. 5 CHƢƠNG 1: TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH QUẢNG NINH ............................................................................................................................... 6 1.1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ ..................................................................... 6 1.1.1. Vị trí địa lí ................................................................................................... 6 1.1.2. Phạm vi lãnh thổ.......................................................................................... 8 1.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ................................................ 8 1.2.1. Địa hình ....................................................................................................... 8 1.2.2. Khí hậu ...................................................................................................... 11 1.2.3. Tài nguyên đất ........................................................................................... 13 1.2.4. Tài nguyên nước ........................................................................................ 15 1.2.5. Tài nguyên sinh vật ................................................................................... 17 1.2.6. Tài nguyên khoáng sản.............................................................................. 18 1.2.7. Tài nguyên biển ......................................................................................... 21 1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................. 24 1.3.1. Dân cư và nguồn lao động ........................................................................ 24 1.3.2. Cơ sở hạ tầng ............................................................................................. 28 1.3.3. Đường lối, chính sách ............................................................................... 31 1.3.4. Vốn đầu tư ................................................................................................. 31 1.3.5. Thị trường.................................................................................................. 32 1.3.6. Nguồn lực kinh tế - xã hội khác ................................................................ 33 1.4. Đánh giá chung............................................................................................. 33 1.4.1. Tiềm năng .................................................................................................. 33 1.4.2. Hạn chế....................................................................................................... 35 CHƢƠNG 2: ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH QUẢNG NINH................................................................................................................... 36 2.1. Cơ sở định hướng ......................................................................................... 36 2.2. Định hướng phát triển các ngành ................................................................. 37 2.2.1. Định hướng phát triển ngành công nghiệp ................................................ 37 2.2.2. Định hướng phát triển ngành dịch vụ........................................................ 40 2.2.3. Định hướng phát triển ngành nông, lâm, thủy sản .................................... 43 2.3. Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng ......................................................... 45 2.3.1. Định hướng phát giao thông vận tải .......................................................... 45 2.3.2. Định hướng phát triển hệ thống cấp điện, nước ........................................ 47 2.4. Định hướng phát triển nguồn nhân lực ........................................................ 48 2.5. Định hướng phát triển các lãnh thổ động lực ............................................... 49 2.5.1. Khu kinh tế Vân Đồn ................................................................................ 49 2.5.2. Khu công nghiệp - cảng biển Hải Hà ........................................................ 50 2.5.3. Thành phố Hạ Long................................................................................... 50 2.5.4. Thành phố cửa khẩu quốc tế Móng Cái .................................................... 50 2.5.5. Các khu, cụm công nghiệp ........................................................................ 51 2.6. Định hướng bảo vệ môi trường, phát triển bền vững................................... 52 2.6.1. Bảo vệ môi trường sinh thái vịnh Hạ Long............................................... 52 2.6.2. Quản lý các hoạt động khai thác hải sản ................................................... 52 2.6.3. Quản lý việc khai thác than ....................................................................... 52 2.6.4. Thiết lập hệ thống rừng phòng hộ ............................................................. 52 2.6.5. Quản lý việc xả thải của các tàu vận tải hoạt động trên biển .................... 53 2.6.6. Tăng cường công tác quản lý môi trường ................................................. 53 2.6.7. Đa dạng hóa các nguồn vốn bảo vệ môi trường........................................ 53 KẾT LUẬN ........................................................................................................ 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Trong quá trình phát triển của các các quốc gia trên thế giới, các nguồn lực giữ một vai trò hết sức quan trọng, là tiền đề không thể thay thế được trong các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Các nguồn lực này bao gồm những nguồn lực về tự nhiên và kinh tế xã hội. Đây là những tiềm năng lớn cho sự phát triển kinh tế. Tuy nhiên, sự phân bố các nguồn lực giữa các quốc gia là không đồng đều, do đó dẫn đến trình độ phát triển kinh tế là rất khác nhau. Việt Nam với 331.212 km2 diện tích đất liền và vùng biển rộng trên 1 triệu km2. Nước ta được đánh giá là một quốc gia có nhiều tiềm năng cho sự phát triển kinh tế, với vị trí địa lí quan trọng cùng nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và các nguồn lực kinh tế - xã hội khá đồng bộ đã tạo điều kiện cho chúng ta đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Mới đây, theo đánh giá của một công ty có uy tín chuyên về khảo sát thị trường của Hoa Kỳ công bố, Việt Nam đứng hàng thứ 7 trên thế giới về tiềm năng phát triển kinh tế và đứng thứ 4 trong các nền kinh tế mới nổi ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương. Điều này đã minh chứng cho tiềm năng phát triển kinh tế của đất nước ta. Đóng góp vào những tiềm năng chung của đất nước, có sự đóng góp không nhỏ của các tỉnh thành trong cả nước, trong đó tỉnh Quảng Ninh là một điển hình và được mệnh danh là một “Việt Nam thu nhỏ” với nhiều tiềm năng cho sự phát triển kinh tế. Quảng Ninh là một tỉnh nằm ở phía đông bắc của Tổ Quốc, được đánh giá là tỉnh có nhiều tiềm năng, nguồn lực cho sự phát triển kinh tế. Quảng Ninh được ví là nơi có rừng vàng biển bạc với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng về khoáng sản, rừng, biển... Đặc biệt, Quảng Ninh có nguồn than đá trữ lượng lớn nhất nước ta, có vịnh Hạ Long – Kỳ quan thiên nhiên thế giới mới. Bên cạnh đó, nguồn lao động dồi dào có chất lượng; cơ sở hạ tầng khá đồng bộ; thị trường rộng lớn... Đó là những tiềm năng, lợi thế lớn cho Quảng Ninh phát triển kinh tế. Những tiềm năng, lợi thế đó là như thế nào, cụ thể ra sao và làm thế 1 nào để Quảng Ninh có thể khai thác một cách có hiệu quả những tiềm năng của mình để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất và phát triển bền vững. Là một người sinh ra và lớn lên trên mảnh đất Quảng Ninh, điều này làm tôi luôn luôn suy nghĩ trăn trở. Với những lý do trên tôi đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu tiềm năng phát triển kinh tế tỉnh Quảng Ninh” làm khóa luận tốt nghiệp. 2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu, tìm hiểu những tiềm năng phát triển kinh tế ở Quảng Ninh, đề tài đề xuất một số định hướng nhằm khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên, lợi thế của tỉnh cho sự phát triển kinh tế. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Để giải quyết được mục tiêu, đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung sau: - Phân tích, đánh giá những tiềm năng cho phát triển kinh tế ở Quảng Ninh; - Đề xuất một số định hướng nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế ở Quảng Ninh. 3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là những nguồn lực, tiềm năng của Quảng Ninh cho sự phát triển kinh tế, bao gồm vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: bao gồm toàn bộ lãnh thổ tỉnh Quảng Ninh với diện tích 6.102,3 km2 và vùng biển rộng lớn trên 6.000 km2. - Về thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu các nguồn lực cho quá trình phát triển kinh tế tỉnh Quảng Ninh đến năm 2012, đề xuất các định hướng đến năm 2020. - Về nội dung: nghiên cứu các nguồn lực cho sự phát triển kinh tế ở Quảng Ninh trên một số lĩnh vực mà tỉnh có ưu thế nổi trội như vị trí địa lí, điều 2 kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên biển), điều kiện kinh tế - xã hội (dân cư và nguồn lao động, cơ sở hạ tầng, thị trường, vốn, đường lối chính sách). 4. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Quảng Ninh là tỉnh miền núi nằm ở phía đông bắc của Tổ Quốc, thiên nhiên ưu đãi với nguồn tài nguyên rất phong phú, đa dạng cộng thêm vị trí địa lí hết sức quan trọng mà từ xưa đến nay tỉnh luôn nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, đồng thời cũng được nhiều tác giả dày công nghiên cứu tìm hiểu. Có thể nói đến như sau: Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh với công trình “Địa chí Quảng Ninh” do nhà xuất bản Thế giới xuất bản năm 2002. Đây là công trình được biên soạn khá công phu, chi tiết và dày công nghiên cứu của Ủy ban Nhân dân tỉnh về tỉnh Quảng Ninh trên tất cả các lĩnh vực từ tự nhiên, xã hội đến sự phát triển kinh tế Quảng Ninh từ khi được thành lập đến nay. Tác giả Hồng Hải và Nhị Giang đã có công trình liên quan trực tiếp đến đề tài, đó là “Quảng Ninh tiềm năng và triển vọng”do nhà xuất bản Sự thật xuất bản năm 1991. Công trình này đi sâu vào nghiên cứu những tiềm năng, lợi thế so sánh mà thiên nhiên ban tặng cho Quảng Ninh, từ đó phân tích những lĩnh vực có triển vọng cho phát triển kinh tế của tỉnh. Tác giả Lê Thông với công trình “Địa lí các tỉnh và thành phố Việt Nam” tập 2: Các tỉnh vùng Đông Bắc, do nhà xuất bản Giáo dục xuất bản năm 2002. Trong công trình này, có đề cập đến tỉnh Quảng Ninh về nguồn lực cho phát triển kinh tế và hiện trạng phát triển kinh tế. Tuy nhiên, chưa đi sâu nghiên cứu cụ thể các ngành kinh tế của tỉnh. Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh đã có công trình nghiên cứu về tỉnh nhân dịp kỷ niệm 55 thành lập đó là “Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh 1955 – 2011” do nhà xuất bản Thống kê xuất bản năm 2012. Đây là công trình hết sức công phu về các giai đoạn phát triển của Quảng Ninh từ khi thành lập cho đến 2011. Công trình này được trình bày dưới dạng các số liệu thống kê, qua đó cho chúng ta thấy được cái nhìn tổng quan về sự phát triển của tỉnh. 3 Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã ban hành Quyết định phê duyệt “Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”. Đây là những quy hoạch, định hướng chính trong chiến lược phát triển kinh tế của Quảng Ninh theo hướng tăng trưởng nhanh và bền vững đến năm 2020. Ngoài ra, còn có nhiều bài báo, công trình nghiên cứu của các tác giả khác về Quảng Ninh như “Quảng Ninh đất và người” của tác giả Nguyễn Hồng Quản; “Quảng Ninh – Hạ Long, miền đất hứa” của tác giả Đỗ Phương Quỳnh; “Thế và lực Quảng Ninh trước thềm thế kỉ 21” của Ban vật giá Chính phủ… Tất cả các công trình trên là những là những tài liệu rất hữu ích, thiết thực giúp cho tôi có thể đi sâu vào nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu 5.1. Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu Đây là phương pháp rất quan trọng khi tiến hành tiếp cận vấn đề nghiên cứu. Các tài liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, chủ yếu từ các cơ quan nghiên cứu, sách báo và tạp chí... Sau khi thu thập các tài liệu sẽ được tiến hành lựa chọn, xử lí theo mục đích, nội dung nghiên cứu của đề tài. Việc tổng hợp sẽ giúp tôi có một tài liệu tương đối đầy đủ và khái quát về vấn đề nghiên cứu. 5.2. Phương pháp xử lý số liệu thống kê Phương pháp này cũng rất quan trọng, những số liệu thống kê của các cơ quan ban ngành, được xử lý theo mục đích của đề tài. Qua đó, chúng ta có thể so sánh, đánh giá, đối chiếu, thấy được sự thay đổi của đối tượng nghiên cứu. Các số liệu thống kê, được lấy từ Niên giám thống kê tỉnh và các báo cáo của các sở, ban ngành nên khá đầy đủ và chính xác. Từ các nguồn số liệu đó, tôi có những phân tích, đánh giá để rút ra những kết luận cần thiết cho việc nghiên cứu. 5.3. Phương pháp bản đồ, biểu đồ Phương pháp này giúp ta có cái nhìn tổng quan về đối tượng nghiên cứu, đồng thời thể hiện một cách trực quan sinh động các đối tượng địa lí trên thực tế. 4 Dựa trên các số liệu thống kê của Niên giám thống kê tỉnh, chúng tôi đã tiến hành xây dựng các bản đồ, biểu đồ về các đối tượng nghiên cứu nhằm thể hiện một cách trực quan về đối tượng nghiên cứu. 5.4. Phương pháp thực địa Địa lí là một bộ môn khoa học tổng hợp, luôn gắn với thực tế tự nhiên và xã hội, đặc biệt việc nghiên cứu về tiềm năng phát triển kinh tế tỉnh Quảng Ninh thì không thể tách rời với việc nghiên cứu thực tế. Tôi đã trực tiếp đi tham quan tìm hiểu về các tiềm năng của tỉnh Quảng Ninh thông qua chuyến đi thực địa do trường tổ chức và do chính bản thân tôi để hiểu rõ hơn về vấn nghiên cứu. Qua đó, giúp cho tôi có những tư liệu thực tiễn rất bổ ích cho quá trình nghiên cứu. 6. Đóng góp của đề tài Đề tài hoàn thành là tư liệu giúp cho chúng ta có cái nhìn khách quan về những tiềm năng, nguồn lực để phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ninh. Đề xuất một số định hướng chính cho sự phát triển kinh tế của Quảng Ninh đến năm 2020. Qua đó, các cơ chức năng, ban ngành trong tỉnh có thể tham khảo và đưa ra các hoạch định chính sách phát triển kinh tế hợp lí nhằm đưa kinh tế tỉnh Quảng Ninh phát triển nhanh và bền vững. Đây cũng là một nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến tỉnh Quảng Ninh nói chung và nghiên cứu tiềm năng phát triển kinh tế nói riêng. 7. Cấu trúc của đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có 2 chương: Chương 1: Tiềm năng phát triển kinh tế tỉnh Quảng Ninh; Chương 2: Định hướng phát triển kinh tế tỉnh Quảng Ninh. 5 CHƢƠNG 1: TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH QUẢNG NINH 1.1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ 1.1.1. Vị trí địa lí Quảng Ninh là một tỉnh biên giới, nằm ở phía đông bắc của Tổ Quốc, có hệ tọa độ địa lí từ 20040’ đến 21040’ vĩ độ Bắc và từ 106026’ đến 108031’ kinh độ Đông. Điểm cực Bắc của tỉnh là dãy núi cao thuộc thôn Mỏ Toòng, xã Hoành Mô, huyện Bình Liêu. Điểm cực Nam ở đảo Hạ Mai thuộc xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn. Cực Tây là sông Vàng Chua ở xã Bình Dương và xã Nguyễn Huệ, huyện Đông Triều. Điểm cực Đông trên đất liền là mũi Gót ở đông bắc phường Trà Cổ, thành phố Móng Cái. Về mặt tiếp giáp, phía Bắc Quảng Ninh giáp Trung Quốc với đường biên giới trên bộ dài 132,8 km thông qua các cửa khẩu quốc tế và quốc gia như Móng Cái, Hoành Mô, Bắc Phong Sinh, Pò Hèn, Lục Lầm. Vị trí tiếp giáp với nước láng giềng Trung Quốc sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tỉnh trong việc thông thương, trao đổi hàng hóa với Trung Quốc qua hệ thống các cửa khẩu quốc tế và quốc gia. Các cửa khẩu này đóng vai trò quan trọng là cầu nối thông thương, trao đổi buôn bán các mặt hàng sản xuất và tiêu dùng giữa các huyện, thị, thành phố trong tỉnh với huyện Phòng Thành và thị trấn Đông Hưng thuộc tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc. Trong tương lai, sự phát triển mạnh của tuyến đường hành lang xuyên Á đi qua lãnh thổ nước ta với hai đầu mút là Lào Cai và đặc biệt là Móng Cái, sẽ có ảnh hưởng lan tỏa, tạo khả năng hợp tác, hội nhập cho nền kinh tế miền Bắc nói chung cũng như tỉnh Quảng Ninh nói riêng. Phía Đông giáp vịnh Bắc Bộ với đường bờ biển dài 250 km, cùng những tiềm năng biển to lớn. Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc đa dạng hóa nền kinh tế, đặc biệt phát triển các ngành kinh tế biển như giao thông vận tải, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản và khai thác khoáng sản ở thềm 6 lục địa… Quảng Ninh là cửa ngõ ra biển của vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ, để giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới. Hệ thống các cảng biển trong tỉnh, đặc biệt là cảng nước sâu Cái Lân; cảng Cửa Ông; cảng Mũi Chùa và cảng Vạn Gia kết hợp với hệ thống đường bộ, đường sắt sẽ góp phần đẩy nhanh quan hệ kinh tế với các địa phương trong nước với các nước trong khu vực và trên thế giới. Phía Tây, một phần giáp với miền núi trùng điệp của tỉnh Lạng Sơn (dài 58 km), phần còn lại giáp với tỉnh Bắc Giang (dài 71 km) và với vùng đồng bằng phì nhiêu của Hải Dương (dài 21 km) qua hệ thống tuyến đường quốc lộ như 4B, 279 và 18A. Đây là những thị trường tiêu thụ các sản phẩm của ngành nông – lâm – thủy sản và ngành công nghiệp trong tỉnh, đồng thời cung cấp nguồn lao động cho Quảng Ninh trong quá trình phát triển công nghiệp, nhất là công nghiệp khai thác than. Phía Nam giáp thành phố Hải Phòng, là một trung tâm công nghiệp, thành phố cảng với các hoạt động xuất nhập khẩu nhộn nhịp và cũng là một trong ba đỉnh của tam giác tăng trưởng kinh tế ở miền Bắc. Hải Phòng nằm trong vùng Đồng bằng sông Hồng và thuộc vùng KTTĐ phía Bắc với hệ thống cơ sở hạ tầng khá tốt, có lực lượng lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn. Như vậy, Quảng Ninh có điều kiện giao lưu trực tiếp với Hải Phòng qua hệ thống tuyến đường bộ (quốc lộ 10), đường biển… nhằm thúc đẩy mối giao lưu kinh tế giữa hai tỉnh nói chung và Đồng bằng sông Hồng nói riêng. Quảng Ninh có vị trí đặc biệt quan trọng với thành phố Hạ Long là một đỉnh của tam giác tăng trường kinh tế ở miền Bắc, nằm trong vùng KTTĐ ở phía Bắc, có hệ thống các cửa khẩu và các cảng biển đã tạo điều kiện cho tỉnh có thể phát triển một nền kinh tế mở trong bối cảnh hội nhập quốc tế và khu vực, cùng với đó là lợi thế lớn về thị trường và giao lưu kinh tế ở trong nước và quốc tế. Với vị trí như trên, Quảng Ninh có nhiều tiềm năng và lợi thế cho quá trình phát triển kinh tế. Tuy nhiên, vị trí địa lí trên cũng gây không ít khó khăn cho quá trình phát triển kinh tế của tỉnh. Mặc dù tiếp giáp với Trung Quốc nhưng phần lớn 7 đường biên giới là núi cao hiểm trở nên hoạt động thông thương với nước láng giềng còn gặp nhiều khó khăn. Tỉnh còn chịu nhiều ảnh hưởng của các thiên tai như bão, lũ lụt, lũ quét… các hiện tượng thời tiết cực đoan như sương muối, giông, mưa đá… 1.1.2. Phạm vi lãnh thổ Quảng Ninh là một tỉnh lớn, với tổng diện tích tự nhiên 6.102,3 km 2, chiếm 1,84% diện tích tự nhiên toàn quốc. Quảng Ninh bao gồm 14 huyện, thị xã và thành phố. Tính đến năm 2012, toàn tỉnh có 186 xã, phường, thị trấn; 9 huyện (Bình Liêu, Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà, Ba Chẽ, Vân Đồn, Hoành Bồ, Đông Triều và Cô Tô); 1 thị xã (Quảng Yên); 4 thành phố trực thuộc tỉnh (Hạ Long, Cẩm Phả, Móng Cái và Uông Bí). 1.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 1.2.1. Địa hình Quảng Ninh là vùng đất có lịch sử địa chất trẻ, là nơi tiếp giáp giữa miền nền và địa máng, lại thuộc nhiều đới kiến tạo có đặc điểm phát triển khác nhau nên cấu trúc địa chất của lãnh thổ rất phức tạp. Nơi đây được ví như là “hình ảnh thu nhỏ của đất nước Việt Nam” với đầy đủ các dạng địa hình như đồi núi, trung du, đồng bằng, ven biển, hải đảo và thềm lục địa. 1.2.1.1. Địa hình núi Địa hình này chiếm tới trên 60% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, bao gồm toàn bộ vùng núi chạy dài từ Đông Triều đến Móng Cái (cánh cung Đông Triều). Cánh cung Đông Triều chạy theo hướng Tây - Đông ở phía Nam và hướng Đông Bắc - Tây Nam ở phía Bắc và nó được coi như là xương sống của lãnh thổ Quảng Ninh. Vùng núi Quảng Ninh được chia ra làm 2 miền: * Vùng núi miền Đông Là vùng núi cao và đồ sộ nhất Quảng Ninh, kéo dài gần 50 km từ Tiên Yên qua Bình Liêu, Đầm Hà, Hải Hà đến Móng Cái. Đây là vùng núi nối tiếp của vùng núi Thập Đại Vạn Sơn từ Trung Quốc, chạy dài theo hướng Đông Bắc - Tây Nam. Với hai dãy chính đó là dãy Quảng Nam Châu (1.507 m) và Cao 8 Xiêm (1.330 m), chiếm phần lớn diện tích tự nhiên các huyện Bình Liêu, Đầm Hà, Hải Hà. * Vùng núi miền Tây Vùng núi này tiếp nối từ Tiên Yên kéo dài qua Ba Chẽ, Hoành Bồ, phía bắc Uông Bí và thấp dần xuống phía bắc huyện Đông Triều. Vùng núi này có độ cao không quá 1.000 m, trừ đỉnh Yên Tử (1.068 m) và đỉnh Am Váp (1.094 m). Địa hình núi ở Quảng Ninh có độ cao khá lớn, độ phân cắt sâu và chia cắt ngang lớn, song song với đó là quá trình xâm thực rửa trôi diễn ra mạnh. Do đó, phương thức khai thác tốt nhất với vùng địa hình này nhằm bảo vệ môi trường và mang lại hiệu quả kinh tế đó là phát triển nghề rừng. Trồng và bảo vệ rừng, kết hợp trồng các loại cây đặc sản như quế, hồi, trẩu, trồng gỗ trụ mỏ phục vụ cho ngành công nghiệp khai thác than trong tỉnh. 1.2.1.2. Địa hình đồi Địa hình đồi phân bố trên diện tích khá rộng lớn và chiếm khoảng 20% diện tích lãnh thổ, chia ra thành 2 bộ phận: * Vùng đồi duyên hải Là một dải đồi có độ cao tương đương nhau từ 25 m đến 50 m, chỗ rộng nhất khoảng 15 km đến 20 km, chạy dọc theo bờ biển từ Cẩm Phả đến Móng Cái. Dải địa hình này thích hợp cho phát triển các mô hình lâm – nông kết hợp với các kiểu trang trại chuyên môn hóa khác nhau, trong đó cây ăn quả, cây lấy gỗ chống hầm lò cần được chú ý. Bên cạnh việc trồng các loại cây công nghiệp, cây đặc sản phù hợp với khí hậu và thổ nhưỡng, vùng địa hình đồi có thể phát triển chăn nuôi đại gia súc. * Dải đồi thấp Chạy dài từ phía nam Đông Triều đến Mông Dương, có độ cao trung bình từ 200 m đến 400 m. Đây là miền sụt võng trước núi vào đại Trung Sinh và là bể than antraxit lớn nhất của nước ta. Đây là tiềm năng rất lớn để Quảng Ninh phát triển ngành công nghiệp khai thác than, góp phần mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước nói chung và cho tỉnh nói riêng, đồng thời nâng cao thu nhập cho người lao động. 9 1.2.1.3. Địa hình đồng bằng Đồng bằng chiếm một tỉ lệ nhỏ trong tổng diện tích tư nhiên của toàn tỉnh, bao gồm một dải hẹp ven biển từ Móng Cái đến Tiên Yên và vùng phía nam Đông Triều, Uông Bí, Quảng Yên. Đây là những đồng bằng nhỏ hẹp được bồi đắp phù sa của các con sông suối trong tỉnh và hệ thống sông Thái Bình. Riêng đồng bằng Quảng Yên và Đông Triều do được bồi đắp của một phần phù sa sông Thái Bình nên diện tích đồng bằng khá lớn. Tuy có diện tích hẹp và bị chia cắt nhưng nhìn chung địa hình này thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và giao thông. Đồng thời, đây cũng là mặt bằng lý tưởng cho việc quy hoạch, xây dựng các KCN, cụm công nghiệp… hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh. 1.2.1.4. Địa hình vùng biển và bờ biển * Địa hình vùng biển Vùng biển Quảng Ninh rộng hơn 6.000 km2 là phần phía tây bắc của vịnh Bắc Bộ. Đây là một vịnh nông với nhiều đảo và quần đảo chắn phía ngoài nên rất kín gió và sóng lặng. Quảng Ninh có số lượng đảo nhiều nhất ở nước ta, chiếm hơn 2/3 số đảo của cả nước (2078/2779 đảo) trải dài theo 250 km đường bờ biển và chia thành nhiều lớp. Trong vùng biển nổi lên một số đảo lớn như đảo Cái Bầu, Cái Chiên, Vĩnh Thực, Bản Sen… Bên cạnh đó còn có hàng nghìn hòn đảo nhỏ xếp thành hai dãy nối đuôi nhau từ núi Ngọc đến nam Hạ Long. Tỉnh có hai huyện đảo đó là Vân Đồn và Cô Tô. Trên vịnh Hạ Long và Bãi Tử Long có hàng nghìn đảo đá vôi là vùng địa hình đá vôi bị nước mài mòn tạo nên muôn nghìn hình dáng bên ngoài và trong lòng là những hang động kỳ thú, tạo nên sức hấp dẫn thu hút khách du lịch. Các đảo và hệ thống các đảo, vùng biển Quảng Ninh tạo điều kiện thuận lợi cho ngư dân tiến hành khai thác thủy sản. Hệ thống các đảo ven bờ là căn cứ an toàn của tàu, thuyền neo đậu trong mùa mưa bão. Ngoài ra, các đảo và quần đảo xa bờ, đặc biệt là quần đảo Cô Tô còn có vị trí chiến lược quan trọng trong chiến lược kinh tế biển của cả nước; có vị trí quan trọng đối với việc phát triển thương mại với quốc tế, là vị trí tiền tiêu bảo vệ an ninh quốc phòng đất nước. 10 * Địa hình đường bờ biển Quảng Ninh có 250 km đường bờ biển và bị chia cắt mạnh bởi đồi núi ăn ra sát biển và bởi các vịnh đảo, cửa sông. Đoạn bờ biển từ Móng Cái đến Cửa Ông tương đối bằng phẳng, được bồi tụ - mài mòn tạo nên các bãi triều rộng, dải rừng ngập mặn rộng lớn trên 80 nghìn ha (đứng hàng thứ 2 cả nước sau Cà Mau). Các bãi triều, dải rừng ngập mặn này là nơi tập trung nhiều nguồn lợi hải sản, có thể được khai thác nhằm phục vụ nhu cầu cuộc sống của người dân ven biển ở khu vực này. Đồng thời, dải rừng ngập mặn này còn đóng vai trò quan trọng trong việc hạn chế ảnh hưởng của sóng biển tới vùng ven biển. Riêng bờ biển Trà Cổ, sóng biển mạnh đã tạo nên những bãi tắm lý tưởng với bãi cát phẳng, nước trong xanh. Bãi biển Trà Cổ dài trên 15 km, là một trong những bãi biển đẹp nhất ở Việt Nam. Đây là một điều kiện rất thuận lợi để phát triển du lịch nghỉ dưỡng tắm biển tại nơi đây. Đoạn bờ biển từ Cửa Ông đến Yên Lập, có một số sông đổ ra, địa hình núi ăn ra sát biển, bờ biển dựng đứng, có nhiều luồng lạch sâu cùng với đó là hệ thống các đảo, vòng cung đảo bao quanh phía ngoài. Đây là những địa điểm lý tưởng để xây dựng các cảng biển, đặc biệt là cảng nước sâu mang tầm cỡ quốc tế. 1.2.2. Khí hậu Khí hậu Quảng Ninh vừa mang đặc điểm chung của khí hậu miền Bắc Việt Nam, vừa có những nét riêng của một tỉnh miền núi ven biển. Quảng Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, có một mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều, một mùa đông lạnh ít mưa. Nhưng bao trùm lên đó vẫn là tính chất nhiệt đới nóng ẩm. Xen kẽ giữa hai mùa hạ và mùa đông là hai thời kì chuyển tiếp khí hậu, mỗi thời kì kéo dài khoảng một tháng. - Về chế độ nhiệt Do nằm trong vành đai nhiệt đới, trong năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh nên Quảng Ninh nhận được lượng bức xạ lớn, trung bình năm đạt 115,4 kcal/cm2, cán cân bức xạ trung bình năm luôn luôn dương đạt từ 40 – 60 kcal/cm2/năm. 11 Nhiệt độ trung bình năm toàn tỉnh là 210C, tuy nhiên có sự phân hóa theo mùa: vào mùa hạ (bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào đầu tháng 10) nhiệt độ trung bình đạt trên 250C, còn vào mùa đông (bắt đầu từ hạ tuần tháng 11 và kết thúc vào cuối tháng 3 năm sau) nhiệt độ trung bình dưới 200C. - Về chế độ mưa, ẩm Quảng Ninh mang đặc điểm chung của các tỉnh Bắc Bộ là mưa nhiều vào mùa hạ. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào đầu tháng 10, số ngày mưa trung bình trong nhiều năm trong tỉnh thường từ 90 – 170 ngày. Mưa tập trung chủ yếu vào tháng 7 và tháng 8. Lượng mưa vào mùa hạ chiếm tới 85% lượng mưa cả năm. Ngược lại, mùa đông lượng mưa nhỏ, chỉ khoảng 150 mm đến 400 mm. Lượng mưa trung bình năm đạt từ 1700 – 2400 mm/năm. Do đó, độ ẩm trong không khí khá lớn, trung bình từ 82 – 85% nhưng có sự phân hóa theo mùa. Mùa mưa độ ẩm trong không khí cao và ngược lại. - Về chế độ gió Là một tỉnh ven biển, địa hình phức tạp nên cơ chế gió không thuần nhất. Vào mùa đông, từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, Quảng Ninh có gió thịnh hành là bắc – đông bắc. Từ tháng 5 đến tháng 9, gió thịnh hành là nam – đông nam. Các nơi có địa hình đặc trưng thì cơ chế gió mang tính địa phương. Bên cạnh các yếu tố trên, khí hậu Quảng Ninh còn chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới, về mùa đông chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa đông bắc và các hiện tượng thời tiết cực đoan như sương muối, sương mù, giông… Nhìn chung, khí hậu Quảng Ninh cho phép phát triển một nền sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đa dạng theo những hướng khác nhau. Đặc biệt, tỉnh có khả năng phát triển các loại cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, dược liệu và chăn nuôi gia súc theo hướng nông, lâm kết hợp. Đồng thời, cho phép các hoạt động sản xuất và sinh hoạt được diễn ra liên tục và bình thường. Tuy nhiên, các hiện thời tiết cực đoan, mưa bão, áp thấp nhiệt đới cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống của nhân dân. Vì vậy, cần có những biện pháp phòng chống nhằm mang lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường. 12 1.2.3. Tài nguyên đất 1.2.3.1. Các nhóm đất Quảng Ninh có tài nguyên đất khá đa dạng với hai nhóm đất lớn. Mỗi nhóm đất lại được chia thành nhiều loại với những đặc điểm riêng và khả năng sử dụng vào các mục đích khác nhau. * Nhóm đất đồng bằng ven biển - Đất cát biển: phân bố dọc ven biển Móng Cái, Cẩm Phả, Hạ Long, Hoành Bồ và Quảng Yên với tổng diện tích 1.454,5 ha (chiếm 0,24% đất tự nhiên toàn tỉnh). Loại đất này có phản ứng chua, tỉ lệ mùn và đạm ở mức trung bình, nghèo lân và kali, giữ nước và giữ màu kém, thích hợp với trồng các loại cây hoa màu. - Đất mặn: có diện tích khoảng 51.053,8 ha chiếm 8,36% đất tự nhiên, phân bố dọc ven biển từ Đông Triều đến Móng Cái. Đất vừa mặn vừa chua do sự xâm nhập của nước biển với các mức độ khác nhau. Nhóm đất này được khai thác chủ yếu để nuôi trồng thủy sản, phát triển rừng ngập mặn, vùng trong đê có thể được khai phá để sản xuất nông nghiệp. - Đất phù sa: đa phần có độ phì tự nhiên khá cao, giàu chất dinh dưỡng, thích hợp trồng các loại cây lương thực, cây công nghiệp. Phân bố dọc theo Quốc lộ 18A từ Đông Triều đến Móng Cái, với tổng diện tích khoảng 40.105 ha (chiếm 6,6% diện tích đất tự nhiên). * Nhóm đất đồi núi Nhóm đất đồi núi ở Quảng Ninh chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu đất đai với 510.755 ha, chiếm 83,7% đất tự nhiên. Trong đó, chiếm diện tích lớn nhất là đất feralit vàng đỏ và đất feralit đồng cỏ thứ sinh phát triển ở địa hình đồi, núi thấp. - Đất feralit vàng đỏ trên vùng đồi, núi thấp (dưới 700 m): phân bố ở hai sườn của cánh cung Đông Triều với diện tích 370.000 ha (chiếm 60,6% diện tích đất tự nhiên). Nhóm đất này có phản ứng chua, thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, tầng đất mùn dày, độ phì khá cao, thích hợp với nhiều loại cây trồng 13 như chè, cây ăn quả, ngô… Tuy nhiên, đất dễ bị rửa trôi, xói mòn nên trồng cây lâu năm kết hợp với nông lâm nghiệp là biện pháp hữu hiệu. - Đất feralit vàng đỏ có mùn trên núi: phân bố ở những vùng núi cao trên 700 m thuộc cánh cung Đông Triều. Tổng diện tích đất là 59.298 ha chiếm 9,7% đất tự nhiên. Đất này có hàm lượng mùn cao, khá tốt và có màu vàng đỏ, thích hợp phát triển lâm nghiệp, trồng các cây công nghiệp lâu năm như hồi, quế, trẩu, cây ăn quả ôn đới và cây dược liệu… - Đất vùng đồi núi đá vôi: phân bố chủ yếu ở các đảo, quần đảo có diện tích 46.627 ha (chiếm 7,6% diện tích tự nhiên). Đất có màu vàng đỏ, xám vàng hoặc xám thẫm, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt nặng, có thể phát triển trồng lúa và hoa màu trên một số đảo như Cái Chiên, Cái Bầu, Cái Rồng, Cô Tô… Tuy nhiên diện tích nhỏ và năng suất không cao. Ngoài ra, trong nhóm đất đồi núi còn có một số nhóm đất khác chiếm diện tích nhỏ như đất thung lũng, đất dốc tụ… 1.2.3.2. Cơ cấu sử dụng đất Tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh tính đến năm 2012 là 610.235,3 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 8,3%, đất lâm nghiệp 63,7%, đất chuyên dùng và đất ở 8,6%, đất khác và đất chưa sử dụng 19,4%. 8,3 19,4 Đất sản xuất nông nghiệp Đất lâm nghiệp 8,6 Đất chuyên dùng và đất ở 63,7 Đất khác và đất chưa sử dụng Đơn vị: (%) Hình 1.1: Cơ cấu sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh năm 2012 Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2013 14
- Xem thêm -