Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty tnhh sản xuất và thương mại thành phát

  • Số trang: 70 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 115 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39928 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH PHÁT SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ CÚC MÃ SINH VIÊN : A17948 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH PHÁT Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Lưu Thị Hương Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Cúc Mã sinh viên : A17948 Chuyên ngành : Tài Chính HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Để có hoàn thành tốt bài khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo PGS.TS Lưu Thị Hương là người đã trực tiếp hướng dẫn em rất tận tình, chu đáo trong suốt quá trình em thực hiện luận văn này. Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn kinh tế cùng các cán bộ và nhân viên của phòng tài chính – kế toán của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Phát đã cho em cơ hội làm việc với công ty để hoàn thành tốt bài khóa luận của em. Em xin chân thành cảm ơn. Hà Nội, ngày 30 Tháng 6 năm 2014 Sinh viên Nguyễn Thị Cúc LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan rằng toàn bộ bài khóa luận này là do tự bản thân thực hiện và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác làm sản phẩm riêng của mình. Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính xác thực của khóa luận. Hà Nội, ngày 30 tháng 6 .năm 2014 Sinh viên Nguyễn Thị Cúc Thang Long University Library MỤC LỤC CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ....................................1 TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI DOANH NGHIỆP .........................................................1 1.1. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp .....................................................................1 1.1.1. Khái quát về doanh nghiệp .................................................................................1 1.1.2. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp...................................................................4 1.2. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp ........................................7 1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ...................................................7 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn .................................8 1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ...................... 12 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH PHÁT ................. 26 2.1 Khái quát chung về công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Phát ........ 26 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Phát .......................................................................................................... 26 2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Phát ............................................................................................................................. 28 -Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh .................................................................28 2.1.3. Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Phát ............................................................................................................................. 30 2.1.4. Kết quả hoạt động của công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Thành Phát .... 33 2.2. Thực trang hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Phát ........................................................................................ 35 2.2.1. Cơ cấu tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Phát ............................................................................................................................. 35 2.2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Phát ................................................................................. 37 2.3 Đánh giá thực trang hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Phát ......................................................................... 42 2.3.1. Kết quả đạt được ............................................................................................... 42 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân .................................................................................. 43 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSNH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH PHÁT..................... 48 3.1. Định hướng phát triển của công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Phát. ............................................................................................................................ 48 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tsnh tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Phát ............................................................................................ 48 3.2.1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, sử dụng hiệu quả nguồn vốn hiện có. ................................................................................................................ 49 3.2.2.Vai trò của lãnh đạo công ty về công tác quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn. ...... 49 3.2.3. Tăng cường công tác quản lý các khoản nợ ngắn hạn. .................................... 50 3.2.4. Hoàn thiện chính sách quản lý tài sản ngắn hạn. ............................................ 51 3.2.4.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng ngân quỹ. .......................................................... 51 3.2.4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản dự trữ. .............................. 51 3.2.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản phải thu hiện nay của công ty. ................................................................................................................ 53 3.2.5. Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức và chất lượng nhân sự. .......................... 54 3.3. Kiến nghị với chính phủ ..................................................................................... 55 Thang Long University Library DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ DN Doanh nghiệp VKD Vốn kinh doanh VCSH Vốn chủ sở hữu LNST Lợi nhuận sau thuế TS Tài sản DTT Doanh thu thuần BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh TSNH Tài sản ngắn hạn TSDH Tài sản dài hạn TSCĐ Tài sản cố định NNH Nợ ngắn hạn TSLĐ Tài sản lưu động HTK Hàng tồn kho VCĐ Vốn cố định KNTT Khả năng thanh toán DANH MỤC HÌNH Hình 1.1. Chính sách quản lý cấp tiến .................................................................. 13 Hình 1.2: Chính sách thận trọng ........................................................................... 14 Hình 1.3: Chính sách quản lý dung hòa ................................................................ 14 Hình 1.4: Đồ thị mức dự trữ tiền tối ưu ................................................................ 19 Hình 1.5: Đồ thị mức dự trữ kho tối ưu ................................................................ 20 Hình 1.6: Đồ thị thời điểm đặt hàng ..................................................................... 20 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý của công ty ................................................................. 31 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Phát .................................................................................... 33 Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Phát ........................................................................................... 35 Bảng 2.3: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của công ty ......................... 37 Bảng 2.4: Hệ số hoạt động của tài sản ngắn hạn ................................................... 38 Bảng 2.6: Hệ số vòng quay hàng tồn kho.............................................................. 40 Bảng 2.7: Hệ số sinh lời của tài sản ngắn hạn ....................................................... 41 Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Tối đa hóa giá trị tài sản là mục tiêu quan trọng nhất để các doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Sử dụng tài sản có hiệu quả giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành với hiệu quả kinh tế cao nhất để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và làm tăng thêm giá trị tài sản của chủ sở hữu. Công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Phát là công ty chuyên sản xuất các loại giấy phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của người tiêu dùng. Trong thời gian qua, công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Phát có nhiều quan tâm tới hiệu quả sử dụng tổng tài sản và nguồn vốn để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty, đặc biệt là việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty vẫn còn thấp so với mục tiêu được đề ra. Thực tế đó đã và đang ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động hiệu quả của Công ty. Vì vậy, để có thể phát triển hơn trong môi trường cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những vấn đề cấp thiết hiện nay đối với Công ty. Từ những vai trò và yêu cầu cấp thiết nói trên, em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Thành Phát” để làm để tài cho khóa luận tốt nghiệp. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, thực trạng việc sử dụng tài sản của Công ty Trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Thành Phát để từ đó đưa ra các đề xuất nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty TNHH Sản xuất và thương mại Thành Phát Phạm vi nghiên cứu: hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Phát giai đoạn 2011-2012. 4. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và phân tích số liệu mà Công ty cung cấp. 5. Kết cấu khóa luận Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của khóa luân gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Phát Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Phát. Thang Long University Library CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI DOANH NGHIỆP 1.1. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 1.1.1. Khái quát về doanh nghiệp Khái niệm Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu. Doanh nghiệp là một cách thức tổ chức hoạt động kinh tế của nhiều cá nhân. Có nhiều hoạt động kinh tế chỉ có thể thực hiện bởi các doanh nghiệp chứ không phải các cá nhân.Có nhiều quan điểm khác nhau khi định nghĩa về doanh nghiệp. Chẳng hạn: Ở Việt Nam xét về góc độ pháp lý, theo Khoản 1 Điều 4 Luật doanh nghiệp ban hành ngày 29-11-2005 của Việt Nam, khái niệm về doanh nghiệp như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh - tức là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.”. Xét theo quan điểm hệ thống, doanh nghiệp được xem rằng “doanh nghiệp bao gồm một tập hợp các bộ phận được tổ chức, có tác động qua lại và theo đuổi cùng một mục tiêu. Các bộ phận tập hợp trong doanh nghiệp bao gồm 4 phân hệ sau: sản xuất, thương mại, tổ chức, nhân sự”. Từ cách nhìn nhận như trên có thể phát biểu về định nghĩa doanh nghiệp như sau: Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi nhuận của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội. Phân loại doanh nghiệp Phân loại theo nguồn gốc tài sản đầu tư vào doanh nghiệp Doanh nghiệp nhà nước: Điều1 luật DNNN được Quốc hội thông qua ngày 1 20.4.1995 đã nêu: DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn thành lập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội Nhà nước quy định. Doanh nghiệp có tư cách hợp pháp có cách pháp nhân có các quyền và nghĩa vụ dân sự, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp tư nhân: là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn vốn đăng ký, do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Công ty:Là một tổ chức kinh tế mà vốn được đầu tư do các thành viên tham gia góp vào và được gọi là công ty. Họ cùng chia lời và cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn đóng góp. Trách nhiệm pháp lý của từng hình thức có những đặc trưng khác nhau. Theo Luật doanh nghiệp, loại hình công ty có các loại: công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần. “Công ty được hiểu là sự liên kết của 2 hoặc nhiều cá nhân hoặc pháp nhân bằng sự kiện pháp lý, nhằm tiến hành để đạt được mục tiêu chung nào đó" (theo KUBLER). Hợp tác xã: là loại hình kinh tế tập thể, do những người lao động và các tổ chức có nhu cầu, lợi ích chung tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế xã hội. Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân Doanh nghiệp nông nghiệp: là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, hướng vào việc sản xuất ra những sản phẩm là cây, con. Hoạt động sản xuất kinh doanh của những doanh nghiệp này phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên. Doanh nghiệp công nghiệp: là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, nhằm tạo ra những sản phẩm bằng cách sử dụng những thiết bị máy móc để khai thác hoặc chế biến nguyên vật liệu thành thành phẩm. Trong công nghiệp có thể chia ra: công nghiệp xây dựng, công nghiệp chế tạo, công nghiệp điện tử v.v... Doanh nghiệp thương mại: là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hướng vào việc khai thác các dịch vụ trong khâu phân phối hàng hóa cho người tiêu dùng tức là thực hiện những dịch vụ mua vào và bán ra để kiếm lời.. Doanh 2 Thang Long University Library nghiệp thương mại có thể tổ chức dưới hình thức buôn bán sỉ hoặc buôn bán lẻ và hoạt động của nó có thể hướng vào xuất nhập khẩu. Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, lĩnh vực dịch vụ càng được phát triển đa dạng, những doanh nghiệp trong ngành dịch vụ đã không ngừng phát triển nhanh chóng về mặt số lượng và doanh thu mà còn ở tính đa dạng và phong phú của lĩnh vực này như: ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, vận tải, du lịch, khách sạn, y tế v.v... Hoạt động cơ bản của doanh nghiệp Hoạt động huy động vốn của doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong bất cứ lĩnh vực nào đều gắn liền với vốn, không có vốn thì không thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh được, chính vì vậy người ta thường nói vốn là chìa khoá để mở rộng và phát triển kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tự chủ và tuỳ thuộc vào hình thức sở hữu doanh nghiệp mà quyền tự chủ trong kinh doanh được mở rộng trong mức độ cho phép. Trong bình diện tài chính, mỗi doanh nghiệp tự tìm kiếm nguồn vốn trên thị trường và tự chủ trong việc sử dụng vốn. Nhu cầu về vốn của doanh nghiệp được thể hiện ở khâu thành lập doanh nghiệp, trong chu kì kinh doanh và khi phải đầu tư thêm. Giai đoạn nào doanh nghiệp cũng có nhu cầu về vốn. Việc huy động vốn để sản xuất kinh doanh thì tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp. Theo xu hướng hiện nay, các công ty đều chuyển đổi mô hình hoạt động theo mô hình công ty Cổ phần. Việc huy động vốn của các công ty Cổ phần thường bằng cách bán cổ phần ra công chúng hay huy động vốn từ thị trường chứng khoán. Đây là hình thức huy động vốn chủ yếu hiện nay. Tuy nhiên, không phải lúc nào việc huy động vốn từ thị trường chứng khoán cũng thuận lợi do vậy các doanh nghiệp cần phải có nhiều kênh huy động vốn khác như huy động vốn bằng cách vay từ ngân hàng, vay từ công ty bạn, vay từ cán bộ công nhân viên trong công ty hay bằng hình thức liên doanh, liên kết với các công ty có tiềm lực tài chính mạnh. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chủ yếu và xuyên suốt đối với các doanh nghiệp. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằn tạo sản phẩm, dịch vụ, tạo ra của cải, vật chất cho doanh nghiêp và cho xã hội. Đối với công ty Cổ 3 phần, hoạt động sản xuất và kinh doanh được công ty lên kế hoach và được đại hội cổ đông thông qua. Hàng năm đều có đánh giá, nhận xét của Ban giám đốc, Hội đồng quản trị về hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Hội đồng quản trị và Ban giám đốc phải chịu trách nhiệm trước cổ đông nếu kế hoạch kinh doanh, sản xuất của công ty không đạt yêu cầu. Các hoạt động khác của doanh nghiệp Bên cạnh các hoạt động kinh doanh sản xuất để tạo ra của cải, vật chất thì doanh nghiệp cũng tham gia vào các hoạt động xã hội để thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với xã hội. Hiện nay phần lớn các doanh nghiệp đều tham gia vào các hoạt động xã hội như ủng hộ người nghèo, giúp đỡ trẻ mồ côi, lang thang, cơ nhỡ. Ủng hộ các phong trào đền ơn đáp nghĩa, ủng hộ các gia đình bị thiên tai, lũ lụt để nâng cao uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp. Thức tế, doanh nghiệp nào nhiệt tình tham gia vào các hoạt động xã hội hiệu quả thì thương hiệu của doanh nghiệp đó sẽ được nâng cao, sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đó sẽ dễ dàng đến được tay người sử dụng. 1.1.2. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 1.1.2.1. Khái niệm tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một năm hoặc trong một chu kì kinh doanh. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể tồn tài dưới hình thái tiền, hiện vật (vật tư hàng hóa), dưới dạng đầu tư ngắn hạn và các khoản phải thu khác. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: Tài sản bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác. Quản lý và sử dụng hợp lý tài sản ngắn hạn có ảnh hưởng rất lớn đến lợi ích của doanh nghiệp. 1.1.2.2. Đặc điểm tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn được phân bố đủ trong tất cả các khâu, các công đoạn nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, ổn định tránh lãng phí tổn thất vốn do ngừng sản xuất, không làm ảnh hướng đến khả năng thanh toán và đảm bảo khả năng sinh lời của tài sản. Do đó, tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp có các đặc điểm sau: 4 Thang Long University Library Thứ nhất, tài sản ngắn hạn thường luân chuyển trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. TSNH như tiền mặt, hàng tồn kho thường được sử dụng trong một chu kỳ kinh doanh, khác với TSDH như máy móc, thiết bị, nhà xưởng thường sử dụng trong nhiều năm. Thứ hai, tài sản ngắn hạn biểu hiện dưới các hình thái khác nhau như: tiền và các tài sản tương đương tiền, hàng tồn kho, khoản phải thu khách hàng và các tài sản ngắn hạn khác. Các khoản mục này tương ứng với các mục đích khác nhau của TSNH trong doanh nghiệp: tiền và các khoản tương đương tiền có tính thanh khoản cao nên đáp ứng khả năng thanh toán của doanh nghiệp, hàng tồn kho được sử dụng trong khâu SXKD, các khoản phải thu khách hàng dùng để ghi nhận các khoản tín dụng thương mại. Thứ ba, tài sản ngắn hạn sản xuất và tài sản ngắn hạn lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hóa lẫn nhau, đảm bảo quá trính sản xuất diễn ra thường xuyên và liên tục. Thứ tư, tài sản ngắn hạn có chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Điều này có nghĩa là mọi chi phí phát sinh trong quá trình biến đổi tài sản ngắn hạn thành thành phẩm đã được tính vào giá thành của thành phẩm trước khi đưa ra thị trường. 1.1.2.3. Phân loại tài sản ngắn hạn Trong hoạt động sản xuất kinh doanh để quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn có hiệu quả thì cần phải phân loại tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp theo các tiêu chí khác nhau. Phân loại theo các khoản mục trên bảng cân đối kế toán Tiền và các khoản tương đương tiền Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, được hinh thành trong quá trình bán hàng và trong các mối quan hệ thanh toán. Vốn bằng tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Hoạt động kihn doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định. Tiền là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, có thể dễ dàng chuyển đổi thành các tài sản khác hoặc thanh toán các nghĩa vụ tài chính cho doanh nghiệp, vì vậy nó cho phép doanh nghiệp duy trì khả năng chi trả và phòng tránh rủi ro thanh toán. Đây cũng là loại tài sản không hoặc gần như không sinh lợi nên việc nắm giữ tiền mặt ở mức độ nào đó để vừa đảm bảo an 5 toàn, vừa tiết kiệm vốn là một câu hỏi quan trọng cần nhà quản trị tài chính doanh nghiệp giải quyết. Các khoản tương đương tiền gồm các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá ba tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư ngắn hạn ( sau khi trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn), bao gồm đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác. Các khoản đầu tư ngắn hạn trong khoản mục này có thời hạn thu hồi vốn dưới một năm hoặc một chu kì kinh doanh, không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá ba tháng, kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo đã được tính vào “các khoản tương đương tiền”. Các khoản phải thu ngắn hạn Trong nền kinh tế thị trường việc mua bán chịu là một việc không thể thiếu. Các doanh nghiệp bán hàng song có thể không nhận được ngay tiền hàng lúc bán mà nhận sau một thời gian xác định mà hai bên thoả thuận hình thành nên các khoản phải thu của doanh nghiệp. Việc cho các doanh nghiệp khác nợ như vậy chính là hình thức tín dụng thương mại. Với hình thức này có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và trở nên giàu có nhưng cũng không tránh khỏi những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khoản phải thu giữ một vai trò quan trọng bởi nếu các nhà quản lý không cân đối giữa các khoản phải thu thì doanh nghiệp sẽ gặp phải những khó khăn thậm chí dễ dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán Hàng tồn kho Trong quá trình luân chuyển của vốn lưu động phục vụ cho sản xuất, kinh doanh thì việc tồn tại vật tư hàng hoá dự trữ, tồn kho là những bước đệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp. Hàng hoá tồn kho có ba loại: nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh; sản phẩm dở dang và thành phẩm. Các doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất đến đâu mua hàng đến đó mà cần phải có nguyên vật liệu dự trữ. 6 Thang Long University Library Nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng nó có vai trò rất lớn để cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành được bình thường. Tuy nhiên nếu doanh nghiệp dự trữ quá nhiều sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng vốn thậm chí nếu sản phẩm khó bảo quản có thể bị hư hỏng, ngược lại nếu dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn, các khâu tiếp theo sẽ không thể tiếp tục được nữa đồng thời với việc không hoàn thành được kế hoạch sản xuất. Do đó để đảm bảo cho sự ổn định sản xuất, doanh nghiệp phải duy trì một lượng hàng tồn kho dự trữ an toàn và tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà mức dự trữ an toàn khác nhau. Tài sản ngắn hạn khác Bao gồm các khoản tạm ứng chưa thanh toán, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, tài sản thiếu chờ xử lý và các khoản thế chấp, kí cược, kí quỹ ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo. Tóm lại, tài sản ngắn hạn là bộ phận không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn tồn tại ở tất cả các khâu, các kĩnh vực trong quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó, việc quản lý và sử dụng hiệu quả các tài sản ngắn hạn là rất quan trọng đối với việc hoàn thành mục tiêu chung của doanh nghiệp. 1.2. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì vấn đề sống còn mà các doanh nghiệp cần quan tâm là hiệu quả sản xuất kinh doanh. Để đạt được hiệu quả đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có nhiều cố gắng và có những chiến lược hợp lý từ khâu sản xuất cho đến khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng.Mỗi doanh nghiệp có quan niệm về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là khác nhau nhưng đều có mục tiêu chung là tối đa hóa lợi nhuận. Tuy nhiên để đi đến mục tiêu cuối cùng thì vấn đề chung mà các doanh nghiệp đều phải quan tâm chú trọng đến chính là hiệu quả sử dụng vốn và tài sản trong doanh nghiệp. Có thể nói rằng mục tiêu lâu dài của mỗi doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của các chủ sở hữu. Việc quản lý sử dụng tốt tài sản ngắn hạn sẽ góp phần giúp doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu đã đề ra. Bởi vì quản lý tài sản ngắn hạn không những đảm bảo sử dụng tài sản ngắn hạn hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa đối với việc hạ thấp chi phí sản xuất, thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm và thu tiền bán hàng, từ đó sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. 7 Tóm lại hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ và năng lực quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, đảm bảo tài sản ngắn hạn được luân chuyển với tốc độ cao, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp luôn ở tình trạng tốt và mức chi phí bỏ ra là thấp nhất. 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán. Nhóm chỉ tiêu này ước lượng sự phù hợp giữa nguồn tiền mặt của doanh nghiệp với các khoản nợ phải trả ngắn hạn. Đây là hệ số được nhiều người quan tâm như các ngân hàng, nhà đầu tư hay những người cung cấp…Trong mọi quan hệ với doanh nghiệp, họ luôn đặt ra câu hỏi, liệu rằng doanh nghiệp có đủ khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn không. Và để trả lời câu hỏi trên, các chỉ tiêu sau thường được sử dụng: - Hệ số thanh toán nhanh Hệ số thanh toán nhanh đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạn (không kể hàng tồn kho) thành tiền. Nhiều trường hợp, tuy doanh nghiệp có hệ số thanh toán nhanh cao nhưng vẫn không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn thanh toán do các khoản phải thu chưa hồi được vào hàng tồn kho chưa chuyển hóa được thành tiền. Độ lớn nhỏ của hệ số này còn tùy thuộc vào từng nghành nghề kinh doanh cụ thể để kết luận là tích cực hay không tích cực. Tuy nhiên nếu hệ số này quá nhỏ, doanh nghiệp sẽ gặp khó khắn trong việc thanh toán nợ. -Hệ số thanh toán hiện hành Hệ số thanh toán hiện hành có biết doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này đo lường khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Nếu hệ số thanh toán hiện hành cao cho thấy khả năng thanh toán tốt, điều đó cho thấy doanh nghiệp luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ. Nếu hệ số này giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm, đó là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra. Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao sẽ giảm hiệu quả hoạt động vì doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn 8 Thang Long University Library - Hệ số thanh toán tức thời Hệ số thanh toán tức thời cho biết khả năng thanh toán nợ bằng tiền mặt ngay lập tức của doanh nghiệp. Hệ số này được dùng để đánh giá hiệu quả quản lý tiền mặt và công tác quản lý các khoản nợ đến hạn trả của doanh nghiệp. Thông thường, nếu các hệ số trên cao, có thể đem lại sự an toàn về khả năng bù đắp cho sự giảm giá trị của tài sản ngắn hạn. Điều đó thể hiện tiềm năng thanh toán cao so với nghĩa vụ phải thanh toán. Tuy nhiên, một doanh nghiệp có hệ số thanh toán nợ ngắn hạn quá cao cũng có thể do doanh nghiệp đó đã đầu tư quá mức vào tài sản ngắn hạn, một sự đầu tư không hiệu quả. Vì vậy các nhà phân tích thường xem xét các hệ số thông qua những giới hạn hợp lý. Cách xem xét tốt nhất là so sánh hệ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp với hệ số thanh toán trung bình ngành để có thể đưa ra những nhận xét đúng đắn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp. 1.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu khả năng hoạt động Nhóm chỉ tiêu này đo lường khả năng hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả sử dụng các bộ phận cấu thành nên tài sản ngắn hạn như khoản phải thu, hàng tồn kho và hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn. Để nâng caao hệ số hoạt động, nhà quản trị phải biết những tài sản nào chưa sử dụng, không sử dụng hoặc không tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải biết sử dụng chúng sao cho hiệu quả hoặc loại bỏ đi. Khi phân tích các chỉ tiêu hoạt động, thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây: - Hiệu suất sử dụng tổng tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp, cho biết cứ một đồng tài sản ngắn hạn đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Hệ số này càng lớn, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao vì hàng hóa tiêu thụ nhanh, vật tư tồn đọng thấp, ít có các khoản phải thu. Ngược lại, nếu hệ số này thấp, phản ánh hàng tồn kho lớn, lượng tiền tồn quỹ nhiều, doanh nghiệp không thu được các khoản phải thu, từ đó doanh nghiệp cần xem xét lại tình hình tài chính của mình để khắc phục. 9 - Kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn Kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn cho biết số ngày thực hiện một vòng quay tài sản ngắn hạn, chỉ tiêu này thấp là tốt, nếu cao chứng tỏ tài sản ngắn hạn bị ứ đọng hoặc vốn bị chiếm dụng, từ đó khả năng sinh lời của tài sản thấp. - Vòng quay các khoản phải thu Các khoản phải thu là các khoản bán chịu mà doanh nghiệp chưa thu tiền do thực hiện chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh toán, các khoản trả trước cho người bán...Vòng quay các khoản phải thu thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu bán hàng với các khoản phải thu của doanh nghiệp. Vòng quay các khoản phải thu đo lường mức độ đầu tư vào các khoản phải thu để duy trì doanh số bán hàng cần thiết cho nghiệp, qua đó đánh giá hiệu quả chính sách tín dụng của doanh nghiệp. Thông thường, vòng quay các khoản phải thu cao nói lên rằng doanh nghiệp đang quản lý các khoản phải thu hiệu quả, vốn đầu tư cho các khoản phải thu ít hơn. - Kỳ thu tiền bình quân Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày. Chỉ tiêu này cho biết bình quân trong bao nhiêu ngày, DN có thể thu hồi các khoản phải thu của mình. Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kì thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại. Kì thu tiền bình quân cao hay thấp phụ thuộc vào mục tiêu và chính sách của DN như mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng,... Khi phân tích chỉ tiêu này, ngoài việc so sánh các năm, so sánh với các DN cùng ngành, DN cần xem xét kĩ lưỡng tổng các khoản phải thu để phát hiện những khoản nợ đã quá hạn để có biện pháp xử lý kịp thời. - Vòng quay hàng tồn kho 10 Thang Long University Library
- Xem thêm -