Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần thương mại và xây lắp hợp thành

  • Số trang: 79 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 39 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39837 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI VÀ XÂY LẮP HỢP THÀNH SINH VIÊN THỰC HIỆN : KIM QUANG HUY MÃ SINH VIÊN : A17033 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI VÀ XÂY LẮP HỢP THÀNH Giáo viên hƣớng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành : Ths. Vũ Lệ Hằng : Kim Quang Huy : A17033 : Tài Chính HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành tốt bài khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo Th.s Vũ Lệ Hằng là ngƣời đã hƣớng dẫn em rất tận tình, chu đáo trong suốt thời gian em thực hiện khóa luận này. Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh Tế - Quản Lý cùng các cán bộ và nhân viên của phòng Tài Chính - Kế Toán của Công ty Cổ phần Thƣơng mại và Xây Lắp Hợp Thành đã cho em có cơ hội làm việc với công ty để hoàn thành tốt bài khóa luận của em. Em xin chân thành cảm ơn Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2014 Sinh Viên Kim Quang Huy LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hƣớng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngƣời khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và đƣợc trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Kim Quang Huy Thang Long University Library MỤC LỤC CHƢƠNG 1. NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP .............................................................................................................1 1.1. Tổng quan về lợi nhuận của doanh nghiệp ........................................................1 1.1.1. Một số khái niệm liên quan .............................................................................1 1.1.2. Khái niệm lợi nhuận ........................................................................................1 1.1.3. Vai trò của lợi nhuận.......................................................................................2 1.1.4. Kết cấu của lợi nhuận .....................................................................................5 1.1.5. Phân phối lợi nhuận và các quỹ của doanh nghiệp ......................................6 1.2. Phƣơng pháp xác định lợi nhuận trong doanh nghiệp .....................................7 1.2.1. Phương pháp trực tiếp .....................................................................................7 1.2.2. Phương pháp gián tiếp ..................................................................................10 1.3. Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp .........................................10 1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp ..............................14 1.4.1. Nhân tố khách quan ......................................................................................15 1.4.2. Nhân tố chủ quan ..........................................................................................15 1.5. Sự cần thiết và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp .............................................................................................................17 1.5.1. Sự cần thiết nhằm nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp .........................17 1.5.2. Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp ...............17 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY .............................................23 2.1. Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Thƣơng mại và Xây lắp Hợp Thành .........................................................................................................................23 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ............................................23 2.1.2. .....................24 2.1.3. ........................................................................25 2.1.4. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần thương mại và Xây lắp Hợp Thành ..............................................................................................26 2.2. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần thƣơng mại và Xây lắp Hợp Thành ..............................................................................................27 2.2.1. Cơ cấu tài sản – nguồn vốn ............................................................................27 2.2.2. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .....................................35 2.3. Thực trạng tình hình lợi nhuận của công ty C ...........................................................................................................39 2.3.1. Cơ cấu lợi nhuận của công ty trong năm 2010, 2011, 2012 ........................39 2.2.2. Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty ...................................40 2.2.3. ................................................46 2.3. Đánh giá chung lợi nhuận tại công ty ...............................................................53 2.3.1. Kết quả đạt được .............................................................................................53 2.3.2. Hạn chế............................................................................................................53 2.3.3. Nguyên nhân ...................................................................................................54 CHƢƠNG 3. ......................................56 3.1. Thành .........................................................................................................................56 3.2. Một số giải pháp chủ yếu góp phần phấn đấu tăng lợi nhuận tại công ty ....56 3.2.1. Nhóm giải pháp tăng doanh thu .....................................................................57 3.2.2. Nhóm giải pháp giảm chi phí .........................................................................58 3.2.3. Một số giải pháp khác .....................................................................................59 Thang Long University Library DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt CPTM SXKD Tên đầy đủ Cổ phần Thƣơng Mại Sản xuất kinh doanh HTK HĐTV Hàng tồn kho Hội đồng tƣ vấn TSCĐ Tài sản cố định TNDN TNHH Thu nhập doanh nghiệp Trách nhiệm hữu hạn Tr.Đồng Triệu đồng DANH MỤC SƠ` ĐỒ, BẢNG Bảng 2.1. Cơ cấu tài sản và tình hình biến động tài sản................................................28 Bảng 2.2. Cơ cấu và biến động nguồn vốn ....................................................................32 Bảng 2.3. Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong ba năm 2010 -2012 ...........................................................................................................35 ...............................39 ....................................41 ................................................42 Bảng 2.7. Bảng lợi nhuận từ hoạt động tài chính ..........................................................44 Bảng 2.8. Lợi nhuận khác ..............................................................................................45 nhuận trên giá thành .......................................................46 Bảng 2.10..Bảng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên lao động ............................................47 ............................................48 Bảng 2.12.Bảng chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng tài sản .....................................................49 Bảng 2.13..Chỉ tiêu tỷ suất lơi nhuận trên vốn chủ sở hữu ...........................................50 Bảng 2.14. Các chỉ tiêu phân tích ..................................................................................51 Sơ đồ 2.1. Sơ đồ Bộ máy hoạt động Công ty ...............................................................24 Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất của Công ty ....................................................................26 Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong những năm vừa qua, sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thƣơng mại thế giới WTO, nền kinh tế nƣớc ta đã có những bƣớc tiến nhảy vọt, với tỉ lệ tăng trƣởng kinh tế cao và đang trên đà hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới. Nền tảng cơ bản và quan trọng nhất thúc đẩy nền kinh tế nƣớc ta phát triển chính là sự năng động của các doanh nghiệp tạo tiền đề cho sự phát triển và thể hiện đƣợc vị thế của Việt Nam trên thị trƣờng quốc tế. Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, khi nền kinh tế thế giới đang suy thoái đã ảnh hƣởng rất lớn đến nền kinh tế Việt Nam. Các doanh nghiệp là những nhân tố quan trọng để đƣa nền kinh tế Việt Nam vƣợt qua đƣợc những khó khăn này. Để làm đƣợc những điều này thì doanh nghiệp cần phải hoạt động kinh doanh có lợi nhuận. Đó chính là mục tiêu mà các doanh nghiệp không ngừng vƣơn lên để tồn tại, đứng vững mà ngày càng phát triển hơn nữa để tiến ra thị trƣờng quốc tế. Vì thế, lợi nhuận là mục tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp và tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu mà doanh nghiệp nào cũng phải hƣớng tới. Xuất phát từ vai trò to lớn của lợi nhuận, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Thƣơng mại và Xây lắp Hợp Thành, đồng thời kết hợp với những kiến thức đƣợc học tại trƣờng em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp Hợp Thành”. 2. Mục đích trình bày - Thứ nhất là: Ttrình bày những lý luận cơ bản về lợi nhuận trong doanh nghiệp. - Thứ hai là: Phân tích đánh giá thực trạng tình hình lợi nhuận đồng thời đánh giá tình hình lợi nhuận của Công ty Cổ phần Thƣơng mại và Xây lắp Hợp Thành giai đoạn 2010 – 2012. - Thứ ba là: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận Công ty Cổ phần Thƣơng mại và Xây lắp Hợp Thành. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài - Đối tượng nghiên cứu của đề tài: tình hình lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp Hợp Thành - Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Tình hình lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp Hợp Thành trong giai đoạn 2010 - 2012 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Các phƣơng pháp phân tích, thông kê và phƣơng pháp so sánh đƣợc sử dụng trong khóa luận. 5. Kết cấu của khóa luận Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận chia làm 3 chƣơng: Chương 1: Những lý luận cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp Hợp Thành Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp Hợp Thành Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại công ty với sự giúp đỡ của các cán bộ phòng ban trong Công ty Cổ phần Thƣơng mại và Xây lắp Hợp Thành, và đặc biệt là sự tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn của Thạc sỹ Vũ Lệ Hằng trong suốt quá trình thực hiện khóa luận. Với quỹ thời gian thực tập hạn chế cộng với vốn kiến thức còn ít ỏi của mình nên khóa luận còn một số sai sót, khuyết điểm. Vì vậy, em rất mong đƣợc sự đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô giáo và ban lãnh đạo công ty để bài khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2014 Sinh viên KIM QUANG HUY Thang Long University Library CHƢƠNG 1. NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Tổng quan về lợi nhuận của doanh nghiệp 1.1.1. Một số khái niệm liên quan Khái niệm doanh thu Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu [3,tr. 30] Khái niệm chi phí Chi phí của một doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh thƣờng xuyên của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Chi phí của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận là chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí hoạt động tài chính. Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí cho việc sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa dịch vụ, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí sản hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí trả lãi tiền vay vốn kinh doanh trong kỳ và chi phí liên quan đến việc doanh nghiệp tiến hành cho các tổ chức hay các doanh nghiệp khác vay vốn ... Ngoài chi phí kinh doanh trên, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh chi phí khác nhƣ chi phí có tính chất bất thƣờng, chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ, chi phí tiền phạt do vi phạm hợp đồng, chi thanh lý nhƣợng bán TSCĐ... Khái niệm lợi nhuận Mỗi doanh nghiệp đều là một tế bào nhỏ trong nền kinh tế, đƣợc tổ chức ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật vì mục tiêu lợi nhuận. Vậy lợi nhuận là gì? Vai trò của nó có ảnh hƣởng nhƣ thế nào đối với doanh nghiệp cũng nhƣ đối với nền kinh tế? Tùy thuộc vào từng góc độ khác nhau mà các nhà kinh tế học qua các thời kỳ, đã có những quan điểm khác nhau về lợi nhuận. Adam Smith (1723 – 1790) cho rằng mọi lao động đều sản xuất ra hàng hoá nên đều quyết định giá trị hàng hoá. Ông coi giá trị của hàng hoá gồm tiền công, lợi nhuận địa tô, lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ hai vào sản phẩm của công nhân làm thuê, về địa tô ông coi đây là khoản khấu trừ đầu tiên vào sản phẩm lao động, với quan điểm này ông phần nào cũng nêu đƣợc mầm mống của quan hệ bóc lột. Khác với Adamsmith, David Ricardo cho rằng: “Lợi nhuận là phần giá trị dƣ thừa ra ngoài giá trị hàng hóa do công nhân tạo ra luôn luôn lớn hơn số tiền công mà 1 công nhân đƣợc hƣởng và phần chênh lệch đó chính là lợi nhuận”. Nhƣ vậy tƣ tƣởng của David Ricardo đã có những tiến bộ hơn những lý luận của Adamsmith. Ông đã chỉ ra đƣợc nguồn gốc của lợi nhuận chính là phần giá trị dƣ thừa ngoài các chi phí chi trả cho công nhân và chính lợi nhuận là do công nhân tạo ra chứ không phải là do toàn bộ tƣ bản đẻ ra. Trong khi đó các nhà kinh tế học hiện đại nhƣ Samuelson thì cho rằng: “Lợi nhuận là môt khoản thu nhập dôi ra, bằng tổng số thu về trừ đi tổng số chi ra”. Cụ thể hơn, lợi nhuận là: Chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí bỏ ra để đạt đƣợc doanh thu đó. Trên góc độ tài chính, lợi nhuận của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đƣợc coi là phần chênh lệch giữa thu nhập tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ và chi phí bỏ ra để đạt đƣợc doanh thu đó Công thức chung xác định lợi nhuận nhƣ sau: Lợi nhuận = Tổng thu nhập Tổng chi phí Nhìn tổng quát những quan điểm trên, ta nhận thấy rằng lợi nhuận đều có một điểm chung đó là: Lợi nhuận là số dƣ dôi ra so với chi phí bỏ ra. Vậy lợi nhuận là gì? mà mọi doanh nghiệp đều đặt nó làm mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp mình. Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập thu đƣợc và các khoản chi phí đã bỏ ra để đạt đƣợc thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định. Nhƣ vậy để xác định lợi nhuận thu đƣợc trong một thời kỳ nhất định, ngƣời ta căn cứ vào hai yếu tố: Thu nhập phát sinh trong một thời kỳ nhất định và chi phí phát sinh nhằm đem lại thu nhập trong thời kỳ đó, hay nói cách khác chỉ những chi phí phân bổ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh đã thực hiện trong kỳ. Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nào cũng mong muốn thu đƣợc lợi nhuận cao. Để các hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận cao nhất thì doanh nghiệp phải tăng doanh thu và giảm chi phí. Đối với nƣớc ta đang trên con đƣờng thực hiện công cuộc đổi mới nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của nhà nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa, thì mục tiêu là phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm tối đa hóa lợi nhuận đó là mục tiêu kinh tế quan trọng nhất. 1.1.2. Vai trò của lợi nhuận Trong nền kinh tế bao cấp, vai trò của lợi nhuận không đƣợc chú ý đến nhiều, các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch của nhà nƣớc. Nhà nƣớc bao cấp về giá vật tƣ hàng hóa, về lãi tín dụng, về vốn kinh doanh… Kết quả hoạt động cuối cùng lỗ hay lãi không ảnh hƣởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của 2 Thang Long University Library doanh nghiệp. Nhƣng trong nền kinh tế thị trƣờng, các doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán kinh doanh, thì lợi nhuận lại là mối quân tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp, lợi nhuận có vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại, phát triển và uy tín của doanh nghiệp trên thị trƣờng nói riêng và đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân nói chung 1.1.2.1. Đối với doanh nghiệp Lợi nhuận có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp nên mục tiêu của mọi quá trình kinh doanh đều gắn liền với lợi nhuận và tất cả các doanh nghiệp đều mong muốn tối đa hoá lợi nhuận. Các doanh nghiệp sẽ không tồn tại nếu nhƣ hoạt động sản xuất kinh doanh không mang lại lợi ích cho họ. Lợi nhuận đƣợc coi là một đòn bẩy kinh tế quan trọng, đồng thời còn là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận thì trƣớc tiên sản phẩm hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp đó phải đƣợc thị trƣờng chấp nhận. Rõ ràng lợi nhuận là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng cải tiến đổi mới hợp lý hoá dây truyền công nghệ sử dụng tốt các nguồn lực của mình để tăng lợi nhuận doanh nghiệp lại phải thực hiện tốt các mặt hoạt động kinh doanh và cứ nhƣ vậy theo những chu trình mục tiêu lợi nhuận. Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp đồng thời có ảnh hƣởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận có nghĩa là doanh nghiệp không những bảo toàn đƣợc vốn kinh doanh mà còn có một khoản lợi nhuận bổ sung nguồn vốn kinh doanh. Có vốn doanh nghiệp có cơ hội thực hiện các dự án kinh doanh lớn nâng cao uy tín chất lƣợng và sự cạnh tranh trên thƣờng trƣờng của doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp sẽ nâng cao hơn nữa lợi nhuận của mình. Lợi nhuận là nguồn tích lũy quan trọng giúp doanh nghiệp đầu tƣ chiều sâu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, là điều kiện để củng cố thêm sức mạnh và uy tín của doanh nghiệp trên thƣơng trƣờng. Thật vậy, lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi đã thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc và các chủ thể tham gia liên doanh... Phần còn lại phân phối vào quỹ đầu tƣ phát triển kinh doanh và quỹ dự phòng tài chính các quỹ này đƣợc doanh nghiệp dùng để đầu tƣ mở rộng sản xuất kinh doanh. Thay đổi trang thiết bị máy móc, vì doanh nghiệp muốn ngày càng phát triển thì luôn phải mở rộng quy mô kinh doanh và nâng cao năng suất lao động. 1.1.2.2. Đối với nền kinh tế xã hội Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế cơ bản quyết định đến sự thành bại của thị trƣờng do vậy lợi nhuận phản ánh hiệu quả của nền kinh tế, lợi nhuận là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nƣớc, một phần lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ đƣợc chuyển vào 3 ngân sách Nhà nƣớc thông qua các sắc thuế và nghĩa vụ đóng góp của mỗi doanh nghiệp với Nhà nƣớc. Nếu doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận cao thì ngân sách nhà nƣớc sẽ có khoản thu lớn từ thuế thu nhập doanh nghiệp. Và ngƣợc lại, nếu doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, lợi nhuận giảm thì khoản thu này sẽ giảm xuống. Với khoản đóng góp ngày càng lớn từ thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách Nhà nƣớc sẽ góp phần thoả mãn nhu cầu chi tiêu của nền kinh tế quốc dân, củng cố và tăng cƣờng lực lƣợng quốc phòng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và văn hóa, tinh thần cho nhân dân. Nền kinh tế phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi về môi trƣờng kinh doanh, tài chính, đầu tƣ…cho doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp đầu tƣ vào hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Lợi nhuận không những có vai trò quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa với toàn xã hội. Lợi nhuận còn có vai trò quan trọng với sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế của nền kinh tế, việc tăng lợi nhuận sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển mạnh mẽ. Bởi nền kinh tế phát triển nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớn vào tích luỹ, quy mô của tích luỹ quyết định quy mô tăng trƣởng. Doanh nghiệp muốn tăng trƣởng nhanh thì phải làm ăn đạt lợi nhuận cao. Có đƣợc lợi nhuận doanh nghiệp sẽ tăng đƣợc quy mô tích luỹ, một khi đã có tích luỹ đủ lớn thi doanh nghiệp có thể tái sản xuất mở rộng, đây là tiền đề thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế. Ngƣợc lại, nền kinh tế tăng trƣởng sẽ tác đông trở lại doanh nghiệp, tạo môi trƣờng thuận lợi và động lực cho doanh nghiệp phát triển. Trong cơ chế thị trƣờng ở Việt Nam hiện nay để thích nghi với giai đoạn mới của nền kinh tế, Nhà nƣớc ban hành chính sách mới nhằm từng bƣớc cải thiện môi trƣờng kinh doanh, buộc các doanh nghiệp thực hiện hạch toán theo cơ chế thị trƣờng lấy thu bù chi và cuối cùng phải có lãi. Qua thực tiễn cho thấy đã có nhiều doanh nghiệp rất năng động, linh hoạt thích nghi với môi trƣờng kinh doanh, các nhà doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc tìm kiếm lợi nhuận, lấy lợi nhuận làm mục tiêu phấn đấu. Kết quả là các doanh nghiệp này đã phát triển vững mạnh và có sức cạnh tranh trên thị trƣờng. Bởi vậy, trong điều kiện cơ chế thị trƣờng, việc nâng cao lợi nhuận không chỉ là mục tiêu hàng đầu mà còn là điều kiện để quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nƣớc. 1.1.2.3. Đối với người lao động Nếu nhƣ mục đích của doanh nghiệp là lợi nhuận thì mục đích của ngƣời lao động là tiền lƣơng, tiền lƣơng có hai chức năng đối với doanh nghiệp nó là một yếu tố chi phí còn đối với ngƣời lao động nó là thu nhập là lợi ích kinh tế của họ. Khi ngƣời lao động họ đƣợc trả lƣơng thoả đáng họ sẽ yên tâm lao động, phát huy khả năng sáng tạo của mình và năng suất lao động sẽ tăng lên, đây cũng là một biện pháp để doanh nghiệp nâng cao lợi nhuận. Chính vì thế mà doanh nghiệp làm ăn 4 Thang Long University Library phát đạt và mong muốn lợi nhuận của doanh nghiệp ngày càng tăng vì nó gắn liền với lợi ích của ngƣời lao động. 1.1.3. Kết cấu của lợi nhuận Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng rất đa dạng và phong phú. Xuất phát từ các hoạt động chính, lợi nhuận của doanh nghiệp thông thƣờng đƣợc cấu thành bởi ba bộ phận sau: - Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận thu đƣợc do tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, lao vụ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thì lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng mức lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đƣợc. Nó là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp thực hiện tích luỹ phục vụ cho tái sản xuất mở rộng, đồng thời cũng là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp lập ra các quỹ hỗ trợ mất việc làm, quỹ khen thƣởng,...Do đó lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính và hoạt động sản xuất kinh doanh phụ, cụ thể: + Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính Lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt động kinh doanh chính đƣợc hình thành từ việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp, những nhiệm vụ này đƣợc ghi trong quyết định thành lập doanh nghiệp và đƣợc ghi trong giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Bộ phận lợi nhuận này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng mức lợi nhuận cuả doanh nghiệp, đồng thời đây cũng là chỉ tiêu phản ánh việc thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ mà doanh nghiệp đề ra. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính đƣợc xác định là khoản chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính với chi phí bỏ ra từ hoạt động kinh doanh chính đó. + Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh phụ Là lợi nhuận thu đƣợc từ các hoạt động đƣợc tiến hành ngoài chức năng nhiệm vụ chính của doanh nghiệp, hỗ trợ các hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp và tận dụng tối đa các nguồn lực của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, sức lao động và các yếu tố vật tƣ kỹ thuật, máy móc thiết bị. Lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt động kinh doanh phụ là khoản chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động kinh doanh phụ và chi phí phân bổ cho hoạt động kinh doanh phụ đó. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh phụ tuy chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng mức lợi nhuận song nó có ảnh hƣởng tới sự tăng giảm tổng mức lợi nhuận mà doanh 5 nghiệp thu đƣợc và đồng thời cho thấy việc tận dụng triệt để các cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, đa dạng hóa các cơ hội tìm kiếm lợi nhuận, giảm thiểu những rủi ro trƣớc những biến đổi không thể lƣờng hết đƣợc từ phía môi trƣờng kinh doanh của doanh nghiệp. - Lợi nhuận hoạt động tài chính Là lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt động đầu tƣ tài chính của doanh nghiệp đầu tƣ vốn ra bên ngoài doanh nghiệp nhƣ: góp vốn liên doanh, liên kết kinh doanh, góp vốn cổ phần, hoạt động mua bán tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu, cho thuê tài sản, kinh doanh bất động sản, lãi tiền gửi và cho vay thuộc nguồn vốn kinh doanh và quỹ, mua bán ngoại tệ. Hiện nay xu hƣớng phát triển của thị trƣờng chứng khoán mà hoạt động đầu tƣ tài chính chủ yếu của các doanh nghiệp chủ yếu là đầu tƣ chứng khoán do sự linh hoạt trong chuyển đổi vốn của thị trƣờng chứng khoán và khả năng thu lợi nhuận cao từ hoạt động đầu tƣ này. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là phần chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động tài chính với chi phí về hoạt động tài chính: Là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đƣợc từ các hoạt động kinh doanh mang tính chất không thƣờng xuyên, doanh nghiệp không dự kiến trƣớc đƣợc hoặc có dự kiến nhƣng không có khả năng thực hiện đƣợc. Những khoản lợi nhuận này thu đƣợc có thể do những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan đem lại. Cụ thể nhƣ nguyên nhân từ lỗi thời công nghệ, các khoản nợ khó đòi cho vào danh sách nợ xấu nhƣng khách hàng lại thanh toán,… - Lợi nhuận khác Lợi nhuận khác là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các hoạt động khác của doanh nghiệp. Các hoạt động khác ví dụ nhƣ: thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định, sử lý vi phạm hợp đồng kinh tế, các khoản nợ khó đòi 1.1.4. Phân phối lợi nhuận và các quỹ của doanh nghiệp Phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp Phân phân phối lợi nhuận không phải là việc phân chia tiền lãi một cách đơn thuần mà là việc giải quyết tổng hợp các mối quan hệ kinh tế diễn ra đối với doanh nghiệp. Đó là quá trình phân chia và sử dụng các khoản lợi nhuận thu đƣợc sau một thời kì hoạt động sản xuất kinh doanh để thỏa mãn lợi ích của các bên có quyền lợi liên quan. Việc phân phối lợi nhuận phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: - Phải đảm bảo các quy định về mặt pháp lý của Nhà nƣớc - Dự tính đến quá trình tăng trƣởng vốn, tài sản của doanh nghiệp - Tính toán đến nhu cầu trả các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp - Phân phối phải đảm bảo quyền kiểm soát công ty 6 Thang Long University Library - Phải giành phần lợi nhuận để lại thích đáng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời chú trọng đảm bảo lợi ích của các thành viên trong đơn vị mình. Lợi nhuận của doanh nghiệp đƣợc phân phối theo trình tự: - Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách nhà nƣớc - Nộp tiền thu sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc (nếu có) - Trả các khoản tiền bị phạt, bồi thƣờng (nếu có) - Trả lợi tức cổ phiếu, trái phiếu, lợi tức cho các bên tham gia liên doanh - Bù đắp bảo toàn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh - Phần còn lại, trích lập các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp nhƣ quỹ đầu tƣ phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thƣởng, quỹ phúc lợi. Mức phân chia phần trăm (%) lợi nhuận hoặc lỗ của từng loại quỹ thuộc quyền chủ động của doanh nghiệp. 1.2. Phƣơng pháp xác định lợi nhuận trong doanh nghiệp Lợi nhuận của doanh nghiệp đƣợc xác định bằng tổng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác. Trong đó lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt đƣợc doanh thu đó. Cách thức xác định nhƣ sau: 1.2.1. Phương pháp trực tiếp Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là bộ phận lợi nhuận chủ yếu mà doanh nghiệp thu đƣợc từ các hoạt động sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ trong ký đƣợc xác định. Công thức: Lợi nhuận từ hoạt Doanh Chi phí Chi phí quản lý động sản xuất kinh = thu bán hàng bán doanh nghiệp doanh thuần hàng Trong đó: - Doanh thu thuần: Là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp, đó là khoản thu thực tế mà doanh nghiệp có đƣợc kho tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cung ứng dịch vụ cho khách hàng Doanh thu thuần = Giá vốn Doanh thu tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu + Chiết khấu thƣơng mại: Số tiền ngƣời bán giảm trừ cho ngƣời mua trong trƣờng hợp ngƣời mua mua với số lƣợng hàng hóa dịch vụ lớn. 7 + Giảm giá hàng bán: Là số tiền ngƣời bán giảm trừ cho ngƣời mua trong giỏ hàng bán khi xuất hiện những trƣờng hợp hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách. + Trị giá hàng bán bị trả lại: Là giá trị tính theo giá thanh toán của số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do vi pham các tiêu chuẩn trong hợp đồng kinh tế đã ký. + Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu tính trên một số loại hàng hóa, dịch vụ đặc biệt mà nhà nƣớc quy định thƣờng tính trên hàng tiêu dùng không đƣợc khuyến khích. + Thuế xuất nhập khẩu: Là loại thuế gián thu tính trên sản phẩm hàng hóa của tổ chức kinh tế trong và ngoài nƣớc xuất khẩu qua biên giới Việt Nam - Giá vốn hàng bán: Đối với doanh nghiệp sản xuất là giá thành sản phẩm của khối lƣợng hàng hóa tiêu thụ. - Chi phí bán hàng: Là những chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ gồm có: Chi phí bảo quản hàng hóa dịch vụ, tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng ( bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn) của nhân viên bán hàng, hoa hồng đại lý, tiếp thị quảng cáo, chi phí mua ngoài phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm. - Chi phí quản lí doanh nghiệp: Là những chi phí liên quan đến bộ máy quản lý doanh nghiệp, chi phí quản lý kinh doanh, các chi phí liên quan đến hoạt động chính của doanh nghiệp nhƣ tiền lƣơng, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của ban giám đốc và nhân viên phòng ban, chi phí vật liệu đồ dùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho toàn doanh nghiệp và các khoản phụ phí, trợ cấp mất việc, dự phòng nợ khó đòi… Lợi nhuận từ hoạt động tài chính Hoạt động tài chính là những hoạt động có liên quan đến việc huy động, quản lý và sử dụng vốn trong kinh doanh, là số chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động tài chính với chi phí về hoạt động tài chính và các khoản thuế gián thu (nếu có) ta có công thức sau: Công thức: Lợi nhuận hoạt động Doanh thu hoạt Thuế Chi phí hoạt = tài chính động tài chính gián thu động tài chính Trong đó: - Doanh thu hoạt động tài chính: Là các khoản thu do hoạt động tài chính mang lại, bao gồm hoạt động tham gia góp vốn liên doanh, mua bán chứng khoán, cho thuê tài sản, thu lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá, các khoản dự phòng giảm giá. 8 Thang Long University Library - Thuế gián thu trong khâu tiêu thụ: Gồm thuế giá trị gia tăng (nếu tính theo phƣơng pháp trực tiếp), thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). - Chi phí hoạt động tài chính: Gồm các chi phí hoạt động về đầu tƣ tài chính hoặc liên quan đến các hoạt động về vốn của doanh nghiêp nhƣ chi phí tham gia góp vốn liên doanh và các khoản tổn thất trong đầu tƣ, chi phí cho vay vốn, chi phí mua bán ngoại tệ chứng khoán, chi phí cho thuê tài sản, kinh doanh bất động sản, các khoản chi trả lãi vay trong đó quan trọng là lãi vay ngân hàng, dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán. Lợi nhuận từ các hoạt động khác Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thƣờng xuyên mà doanh nghiệp không dự tính trƣớc đƣợc hoặc có dự tính nhƣng ít có khả năng xảy ra và là số chênh lệch giữa doanh thu bất thƣờng với chi phí bất thƣờng và các khoản thuế gián thu (nếu có), ta có công thức sau: Lợi nhuận khác = Doanh thu khác - Chi phí khác Trong đó: - Doanh thu khác: Là những khoản thu nhập phát sinh không thƣờng xuyên từ những hoạt động riêng biệt. Là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trƣớc hoặc là những khoản thu xảy ra một cách không đều đặn. Những khoản thu nhập này có thể do chủ quan hay khách quan đƣa đến gồm: Thu do thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định, thu do các bên vi phạm hợp đồng với doanh nghiệp, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ này thu lại. - Chi phí khác: Là khoản chi phí cho những sự kiện, các nghiệp vụ khác biệt với các hoạt động thông thƣờng của doanh nghiệp bao gồm: Cổ phần nhƣợng bán, thanh lý tài sản cố định, giá trị tổn thất của tài sản sau khi giảm trừ tiền bồi thƣờng, thu hồi phế liệu và bù đắp từ quỹ dự phòng tài chính, khoản tiền bị phạt thuế, truy thu thuế… Sau khi đã xác định lợi nhuận của các hoạt động kinh doanh, chúng ta tiến hành tổng kết lại, khi đó kết quả thu đƣợc chính là: Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản = xuất kinh doanh Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh = + Lợi nhuận kế toán trước thuế 9 + Lợi nhuận từ hoạt động tài chính Lợi nhuận từ hoạt động tài chính - + Thuế thu nhập doanh nghiệp Lợi nhuận khác 1.2.2. Phương pháp gián tiếp Ngoài phƣơng pháp xác định trực tiếp ở trên, chúng ta còn có thế xác định lợi nhuận bằng cách tính dần lợi nhuận của doanh nghiệp qua từng khâu trung gian, cách xác định nhƣ vậy gọi là xác định lợi nhuận qua bƣớc trung gian Để xác định đƣợc kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh đó là lợi nhuận ròng của doanh nghiệp chúng ta cần tính lần lƣợt các chỉ tiêu sau: 1. Doanh thu bán hàng 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 3. Doanh thu thuần về bán hàng (=1-2) 4. Giá vốn hàng bán 5. Lợi nhuận gộp (=3-4) 6. Chi phí bán hàng và quản lí hoạt động tài chính 7. EBIT (=5-6) 8. Thu nhập khác(= lợi nhuận khác – chi phí khác) 9. Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (=7+8) 10. Thuế thu nhập doanh nghiệp (=9* thuế suất thuế TNDN) 11. Lợi nhuận sau thuế( EAT) (=9-10) Sử dụng phƣơng pháp gián tiếp này cho phép ngƣời quản lí nắm đƣợc quá trình hình thành lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt động đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp – đó là lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Phƣơng pháp này giúp chúng ta có thể lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu trên, nhờ đó chúng ta dễ dàng phân tích và so sánh đƣợc kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kỳ trƣớc so với kì này. Mặt khác chúng ta có thể thấy đƣợc sự tác động của từng khoản hoạt động tới sự tăng giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó sẽ giúp chúng ta tìm ra những giải pháp điều chỉnh thích hợp góp phần nâng cao lợi nhuận. 1.3. Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lƣợng tổng hợp nói lên toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Vì vậy lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá doanh nghiệp. Dƣới đây là các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp: Tỷ suất lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu tƣơng đối cho phép so sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa các thời kỳ khác nhau trong một doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau. Mức tỷ suất lợi nhuận càng cao chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả. Có nhiều cách xác định tỷ suất lợi nhuận và mỗi cách lại có những nội dung kinh tế khác nhau. Dƣới đây là một số cách tính tỷ suất lợi nhuận: 10 Thang Long University Library
- Xem thêm -