Tài liệu Khoá luận tốt nghiệp lửa thiêng của huy cận từ góc nhìn văn hóa

  • Số trang: 63 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 76 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39907 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA NGŨ VĂN NGUYỄN THỊ THU LỬA THIÊNG CỦA HUY CẬN TỪ GÓC NHÌN VĂN HÓA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI • • • HỌC • Chuyên ngành: Văn học Việt Nam HÀ NỘI - 2015 TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA NGŨ VĂN NGUYỄN THỊ THƯ LỬA THIÊNG CỦA HUY CẬN TỪ GÓC NHÌN VĂN HÓA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI • • • HỌC • Chuyên ngành: Văn học Việt Nam N gười hướng dẫn khoa học TS. LA NGUYỆT ANH HÀ NỘI - 2015 LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc đến TS. La Nguyệt Anh - người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các thầy giáo, cô giáo trong khoa Ngữ văn đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Khóa luận được hoàn thành, song không tránh khỏi những sai sót, hạn chế, tôi rất mong nhận được nhũng đóng góp ý kiến từ phía các thầy giáo, cô giáo để khóa luận được hoàn thiện hơn. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 15 thảng 05 năm 2015 Người thực hiện Nguyễn Thị Thu LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cún của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong khóa luận là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2015 Người thực hiện Nguyễn Thị Thu MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN M Ở Đ Ầ U ....................................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề t à i....................................................................................................1 2. Lịch sử vấn đ ề ......................................................................................................... 2 3. Mục đích nghiên cú n ............................................................................................. 3 4. Nhiệm vụ nghiên c ú n ............................................................................................4 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................4 6. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................... 4 7. Đóng góp của khóa lu ậ n ...................................................................................... 4 8. Bố cục của khóa lu ậ n ............................................................................................5 NỘI DUNG................................................................................................................... 6 Chương 1. GIỚI THUYẾT CHUNG.....................................................................6 1.1. Khái niệm văn hóa, văn h ọ c ............................................................................ 6 1.1.1. Khái niệm văn h ó a ...........................................................................................6 1.1.2. Khái niệm văn học............................................................................................7 1.1.3. M ối quan hệ giữa văn hóa và văn h ọc.........................................................8 1.2. Huy Cận và quá trình kiến tạo những giá trị văn h ó a ........................9 1.2.1. Tác giả Huy Cận và quá trinh sáng tấ c ...................................................... 9 1.2.2. Tập thơ Lửa thiêng nhìn từ không gian văn hóa thời đ ạ i..................11 Chương 2. CẢM THỨC VĂN HÓA TRONG LỬA THIỀNG CỦA HUY CẶN.......................................................................................................14 2.1. Những trầm tích văn hóa trong Lửa thiêng............................................ 14 2.2.1. Cảm thức làng ấp ỉu, nồng đượm mang hơi thở ca d a o ..................... 14 2.1.2. Cảm thức hoài cổ với hồn buồn A Đ ô n g ................................................19 2.2. Văn hóa, thời đại trong Lửa th iê n g ............................................................ 28 2.2.1. Nỗi sầu thòi đ ạ i............................................................................................. 28 2.2.2. Tình yêu thiên nhiên, khát khao gắn bó với đời, với người................. 35 Chương 3. NGHỆ THUẬT BIÉU HIỆN CẢM THỨC VĂN HÓA TRONG TẬP THƠ LỬA THIÊNG CỦA HUY C Ậ N ..................................42 3.1. Thời gian nghệ thuật.......................................................................................42 3.1.1. Thời gian quá kh ứ ......................................................................................... 43 3.1.2. Thời gian hiện tạ i.......................................................................................... 45 3.1.3. Thời gian tương l a i .......................................................................................47 3.2. Không gian nghệ th u ậ t................................................................................ 48 3.2.1. Không gian trần th ế ......................................................................................49 3.2.2. Không gian vũ t r ụ ......................................................................................... 50 3.3. Ngôn từ và giọng đ iệu .................................................................................. 52 KÉT L U Ậ N ............................................................................................................... 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO M Ở ĐÀU 1. Lý do chọn đề tài 1.1. Huy Cận là một trong những cây đại thụ của nền văn học Việt Nam hiện đại. Ông là một nhà thơ lớn, một nhà văn hoá có nhiều đóng góp cho sự nghiệp văn học. Nổi tiếng tù' phong trào Thơ mới đến nay Huy Cận đã có gia tài khá đồ sộ với 20 tập thơ. Thơ Huy Cận kết hợp hài hoà giữa hai nền văn hoá Đông và Tây, thơ ông mang đậm sắc thái tinh thần văn hóa dân tộc. Thơ Huy Cận luôn thu hút được sự chú ý của giới phê bình nghiên cún và đông đảo bạn đọc. Tiếp cận L ửa thiêng của H uy C ận từ góc nhìn văn hóa chúng ta sẽ hiêu hơn, có cái nhìn toàn diện hơn về Thơ mới nói chung và thơ Huy Cận nói riêng. 1.2. Huy Cận đến với thi đàn bằng tập thơ Lửa thiêng, đây là một trong những tập thơ hay có giá trị trong sự nghiệp thi ca của ông. Bằng tập thơ này Huy Cận đã có vị trí vững chắc trong phong trào Thơ mới. Mặc dầu Lửa thiêng nói riêng, Thơ mới nói chung đã được xuất bản công khai, một số tác phẩm đã được đưa vào giảng dạy trong nhà trường phổ thông, người ta đã thừa nhận giá trị của nó nhung vẫn còn một số ý kiến đánh giá chưa xác đáng. Có người quá nhấn mạnh vào khía cạnh tiêu cực của Thơ mới, xem đó là khuynh hướng lãng mạn và thoát li. Bên cạnh đó lại có một số ý kiến thừa nhận Lửa thiêng và Thơ mới buồn nhưng đó không phải là “Cái buồn uỷ mị dẫn đến bi quan, mất tin tưởng” mà thơ buồn, đau đời bởi yêu đời. Những ý kiến này dù đúng hay sai đều không đánh giá đúng giá trị của Lửa thiêng nói riêng và Thơ mới nói chung bởi họ chỉ đứng từ góc nhìn chính trị - xã hội. Đe khẳng định hơn những giá trị của tác phẩm cần phải đứng từ góc độ văn hóa để xem xét, nhìn nhận. Tìm hiểu tập thơ Lửa thiêng từ góc nhìn văn hóa giúp chúng ta thấy được giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật đích thực của tập thơ, 1 thấy được sự sáng tạo độc đáo của tác giả. Từ đó ta sẽ thấy rõ hơn nỗi buồn trong Lửa thiêng không phải là nỗi buồn thê thiết uỷ mị, con người trong Lửa thiêng không phải là con người thoát li hoàn toàn với cuộc sống nơi trời xa cõi biếc. Huy Cận tìm đến quá khứ không phải là để chối bỏ hiện tại, tìm đến vũ trụ không chỉ để thoát khỏi cuộc sống quẩn quanh bế tắc mà là để giữ tâm hồn mình trong sạch trước bụi bẩn trần gian. 1.3. Thơ Huy Cận đã được đưa vào chưong trình văn học ở trường phổ thông. Việc nghiên círu đề tài này còn mang ý nghĩa thực tiễn, giúp cho việc giảng dạy thơ Huy Cận một cách tốt hơn, sâu sắc hơn. Nghiên CÚ01 thơ Huy Cận đã có nhũng định hướng lớn về nội dung tư tưởng, về thế giới thơ, về những nét lớn trong thi pháp thơ ông, nay chúng tôi xin đi vào vấn đề cụ thể Lửa thiêng của Huy Cận từ góc nhìn văn hóa đế thấy những giá trị nội dung cũng như giá trị nghệ thuật to lớn của tập thơ. Đó cũng là lý do cơ bản của chúng tôi khi khảo sát nghiên cứu để tài này. 2. Lịch sử vấn đề Huy Cận là một trong những cây cổ thụ vĩ đại trong làn thi ca văn học hiện đại. Hơn nửa thế kỷ cầm bút với 20 tập thơ, Huy Cận đã thu hút được đông đảo các nhà phê bình nghiên CÚ01 văn học. Đen nay đã có khá nhiều bài tiếu luận viết về thơ Huy Cận từ nhiều góc độ khác nhau. Tiêu biểu trong đó có tập thơ Lửa thiêng. Đây là tập thơ đầu tay nhưng đã để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng bạn đọc, và là đề tài để cho nhiều nhà phê bình nghiên cứu. Tập thơ Lửa thiêng đã đưa Huy Cận trở thành ngôi sao sáng trong phong trào Thơ mới, thu hút sự quan tâm của giới phê bình văn học. Trước hết là lời giới thiệu đầy nhiệt tình của Xuân Diệu, người bạn thơ tri kỉ của nhà thơ. Sau đó là những nhận xét tinh tế của Hoài Thanh trong cuốn Thỉ nhân Việt N am . “Buồn thương, sầu não là âm hưởng chính khiến Lửa Thiêng như bản ngậm ngùi dài. Tập thơ dằng dặc một nỗi buồn nhân thế, một nỗi đau đời. 2 Nhà thơ đã gọi dậy cái hồn buồn của Đông Á, người đã khơi lại cái mạch sầu mấy nghìn năm vẫn ngấm ngầm trong cõi đất này” [19, tr. 138]. Sáu mươi năm qua, từ khi Lửa thiêng ra đời các nhà nghiên cún càng thấy rõ những giá trị nổi bật của tập thơ cho dù đôi lúc bị ràng buộc bởi cái nhìn có phần khắt khe của một giai đoạn lịch sử. Trong chuyên luận Thơ mới những bước thăng trầm Lê Đình Kỵ đã nhấn mạnh nguồn mạch truyền thống chảy dào dạt trong những vần thơ Lửa thiêng. Nhà thơ Trinh Đường trong tiểu luận Huy Cận và Lửa thiêng hay trong bài Huy Cận, lửa vân còn thiêng của Trần Mạnh Hảo đã cảm nhận sâu sắc nỗi buồn thương của Huy Cận về quê hương đất nước về kiếp người đau khổ và lòng yêu đời tha thiết của thi nhân. Các ý kiến này đều chỉ ra được lòng yêu đời, tình yêu Tiếng Việt và vẻ đẹp trong trẻo của hồn thơ Huy Cận. Hà Minh Đức có tiểu luận đánh giá lại toàn bộ hành trình thơ Huy Cận và khẳng định đóng góp của ông cho nền thơ Việt Nam: “Lửa thiêng đã đặt Huy Cận ở vị trí hàng đầu của phong trào Thơ Mới với một phong cách lãng mạn và trầm sâu, nhân hậu, chan chứa tình đời, tình người...” [11, tr.27]. Ngoài ra khi nghiên cún về tập thơ còn có những bài viết hoặc tiểu luận nghiên cứu của Nguyễn Xuân Nam, Nguyễn Hoành Khung, Nguyễn Đăng Mạnh, Mã Giang L ân..., một số chuyên luận của các tác giả Phan Cự Đệ, Hà Minh Đ ứ c... Nhìn chung, các nhà nghiên cứu, nhà phê bình đều ít nhiều chỉ ra những nét đặc sắc của tập thơ ở phương diện nội dung hay hình thức, nhưng chưa có công trình nào đi sâu tìm hiểu về Lửa thiêng từ góc nhìn văn hóa. Đó là khoảng trống để chúng tôi đi sâu nghiên cứu đề tài này. 3. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cún của đề tài này là tìm hiểu nhũng nét đặc sắc về tập thơ Lửa thiêng của Huy Cận dưới dóc nhìn văn hóa. Từ đó để thấy được những đóng góp quý báu của ông đối với nền văn học nước nhà, đồng thời 3 khẳng định một hướng tiếp cận có hiệu quả trong nghiên círu và thưởng thức văn học. 4. Nhiệm vụ nghiên cún Tìm hiểu tập thơ Lửa thiêng của Huy Cận dưới góc nhìn văn hóa trên cả phương diện nội dung và hình thức thể hiện. 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5.7. Đối tượng nghiên cứu Khóa luận khảo sát tập thơ Lửa thiêng của tác giả Huy Cận. Nhà xuất bản Đời nay, 1940. 5.2. Phạm vi nghiên cứu Khóa luận nghiên cún tập thơ Lửa thiêng của Huy Cận từ góc nhìn văn hóa. Tuy nhiên trong khuôn khổ khóa luận chúng tôi chỉ đi vào khảo sát được một số phương diện văn hóa cụ thể như: Những trầm tích văn hóa với cảm thức làng ấp iu mang hơi thở ca dao và cảm thức hoài cổ với hồn buồn Á Đông, mạng lưới văn hóa tinh thần thời đại với nỗi sầu nhân thế, tình yêu thiên nhiên, khát khao gắn bó với đời, với người của nhà thơ... và một số phương diện nghệ thuật đặc trung. 6. Phương pháp nghiên cứu Đe thực hiện đề tài, khóa luận vận dụng một số phương pháp chính sau đây: - Phương pháp hệ thống - Phương pháp so sánh - đối chiếu - Phương pháp phân tích - tổng hợp - Phương pháp liên ngành 7. Đóng góp của khóa luận Khóa luận là công trình khoa học tìm hiểu một cách hệ thống về tập thơ Lửa thiêng. Từ đó, thấy được đóng góp và vị trí của nhà thơ trong nền thi ca Việt Nam và trong quá trình sáng tạo văn hóa dân tộc. 4 8. Bố cục của khóa luận Ngoài phần Mở đầu, Ket luận và Tài liệu tham khảo, nội dung chính của khóa luận được triển khai thành ba chương: Chương 1. Giới thuyết chung Chương 2. Cảm thức văn hóa trong Lửa thiêng của Huy Cận Chương 3. Nghệ thuật biểu hiện cảm thức văn hóa trong Lửa thiêng của Huy Cận 5 NỘI DUNG Chương 1 GIỚI THUYẾT CHUNG 1.1. Khái niệm văn hóa, văn học 1.1.1. Khái niệm văn hóa Văn hóa không phải là hiện tượng tĩnh tại, bất biến để chúng ta có thể dễ dàng nắm bắt được bản chất của nó. Đó là đối tượng luôn vận động, đã có quá trình chuyển hóa trong lịch sử lâu dài của mỗi dân tộc và quốc tế, đồng thời nó đang tiếp tục quá trình chuyển hóa ấy trong hiện tại và tương lai. Có thể nói, cho đến nay vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau, hàng trăm định nghĩa về văn hóa nhưng vẫn chưa chọn được một định nghĩa cuối cùng. Theo UNESCO, hiện nay trên thế giói có khoảng hon 400 định nghĩa khác nhau về văn hóa. Điều đó cho thấy việc xây dựng một định nghĩa khoa học, đầy đủ về văn hóa là vô cùng khó khăn. Từ nhũng góc độ và nhũng cơ sở lý lẽ khác nhau, mỗi nhà văn đều cố gắng đưa ra cho mình một định nghĩa khả thể. Tổ chức văn hóa - giáo dục - khoa học của Liên hợp quốc (UNESCO) định nghĩa về văn hóa như sau: “Trong ý nghĩa rộng nhất, văn hóa hôm nay có thể coi là nhung nét riêng biệt về tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội. Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống giá trị, phong tục và tín ngưỡng. Văn hóa đem lại cho con người khả năng suy xét về bản thân. Chính văn hóa đã làm cho chúng ta trở thành những sinh vật đặc biệt nhân bản, có lý tính, có óc phê phán và dấn thân một cách có đạo lý. Chính nhờ văn hóa mà con người tự thế hiện, tự ý thức được bản thân, tự biết mình và một phương án chưa hoàn thành đặt ra đế xem xét những thành tựu của bản thân, tìm tòi không biết mệt nhũng ý nghĩa mới mẻ và sáng tạo nên nhưng công trình mới mẻ, những công trình vượt trội bản thân”. 6 Ở Việt Nam, đã có rất nhiều định nghĩa về “văn hóa”. Theo Trần Ngọc Thêm “Văn hóa là hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người tự nhiên và xã hội” [21, tr.10]. Từ những định nghĩa trên, có thê nhận ra nội hàm của khái niệm “văn hóa” bao gồm bốn nội dung quan trong sau: 1/ Tất cả hành động có ý thức của con người tác động vào thế giới vật chất và tinh thần hướng tới sự “hoàn thiện văn hóa” nhờ sự nỗ lực trí tuệ, học tập, kỹ năng, ý muốn. 2/ Tất cả vật chất và tinh thần con người đạt được thông qua sự tương tác với thực tiễn. 3/ Nhũng hành động và thành tựu đó phải mang thuộc tính giá trị. 4/ Nhũng hành động, thành tựu và giá trị kết tinh thành bản sắc, qua đó nhận biết được đâu là dân tộc và nhân loại. Như vậy, “văn hóa” là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo nên trong quá trình hình thành và phát triển. Thông thường, văn hóa được nói đến ở hai bộ phận: Văn hóa vật thể (công trình kiến trúc, đền, m iếu...) và văn hóa phi vật thể (văn học, nghệ thuật, phong tục tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo...) hay văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần. 1.1.2. Khái niệm văn học Văn học là một loại hình sáng tác, tái hiện những vấn đề của đời sống xã hội và con người. Phương thức sáng tạo của văn học được thông qua sự hư cấu, cách thể hiện nội dung các đề tài được biểu hiện qua ngôn ngữ. Khái niệm văn học đôi khi có nghĩa tương tự như khái niệm văn chương và thường bị dùng lẫn lộn. Tuy nhiên, về mặt tổng quát, khái niệm văn học thường có nghĩa rộng hơn khái niệm văn chương, văn chương thường chỉ nhấn mạnh vào tính thẩm mĩ, sự sáng tạo của văn học về phương diện ngôn 7 ngữ, nghệ thuật ngôn từ. Văn chưong dùng ngôn từ làm chất liệu để xây dụng hình tượng, phản ánh và biểu hiện đời sống. 1.1.3. M ối quan hệ giữa văn hóa và văn học Văn học là sự ý thức văn hóa, “Văn học là nghệ thuật dùng ngôn ngữ và hình tượng để thể hiện đời sống và xã hội con người” [21]. Bởi vậy, văn học chang nhũng là bộ phận của văn hóa, chịu sự chi phối ảnh hưởng trục tiếp của văn hóa mà còn là một trong những phương tiện tồn tại và bảo lưu văn hóa. Văn học chịu sự ảnh hưởng trục tiếp từ môi trường văn hóa thời đại và truyền thống văn hóa độc đáo của một dân tộc, đồng thời thể hiện cả nội hàm tâm lý độc đáo của một thời đại và một cộng đồng dân tộc. Văn học, nghệ thuật cùng với triết học, chính trị, tôn giáo đạo đức, phong tục... là những bộ phận họp thành của toàn thể cấu trúc văn hóa. Neu văn hóa thể hiện quan niệm và cách ứng xử của con người trước thế giới, thì văn học là hoạt động lưu trữ những thành quả đó một cách sinh động. Văn học vừa thể hiện con đường tìm kiếm đó, vừa là nơi định hình những giá trị nghệ thuật. Xét trong mối quan hệ giữa văn học và văn hóa có thể thấy giữa văn học và văn hóa là mối quan hệ hũu cơ, biện chứng. Điều đó được thể hiện khá rõ ở trong các tác phẩm văn học, ta tìm thấy hình ảnh của văn hóa qua sự tiếp nhận và tái hiện của nhà thơ. Đó là bức tranh văn hóa dân gian trong thơ Hồ Xuân Hương (tục ngữ, câu đố, trò chơi...), là những vẻ đẹp văn hóa truyền thống trong thơ của Tố Hữu, là những hình ảnh làng quê gần gũi trong thơ của Nguyễn Đình T h i... Đối với tác phẩm văn học, nội hàm văn hóa là một mặt bao hàm trong những nhân tố của nội dung, mặt khác thể hiện một loại tiềm ẩn vô thức văn hóa trong hình thức ngôn ngữ văn bản. Văn hóa tác động đến văn học không chỉ ở đề tài mà nó còn chi phối đến cách thể hiện chủ đề, cách xây dựng nhân 8 vật, sử dụng thủ pháp nghệ thuật... trong quá trình sáng tác. Một nền văn hóa cởi mở mới tạo điều kiện thuận lợi cho văn học phát triển. Neu văn hóa chi phối hoạt động và sự phát triển của văn học thì ngược lại văn học cũng tác động đến sự phát triển văn hóa. Văn hóa không bao giờ là hiện tương thuần nhất. Giữa văn học và văn hóa có mối quan hệ mật thiết hữu cơ với nhau nên việc tìm hiểu văn học dưới góc nhìn văn hóa là một hướng đi cần thiết và có triển vọng. Cùng với những cách tiếp nhận văn học bằng xã hội học, mỹ học, thi pháp học... thì cách tiếp cận văn học dưới góc nhìn văn hóa giúp chúng ta lý giải trọn vẹn hơn tác phẩm nghệ thuật với hệ thống mã văn hóa được bao hàm bên trong nó. Những yếu tố văn hóa liên quan đến thiên nhiên, địa lý, lịch sử, phong tục, tập quán... có thể được vận dụng để cắt nghĩa những phương diện nội dung và hình thức của tác phẩm. Nó cũng góp phần lý giải tâm lý sáng tác, thị hiếu độc giả và con đường phát triển nói chung của dân tộc. Cách tiếp cận văn hóa như vậy thực chất là đặt văn học trong không gian văn hóa với nhũng đặc trung của nó để thâm nhập vào thế giới sáng tạo của nhà văn. Có thể nói, nhà văn đích thực là nhà hoạt động văn hóa, tác phẩm văn học là một sản phẩm văn hóa và người đọc là một người thụ hưởng văn hóa. 1.2. Huy Cận và quá trình kiến tạo những giá trị văn hóa 1.2.1. Tác giả Huy Cận và quá trinh sáng tác Huy Cận tên đầy đủ là Cù Huy Cận sinh ngày 31/5/1919 tại làng Ân Phú, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh (nay là huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh). Phẩm chất thi sĩ của ông phần nào đã ươm mầm từ nhỏ. Quê hương và gia đình đã trở thành môi trường thuận lợi nuôi dưỡng tình yêu và lòng đam mê nghệ thuật của cậu bé. Nhà thơ kể: “Bố tôi rất mê văn chương, thuộc Kiều kình khủng và hay bình Kiều. Ban đêm ông thường nằm nhà ngoài một mình 9 rồi đọc kiều sang sảng, rồi tự bình như giảng cho ai vậy. Hàng xóm đều lắng tai nghe. Mẹ tôi cũng n g h e...”; “Còn làng tôi thì yêu văn nghệ vô cùng...”. Lần giở lại tiếu sử của Huy Cận, có thể thấy bên cạnh môi trường văn hóa, thiên nhiên cũng có vai trò quan trọng liên quan đến thể tạng nhà thơ sau này. Ấy là miền sơn cước âm u đất Hà Tĩnh và cái mênh mang tĩnh lặng của xứ Huế, nơi Huy Cận theo học từ khi mới lên bảy cho đến tũ tài toàn phần. Tất cả ăn sâu vào tiềm thức nhà thơ, kết thành một ám ảnh sáng tạo trong thế giới Huy Cận về sau. Cảm quan vũ trụ trong thơ Huy Cận chắc hắn có dây mơ rễ má với những yếu tố địa văn hóa này. Hướng về vũ trụ mà vẫn không nguôi khắc khoải về cõi thế, không thôi suy tưởng về lẽ đời, ấy là cái mạch nguồn thống nhất trong thế giới nghệ thuật của Huy Cận. Có thế nói hồn thơ Huy Cận thành hình và được vun đắp bởi truyền thống văn hóa của gia đình, quê hương. Tôi sinh ra ở miền sơn cước, Có núi làm xương cốt tháng ngày. Đât bãi tơi làm da thịt mát, Giỏ sông như những mảnh hồn bay. Học chữ Hán với bố và học đến lóp tư ở quê. Từ lớp năm đến hết tú tài toàn phần: học ở Huế. Kết bạn với Xuân Diệu từ 1936. Năm 1939, ra Hà Nội học Cao Đẳng Nông Lâm. Từ 1941, vừa học vừa tham gia mặt trận Việt Minh. Cách mạng tháng Tám thành công, giữ chức Bộ trưởng Canh Nông trong chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Từ năm 1946 đến nay ông giữ nhiều chức vụ: Thứ trưởng Bộ Canh Nông, Thứ trưởng Bộ Kinh T e... Hiện nay, Huy Cận là Phó chủ tịch Uỷ ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam. Ngoài những hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa trong nước, Huy Cận còn là nhà hoạt động quốc tế năng động với nhiều đóng góp lớn. Ong qua đời ngày 19/02/2005. 10 Huy Cận bắt đầu sáng tác từ năm 1936 bằng những bài bình luận văn học đăng trên các báo Tràng An, Sông Hương với bút danh Hán Quỳ. Từ 1938, Huy Cận có thơ trên báo Ngày nay. Trong suốt quá trình sáng tạo và hoạt động cách mạng của mình, ông đã cho ra đời nhiều tác phẩm nổi tiếng nó có giá trị văn hóa, văn học sâu sắc. Trước 1945: Lửa thiêng (1940), Vũ trụ ca (1942), Kinh cầu tự (văn xuôi triết lý, 1942). Sau 1945: Trời môi ngày lại sáng (1958), Đất nở hoa (1960), Bài thơ cuộc đời (1963), Hai bàn tay em (1967), Những năm sáu mươi (1968), Cô gái Mèo (1972), Chiến trường gần đến chiến trường xa (1973), Ngày hằng sống, ngày hằng thơ (1975), Hạt lại gieo (1984), Tuyến tập (1986). 1.2.2. Tập thơ Lửa thiêng nhìn từ không gian văn hóa thời đại Văn hóa là môi trường sống của con người về mặt tinh thần và vật chất. Sức sống của một nền văn hóa trong thời đại ngày nay chính là ở chỗ nó đang chấp nhận cộng sinh văn hóa, tiếp biến văn hóa. Sự cộng sinh tiếp biến văn hóa để đi đến giao thoa, hội nhập theo xu hướng toàn cầu hóa. Văn học góp phần bảo liru và sáng tạo văn hóa. Thơ mới nói chung và tập Lửa thiêng nói riêng có vị trí quan trọng trong quá trình hiện đại hóa nền văn học dân tộc. Nghiên cún tập Lửa thiêng dưới góc nhìn văn hóa làm giàu có thêm sự độc đáo của nền văn hóa dân tộc. Tập thơ đầu tay Lửa thiêng ra mắt độc giả vào tháng 11-1940, Đây là thời gian Huy Cận cùng sống với Xuân Diệu tại số 40 Hàng Than - Hà Nội. Tập thơ gồm 50 bài, một số đã đăng báo, Lửa thiêng nhanh chóng được độc giả đón nhận. Chính ngọn lửa thiêng thắm đượm tình người, tình đời đã giúp Huy Cận có được vị trí tiêu biếu trong làng Thơ mới khi đang ở giai đoạn cực thịnh của nó. Thơ mới nói chung và tập Lửa thiêng nói riêng xuất hiện trong hoàn cảnh đặc biệt của dân tộc, và phát triển như một hiện tượng lạ. Đây là 11 minh chứng cho sự phát triển văn hóa dân tộc. Vậy hiện tượng này được lý giải như thế nào? Phải chăng đó chính là sức sống của một nền văn hóa dân tộc tiềm ấn trước đó đã đến lúc phải vươn dậy để khẳng định mình. Đất nước như đang cựa mình, muốn khoác cho mình một chiếc áo mới. Sức sống mới về mặt tinh thần, văn hóa dân tộc như đang trỗi dậy. Dân tộc đã làm nên những cuộc cải cách mới: phong trào duy tân hội, phong trào chấn hưng văn hóa. Mọi người dân thực hiện việc học chữ quốc ngữ, thay đổi cách ăn, thay đổi đầu tóc, cuộc sống, tâm trạng của họ cũng biến chuyển. Đây chính là quá trình phục hồi và phát triển những giá trị văn hóa truyền thống. Những giá trị mới ra đời trên tất cả các lĩnh vực. Trong đó, văn học nghệ thuật đã thực sự bước vào quá trình hiện đại hóa. Đó là sự khẳng định sức sống của văn hóa dân tộc. Thơ Huy Cận cũng không nằm ngoài sự giao thoa Đông - Tây, góp phần khắng định truyền thống vũng bền và sức sống mới của dân tộc đang hòa nhập vào nhau tạo nên một dáng vẻ mới cho xã hội. Khi nghiên cún thơ Huy Cận, không phải chỉ nói đến các yếu tố như kết cấu, thể loại, ngôn từ, giọng điệu, không gian nghệ thuật một cách thuần túy mà cần xem xét nó như là một biểu hiện phong phú và đa dạng của nền văn hóa dân tộc. Bởi trong văn hóa Việt Nam có cả văn hóa nhân loại. Đó là triết học cổ Trung Hoa, Phật giáo Ấn Độ, tinh thần lịch lãm của văn hóa P háp... Thơ Huy Cận thấm đẫm tinh thần nhân văn của văn hóa Việt Nam. Tập thơ Lửa thiêng trước hết là tiếng lòng của một thanh niên (21 tuổi) đang thể hiện niềm vui, nỗi buồn của chính mình. Như đa số Thơ mới, tập thơ lấy tuổi trẻ và tình yêu làm đề tài chủ yếu. Nhung giữa lúc độc giả đã quá quen thuộc với giọng nỉ non, sầu não trong Thơ mới thì những cung bậc tình yêu dễ thương ở lứa tuổi học trò, lứa tuổi còn nhiều e ấp vẩn vơ, chưa nhuốm mùi nhục cảm - có sức hấp dẫn mới lạ. Tinh yêu thiên nhiên, sự khát khao giao cảm với đời, với người hay những vẻ đẹp văn hóa dân tộc có sức lôi 12 cuốn bạn đọc một cách mạnh mẽ. Dù nói ở những góc độ, những khía cạnh nào thì giá trị nội dung văn hóa trong văn học và những giá trị tinh thần văn hóa của tập thơ vẫn không bị mất đi mà ngược lại nó càng làm thêm nét nối bật trong thơ ông. 13 Chương 2 CẢM THỨC VĂN HÓA TRONG LỬA THIÊNG CỦA HUY CẶN 2.1. Những trầm tích văn hóa trong Lửa thiêng 2.2.1. Cảm thức làng ấp iu, nồng đươm mang hơi thở ca dao Vẻ đẹp văn hóa được thể hiện từ những hình ảnh làng quê, những con sông, những con đường ngõ xóm, nỗi nhớ về cội nguồn dân tộc hay những nét sinh hoạt cổ xưa. Tất cả điều đó đã được nhiều tác giả từ cổ đến kim đưa vào những trang thơ văn của mình. Ngay từ thủa mới khai sinh, ca dao Việt Nam đã mang đượm những truyền thống, những phong tục tập quán với sắc thái văn hóa của dân tộc Việt. Đêm khuya thiếp mới hỏi chàng Cau xanh ăn vói trầu vàng xứng chăng? Trầu vàng nhá với cau xanh Duyên em sánh với tình anh tuyệt vời. (Ca dao) Thể thơ lục bát đặc trung cho thể thơ truyền thống dân tộc Việt Nam, cùng với những hình ảnh “trầu - cau”, cách xưng hô quen thuộc trong ca dao “chàng - thiếp”, ngôn ngữ gần gũi, giống với lời ăn tiếng nói hàng ngày. Trong ca dao hình ảnh làng quê thân thuộc hiện lên một cách thấp thoáng, hữu tình qua những vần thơ dân dã, mộc mạc đáng yêu. Con người Việt Nam, người dân cần cù lao động, tự hào và yêu tha thiết làng quê yêu dấu. Suốt một đời gắn bó với quê hương. Họ đã nghĩ về nơi chôn rau cắt 1'ốn của mình bằng những vần thơ đẹp nhất: Làng ta phong cảnh hữu tình Dần cư giang khúc như hình con long. Nhờ trời hạ kế sang đông, Làm nghề cày cấy vun trồng tốt tươi. (Làng ta phong cảnh hữu tình) 14
- Xem thêm -