Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam - chi nhánh hoàn kiếm

  • Số trang: 90 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 62 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39869 tài liệu

Mô tả:

 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HOÀN KIẾM Giáo viên hướng dẫn : TS. Trần Đình Toàn Sinh viên thực hiện : Đinh Thị Mỹ Hạnh Mã sinh viên : A16142 Chuyên ngành : Tài chính HÀ NỘ I- 20 14 LỜI CẢM ƠN Trước hết tác giả xin thể hiện sự cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Trần Đình Toàn, Khoa kinh tế trường đại học Thăng Long, Hà Nội đã cho tác giả những lời khuyên xác đáng và hướng dẫn tận tình cho tác giả thực hiện khoá luận tốt nghiệp này. Đặc biệt, tác giả chân thành cảm ơn các anh chị đồng nghiệp tại NHNN & PTNT chi nhánh hoàn kiếm đã chia sẻ kinh nghiệm quý báu cũng như hỗ trợ tác giả trong quá trình thu thập số liệu khách hàng doanh nghiệp phân tích tại ngân hàng. Cuối cùng, tác giả thể hiện tình cảm trân trọng đến bố mẹ, bạn bè và các thầy (cô) giáo trong quá trình học tập đã khích lệ, động viên tác giả trong quá trình thực hiện khoá luận này. Đinh Thị Mỹ Hạnh Thang Long University Library LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Đinh Thị Mỹ Hạnh MỤC LỤC CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................... 1 1.1 Tổng quan lý thuyết về tín dụng .................................................................. 1 1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng ........................................................... 1 1.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng .......................................................... 1 1.1.2.1. Tín dụng thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội ................................. 1 1.1.2.2. Tín dụng thúc đẩy ứng dụng công nghệ tiên tiến................................ 2 1.1.2.3. Tín dụng đem lại lợi nhuận chủ yếu cho NHTM ................................ 2 1.1.3. Các hình thức tín dụng ngân hàng ..................................................... 2 1.1.3.1. Căn cứ vào mục đích cho vay ............................................................ 2 1.1.3.2. Căn cứ vào thời hạn cho vay ............................................................. 3 1.1.3.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng ............................. 3 1.1.3.4. Căn cứ vào phương pháp hoàn trả .................................................... 3 1.1.3.5. Căn cứ vào xuất xứ tín dụng .............................................................. 4 1.2 Tổng quan lý thuyết về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM .................................................................................................................... 4 1.2.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng và các hình thức RRTD ...................... 4 1.2.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng .................................................................. 4 1.2.1.2. Các hình thức RRTD ......................................................................... 4 1.2.2. Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng .............................................. 6 1.2.2.1. Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng .......... 6 1.2.2.2. Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của ngân hàng .......................................................................................................... 6 1.2.2.3. Nhóm các dấu hiệu liên quan tới các ưu tiên trong kinh doanh ......... 7 1.2.2.4. Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật và thương mại .................. 7 1.2.2.5. Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tin về tài chính, kế toán ................ 8 1.2.3. Các chỉ tiêu cơ bản đo lường RRTD .................................................. 8 1.2.3.1. Tỷ lệ nợ quá hạn................................................................................ 8 Thang Long University Library 1.2.3.2. Tỷ lệ nợ xấu....................................................................................... 8 1.2.3.3. Tỷ lệ mất vốn ..................................................................................... 9 1.2.3.4. Hệ số nguy cơ rủi ro tín dụng ............................................................ 9 1.2.3.5. Tỷ lệ trích lập dự phòng .................................................................. 10 1.2.3.6. Hệ số khả năng bù đắp rủi ro .......................................................... 10 1.2.3.7. Mức độ tập trung tín dụng ............................................................... 11 1.2.4. Các phương pháp đo lường phổ biến khác. ..................................... 12 1.2.4.1. Quy định Basel II ............................................................................ 12 1.2.4.2. Phương pháp Z Score ...................................................................... 17 1.2.4.3. Phương pháp VaR ........................................................................... 18 1.2.5. Hậu quả của rủi ro tín dụng ............................................................. 19 1.2.5.1. Đối với khách hàng ......................................................................... 19 1.2.5.2. Đối với ngân hàng ........................................................................... 19 1.2.5.3. Đối với nền kinh tế .......................................................................... 20 1.2.6. Nguyên nhân phát sinh RRTD ......................................................... 20 1.2.6.1. Nguyên nhân từ phía khách hàng .................................................... 20 1.2.6.2. Nguyên nhân từ phía ngân hàng ...................................................... 21 1.2.6.3. Nguyên nhân khách quan từ nến kinh tế .......................................... 22 1.3 Tổng quan các nghiên cứu thực tiễn về rủi ro tín dụng. ........................... 23 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1......................................................................................... 27 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNN & PTNT CHI NHÁNH HOÀN KIẾM............................................................................................ 28 2.1 Tổng quan về NHNN & PTNT chi nhánh Hoàn Kiếm ............................. 28 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ................................................. 28 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh .......................................................... 29 2.1.3. Quản trị rủi ro tín dụng tại NHNN & PTNT chi nhánh Hoàn Kiếm ..................................................................................................... 30 2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh tín dụng của NH ......................... 31 2.1.4.1. Tổng dư nợ qua các năm ................................................................. 31 2.1.4.2. Cơ cấu dư nợ theo loại hình doanh nghiệp ...................................... 32 2.1.4.3. Cơ cấu dư nợ theo loại tiền ............................................................. 33 2.1.4.4. Cơ cấu dư nợ theo thời hạn ............................................................. 35 2.1.4.5. Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế ..................................................... 37 2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh .................................................. 39 2.2.1. Thực trạng rủi ro tín dụng ............................................................... 39 2.2.1.1. Nợ quá hạn...................................................................................... 41 2.2.1.2. Nợ xấu............................................................................................. 43 2.2.1.3. Nợ mất vốn ...................................................................................... 45 2.2.1.4. Dư nợ có tài sản đảm bảo ............................................................... 45 2.2.1.5. Tình hình trích lập dự phòng RRTD ................................................ 47 2.2.2. Thực tế thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NHNN & PTNT chi nhánh Hoàn Kiếm .......................................................... 49 2.3 Đánh giá thực trạng quản lý RRTD tại chi nhánh .................................... 50 2.3.1. Một số kết quả đạt được trong công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng ........................................................................................................ 50 2.3.2. Những tồn tại và hạn chế trong hoạt động cho vay dẫn tới RRTD tại NHNN & PTNT chi nhánh Hoàn Kiếm ..................................................... 51 2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế đó................................ 52 2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan ................................................................ 52 2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan .................................................................... 54 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2......................................................................................... 58 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNN & PTNT chi nhánh Hoàn kiẾM .......................................................... 59 3.1 Định hướng hoạt động TD và phòng ngừa RRTD của NHNN & PTNT chi nhánh Hoàn Kiếm trong thời gian tới ................................................................. 59 3.2 Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế RRTD ...................................... 60 3.2.1. Hoàn thiện quy trình tín dụng, quy trình xử lý RRTD ................... 60 3.2.2. Phân tán rủi ro bằng cách đa dạng hóa danh mục cho vay, phương thức cho vay, hình thức cho vay, đa dạng hóa khách hàng ............................ 60 Thang Long University Library 3.2.3. Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án/phương án, khách hàng và các thông tin có liên quan đến hợp đồng tín dụng trước khi ra quyết định tín dụng .................................................................................................... 61 3.2.4. Quản lý, kiểm soát chặt chẽ các khoản tín dụng và TSĐB ............. 65 3.2.5. Xây dựng hệ thống công cụ đo lường và giám sát rủi ro................. 66 3.2.6. Quản lý nợ xấu và nợ khó đòi .......................................................... 67 3.2.7. Kiểm soát nội bộ phải được chú trọng hơn nữa .............................. 68 3.2.8. Kết hợp hoạt động tín dụng với mua bán nợ để phòng ngừa phân tán rủi ro........................................................................................................... 69 3.2.9. Sử dụng công cụ tài chính phái sinh và bảo hiểm tín dụng............. 69 3.2.10. Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng ............................................... 71 3.2.11. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng nói chung và công nghệ phục vụ hoạt động tín dụng nói riêng............................................................................ 73 3.3 Kiến nghị ..................................................................................................... 73 3.3.1. Đối với Nhà Nước .............................................................................. 73 3.3.2. Đối với NHNN ................................................................................... 74 3.3.3. Đối với NHNN & PTNT Việt Nam .................................................. 76 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3......................................................................................... 77 KẾT LUẬN ........................................................................................................ 78 MỤC LỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1. Các hình thức rủi ro tín dụng....................................................................... 5 Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức của NHNN & PTNT chi nhánh Hoàn Kiếm ........................ 30 Bảng 2.1. Tình hình tổng dư nợ ................................................................................. 31 Biểu đồ 2.1. Cơ cấu dư nợ theo loại hình doanh nghiệp ............................................. 32 Bảng 2.2. Cơ cấu dư nợ theo loại tiền ........................................................................ 34 Bảng 2.3.Cơ cấu dư nợ theo thời hạn ......................................................................... 36 Bảng 2.4. Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế ................................................................ 38 Bảng 2.5. Cơ cấu các nhóm nợ................................................................................... 40 Bảng 2.6. Tình hình nợ quá hạn của chi nhánh ........................................................... 42 Bảng 2.7. Tình hình nợ xấu của chi nhánh ................................................................ 44 Biểu đồ 2.2. Nợ mất vốn của Chi nhánh qua các năm ................................................ 45 Bảng 2.8. Cơ cấu dư nợ có TSĐB và không có TSĐB ............................................... 46 Bảng 2.9. Cơ cấu nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trong dư nợ có và không có TSĐB .............. 47 Bảng 2.10. Tình hình trích lập dự phòng RRTD......................................................... 48 Bảng 2.11. Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng của Chi nhánh từ các khoản dự phòng rủi ro đã trích .................................................................................................................. 49 Thang Long University Library DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CBTD Cán bộ tín dụng CNTT Công nghệ thông tin DN Doanh nghiệp KHKT Khoa học kĩ thuật NHNN Ngân hàng nhà nước NHNN & PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn NHTM Ngân hàng thương mại NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần QĐ Quy định QLTD Quản lý tín dụng RRTD Rủi ro tín dụng TCTD Tổ chức tín dụng TSĐB Tài sản đảm bảo TTNHNN Thông tư ngân hàng nhà nước VN Việt Nam VNĐ Việt Nam Đồng WTO Tổ chức Thương mại thế giới XDCB Xây dựng cơ bản XDCT Xây dựng công trình XLRR Xử lý rủi ro PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngân hàng thương mại cũng là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ liên quan đến tiền tệ trong nền kinh tế. Hiện nay, các hoạt động của ngân hàng thương mại ngày càng đa dạng phong phú như: nhận tiền gửi, phát hành thẻ, phát hành chứng chỉ tiền gửi, tín dụng, thanh toán… Trong đó hoạt động tín dụng vẫn luôn là hoạt động cơ bản và mang lại lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng. Tuy nhiên hoạt động này luôn tiềm ẩn những rủi ro, gây ra hậu quả nặng nề không chỉ đối với bản thân ngân hàng mà còn đối với doanh nghiệp và nền kinh tế. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam là một trong những ngân hàng thương mại ra đời sớm nhất ở Việt Nam, có kinh nghiệm trong hoạt động tín dụng và có uy tín trên thị trường. Những năm gần đây, nền kinh tế phát triển và thay đổi mạnh mẽ, kéo theo sự cạnh trang khốc liệt giữa các doanh nghiệp trên thị trường, ngành ngân hàng cũng không nằm ngoài xu thế đó khiến cho Ngân hàng Công thương nói chung và các ngân hàng thương mại ở Việt Nam nói riêng đang gặp rất nhiều khó khăn thách thức. Hơn lúc nào hết, vấn đề rủi ro tín dụng càng trở nên cấp thiết đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, ta lựa chọn đề tài “Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hoàn Kiếm” với hi vọng trong quá trình thực tập tại ngân hàng và với khoảng thời gian nghiên cứu, có thể phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh, đồng thời đề xuất những giải pháp khắc phục, hạn chế. 2. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng và các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, đề tài đưa ra giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng để lành mạnh hoá tài chính của NHNo & PTNT chi nhánh Hoàn Kiếm. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng: Nghiên cứu rủi ro tín dụng và biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NHTM. Phạm vi nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng từ năm 2011 đến năm 2013 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hoàn Kiếm. 4. Phương pháp nghiên cứu Các phương pháp được sử dụng trong khóa luận là thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, suy luận logic, duy vật biến chứng… Thang Long University Library 5. Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, khóa luận có kết cấu gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM. Chương 2: Thực trạng RRTD tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hoàn Kiếm. Chương 3: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế tín dụng rủi ro tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan lý thuyết về tín dụng 1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng "Tín dụng" xuất phát từ chữ Latin là Creditium có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm, tiếng Anh là Credit. Trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì tín dụng được hiểu là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả và có các đặc trưng sau:  Thứ nhất: Tài sản trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm 2 hình thức là cho vay và cho thuê.  Thứ hai: Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả nên người cho vay khi chuyển giao tài sản cho người đi vay phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn.  Thứ ba: Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc.  Thứ tư: Trong quan hệ tín dụng ngân hàng tiền vay được cấp trên cơ sở hoàn trả vô điều kiện. Điều này có nghĩa là Ngân hàng (TCTD) chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng (TCTD) khi đến hạn thanh toán. 1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng 1.1.2.1 Tín dụng thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội Vai trò quan trọng nhất của tín dụng là cung ứng vốn một cách kịp thời cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các chủ thể kinh tế trong xã hội mà nhờ đó các chủ thể này có thể đẩy nhanh tốc độ sản xuất cũng như tốc độ tiêu thụ của sản phẩm. Bên cạnh đó một hệ thống các hình thức tín dụng đa dạng không những thỏa mãn nhu cầu đa dạng về vốn của nền kinh tế mà còn làm cho sự tiếp cận các nguồn vốn tín dụng trở nên dễ dàng hơn, tiết kiệm chi phí giao dịch và giảm bớt các chi phí nguồn vốn cho các chủ thể kinh doanh. 1 Thang Long University Library Việc mở rộng và nâng cao các hình thức tín dụng tạo sự chủ động cho doanh nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh mà không phải phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn tự có của bản thân. Điều này giúp các nhà sản xuất tích cực tìm kiếm cơ hôi đầu tư mới và nâng cao năng lực sản xuất xã hội. 1.1.2.2 Tín dụng thúc đẩy ứng dụng công nghệ tiên tiến Với quá trình hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam rất cần có một lượng vốn lớn để cạnh tranh với các đối thủ trong và ngoài nước. Họ cần đầu tư cho công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu chi phí, chiếm lĩnh thị trường… Ngân hàng là một trong những nguồn cung cấp hiệu quả cho việc đầu tư đổi mới công nghệ thiết bị và chính vì vậy tín dụng là động lực thúc đẩy việc ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến trong nền kinh tế. 1.1.2.3 Tín dụng đem lại lợi nhuận chủ yếu cho NHTM Tín dụng là hoạt động chủ yếu mang lại thu nhập cho ngân hàng, hoạt động này chiếm tới 70% chi phí và 90% về thu nhập. Qua đó ta thấy được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng ngân hàng, nó mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Đồng thời, hoạt động này cũng chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn do vậy các NHTM thường coi “quản trị rủi ro” là vấn đề trọng tâm trong công tác quản trị. Tóm lại hoạt động tín dụng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Do đó, quản lý tốt vấn đề chất lượng tín dụng là mối quan tâm không chỉ của các nhà quản lý điều hành trong ngành ngân hàng mà còn là mối quan tâm của nhiều ngành, nhiều cấp ở cả trung ương lẫn địa phương. 1.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng 1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích cho vay  Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.  Cho vay công nghiệp và thương mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.  Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất cho phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu…  Cho vay các định chế tài chính: cấp tín dụng cho các ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các định chế tài chính khác. 2  Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dung như mua sắm các vật dụng đắt tiền, và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng.  Cho thuê: Cho thuê của các định chế tài chính bao gồm 2 loại cho thuê vận hành và cho thuê tài chính. Tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và động sản, trong đó chủ yếu là máy móc thiết bị. 1.1.3.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay  Cho vay ngắn hạn: có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.  Cho vay trung hạn: có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm theo quy định của NHNN VN và chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Trong nông nghiệp, chủ yếu cho vay trung dài hạn để đầu tư vào các đối tượng sau: máy cày, máy bơm nước, xây dựng các vườn cây công nghiệp như cà phê, điều…  Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa có thể đến 20 30 năm, một số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm, được cung cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới. 1.1.3.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng  Cho vay không bảo đảm là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ 3, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh có khả năng tài chính mạnh quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng mà ko cần nguồn thu nợ thứ 2 bổ sung.  Cho vay có bảo đảm là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp hoặc cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ 3. 1.1.3.4 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả  Cho vay có thời hạn là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thể theo hợp đồng. Cho vay có thời hạn bao gồm các loại sau:  Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ (hay còn gọi là phi trả góp) là loại cho vay thanh toán 1 lần theo thời hạn đã thỏa thuận. 3 Thang Long University Library  Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể hay còn gọi là cho vay trả góp: Là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ. Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng trong cho vay bất động sản nhà ở thương mại cho vay tiêu dùng, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ (cho vay chợ) cho vay để mua sắm máy móc thiết bị.  Cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể, mà việc trả nợ phụ thuộc vào khả năng tài chính của người đi vay. Hoặc cho vay này được áp dụng theo kỹ thuật thấu chi.  Cho vay không có thời hạn cụ thể: ngân hàng có thể yêu cầu hoặc người đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý, thời gian này có thể được thỏa thuận trong hợp đồng. 1.1.3.5 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng  Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.  Cho vay gián tiếp: Là khoản vay được thực hiện thông qua việc mua lại các kế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán. 1.2 Tổng quan lý thuyết về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM 1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng và các hình thức RRTD 1.2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng Trong nền kinh tế thị trường, cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng. Rủi ro trong ngân hàng có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng. Đây là rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra. Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng. Vậy, rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng. Rủi ro tín dụng được phân biệt rõ ràng với rủi ro thị trường một dạng cụ thể của rủi ro tài chính, thể hiện ở khả năng lời và lỗ của một số hoạt động kinh doanh, đầu tư, phụ thuộc vào nhung thay đổi bat thường của giá cả trên thị trường,. Vì thế rủi ro thị trường được phân loại theo nhiều loại khác nhau: đó là rủi ro lãi suất, rủi ro cổ phiếu, rủi ro tỉ giá hoặc rủi ro giá cả hàng hoá… Tuỳ theo từng nhân tố tác động lên nó mà xác định cho chính xác. 1.2.1.2 Các hình thức RRTD a. Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi r 4 Sơ đồ 1.1. Các hình thức rủi ro tín dụng RỦI RO TÍN DỤNG RỦI RO GIAO DỊCH RỦI RO LỰA CHỌN RỦI RO BẢO ĐẢM RỦI RO DANH MỤC RỦI RO NGHIỆP VỤ RỦI RO NỘI TẠI RỦI RO TẬP TRUNG  Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng.  Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.  Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo.  Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề.  Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành 2 loại: Rủi ro nội tại và rủi ro phi tập trung.  Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính tiêng biệt bên trong mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn  Rủi ro phi tập trung: Là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vự kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao. 5 Thang Long University Library b. Căn cứ vào khả năng trả nợ cho ngân hàng: trên cả 2 khía cạnh thời gian và số lượng, rủi ro tín dụng gồm 2 loại là rủi ro đọng vốn và rủi ro mất vốn.  Rủi ro đọng vốn: xảy ra khi khách hàng không thể trả nợ đúng hạn đã thỏa thuận với ngân hàng hay nói cách khác khách hàng đã trì hoãn trả nợ, Điều này ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng, gây cản trở và khó khăn cho việc chi trả người gửi tiền, tăng chi phí cho ngân hàng (chi phí cơ hội, chi phí xử lý nợ quá hạn và nợ khó đòi, chi phí giám sát và chi phí pháp lý).  Rủi ro mất vốn: xảy ra khi khách hàng không trả được một phần hoặc toàn bộ nợ vay, làm cho dòng tiền của ngân hàng giảm sút đồng thời doanh thu bị chậm lại hoặc mất đi. 1.2.2 Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng 1.2.2.1 Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng Trong quá trình hạch toán của khách hàng, xu hướng của các tài khoản của khách hàng qua một quá trình sẽ cung cấp cho ngân hàng một dấu hiệu quan trọng gồm: Phát hành séc quá bảo chứng hoặc bị từ chối; Khó khăn trong thanh toán lương; Sự giao động của các tài khoản mà đặc biệt là giảm sút số dư tài khoản tiền gửi; Tăng mức sử dụng bình quân trong các tài khoản; Thường xuyên yêu cầu hỗ trợ nguồn vốn lưu động từ nhiều nguồn khác nhau; Không có khả năng thực hiện các hoạt động cắt giảm chi phí; Gia tăng các khoản nợ thương mại hoặc không có khả năng thanh toán nợ khi đến hạn. Các hoạt động cho vay: Mức độ vay thường xuyên gia tăng; Thanh toán chậm các khoản nợ gốc và lãi; Thường xuyên yêu cầu ngân hàng cho đáo hạn; Yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến. Phương thức tài chính: Sử dụng nhiều các khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động phát triển dài hạn; Chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ đắt nhất. Ví dụ: Thường xuyên sử dụng nghiệp vụ chiết khấu các khoản phải trả (factoring); Giảm các khoản phải trả và tăng các khoản phải thu; Các hệ số thanh toán phát triển theo chiều hướng xấu; Có biểu hiện giảm vốn điều lệ. 1.2.2.2 Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của ngân hàng  Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị hoặc ban điều hành  Hệ thống quản trị hoặc ban điều hành luôn bất đồng về mục đích, quản trị, điều hành độc đoán hoặc ngược lại quá phân tán.  Cách thức hoạch định của khách hàng có biểu hiện: Được hoạch định bởi hội đồng quản trị hoặc Giám đốc điều hành không có kinh nghiệm; Hội đồng quản trị hoặc giám đốc điều hành các doanh nghiệp lớn tham gia quá sâu vào vấn đề 6 thường nhật; Thiếu quan tâm đến lợi ích của cổ đông, của chủ nợ; Thuyên chuyển nhân viên diễn ra thường xuyên; Lập kế hoạch xác định mục tiêu kém; xuất hiện các hành động nhất thời, không có khả năng đối phó với những thay đổi.  Việc lập kế hoạch những người kế cận không đầy đủ.  Quản lí có tính gia đình: có biểu hiện thiếu tin tưởng vào những người quản lí không thuộc gia đình; cho thành viên của gia đình chưa được đào tạo, huấn luyện đầy đủ đảm đương cương vị then chốt.  Có tranh chấp trong quá trình quản lí: bao gồm các mối quan hệ tranh chấp giữa Hội đồng quản trị và Giám đốc điều hành với các cổ đông khác, chính quyền địa phương, nhân viên, người cho vay, khách hàng chính.  Có các chi phí quản lí bất hợp lí: Chi quá mức các khoản để gây ấn tượng như thiết bị văn phòng rất hiện đại, phương tiện giao thông đắt tiền; ban giám đốc có cuộc sống xa hoa, lẫn lộn giữa chi phí kinh doanh và tài chính cá nhân. 1.2.2.3 Nhóm các dấu hiệu liên quan tới các ưu tiên trong kinh doanh  Dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn: Khách hàng bị ấn tượng bởi một khách hàng có tên tuổi mà sau này có thể trở nên lệ thuộc; Ban Giám đốc cắt giảm lợi nhuận nhằm đạt được hợp đồng lớn.  Dấu hiệu hội chứng sản phẩm đẹp: Không đúng lúc hoặc bị ám ảnh bởi một sản phẩm mà không chú ý đến các yếu tố khác.  Sự cấp bách không thích hợp như: Do áp lực nội bộ dẫn đến việc tung ra sản phẩm dịch vụ ra quá sớm; các hạn mức kinh doanh đưa ra không thực tế; tạo mong đợi trên thị trường không đúng lúc. 1.2.2.4 Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật và thương mại  Khó khăn trong phát triển sản phẩm.  Thay đổi trên thị trường: tỷ giá, lãi suất; thay đổi thị hiếu; cập nhật kỹ thuật mới; mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn; thêm đối thủ cạnh tranh.  Những thay đổi từ chính sách của Nhà nước: Đặc biệt chú ý sự tác động của các chính sách thuế, điều kiện thành lập và hoạt động, môi trường.  Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao.  Có biểu hiện cắt giảm các chi phí sửa chữa, thay thế. 7 Thang Long University Library 1.2.2.5 Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tin về tài chính, kế toán  Chuẩn bị không đầy đủ số liệu tài chính hoặc chậm trễ, trì hoãn nộp các báo cáo tài chính.  Những kết luận về phân tích tài chính cho thấy: Sự gia tăng không cân đối về tỷ lệ nợ thường xuyên; Khả năng tiền mặt giảm; Tăng doanh số bán nhưng lãi giảm hoặc không có; Các tài khoản hạch toán vốn điều lệ không khớp; Những thay đổi về tỷ lệ lãi gộp và lãi ròng trên doanh số bán; Lượng hàng hóa tăng nhanh hơn doanh số bán; Số khách hàng nợ tăng nhanh và thời hạn thanh toán của các con nợ được kéo dài; Hoạt động lỗ; Lập kế hoạch trả nợ mà nguồn vốn không đủ; Không hạch toán đúng tài sản cố định; Làm đẹp bảng cân đối bằng cách tạo ra các tài sản vô hình; thường xuyên không đạt mức kế hoạch về sản xuất và bán hàng; Tăng giá trị quá cao thông qua việc tính lại tài sản; Phân bố nợ không thích hợp; Lệ thuộc vào sản phẩm bất thường để tạo lợi nhuận…  Những dấu hiệu phi tài chính khác: Là dấu hiệu mà mắt thường cán bộ tín dụng cũng có thể nhận biết được như: vấn đề về đạo đức, thậm chí dáng vẻ của nhà kinh doanh cũng biểu hiện dấu hiệu gì đó; sự xuống cấp trông thấy của nơi kinh doanh; nơi lưu giữ hàng hóa quá nhiều, hư hỏng và lạc hậu. Trong tất cả các dấu hiệu đó dấu hiệu rõ ràng và có ý nghĩa nhất là chậm thanh toán khoản cho vay. 1.2.3 Các chỉ tiêu cơ bản đo lường RRTD 1.2.3.1 Tỷ lệ nợ quá hạn Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi đã quá hạn. Nói cách khác nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ. Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn Tổng dư nợ cho vay Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng càng cao. Nợ quá hạn tăng chứng tỏ dư nợ khách hàng gặp khó khăn trong việc trả nợ cao, do đó xác suất sau này khách hàng trả nợ cho ngân hàng thấp. Bên cạnh đó ngân hàng còn phải tăng chi phí trong việc giám sát, đôn đốc thu nợ và các chi phí khác có liên quan đến viêc thu nợ như tóa án, phát mại tài sản, chi phí cơ hội của khoản tín dụng. 1.2.3.2 Tỷ lệ nợ xấu Theo định nghĩa nợ xấu của các tổ chức tín dụng thế giới thì: một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thoả 8 thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ. Nợ xấu theo cách phân loại của Việt Nam bao gồm nợ quá hạn hoặc không thể thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quá hạn không được Chính phủ xử lý rủi ro. Theo quyết định 18/2007/QĐNHNN ngày 25/04/2007, nợ xấu của tổ chức tín dụng bao gồm các nhóm nợ như sau:  Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn bao gồm: các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nợ nhóm 2; các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3.  Nhóm nợ nghi ngờ bao gồm: các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2; các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4.  Nhóm nợ có khả năng mất vốn bao gồm: Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý; các khoản nợ được phân loại vào nợ nhóm 5. Tỷ lệ nợ xấu= Tổng nợ xấu Tổng dư nợ cho vay và cho thuê Tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của TCTD. Mức dưới 3% có thể coi là ngưỡng an toàn. Tỉ lệ an toàn cho phép theo thống kê quốc tế và Việt Nam là 5%. Nếu tỷ lệ này cao thì rủi ro tín dụng cao vì nó phản ánh những khoản tín dụng có dấu hiệu khó hoàn trả gia tăng. 1.2.3.3 Tỷ lệ mất vốn Tỷ lệ mất vốn= Dư nợ mất vốn Tổng dư nợ Dư nợ mất vốn là các khoản nợ thuộc nhóm 5. Tỷ lệ này càng cao thì rủi ro và tổn thất của ngân hàng càng lớn. 1.2.3.4 Hệ số nguy cơ rủi ro tín dụng Hệ số nguy cơ rủi ro tín dụng= Tổng dư nợ cho vay Tổng tài sản có 9 Thang Long University Library
- Xem thêm -