Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty tnhh tiến lộc

  • Số trang: 59 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 52 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39869 tài liệu

Mô tả:

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Lợi nhuận của doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm về lợi nhuận Mục ti u truyền thống và quan tr ng của một chủ công ty theo lý thuyết là đạt tối đa l i nhuận và giả thuyết này rất vững ch c. Nó vẫn tạo n n cơ sở của rất nhiều lý thuyết của kinh tế vi mô. Về lịch sử mà nói những nhà kinh tế trong các phân tích của h về công ty đều lấy l i nhuận tối đa làm mục đích cuối cùng, tuy nhi n có rất nhiều quan điểm khác nhau về l i nhuận: Theo quan điểm của các nhà kinh tế h c cổ điển tr ớc Marx “cái phần trội l n nằm trong giá bán so với chi phí sản xuất là l i nhuận” Còn Karl Marx cho rằng: “giá trị thặng d hay cái phần trội l n trong toàn bộ giá trị của hàng hoá trong đó lao động thặng d chính là lao động không đ của công nhân đã đ c trả công c vật hoá thì tôi g i là l i nhuận”. Trong khi nhà kinh tế h c hiện đại P.A.Samuelson và W.D.Nordhaus thì định nghĩa rằng: “ i nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng số thu về trừ đi tổng số đã chi” hoặc cụ thể hơn là “ l i nhuận đ c định nghĩa nh là khoản ch nh lệch giữa tổng thu nhập của một công ty và tổng chi phí”. Từ các quan điểm tr n chúng ta thấy rằng nh có lý luận vô giá về giá trị hàng hoá sức lao động, Marx là ng i đầu ti n đã phân tích nguồn gốc l i nhuận một cách khoa h c, sâu s c và có ý nghĩa cả về kinh tế, chính trị. Theo ông, l i nhuận là hình thái chuyển hoá của giá trị thặng d , l i nhuận và giá trị thặng d có sự gống nhau về l ng và khác nhau về chất. Về l l ng, nếu giá cả hàng hoá bằng giá trị của nó thì l ng l i nhuận bằng ng giá trị thặng d , nếu giá cả hàng hoá không nhất trí với giá trị của nó thì mỗi t bản cá biệt có thể thu đ cl ng l i nhuận lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị thặng d , nh ng trong toàn xã hội thì tổng số l i nhuận luôn bằng tổng số giá trị thặng d . Về chất, giá trị thặng d là nội dung b n trong đ c tạo ra trong lĩnh vực sản xuất, là khoản dôi ra ngoài giá trị t bản khả biến và do sức lao động đ c mua từ t bản khả biến tạo ra. Còn l i nhuận là hình thức biểu hiện b n ngoài của giá trị thặng d thông qua trao đổi, phạm trù l i nhuận đã xuy n tạc, che đậy đ c nguồn gốc quan hệ bóc lột t bản chủ nghĩa. 1 Thang Long University Library Kế thừa đ c những gì tinh tế nhất của các nhà kinh tế h c t sản cổ điển, kết h p với quá trình nghi n cứu sâu s c nền sản xuất t bản chủ nghĩa, Karl Marx đã chỉ rõ đ c nguồn gốc sâu xa của l i nhuận và quan điểm về l i nhuận của ông là hoàn toàn đúng đ n, do đó ngày nay khi nghi n cứu về l i nhuận chúng ta đều nghi n cứu dựa tr n quan điểm của Karl Marx. Ở n ớc ta theo Điều 3 uật Doanh nghiệp ghi nhận: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh doanh có t n ri ng, tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, đ c đ ng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. Mà kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t từ sản xuất, ti u thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ tr n thị tr sinh l i. Điều đó chứng tỏ rằng l i nhuận đã đ ng nhằm mục đích c pháp luật thừa nhận nh là mục ti u chủ yếu và là động cơ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy l i nhuận là gì? i nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉ ti u chất l ng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp. Từ góc độ của nhà quản trị tài chính doanh nghiệp có thể thấy rằng: i nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền ch nh lệch giữa thu nhập (income) và chi phí (expenses) mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt đ c thu nhập từ các hoạt động của doanh nghiệp đ a lại. 1.1.2. Vai trò của lợi nhuận 1.1.2.1. Vai trò đối với doanh nghiệp i nhuận là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mở rộng, là nguồn vốn rất quan tr ng để đầu t phát triển của một doanh nghiệp. Doanh nghiệp hoạt động có l i nhuận sẽ có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đ i sống vật chất và tinh thần, đảm bảo quyền l i cho ng i lao động, có điều kiện xây dựng quỹ nh quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu t phát triển, quỹ khen th ởng, phúc l i,…điều này khuyến khích ng i lao động tích cực làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm, phát huy tính sáng tạo trong lao động và g n bó với doanh nghiệp. 1.1.2.2. Vai trò đối với người lao động Với ng i lao động làm việc trong các doanh nghiệp thì l i nhuận g n liền và có ảnh h ởng trực tiếp đến l i ích của h , với h l i nhuận làm t ng thu nhập và cải thiện đ i sống, t ng l i ích kinh tế của h . Khi ng đáng, h sẽ y n tâm lao động, phát huy đ 2 i lao động đ c trả l ơng thoả c tinh thần lao động sáng tạo, có trách nhiệm và tinh thần hết lòng vì công việc và nh vậy sẽ t ng đ chung của ng c n ng suất lao động i lao động trong công ty đ a hoạt động của công ty ngày một tốt hơn. 1.1.2.3. Vai trò đối với chủ sở hữu Đối với các chủ sở hữu tham gia vào hoạt động kinh doanh tr n thị tr l i nhuận đối với h là niềm mơ ớc, là khát v ng và ớc muốn đạt đ c. ng thì i nhuận giữ vị trí quan tr ng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh độc lập theo cơ chế thị tr ng, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không thì điều quyết định là doanh nghiệp có tạo ra đ c l i nhuận hay không? Chuỗi l i nhuận của doanh nghiệp trong t ơng lai sẽ phát sinh và diễn biến nh thế nào? Vì thế, l i nhuận đ c coi là một trong những đòn bẩy kinh tế quan tr ng đồng th i là một chỉ ti u cơ bản đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. i nhuận tác động đến tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp, ảnh h ởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, việc thực hiện chỉ ti u l i nhuận là điều kiện quan tr ng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp đ c ổn định, vững ch c. 1.1.2.4. Vai trò đối với nhà nước Đối với nhà n ớc thì các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế sẽ có những đóng góp đáng kể vào nguồn thu Ngân sách cho Nhà n ớc thông qua việc thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản thuế vào Ngân sách Nhà n ớc nh : thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế ti u thụ đặc biệt. Thông qua việc thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Ngân sách Nhà n ớc, Nhà n ớc có thể thực hiện các hoạt động đầu t phát triển kinh tế quốc dân, thực hiện công bằng xã hội. Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, l i nhuận là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mở rộng nền kinh tế quốc dân, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các công trình phúc l i xã hội, thành lập, cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh, tạo công an việc làm, t ng thu nhập cho ng đại. i lao động, nâng cao dân trí, xây dựng xã hội công bằng v n minh hiện i nhuận là động lực phát triển nền kinh tế quốc dân. Nền kinh tế quốc dân bao gồm nhiều chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó chủ thể là các doanh nghiệp chiếm số đông và vì vậy sự phát triển của hệ thống các doanh nghiệp tạo n n sự phát triển l i nhuận là mục ti u, là động lực, là cơ sở tồn tại và phát triển thì đối với Nhà n ớc l i nhuận cũng là động lực để phát triển nền kinh tế quốc gia. i nhuận là 3 Thang Long University Library một trong những th ớc đo phản ánh tính hiệu quả của các chính sách quản lý vĩ mô của Nhà n ớc đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.3. Phân loại về lợi nhuận Trong doanh nghiệp, có nhiều loại hình l i nhuận khác nhau, ta có thể khái quát thành các loại l i nhuận sau: 1.1.3.1. Phân loại theo từng hoạt động trong doanh nghiệp Theo các phân loại này thì l i nhuận bao gồm: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là khoản ch nh lệch giữa doanh thu ti u thụ sản phẩm và chi phí đã bỏ ra của khối l ng sản phẩm hàng hoá dịch vụ, lao vụ của các hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ của doanh nghiệp. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: là khoản ch nh lệch giữa các khoản thu và chi có tính chất nghiệp vụ tài chính trong quá trình doanh nghiệp thực hiện việc kinh doanh. Các hoạt động nghiệp vụ tài chính gồm: hoạt động cho thu tài chính, hoạt động mua bán chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh của doanh nghiệp, lãi cho vay vốn, l i tức cổ phần và hoàn nhập số d khoản dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán và l i nhuận thu đ c từ việc phân chia kết quả hoạt động li n doanh, li n kết với đơn vị khác. Lợi nhuận từ hoạt động khác (hoạt động bất thường): là khoản ch nh lệch giữa thu nhập và chi phí của các hoạt động khác ngoài các hoạt động n u tr n. Nh vậy, l i nhuận thu đ hồi đ c từ các hoạt động khác bao gồm: khoản n khó đòi đã duyệt bỏ nay thu c, l i nhuận từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, khoản thu vật t tài sản thừa sau khi đã bù trừ hao hụt, mất mát, khoản ch nh lệch giữa thu nhập và chi phí của hoạt động thanh lý, nh ng bán tài sản cố định, l i nhuận các n m tr ớc phát hiện n m nay, hoàn nhập số d các khoản dự phòng, giảm giá hàng tồn kho, dự phòng n phải thu khó đòi, tiền trích bảo hành sản phẩm còn thừa sau khi hết hạn bảo hành. 1.1.3.2. Phân loại theo các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh Theo các phân loại này thì l i nhuận bao gồm: Lợi nhuận gộp: à hiệu số giữa doanh thu thuần trừ đi giá vốn hàng bán (là các chi phí li n quan tới khối l ng hàng hóa đ c bán ra), trong đó doanh thu thuần bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ các khoản giảm trừ doanh thu (hàng bán bị trả lại, chiết khấu th ơng mại, giảm giá hàng bán). 4 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT): Là một chỉ ti u dùng để đánh giá khả n ng thu đ c l i nhuận của công ty, và đ c tính bằng bằng thu nhập trừ đi các chi phí, nh ng ch a trừ tiền trả lãi (chi phí lãi vay) và thuế thu nhập. Tuy nhiên trong các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam, do khoản chi phí lãi vay nằm b n trong chi phí tài chính, n n sẽ rất khó tính chi phí hoạt động, vì vậy có thể dùng công thức sau để thay thế: EBIT = Tổng l i nhuận kế toán tr ớc thuế + Chi phí lãi vay Nói cách khác EBIT bao gồm toàn bộ các khoản lãi của doanh nghiệp tr ớc khi tính toán các khoản tiền lãi và thuế thu nhập phải trả. Lợi nhuận trước thuế: đ c xác định bằng l i nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh cộng l i nhuận từ hoạt động tài chính cộng l i nhuận từ hoạt động khác. Lợi nhuận sau thuế: đ c xác định bằng i nhuận tr ớc thuế - Thuế TNDN 1.2. Phƣơng pháp xác định lợi nhuận và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp 1.2.1. Phương pháp xác định lợi nhuận trong doanh nghiệp 1.2.1.1. Phương pháp trực tiếp Ph ơng pháp xác định l i nhuận này đơn giản, dễ tính, do đó đ rãi trong các doanh nghiệp, nh ng nh c áp dụng rộng c điểm là không chính xác cho hoạt động kinh doanh, chỉ mang tính tổng quát. Theo ph ơng pháp này, l i nhuận đ c xác định nh sau: Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ là l i nhuận chủ yếu của doanh nghiệp, thu đ c từ hoạt động sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ trong kỳ, đ c xác định bằng công thức sau: i nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần – [Trị giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp]. Hoặc i nhuận hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần – Giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ ti u thụ trong kỳ. Trong đó: i nhuận hoạt động kinh doanh là số l i nhuận tr ớc thuế thu nhập doanh nghiệp. Trị giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất của khối l ng sản phẩm ti u thụ đối với doanh nghiệp sản xuất và là giá trị mua vào của hàng hoá bán ra đối với doanh 5 Thang Long University Library nghiệp th ơng nghiệp Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình ti u thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ nh tiền l ơng, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân vi n tiếp thị, bao bì đóng gói, vận chuyển, bảo quản, khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu ti u dùng để đóng gói, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác nh chi phí quảng cáo, bảo hành,… Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí cho bộ máy quản lý điều hành trong doanh nghiệp, các chi phí có li n quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp nh tiền l ơng, các khoản trích theo l ơng cho cán bộ công nhân vi n, chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định phục vụ cho bộ máy quản lý, chi phí khác nh đồ dùng v n phòng ... Lợi nhuận từ hoạt động tài chính đ c xác định bằng số ch nh lệch giữa thu nhập từ hoạt động tài chính với thuế gián thu nếu có và chi phí hoạt động tài chính. i nhuận hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – thuế (nếu có) – Chi phí hoạt động tài chính. Trong đó: Thu nhập hoạt động tài chính là thu nhập có đ c từ các hoạt động li n quan đến vốn của doanh nghiệp nh tham giá góp vốn li n doanh, đầu t mua bán chứng khoán ng n và dài hạn, cho thu tài sản. Các hoạt động đầu t khác nh ch nh lệch lãi tiền vay của ngân hàng, cho vay vốn, ... Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí li n quan đến hoạt động về vốn của doanh nghiệp nh chi phí các hoạt động tài chính nói tr n Lợi nhuận khác đ c xác định bằng số ch nh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác và khoản thuế gián thu nếu có i nhuận khác = Thu nhập khác – Thuế (nếu có) – Chi phí bất khác. Trong đó: Thu nhập khác là những khoản thu không thể dự tính đ không mang tính chất th ng xuy n nh thanh lý, nh c tr ớc, các khoản thu ng bán tài sản cố định, tiền phạt do các b n vi phạm h p đồng với doanh nghiệp, các khoản n khó đòi đã xử lý nay lại thu lại đ c,… Chi phí khác là các khoản chi cho các hoạt động nói tr n,… Nh vậy tổng h p lại ta có l i nhuận tr ớc thuế thu nhập doanh nghiệp đ 6 c tính nh sau: Lợi nhuận trước thuế TNDN bằng l i nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ cộng với l i nhuận từ hoạt động tài chính cộng với l i nhuận khác. Lợi nhuận sau thuế TNDN bằng l i nhuận tr ớc thuế – Thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ 1.2.1.2. Phương pháp gián tiếp Ngoài ph ơng pháp trực tiếp đã trình bầy tr n ta còn có thể xác định l i nhuận của doanh nghiệp bằng cách tính thông qua các chỉ ti u trung gian tr n báo cáo kết quả kinh doanh, tr n cơ sở đó giúp cho nhà quản lý thấy đ c quá trình hình thành l i nhuận và tác động của từng khâu hoạt động hoặc từng yếu tố kinh tế đến kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp là l i nhuận sau thuế hay l i nhuận ròng. Ph ơng pháp xác định l i nhuận này là phức tạp, khó tính, do đó ít đ dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp. Nh ng u điểm lại xác định đ c chính xác l i nhuận của doanh nghiệp qua các b ớc. Cụ thể qua bảng sau: Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu Số năm nay Số năm trƣớc 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2. Các khoản giảm trừ 3. Doanh thu thuần (3=1-2) 4. Giá vốn hàng bán 5. i nhuận gộp (5=3-4) 6. Chi phí bán hàng và QLDN 7. i nhuận tr ớc thuế và lãi vay (5-6) 8. Chi phí lãi vay 9. i nhuận tr ớc thuế (7-8) 10. Thuế thu nhập doanh nghiệp (9 x 25%) 11. c áp i nhuận sau thuế (9-10) 7 Thang Long University Library Ph ơng pháp xác định l i nhuận nh vậy đ c g i là ph ơng pháp xác định l i nhuận qua các b ớc trung gian. Tuỳ theo y u cầu quản lý của mỗi doanh nghiệp mà ta có thể thiết lập các mô hình khác nhau trong việc xác định l i nhuận qua các b ớc trung gian. Theo ph ơng pháp này, để xác định đ ta phải xác định đ c l i nhuận của doanh nghiệp tr ớc hết c các chi tiết các hoạt động của doanh nghiệp đó. Từ đó lần l t lấy doanh thu của từng hoạt động trừ đi chi phí bỏ ra để có doanh thu đó (nh giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính,…). Cuối cùng tổng h p l i nhuận của các hoạt động ta sẽ tính đ c l i nhuận thu đ c trong kỳ của doanh nghiệp. 1.2.2. Phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp Phân phối l i nhuận nhằm mục đích chủ yếu tái đầu t mở rộng n ng lực hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp, khuyến khích ng i lao động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Về nguy n t c, l i nhuận doanh nghiệp đ c chia làm 2 phần, 1 phần đem chia và phần không chia. Tỷ lệ phần đem chia tùy thuộc vào chính sách của Nhà n ớc (đối với doanh nghiệp Nhà n ớc), chính sách chia lãi cổ phần của đại hội cổ đông (đối với công ty cổ phần) ở mỗi n ớc, tùy từng th i kỳ nhất định. Ở Việt Nam hiện nay, l i nhuận sau thuế của các doanh nghiệp Nhà n ớc đ c phân phối theo Nghị định 199/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 n m 2004 ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà n ớc và quản lý vốn nhà n ớc đầu t vào doanh nghiệp khác. Cụ thể theo trình tự nh sau: Lợi nhuận thực hiện của công ty sau khi bù đắp năm trước theo quy định của Luật thuế TNDN và nộp thuế TNDN được phân phối như sau: Chia lãi cho các thành vi n góp vốn li n kết theo quy định của h p đồng (nếu có) Bù đ p các khoản lỗ của các n m tr ớc đã hết th i hạn đ c trừ vào l i nhuận tr ớc thuế Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính, khi số d quỹ bằng 25% vốn điều lệ thì không trích nữa. 8 Trích lập các quỹ đặc biệt từ l i nhuận sau thuế theo tỷ lệ đã đ c nhà n ớc quy định đối với các công ty đặc thù mà pháp luật quy định phải trích lập. Số còn lại sau khi lập các quỹ quy định tại điểm a,b,c,d nói tr n đ c phân phối theo tỷ lệ giữa vốn nhà n ớc đầu t tại công ty và vốn công ty tự huy động bình quân trong n m. Lợi nhuận được chia theo vốn tự huy động được phân phối như sau: Trích tối thiểu 30% vào quỹ đầu t phát triển của công ty. Trích tối đa 5% lập quỹ th ởng Ban quản lý điều hành công ty. Mức trích một n m không quá 500 triệu đồng (đối với công ty có hội đồng quản trị) và 200 triệu đồng (đối với công ty không có hội đồng quản trị) với điều kiện tỷ suất l i nhuận thực hiện tr ớc thuế tr n vốn nhà n ớc tại công ty phải bằng hoặc lớn hơn tỷ suất l i nhuận kế hoạch. Số l i nhuận còn lại đ c phân phối vào quỹ khen th ởng, phúc l i của công ty. Mức trích vào mỗi quy do hội đồng quản trị hoặc giám đốc công ty không có hội đồng quản trị quyết định sau khi tham khảo ý kiến của Ban chấp hành công đoàn công ty. Phân phối lợi nhuận được chia theo vốn nhà nước đầu tư được dùng để tái đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty nhà nước. Trường hợp không cần thiết bổ sung vốn nhà nước tại công ty nhà nước, đại diện chủ sở hữu quyết định điều động về quỹ tập trung để đầu tư vào các công ty khác. Thủ tướng chính phủ quyết định thành lập quỹ này. Đại diện chủ sở hữu quyết định tỷ lệ trích cụ thể của các quỹ đầu tư phát triển và quỹ khen thưởng ban quản lý điều hành công ty trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản trị (đối với công ty có hội đồng quản trị) hoặc giám đốc (đối với công ty không có hội đồng quản trị). 1.3. Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận trong doanh nghiệp i nhuận là một chỉ ti u phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, là nguồn quan tr ng để doanh nghiệp tái đầu t mở rộng sản xuất. Tuy vậy, l i nhuận không phải là chỉ ti u duy nhất để đánh giá chất l ng hoạt động của một doanh nghiệp. Bởi vì l i nhuận là chỉ ti u tài chính cuối cùng n n nó chịu ảnh h ởng của nhiều nhân tố chủ quan, khách quan. Do vậy, để đánh giá chất l các doanh nghiệp, ng ng hoạt động của i ta phải kết h p chỉ ti u l i nhuận với các chỉ ti u về tỷ suất 9 Thang Long University Library l i nhuận nh tỷ suất l i nhuận tr n doanh thu, tỷ suất l i nhuận tr n chi phí, tỷ suất l i nhuận tr n vốn kinh doanh,... 1.3.1. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) Tỷ suất LN trên tổng tài sản i nhuận sau thuế = Tổng tài sản Tỷ số này phản ánh một đồng tài sản mà doanh nghiệp huy động tạo ra đ c bao nhi u đồng l i nhuận sau thuế. ROA phụ thuộc vào mùa vụ và ngành nghề kinh doanh. ROA li n quan đến l i nhuận sau thuế và vốn đầu t trong tất cả các nguồn tài chính nằm trong tay cấp quản lý. Công cụ này tỏ ra hữu ích nhất khi đ c sử dụng để đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng nguồn tài chính này – không quan tâm đến xuất xứ nguồn tài chính. Các nhà phân tích và đầu t th ng so sánh tỷ lệ l i nhuận sau thuế tr n tổng tài sản của một công ty với tỷ lệ l i nhuận tr n tổng tài sản của những đối thủ cạnh tranh cùng ngành nhằm đánh giá tính hiệu quả của cấp lãnh đạo. Chỉ ti u này giúp nhà quản trị đ a ra quyết định để đạt đ c khả n ng sinh l i mong muốn. Để tìm hiểu kỹ hơn khả n ng sinh l i của một đồng tài sản nhà quản trị th ng sử dụng mô hình Dupont. Mô hình Dupont là kỹ thuật đ c sử dụng để phân tích khả n ng sinh l i của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thông. Mô hình này tích h p nhiều yếu tố của báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán. Trong phân tích tài chính, ng i ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối li n hệ giữa các chỉ ti u tài chính. Chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố ảnh h ởng đến chỉ ti u phân tích theo một trình tự nhất định. Từ đó nghi n cứu và xem xét có những biện pháp gì cho việc nâng cao không ngừng khả n ng sinh l i của quá trình sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Bản chất của ph ơng pháp này là tách một tỷ số tổng h p phản ánh đ c sức sinh l i của thu nhập tr n tổng tài sản thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh h ởng của các tỷ số đó với tỷ số tổng h p, cụ thể nh sau: 10 LNST ROA = = Tổng tài x Tỷ suất sinh lời của x doanh thu thuần ROA = Tổng tài DT thuần sản ROA = DT thuần LNST (ROS) sản Số vòng quay của tổng tài x sản (SOA) Nhìn vào quan hệ tr n ta thấy ROA bị ảnh h ởng của hai nhân tố là tỷ suất sinh l i của DTT thuần (ROS) và số vòng quay của tổng tài sản (SOA). Từ đó, đ a ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của từng nhân tố góp phần đẩy nhanh tỷ suất sinh l i của tổng tài sản. Tr n bảng cân đối kế toán thì tài sản chia thành tài sản ng n hạn và tài sản dài hạn và khi đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản thì nhà phân tích tiến hành đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ng n hạn và tài sản dài hạn, cụ thể nh sau: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn Tài sản ng n hạn hay còn g i là tài sản l u động là một khoản mục trong bảng cân đối kế toán bao gồm tất cả loại tài sản có thể dễ dàng chuyển đổi sang tiền mặt trong vòng 1 n m. Tài sản ng n hạn bao gồm tiền và các khoản t ơng đ ơng tiền, các khoản phải thu ng n hạn, các khoản đầu t tài chính ng n hạn, hàng tồn kho và các tài sản ng n hạn khác. Tỷ suất l i nhuận tr n tài sản ng n hạn đ c xác định bằng công thức sau: Tỷ suất LN trên TSNH i nhuận sau thuế = Tài sản ng n hạn Tỷ số này phản ánh một đồng tài sản ng n hạn mà doanh nghiệp huy động tạo ra đ c bao nhi u đồng l i nhuận sau thuế. Nếu tỷ số này lớn hơn không thì có nghĩa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn không, thì có nghĩa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không hiệu quả. Mức lãi hay lỗ đ c đo bằng phần tr m của giá trị tài sản ng n hạn của doanh nghiệp. Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ng n hạn để tạo ra l i nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Tỷ số l i nhuận sau thuế tr n tài sản phụ thuộc vào mùa vụ 11 Thang Long University Library kinh doanh và ngành nghề kinh doanh. Do đó, ng i phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một th i kỳ. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản dài hạn Tài sản dài hạn là một khoản mục trong bảng cân đối kế toán bao gồm tài sản cố định, bất động sản đầu t , các khoản đầu t tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác. Và tỷ suất l i nhuận tr n tài sản dài hạn đ Tỷ suất LN trên TSDH c xác định bằng công thức sau: i nhuận sau thuế = Tài sản dài hạn Tỷ số này phản ánh một đồng tài sản dài hạn mà doanh nghiệp huy động tạo ra đ c bao nhi u đồng l i nhuận sau thuế. Nếu tỷ số này lớn hơn không thì có nghĩa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn không, thì có nghĩa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không hiệu quả. Mức lãi hay lỗ đ c đo bằng phần tr m của giá trị tài sản dài hạn của doanh nghiệp. Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản dài hạn để tạo ra l i nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Tỷ số l i nhuận sau thuế tr n tài sản dài hạn phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh. Do đó, ng i phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một th i kỳ. 1.3.2. Tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu: Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn mà các nhà chủ sở hữu, các nhà đầu t . Vì thế, hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu luôn luôn thu hút sự quan tâm của các nhà chủ sở hữu, các nhà đầu t . Thông qua phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn này các nhà quản lý đánh giá đ thấy đ c trình độ, n ng lực quản lý và sử dụng vốn trong doanh nghiệp, c nguy n nhân và các nhân tố ảnh h ởng đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn này của doanh nghiệp. Tỷ suất LN trên NVCSH (ROE) i nhuận sau thuế = Nguồn vốn chủ sở hữu 12 Trị số này cho biết một đồng nguồn vốn chủ sở hữu sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì đem lại mấy đồng l i nhuận sau thuế. Chỉ số này là th ớc đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra và tích lũy đ c bao nhi u đồng l i nhuận sau thuế. Chỉ số này th ng đ c các nhà đầu t phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành tr n thị tr ng, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào. Chỉ số ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác l i thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn. Cho n n hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu t hơn. Để đánh giá các nhân tố ảnh h ởng đến tỷ suất sinh l i của vốn chủ sở hữu ta có thể biến đổi chỉ ti u ROE theo mô hình tài chính Dupont: LNST LNST ROE = x NVCSH Tổng TS NVCSH Số vòng quay lời của của tổng tài x doanh thu x sản thuần ROE = x DTT Tỷ suất sinh ROE = Tổng TS DTT = ROS x SOA x Đòn bẩy tài chính AOE Nhìn vào quan hệ tr n ta thấy muốn nâng cao khả n ng sinh l i của NVCSH có thể tác động vào ba nhân tố: tỷ suất sinh l i của doanh thu thuần (ROS), số vòng quay của tổng tài sản (SOA) và đòn bẩy tài chính (AOE). Từ đó đ a ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của từng nhân tố góp phần đẩy nhanh tỷ suất sinh l i của NVCSH (ROE). Tỷ số tăng trưởng bền vững: Tỷ số t ng tr ởng bền vững i nhuận giữ lại trong kỳ = Nguồn vốn chủ sở hữu Trị số này dùng để đánh giá khả n ng t ng tr ởng của vốn chủ sở hữu thông qua tích lũy l i nhuận. Tỷ số này cho biết tốc độ t ng tr ởng l i nhuận cao nhất mà doanh nghiệp có thể đạt đ c nếu không t ng vốn chủ sở hữu. Chỉ số này cho biết triển v ng 13 Thang Long University Library phát triển bền vững của doanh nghiệp trong t ơng lại và giúp đánh giá hiệu quả quản lý của các nhà quản trị. Doanh nghiệp có tỷ số t ng tr ởng bền vững cao th ng đang kinh doanh rất tốt, và có khả n ng quản lý chi phí hiệu quả. Cần l u ý là nếu chỉ xét trong một chu kỳ kinh doanh, tỷ số t ng tr ởng bền vững có thể t ng hoặc giảm đột biến vì nhiều lý do, chẳng hạn doanh nghiệp bán thanh lý tài sản hay trích quỹ dự phòng,... Do đó khi phân tích tài chính doanh nghiệp, cần xem xét tỷ lệ t ng tr ởng trong một giai đoạn đủ dài, đồng th i cần quan tâm đến việc t ng tr ởng l i nhuận của doanh nghiệp có bền vững hay không. Tùy vào xu h ớng của tỷ số t ng tr ởng bền vững mà mức t ng tr ởng đ c đánh giá là bền vững, không ổn định, phi mã hay tuột dốc. Những doanh nghiệp có mức t ng tr ởng l i nhuận ổn định ở mức cao luôn đ c các nhà đầu t đặc biệt quan tâm. Tỷ suất lợi nhuận giữ lại Tỷ suất l i nhuận giữ lại i nhuận giữ lại trong kỳ = i nhuận sau thuế Trị số này dùng để để đánh giá mức độ sử dụng l i nhuận sau thuế cho tái đầu t của doanh nghiệp. Tỷ số này chính bằng l i nhuận giữ lại chia cho l i nhuận sau thuế. Tỷ số này cho biết cứ trong 100 đồng l i nhuận sau thuế thì doanh nghiệp giữ lại bao nhi u đồng để tái đầu t . Tỷ số càng lớn tức là doanh nghiệp tái đầu t càng mạnh. Tỷ số này cho thấy triển v ng phát triển của doanh nghiệp trong t ơng lai. Trong mô tr ng kinh doanh đầy biến động nh hiện nay, doanh nghiệp cần có các cơ chế phân bổ và quản lý, sử dụng l i nhuận để lại, kh c phục tình trạng đầu t dàn trải, phân tán và lãng phí, nâng cao hiệu quả đầu t trong kinh doanh. 1.3.3. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí kinh doanh Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí kinh doanh Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại nh : chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán,…ở đây chúng ta chỉ xét đến tổng chi phí kinh doanh (là bộ phận chi phí có quan hệ trực tiếp với kết quả kinh doanh trong kỳ). Tỷ suất l i nhuận sau thuế tr n tổng chi phí kinh doanh là chỉ ti u t ơng đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa l i nhuận sau thuế với tổng chi phí kinh doanh trong kỳ. 14 Tỷ suất l i nhuận trên chi phí i nhuận sau thuế = Tổng chi phí kinh doanh Chỉ ti u này cho biết với mỗi đồng chi phí bỏ ra phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp đ c bao nhi u đồng l i nhuận sau thuế. Chỉ ti u này càng lớn, hiệu quả kinh doanh càng cao và ng doanh nghiệp n m đ c lại. Ngoài ra, chỉ ti u này giúp c tình hình sử dụng chi phí kinh doanh trong đơn vị tiết kiệm hay lãng phí để từ đó đề ra biện pháp quản lý chi phí sao cho có hiệu quả. Tỷ suất lợi nhuận trên giá vốn hàng bán Tỷ suất l i nhuận trên giá vốn hàng bán i nhuận sau thuế = Giá vốn hàng bán Chỉ ti u này cho biết với mỗi đồng bán hàng, doanh nghiệp tạo đ c bao nhi u đồng l i nhuận sau thuế. Chỉ ti u này càng lớn, hiệu quả kinh doanh càng cao và ng c lại. Ngoài ra, chỉ ti u này giúp doanh nghiệp n m đ c tình hình sử dụng chi phí kinh doanh trong đơn vị tiết kiệm hay lãng phí để từ đó đề ra biện pháp quản lý chi phí sao cho có hiệu quả. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí bán hàng Tỷ suất l i nhuận trên chi phí bán hàng i nhuận sau thuế = Chi phí bán hàng Chỉ ti u này cho biết với mỗi đồng chi phí bỏ ra phục vụ hoạt động bán hàng thì doanh nghiệp đ c bao nhi u đồng l i nhuận sau thuế. Chỉ ti u này càng lớn, hiệu quả kinh doanh càng cao và ng c lại. Ngoài ra, chỉ ti u này giúp doanh nghiệp n m đ c tình hình sử dụng chi phí bán hàng trong đơn vị tiết kiệm hay lãng phí để từ đó đề ra biện pháp quản lý chi phí sao cho có hiệu quả. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí quản lý doanh nghiệp Tỷ suất l i nhuận trên chi phí QLDN i nhuận sau thuế = Chi phí QLDN Chỉ ti u này cho biết với mỗi đồng chi phí bỏ ra phục vụ hoạt động quản lý doanh nghiệp thì doanh nghiệp đ c bao nhi u đồng l i nhuận sau thuế. Chỉ ti u này càng 15 Thang Long University Library lớn, hiệu quả kinh doanh càng cao và ng nghiệp n m đ c lại. Ngoài ra, chỉ ti u này giúp doanh c tình hình sử dụng chi phí quản lý doanh nghiệp trong đơn vị tiết kiệm hay lãng phí để từ đó đề ra biện pháp quản lý chi phí sao cho có hiệu quả. 1.3.3. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần Tỷ suất l i nhuận tr n doanh thu thuần là một chỉ ti u t ơng đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa l i nhuận với doanh thu thuần trong kỳ. i nhuận sau thuế Tỷ suất LN trên doanh = thu thuần (ROS) Tỷ số này đo l thu thuần sẽ tạo đ Doanh thu thuần ng khả n ng sinh l i so với doanh thu. Phản ánh một đồng doanh c bao nhi u đồng l i nhuận sau thuế. Tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành và có xu h ớng ng c với vòng quay tài sản. Cả nhà quản lý và nhà đầu t đều nghi n cứu kỹ về xu h ớng tỷ suất này. Nếu tỷ lệ này t ng, chứng tỏ khách hàng chấp nhận mua giá cao, hoặc cấp quản lý kiểm soát chi phí tốt, hoặc cả hai. Trái lại, tỷ lệ này giảm có thể báo hiệu chi phí đang v t tầm kiểm soát của cấp quản lý, hoặc công ty đó đang phải chiết khấu để bán sản phẩm hay dịch vụ của mình. Khuyến khích các doanh nghiệp t ng doanh thu, giảm chi phí nh ng để đảm bảo có hiệu quả thì tốc độ doanh thu phải lớn hơn tốc độ t ng chi phí. 1.3.4. Lợi nhuận sau thuế bình quân trên số lao động Bất kỳ công ty hay doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển thì không thể thiếu yếu tố về con ng i, hai nói cách khác là lực l ng lao động. Yếu tố này đóng vai trò then chốt trong kinh doanh, dù máy móc, trang thiết bị có hiện đại đến đâu thì cũng cần phải có con ng i trực tiếp điều hành và quản lý. Để đánh giá hiệu quả trong việc sử dụng lao động thì doanh nghiệp sử dụng chỉ số sau: N bình quân tr n số lao động i nhuận sau thuế = Tổng số lao động bình quân Trị số của chỉ ti u này cho biết một lao động bình quân tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại bao nhi u đồng l i nhuận sau thuế. Sử dụng lao động có hiệu quả sẽ làm t ng khối l ng hàng hóa, giảm chi phí kinh doanh, hạ giá thành hàng hóa, t ng l i nhuận cho doanh nghiệp. Thông qua chỉ ti u này để đánh giá xem doanh nghiệp đã sử dụng lao động có hiệu quả hay không. 16 1.4. Những nhân tố ảnh hƣởng tới lợi nhuận trong doanh nghiệp 1.4.1. Những nhân tố khách quan Chính sách kinh tế của Nhà nƣớc Tr n cơ sở pháp luật về kinh tế và các chính sách kinh tế, Nhà n ớc tạo ra môi tr ng và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và h ớng các hoạt động của doanh nghiệp phục vụ cho chiến l c phát triển kinh tế-xã hội trong mỗi th i kỳ. Sự thay đổi trong chính sách kinh tế của Chính phủ có ảnh h ởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và tới l i nhuận của doanh nghiệp nói riêng. Vì điều tiết m i hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô chính là vai trò chính của Nhà n ớc trong nền kinh tế thị tr ng này. Bằng các chính sách, luật lệ và các công cụ tài chính khác Nhà n ớc định h ớng, khuyến khích hay hạn chế hoạt động của các doanh nghiệp. Trong đó thuế là một công cụ giúp cho Nhà n ớc thực hiện tốt công việc điều tiết vĩ mô của mình. Thuế là một hình thức nộp theo luật định và không có hoàn trả trực tiếp cho m i tổ chức kinh tế. Vì vậy, thuế là một trong những khoản chi phí của doanh nghiệp, n n đóng thuế cao hay thấp sẽ ảnh h ởng không nhỏ tới l i nhuận. Chính sách lãi suất Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài những kinh nghiệm, kiến thức thì vốn vẫn luôn là điều kiện vật chất không thể thiếu đ c đối với sự tồn tại và phát triển của DN. Vốn quyết định quy mô, hiệu quả kinh doanh, chỗ đứng vị thế c ``ủa DN tr n th ơng tr ng. Nh ng thông th ng ngoài nguồn vốn tự có thì doanh nghiệp đều phải đi vay th m vốn. Doanh nghiệp có thể vay bằng nhiều cách nh ng để có đ khoản tiền đó thì doanh nghiệp phải trả cho ng ãi vay phải đ c i cho vay một khoản tiền g i là lãi vay. c tính tr n cơ sở tiền gốc, lãi suất và th i gian vay. Vì vậy, lãi suất phần nào quyết định đến số tiền lãi vay phải trả. Nếu số tiền phải trả này lớn thì l i nhuận trong đơn vị sẽ giảm và ng c lại. Thị trƣờng và sự cạnh tranh Thị tr ng có ảnh h ởng trực tiếp đến l i nhuận của doanh nghiệp bởi muốn tồn tại và phát triển thì sản phẩm của doanh nghiệp phải đáp ứng đ c các nhu cầu của ng i ti u dùng. M i biến động về cung cầu tr n thị tr ng đều có ảnh h ởng tới khối l ng sản phẩm, hàng hoá mà doanh nghiệp định cung ứng. Vì vậy, doanh nghiệp phải định h ớng nhu cầu cho khách hàng tiềm n ng đối với sản phẩm hiện có và các sản phẩm mới. Mặt khác, doanh nghiệp cần quan tâm tới khả n ng của các đối 17 Thang Long University Library thủ cạnh tranh, của những sản phẩm thay thế cho những sản phẩm của doanh nghiệp bởi cạnh tranh là yếu tố không thể bỏ qua khi nh c đến thị tr ng. Cạnh tranh là một yếu tố khách quan mà m i doanh nghiệp đều phải đối mặt. Cạnh tranh xảy ra giữa các đơn vị cùng sản xuất kinh doanh một sản phẩm hàng hoá, hay những sản phẩm có thể thay thế lẫn nhau làm ảnh h ởng đến l i nhuận của doanh nghiệp. Cạnh tranh nhiều khi tạo ra những yếu tố tích cực giúp doanh nghiệp phát triển nh ng nhiều khi chính nó là nguy n nhân dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị suy thoái, phá sản. Vì vậy, mỗi một doanh nghiệp khi b t tay vào thực hiện một vấn đề gì cần nghi n cứu kỹ thị tr ng kèm theo các yếu tố cạnh tranh vốn có của nó để tránh tình trạng bị “cá lớn nuốt cá bé”. Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội Một đất n ớc mà tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ổn định không có khủng bố, chiến tranh...thì sẽ tạo ra một môi tr doanh có hiệu quả. Ng ng tốt kích thích doanh nghiệp sản xuất kinh c lại, sẽ tạo ra những bất l i ảnh không nhỏ đến m i kế hoạch trong kinh doanh của doanh nghiệp. Và nó sẽ làm cho l i nhuận có xu h ớng giảm. Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật Một khi khoa h c ngày càng tiến bộ thì đòi hỏi các doanh nghiệp cũng phải không ngừng tiếp thu những tiến bộ đó nh cải tiến, hiện đại hoá máy móc; đào tạo, bồi d ỡng về chuy n môn cho ng i lao động sao cho theo kịp với th i đại. Nếu không thì m i sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra sẽ trở n n lạc hậu khó lòng đáp ứng đ c nhu cầu ngày càng cao của ng i ti u dùng và nh vậy l i nhuận lại giảm là điều không thể tránh khỏi. 1.4.2. Những nhân tố chủ quan Trong l i nhuận của doanh nghiệp, l i nhuận hoạt động kinh doanh chiếm tỷ tr ng lớn nhất. Theo công thức xác định l i nhuận hoạt động kinh doanh. Ngoài nhân tố thuế, ta thấy có hai nhân tố ảnh h ởng đến l i nhuận là doanh thu và giá thành toàn bộ. Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh Công thức xác định doanh thu là: Doanh thu =P(i) x q(i) Trong đó: P(i):giá bán đơn vị hàng i q(i): Số l ng hàng hoá i bán ra 18 Từ công thức tr n ta thấy doanh thu chịu ảnh h ởng của các nhân tố sau: Khối lƣợng hàng hoá tiêu thụ Trong khi các yếu tố khác không đổi thì khối l ng hàng hoá bán ra t ng l n sẽ làm cho doanh thu t ng l n và kéo theo l i nhuận t ng. Để ti u thụ hàng hoá, tr ớc hết khi lập ph ơng án kinh doanh doanh nghiệp phải lựa ch n đ phù h p, có nghĩa là mặt hàng phải đ ng c mặt hàng kinh doanh c chấp nhận thanh toán và đáp ứng nhu cầu của i ti u dùng. Phù h p còn có nghĩa là doanh nghiệp có đủ khả n ng về tài chính, nhân lực, kỹ thuật để kinh doanh mặt hàng đó. Giá bán hàng hoá Giá bán vừa tác động đến khối l ng hàng bán, vừa tác động trực tiếp đến doanh thu. Về nguy n t c theo quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu khi giá giảm thì mức ti u thụ t ng và ng c lại. Trong khi các yếu tố khác không đổi, giá bán t ng sẽ làm cho doanh thu t ng và ng - Giá bán phải đ c thị tr c lại. Khi xác định giá bán phải đảm bảo 2 y u cầu : ng chấp nhận tức là ng i ti u dùng chấp nhận mua hàng với giá đó. Đây là yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp, vì doanh nghiệp có tồn tại hay không phụ thuộc vào việc ti u thụ đ - Giá bán phải bù đ p đ c hàng hoá. c giá thành toàn bộ và mang lại l i nhuận cho doanh nghiệp. Do vậy phải phấn đấu tiết kiệm chi phí giảm giá thành có ý nghĩa rất lớn đối với việc xác định giá bán và nâng cao l i nhuận. Cơ cấu mặt hàng kinh doanh Để nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, các doanh nghiệp th ng kinh doanh nhiều ngành hàng khác nhau, mỗi ngành hàng lại có nhiều mặt hàng cụ thể và giá bán khác nhau.Về kết cấu mặt hàng, nếu tỷ tr ng mặt hàng có giá cao (do chất l ng cao) càng lớn đ c ti u thụ thì doanh thu sẽ t ng. Ng c lại nếu tỷ tr ng mặt hàng có giá thấp chiếm tỷ tr ng cao thì doanh thu có thể bị giảm. Vấn đề đặt ra là phải điều tra thị tr ng để đ a ra mặt hàng hấp dẫn có giá để t ng doanh thu. Chất lƣợng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Cạnh tranh là điều tất yếu trong nền kinh tế thị tr tranh đ ng hiện nay. Để có thể cạnh c thì sản phẩm, hàng hoá dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng ra thị tr phải đạt chất l ng cao và đ c ng i ti u dùng chấp nhận. Chất l h ởng tới l i nhuận và nó giữ vai trò quyết định đến khối l ng ng là yếu tố ảnh ng sản phẩm, hàng hoá 19 Thang Long University Library dịch vụ sẽ ti u thụ ra thị tr hàng hoá có chất l ng. Khi doanh nghiệp sản xuất ra đ c những sản phẩm, ng cao thì mức ti u thụ cũng sẽ cao và doanh thu cũng nh l i nhuận về doanh nghiệp sẽ t ng. Giá thành toàn bộ Giá thành toàn bộ = giá thành sản xuất + chi phí bán hàng + chí phí quản lý doanh nghiệp Qua công thức tr n ta thấy: Giá thành toàn bộ của hàng hoá ti u thụ phụ thuộc vào giá thành sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Nhân tố con ngƣời Có thể nói con ng i luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh h ởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trình độ quản lý, trình độ chuy n môn cũng nh sự nhanh nhạy n m b t đ chế thị tr c cơ hội, xu thế kinh tế của ng i lãnh đạo trong cơ ng ảnh h ởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. B n cạnh đó, trình độ kỹ thuật, n ng lực chuy n môn và ý thức trách nhiệm trong lao động của cán bộ công nhân vi n cũng đóng một vai trò rất quan tr ng, quyết định sự thành công của mỗi doanh nghiệp. Với một đội ngũ cán bộ công nhân vi n có trình độ cao thích ứng với y u cầu của thị tr ng, doanh nghiệp có thể nâng cao n ng suất lao động, từ đó tạo điều kiện nâng cao l i nhuận. Khả năng về vốn Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài những nhân tố quan tr ng nh con ng i, kinh nghiệm và kiến thức kinh doanh..thì vốn là yếu tố không thể thiếu đối với sự sống còn của mỗi doanh nghiệp. Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nh vậy nó là một trong những nhân tố quan tr ng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và l i nhuận của doanh nghiệp. Trong quá trình cạnh tranh tr n thị tr ng, doanh nghiệp nào “tr ng vốn”, có l i thế về vốn thì sẽ có l i thế kinh doanh. Khả n ng về vốn dồi dào sẽ giúp doanh nghiệp dành đ c th i cơ trong kinh doanh, có điều kiện mở rộng thị tr điều kiện cho doanh nghiệp t ng doanh thu và t ng l i nhuận. 20 ng từ đó tạo
- Xem thêm -