Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh hoàng ngân

  • Số trang: 82 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 49 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39801 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG NGÂN SINH VIÊN THỰC HIỆN MÃ SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH : TRẦN PHƢƠNG THẢO : A16146 : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG NGÂN Giáo viên hƣớng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành : Th.s Nguyễn Hồng Nga : Trần Phƣơng Thảo : A16146 : Tài chính – Ngân hàng HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Trước tiên, em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới giáo viên hướng dẫn - Th.S Nguyễn Hồng Nga. Cô giáo là người luôn bên cạnh, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, hỗ trợ cho em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận này. Em xin chân thành cám ơn cô vì những kiến thức mà cô đã truyền dạy cho em, đó chắc chắn sẽ là những hành trang quý báu cho em bước vào đời. Thông qua khóa luận này, em cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tập thể các thầy cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại Học Thăng Long, những người đã trực tiếp truyền đạt và trang bị cho em đầy đủ các kiến thức về kinh tế, từ những môn học cơ bản nhất, giúp em có được một nền tảng về chuyên ngành học như hiện tại để có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cám ơn các cô, các chú, các anh chị thuộc phòng Tài chính – Kế toán của Công ty TNHH Hoàng Ngân đã tạo điều kiện, giúp đỡ, hỗ trợ cung cấp số liệu, thông tin và tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện bài khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện Trần Phƣơng Thảo LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Trần Phƣơng Thảo Thang Long University Library MỤC LỤC CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP ..........................................................................................1 1.1. Tổng quan về vốn trong doanh nghiệp .................................................................1 1.1.1. Khái niệm vốn .......................................................................................................1 1.1.2. Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh .....................................2 1.1.2.1. Vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh. ............................2 1.1.2.2. Vốn quyết định sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh .......2 1.1.2.3. Vốn đối với sự phát triển của doanh nghiệp .....................................................3 1.1.3. Phân loại vốn ........................................................................................................3 1.1.3.1. Phân loại vốn theo nguồn hình thành ................................................................3 1.1.3.2. Phân loại vốn theo đặc điểm chu chuyển ..........................................................4 1.1.4. Quản lý vốn trong doanh nghiệp .........................................................................5 1.1.4.1. Chiến lược quản lý vốn trong doanh nghiệp .....................................................5 1.1.4.2. Nội dung quản lý vốn cố định ............................................................................6 1.1.4.3. Nội dung quản lý vốn lưu động .........................................................................7 1.1.5. Nguyên tắc huy động vốn .....................................................................................7 1.2. Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp ..........................................................8 1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp .......................................8 1.2.2. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp ..............8 1.2.3. Nguyên tắc cơ bản đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ......................................9 1.2.3.1. Nguyên tắc cơ bản để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ....9 1.2.3.2. Nguyên tắc cơ bản để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 10 1.3. Phƣơng pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp ...............11 1.3.1. Phương pháp so sánh .........................................................................................11 1.3.2. Phương pháp tỷ lệ ...............................................................................................11 1.3.3. Phương pháp Dupont .........................................................................................12 1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp .........................13 1.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn .............................................13 1.4.1.1. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản ........................................................................13 1.4.1.2. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) ..........................................................14 1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn phân loại theo nguồn hình thành………… .............................................................................................................14 1.4.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn vay ...............................................................................14 1.4.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu ...................................................................14 1.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn phân loại theo đặc điểm chu chuyển ...........................................................................................................................15 1.4.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ....................................15 1.4.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định ......................................19 1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp ........20 1.5.1. Những nhân tố chủ quan ..................................................................................20 1.5.2. Những nhân tố khách quan. .............................................................................21 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG NGÂN ...........................................................................................................................23 2.1. Khái quát về công ty TNHH Hoàng Ngân..........................................................23 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Hoàng Ngân ............23 2.1.2. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty ...................................................24 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Hoàng Ngân .............................................24 2.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận. ..........................................................25 2.2. Phân tích khái quát tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Hoàng ngân ......................................................................................................26 2.2.1. Phân tích biến động Tài sản – Nguồn vốn của công ty ....................................26 2.2.1.1. Phân tích biến động Tài sản của công ty.........................................................26 2.2.1.2. Phân tích biến động Nguồn vốn của công ty ...................................................30 2.2.2. Phân tích kết quả kinh doanh của công ty TNHH Hoàng Ngân .....................34 2.3. Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty TNHH Hoàng Ngân ..............37 2.3.1. Chiến lược quản lý vốn của công ty ...................................................................37 2.3.2. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Hoàng Ngân ..................................................................................................................39 2.3.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn ...........................................39 2.3.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn phân loại theo nguồn hình thành ……………………………………………………………………………………………………40 2.3.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn phân loại theo đặc điểm chu chuyển...…………………………………………………………………………………………44 2.3.3. Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn trong doanh nghiệp. .............51 2.3.3.1. Diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn trong giai đoạn 2011 – 2012 ...............51 2.3.3.2. Diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn trong giai đoạn 2012 – 2013 ...............53 Thang Long University Library 2.4. Đánh giá tổng quát về hiệu quả quản lý và sử dụng vốn của công ty TNHH Hoàng Ngân ..................................................................................................................55 2.4.1. Những kết quả đã đạt được và nguyên nhân có những kết quả đó .................55 2.4.1.1. Những kết quả đạt được...................................................................................55 2.4.1.2. Các nguyên nhân đạt được kết quả trên ..........................................................56 2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân của việc sử dụng vốn ở công ty TNHH Hoàng Ngân ..................................................................................................................56 2.4.2.1. Về chiến lược quản lý vốn................................................................................56 2.4.2.2. Hạn chế trong việc sử dụng vốn cố định .........................................................56 2.4.2.3. Hạn chế trong việc sử dụng vốn lưu động .......................................................57 2.4.2.4. Hạn chế trong công tác huy động vốn .............................................................58 2.4.2.5. Nguyên nhân ....................................................................................................58 CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG NGÂN ........................................................................................60 3.1. Phƣơng hƣớng sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới ..............60 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Hoàng Ngân ...60 3.2.1. Cơ cấu lại nguồn vốn của Công ty .....................................................................60 3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ........................................61 3.2.2.1. Quản lý vốn lưu động trong khâu sản xuất .....................................................61 3.2.2.2. Quản lý các khoản phải thu .............................................................................62 3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ..........................................63 3.2.3.1. Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư đổi mới tài sản cố định ........................63 3.2.3.2. Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định ....................................................64 3.2.4. Các giải pháp huy động vốn. ..............................................................................65 3.2.5. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng.........................................66 3.2.6. Trích lập các quỹ dự phòng theo đúng quy định...............................................66 3.2.7. Về sản phẩm và thị trường tiêu thụ ...................................................................67 3.3. Kiến nghị ...............................................................................................................67 3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước .....................................................................................67 3.3.2. Kiến nghị với công ty ..........................................................................................68 DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt CP DN DNNN GVHB HTK KD NHTM NV NVCSH SXKD TB TCTD TG TNDN TNHH TS TSCĐ TSDH TSLĐ VCĐ VCSH VLĐ Tên đầy đủ Chi phí Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhà nước Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho Kinh doanh Ngân hàng thương mại Nguồn vốn Nguồn vốn chủ sở hữu Sản xuất kinh doanh Trung bình Tổ chức tín dụng Thời gian Thu nhập doanh nghiệp Trách nhiệm hữu hạn Tài sản Tài sản cố định Tài sản dài hạn Tài sản lưu động Vốn cố định Vốn chủ sở hữu Vốn lưu động Thang Long University Library DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2.1. Bảng cân đối Kế toán – Tình hình Tài sản năm 2011 – 2012 - 2013 .......... 27 Bảng 2.2. Cơ cấu tài sản của công ty TNHH Hoàng Ngân .......................................... 30 Bảng 2.3. Bảng Cân đối kế toán – Tình hình Nguồn vốn năm 2011 - 2012 - 2013 ..... 31 Bảng 2.4. Cơ cấu vốn của công ty TNHH Hoàng Ngân .............................................. 34 Bảng 2.5. Bảng Báo cáo kết quả Sản xuất Kinh doanh năm 2011 – 2012 - 2013 ....... 35 Bảng 2.6. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản ..................................................................... 39 Bảng 2.7. Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản ................................................................... 40 Bảng 2.8. Bảng khả năng sinh lời tiền vay ................................................................... 40 Bảng 2.9. Bảng tỉ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ..................................................... 41 Bảng 2.10. Bảng chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ............................................. 44 Bảng 2.11. Bảng chỉ tiêu phản ánh hệ số lưu kho và thời gian luân chuyển kho ......... 45 Bảng 2.12. Bảng các chỉ tiêu phản ánh hệ số thu nợ và thời gian thu nợ trung bình ... 46 Bảng 2.13. Bảng các chỉ tiêu phản ánh hệ số trả nợ và thời gian trả nợ trung bình ..46 Bảng 2.14. Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình ....................................... 47 Bảng 2.15. Hiệu suất sử dụng vốn lưu động ................................................................ 48 Bảng 2.16. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động ................................................................. 48 Bảng 2.17. Tỉ suất sinh lời vốn lưu động ..................................................................... 49 Bảng 2.18. Hiệu suất sử dụng vốn cố định ................................................................... 49 Bảng 2.19. Hệ số đảm nhiệm vốn cố định .................................................................... 50 Bảng 2.20. Tỉ suất sinh lời vốn cố định ........................................................................ 50 Bảng 2.21. Bảng tài trợ trong giai đoạn 2011 – 2012 .................................................. 51 Bảng 2.22. Bảng tài trợ trong giai đoạn 2012 – 2013 .................................................. 53 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 1.1. Chiến lược quản lý vốn trong doanh nghiệp .............................................. 5 Biểu đồ 2.1. Tỉ trọng các khoản mục trong tài sản ngắn hạn ....................................... 28 Biểu đồ 2.2. Tỉ trọng các khoản mục của Nợ phải trả .................................................. 32 Biểu đồ 2.3. Chiến lược quản lý vốn của công ty ........................................................ 38 Sơ đồ 2.1. Sơ đồ phân tích Dupont ...…………………………………………………42 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hội nhập kinh tế và mở cửa nền kinh tế thị trường đang tác động mạnh đến hoạt động của từng quốc gia và quốc tế. Để nhanh chóng hội nhập thị trường khu vực và thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp phải giải quyết nhiều vấn đề. Một trong những vấn đề quan trọng đó là hiệu quả quản lý và sử dụng vốn. Vốn là một trong những nguồn lực quan trọng nhất và không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì nhu cầu đối với các doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng và bức xúc hơn vì nó là cơ sở để các doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh, mở rộng quy mô sản xuất. Hiệu quả quản lý và sử dụng từng đồng vốn cao hay thấp sẽ quyết định đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh đầy biến động như hiện nay. Xuất phát từ nhận thức về vai trò của vốn và tầm quan trọng của việc sử dụng vốn, em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Hoàng Ngân” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp. 2. Mục tiêu nghiên cứu Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp lý luận với thực tiễn trên cơ sở phân tích các hoạt động tài chính của Công ty, đề tài nhằm phân tích thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty TNHH Hoàng Ngân. Từ đó nêu ra những kết quả đạt được và đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại công ty. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn tại công ty TNHH Hoàng Ngân Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty TNHH Hoàng Ngân trong ba năm 2011, 2012 và 2013. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Khóa luận sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số và phương pháp Dupont cùng hệ thống sơ đồ, bảng biểu để nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn tại công ty TNHH Hoàng Ngân trên cơ sở thu thập thông tin từ BCTC của công ty và thông tin trên mạng. 5. Kết cấu của khoá luận Khoá luận được chia thành 3 phần như sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty TNHH Hoàng Ngân Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Hoàng Ngân Thang Long University Library CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Tổng quan về vốn trong doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm vốn Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong bất cứ lĩnh vực nào đều gắn liền với vốn, không có vốn thì không thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh được, chính vì vậy người ta thường nói vốn là chìa khoá để mở rộng và phát triển kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tự chủ và tuỳ thuộc vào hình thức sở hữu doanh nghiệp mà quyền tự chủ trong kinh doanh được mở rộng trong mức độ cho phép. Trong bình diện tài chính, mỗi doanh nghiệp tự tìm kiếm nguồn vốn trên thị trường và tự chủ trong việc sử dụng vốn. Nhu cầu về vốn của doanh nghiệp được thể hiện ở khâu thành lập doanh nghiệp, trong chu kì kinh doanh và khi phải đầu tư thêm. Giai đoạn nào doanh nghiệp cũng có nhu cầu về vốn. Vậy vốn là gì? Dưới các giác độ khác nhau, khái niệm vốn cũng khác nhau * Về phương diện kỹ thuật - Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là các loại hàng tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh cùng với các nhân tố khác nhau (như lao động, tài nguyên thiên nhiên...) - Trong phạm vi nền kinh tế, vốn là hàng hóa để sản xuất ra hàng hóa khác lớn hơn chính nó về mặt giá trị. * Về phương diện tài chính - Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là tất cả tài sản bỏ ra lúc đầu, thường biểu hiện bằng tiền dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích lợi nhuận. - Trong phạm vi kinh tế, vốn là khối lượng tiền tệ đưa vào lưu thông nhằm mục đích sinh lời. Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một loại tiền tệ đặc biệt. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải nhằm mục đích kinh doanh và phải đạt tới mục tiêu sinh lời. Vốn luôn thay đổi hình thái biểu hiện, vừa tồn tại dưới hình thái tiền tệ, vừa tồn tại dưới hình thái vật tư hoặc tài sản vô hình, nhưng kết thúc vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền. Cùng với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn vận động không ngừng, có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm cuối cùng là giá trị tiền nên ta thấy vốn là toàn bộ giá trị của tài sản doanh nghiệp ứng ra ban đầu và trong các giai 1 đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tăng giá trị tối đa cho chủ sở hữu của doanh nghiệp. 1.1.2. Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Trước hết vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp. Về phía nhà nước, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải đăng ký vốn điều lệ nộp cùng hồ sơ xin đăng ký kinh doanh. Vốn đầu tư ban đầu này sẽ là một trong những cơ sở quan trọng để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét liệu doanh nghiệp có tồn tại trong tương lai được không và trên cơ sở đó, sẽ cấp hay không cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Về phía doanh nghiệp, vốn điều lệ sẽ là nền móng cho doanh nghiệp đặt những viên gạch đầu tiên cho sự hình thành của doanh nghiệp trong hiện tại và phát triển trong tương lai. Nếu nền móng vững chắc, vốn điều lệ càng lớn thì doanh nghiệp càng có cơ hội phát triển. Vốn thấp, nền móng yếu, doanh nghiệp phải đấu tranh với sự tồn tại của mình và dễ rơi vào tình trạng phá sản. Nói tóm lại, vốn là lượng tiền đại diện cho yếu tố đầu vào của doanh nghiệp. Có yếu tố đầu vào của doanh nghiệp mới tiếp tục sản xuất kinh doanh. Trong giai đoạn sản xuất, doanh nghiệp phải trả lương cho công nhân viên, chi phí bảo trì máy móc..., thành phẩm khi chưa bán được cũng đều cần đến vốn của doanh nghiệp. Khách hàng khi mua chưa thanh toán ngay cũng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp. 1.1.2.1. Vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh. Một quá trình sản xuất kinh doanh sẽ được diễn ra khi có yếu tố: yếu tố vốn, yếu tố lao động, và yếu tố công nghệ. Trong ba yếu tố đó thì yếu tố vốn là điều kiện tiền đề có vai trò rất quan trọng. Nó quyết định đầu tiên việc sản xuất kinh doanh có thành công hay không. Khi sản xuất, doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn để mua nguyên liệu đầu vào, thuê công nhân, mua thông tin trên thị trường, mua bằng phát minh sáng chế....Bởi vậy, có thể nói vốn là điều kiện đầu tiên cho yếu tố cầu về lao động và công nghệ được đáp ứng đầy đủ. 1.1.2.2. Vốn quyết định sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh Khi yêu cầu về vốn, lao động, công nghệ được đảm bảo, để quá trình sản xuất được diễn ra liên tục thì vốn phải được đáp ứng đầy đủ, kịp thời và liên tục. Ta thấy có rất nhiều loại hình doanh nghiệp nên có nhu cầu về vốn cũng khác nhau. Hơn nữa, các quá trình sản xuất kinh doanh cũng khác nhau nên việc dùng vốn lưu động cũng khác nhau. Nhu cầu vốn lưu động phát sinh thường xuyên như mua thêm nguyên vật liệu, mua thêm hàng để bán, để thanh toán, để trả lương, để giao dịch....Hơn nữa trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình thì các doanh nghiệp không phải lúc nào cũng có đầy đủ vốn. Có khi thiếu, có khi thừa vốn, điều này là do bán hàng hóa chưa được 2 Thang Long University Library thanh toán kịp thời, hoặc hàng tồn kho quá nhiều chưa tiêu thụ được, hoặc do máy móc hỏng hóc chưa sản xuất được...Những lúc thiếu hụt như vậy thì việc bổ sung vốn kịp thời là rất cần thiết vì nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên hoàn. 1.1.2.3. Vốn đối với sự phát triển của doanh nghiệp Ngày nay việc nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau. Kinh doanh trên các lĩnh vực khác nhau. Vì vậy, muốn tồn tại thì doanh nghiệp phải phát triển, cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác, khách hàng đòi hỏi ngày càng cao. Vì vậy cần phải đầu tư cho công nghệ hiện đại, tăng quy mô sản xuất, hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn....Những yêu cầu tất yếu ấy đòi hỏi doanh nghiệp phải cạnh tranh để phát triển thì cần phải có vốn. Qua những phân tích trên ta thấy được tầm quan trọng của vốn. Vốn tồn tại trong mọi giai đoạn của quá trình sản xuất. 1.1.3. Phân loại vốn 1.1.3.1. Phân loại vốn theo nguồn hình thành a. Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: là nguồn vốn do chủ sở hữu đầu tư, doanh nghiệp được toàn quyền sử dụng mà không phải cam kết thanh toán. Vốn chủ sở hữu (theo luật Tài chính Việt Nam năm 2000) bao gồm: - Nguồn vốn kinh doanh: thể hiện số tiền đầu tư mua sắm tài sản cố định, tài sản lưu động sử dụng vào kinh doanh. - Các quỹ của doanh nghiệp: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi... - Nguồn vốn xây dựng cơ bản: là nguồn chuyên dùng cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định và đổi mới công nghệ. - Nguồn vốn từ lợi nhuận chưa phân phối. Vốn chủ sở hữu có thể hình thành từ nhiều nguồn gốc khác nhau, tùy theo loại hình doanh nghiệp: - Đối với DNNN bao gồm vốn ngân sách nhà nước cấp, vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp tự tích lũy. - Đối với các công ty cổ phần, vốn do các cổ đông đóng góp dưới hình thức mua cổ phiếu. - Đối với các công ty liên doanh, vốn chủ sở hữu do các bên tham gia liên doanh đóng góp. - Vốn của các công ty TNHH do các thành viên của công ty đóng góp. - Trong các công ty tư nhân, vốn chủ sở hữu do tư nhân đầu tư, vốn phụ thuộc vào một chủ duy nhất. 3 b. Vốn đi vay: Để bổ sung vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể sử dụng các khoản vốn đi vay từ các tổ chức tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại và vay thông qua phát hành trái phiếu, vay từ các tổ chức xã hội, từ các cá nhân. Ta thấy phần lớn vốn tự có của doanh nghiệp không thể đáp ứng hết nhu cầu về vốn nên doanh nghiệp thường vay vốn dưới nhiều hình thức khác nhau. Việc vay vốn một mặt giải quyết nhu cầu về vốn đảm bảo sự ổn định và sản xuất kinh doanh được liên tục. Mặt khác, đó là phương pháp sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính trong nền kinh tế. 1.1.3.2. Phân loại vốn theo đặc điểm chu chuyển Trong quá trình sản xuất và tài sản xuất, vốn vận động một cách liên tục. Nó biểu hiện bằng những hình thái vật chất khác nhau, từ tiền mặt đến tư liệu lao động, hàng hoá lưu trữ… Sự khác nhau về mặt vật chất này tạo ra đặc điểm chu chuyển vốn, theo đó người ta phân chia vốn thành hai loại là vốn cố định và vốn lưu động a.Vốn cố định: là số vốn ứng ra để hình thành tài sản cố định. Nói cách khác, vốn cố định là giá trị ứng ra ban đầu và trong các quá trình tiếp theo để đầu tư vào tài sản cố định nhằm phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi tham gia vào sản xuất, tài sản cố định không bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu nhưng tính năng và công suất bị giảm dần, sự suy giảm giá trị đó được gọi là hao mòn hữu hình. Đồng thời giá trị thuần tuý của chúng giảm dần do có những tài sản cố định cùng loại rẻ hơn hoặc hiện đại hơn. Bộ phận giá trị hao mòn này chuyển dần vào giá trị của sản phẩm, điều đó quyết định đến hình thái biểu hiện của vốn cố định - trên hai góc độ: vốn dưới hình thái hiện vật và vốn tiền tệ. Vốn dưới hình thái hiện vật đó là toàn bộ TSCĐ dùng trong kinh doanh của các doanh nghiệp. Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị… Vốn dưới hình thái tiền tệ đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa được sử dụng để sản xuất. TSCĐ là bộ phận của Vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở thành hình thái tiền tệ ban đầu. b. Vốn lƣu động: là số tiền ứng ra về tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra một cách liên tục. Vốn lưu động luôn được chuyển hoá qua nhiều hình thức khác nhau, bắt đầu từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật tư, hàng hoá và quay trở về hình thái tiền tệ ban đầu của nó. Quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục do đó vốn lưu động cũng tuần hoàn không ngừng theo chu kỳ. Đó là sự chu chuyển của vốn lưu động. Căn cứ vào công dụng của vốn lưu động, người ta phân chia vốn lưu động thành ba loại: Vốn lưu động nằm trong quá trình dự trữ: đó là giá trị nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng… phục vụ cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp. 4 Thang Long University Library - Vốn lưu động nằm trong quá trình sản xuất: đó là giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các phí tổn tính vào giá thành sản phẩm dịch vụ… - Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông: là giá trị thành phẩm, hàng hoá mua ngoài… Các hình thái vốn này cùng song song tồn tại và đổi chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra một cách thường xuyên liên tục. Doanh nghiệp phải nắm rõ các bộ phận cấu thành của vốn lưu động để từ đó có biện pháp huy động và sử dụng vốn một cách phù hợp, đảm bảo nhu cầu vốn lưu động, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn cũng như tránh ứ đọng vốn 1.1.4. Quản lý vốn trong doanh nghiệp 1.1.4.1. Chiến lược quản lý vốn trong doanh nghiệp Vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu khi thành lập một doanh nghiệp và tiến hành hoạt động kinh doanh. Ở bất kỳ doanh nghiệp nào, vốn được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm lợi nhuận, tăng thêm giá trị của doanh nghiệp. Mỗi loại nguồn vốn đều có chi phí sử dụng nhất định. Do vậy, để có thể huy động, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của mình, doanh nghiệp phải nghiên cứu từng nguồn vốn, nghiên cứu chi phí của từng nguồn vốn cụ thể để từ đó xác định cho mình một cơ cấu hợp lý phù hợp với từng điều kiện cụ thể, từng giai đoạn của doanh nghiệp. Dựa vào cơ cấu sử dụng vốn để tài trợ cho tài sản, ta có 3 mô hình chiến lược quản lý vốn trong doanh nghiệp: Mạo hiểm, Thận trọng và Dung hoà. Biểu đồ 1.1. Chiến lƣợc quản lý vốn trong doanh nghiệp Chiến lƣợc mạo hiểm Chiến lƣợc thận trọng Chiến lƣợc dung hoà TS ngắn hạn NV ngắn hạn TS ngắn hạn NV ngắn hạn TS ngắn hạn NV ngắn hạn TS dài hạn NV dài hạn TS dài hạn NV dài hạn TS dài hạn NV dài hạn Với mô hình quản lý mạo hiểm, tài sản cố định của doanh nghiệp chủ yếu được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn. Khi theo đuổi chính sách này, doanh nghiệp phải đối mặt với rất nhiều rủi ro. Ví dụ như: cạn kiệt tiền hay không có đủ tiền; mất doanh thu khi dự trữ thiếu hụt hàng lưu kho; mất doanh thu khi sử dụng chính sách tín dụng chặt để duy trì khoản phải thu khách hàng thấp. Do phải đối mặt với nhiều rủi ro nên lợi nhuận kì vọng sẽ cao hơn. 5 Chính sách quản lý thận trọng thì hoàn toàn ngược lại với chính sách quản lý mạo hiểm. Điều này có nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp sẽ được tài trợ một phần nhỏ bởi các nguồn vốn ngắn hạn và phần lớn bởi nguồn vốn dài hạn. Khi doanh nghiệp theo đuổi chính sách này thì sẽ phải đối mặt với mức chi phí trả lãi cao cho những nguồn vốn dài hạn. Khi đó, doanh nghiệp sẽ giảm thiểu được áp lực thanh toán ngắn hạn. Khi nhà quản trị áp dụng chính sách quản lý dung hoà, tức là nguồn vốn ngắn hạn sẽ chỉ dùng để tài trợ cho tài sản ngắn hạn, nguồn vốn dài hạn chỉ dùng để tài trợ cho tài sản dài hạn. Vì vậy, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ ổn định và ít biến động hơn. Tuy nhiên trên thực tế khó có thể đạt được trạng thái dung hòa do tình hình tài chính, cụ thể là các nguồn vốn vay, các khoản phải thu biến động liên tục. Ví dụ như doanh nghiệp không tìm được những nguồn vốn vay dài hạn để đầu tư cho tài sản cố định để mở rộng sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải chấp nhận rủi ro sử dụng những nguồn vốn vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh hiện tại. 1.1.4.2. Nội dung quản lý vốn cố định a. Quản lý quỹ khấu hao tài sản cố định: Hiện nay, các công ty thường sử dụng một số phương pháp tính khấu hao phổ biến như: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng, Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh, phương pháp khấu hao theo lượng sản phẩm, dịch vụ… Trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường hiện nay, cơ cấu nguồn vốn đầu tư hình thành TSCĐ của các công ty chính là NVCSH và nguồn vốn đi vay. Với các TS hình thành từ NVCSH, các công ty được chủ động sử dụng toàn bộ số tiền khấu hao lũy kế thu được để tái đầu tư TSCĐ hoặc khi chưa có nhu cầu đầu tư TSCĐ, công ty có thể sử dụng số tiền này để phục vụ các mục đích KD khác. Với các TSCĐ hình thành từ NV vay, khi chưa đến kỳ thanh toán nợ công ty có thể tạm thời sử dụng lượng tiền này cho các hoạt động kinh doanh khác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay của công ty. b. Quản lý nguồn vốn dài hạn Do đặc điểm của TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nên nguồn vốn hình thành nên các TSCĐ này chủ yếu là các nguồn vốn dài hạn. Các nguồn vốn này bao gồm: vốn tự có, các nguồn vốn đi vay từ ngân hàng, tín dụng thuê mua, phát hành trái phiếu. Khả năng tài trợ cho các loại TSCĐ từ nguồn vốn đi vay là khá lớn, do vậy trước khi lựa chọn phương thức tài trợ cho hoạt động đầu tư là nguồn vốn tự có hay đi vay, các nhà lãnh đạo công ty phải soạn thảo được chính sách vay nợ, trong đó 6 Thang Long University Library chú trọng vấn đề tăng thêm khoản mắc nợ đều dẫn đến việc sửa đổi cơ cấu tài chính và mức độ mạo hiểm với tình hình tài chính của công ty. 1.1.4.3. Nội dung quản lý vốn lưu động a. Quản lý vốn tiền mặt Động cơ chủ yếu của việc nắm giữ tiền mặt trong DN là để làm thông suốt các giao dịch trong KD cũng như duy trì khả năng thanh toán và ứng phó với những nhu cầu bất thường chưa dự đoán được của DN ở mọi thời điểm. Nội dung chủ yếu của việc quản lý vốn tiền mặt bao gồm: Xác định số dư tiền mặt mục tiêu, hoạch định ngân sách tiền mặt, đầu tư tiền nhàn rỗi. b. Quản lý hàng tồn kho Hàng tồn kho là những tài sản mà DN lưu trữ để sản xuất hoặc bán ra sau này. Quản lý HTK bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý các hoạt động nhằm vào NVL, hàng hoá đi vào, đi qua và đi ra khỏi DN. Quản lý HTK dự trữ trong các DN là rất quan trọng bởi vì nếu dự trữ không hợp lý sẽ làm cho quá trình SXKD bị gián đoạn, hiệu quả kém. Việc quản lý HTK có hiệu quả phải đạt được 2 mục tiêu sau: Mục tiêu an toàn và mục tiêu kinh tế. c. Quản lý các khoản phải thu Các khoản phải thu chính là số vốn DN bị chiếm dụng. DN cần đặc biệt chú ý tới các nhân tố mà mình có thể kiểm soát được, tác động lớn tới chất lượng của các khoản phải thu, đó là chính sách tín dụng và theo dõi các khoản phải thu. 1.1.5. Nguyên tắc huy động vốn Vốn phải được huy động theo kế hoạch được duyệt và được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và đảm bảo khả năng sinh lời. Thứ nhất, vốn huy động phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong kế hoạch huy động vốn được cơ quan quyền lực cao nhất của doanh nghiệp ký quyết định thông qua. Theo nguyên tắc này, mọi khoản huy động vốn đều phải được xác định trước về mục đích kinh tế. Bởi vậy, các doanh nghiệp có nhu cầu huy động vốn, trước khi huy động phải trình bày với nhà đầu tư mục đích huy động vốn, gửi cho nhà đầu tư các kế hoạch hay dự án sản xuất kinh doanh, các tài liệu kế toán, để nhà đầu tư xem xét. Khi nhận vốn, nhà đầu tư cùng doanh nghiệp lập hợp đồng huy động vốn và doanh nghiệp phải cam kết sử dụng tiền huy động đúng mục đích và điều này được ghi trong hợp đồng huy động vốn. Sau khi nhận được tiền huy động doanh nghiệp phải sử dụng đúng mục đích như đã cam kết, nhà đầu tư có trách nhiệm kiểm soát việc sử dụng vốn của doanh nghiệp. Thứ hai, bất cứ đối tác nào khi tham gia góp vốn vào các kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp cũng yêu cầu một mức sinh lời. Kế hoạch kinh doanh hấp dẫn được 7 nhà đầu tư hay không phụ thuộc rất nhiều vào kỳ vọng sinh lời mà nhà đầu tư kỳ vọng vào dự án kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2. Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa, nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị chủ sở hữu. Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, khả năng sinh lời của vốn, tốc độ luân chuyển vốn… Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Do đó, nâng cao hiệu quả vốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh 1.2.2. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn có hiệu quả giúp doanh nghiệp có uy tín huy động vốn tài trợ dễ dàng. Khả năng thanh toán cao thì doanh nghiệp mới hạn chế những rủi ro và mới phát triển được. Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín của mình trên thị trường, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên. Khi doanh nghiệp làm ăn có lãi thì tác động tích cực không chỉ đóng góp đầy đủ vào ngân sách nhà nước mà cải thiện việc làm cho người lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân tự khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh lành mạnh. Thứ ba: nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường. Từ khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường thì kéo theo đó là sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Cạnh tranh là quy luật tất yếu của thị trường, cạnh tranh để tồn tại. Khi doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, doanh nghiệp mở rộng quy mô, đầu tư vào công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, đào tạo đội ngũ cán bộ chất lượng tay nghề cao .... Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp không những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nó còn tác động tới cả nền kinh tế xã hội. 8 Thang Long University Library 1.2.3. Nguyên tắc cơ bản đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 1.2.3.1. Nguyên tắc cơ bản để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định Việc bảo toàn và phát triển vốn cố định được đặt ra như một nhu cầu tất yếu của mỗi doanh nghiệp. Điều này bắt nguồn từ những đặc trưng cơ bản của vốn cố định, thể hiện ở những điểm sau: - Vốn cố định thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số vốn của doanh nghiệp, nó quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường. Vốn cố định mà biểu hiện của nó là tài sản cố định ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp tại ngân hàng (dùng làm tài sản thế chấp...) - Chu kỳ vận động của vốn cố định thường kéo dài nhiều năm mới có thể hoàn đủ số vốn ứng ra ban đầu cho chi phí về tài sản cố định. Vì vậy nó có nguy cơ rủi ro cao. Đồng vốn luôn chịu ảnh hưởng của những rủi ro do những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan làm thất thoát vốn như lạm phát, hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình... - Vốn cố định chuyển dịch giá trị từng phần và do đó được hoàn vốn từng phần. Vốn cố định được chuyển hoá dưới hình thức phần vốn tiền tệ tăng dần (tiền khấu hao luỹ kế tài sản cố định tăng dần do đó quỹ khấu hao tăng dần) và phần vốn hiện vật giảm dần (giá trị còn lại của tài sản cố định giảm dần theo thời gian sử dụng nó). Để bảo toàn và phát triển vốn cố định thì phần hiện vật của vốn cố định phải nhanh chóng biến thành phần tiền tệ, có như vậy phần vốn ứng ra ban đầu mới thu hồi được nhanh để tái đầu tư và vốn cố định luân chuyển nhanh. Đây là một điều không dễ dàng bởi lẽ muốn nhanh thu hồi vốn thì tỷ lệ trích khấu hao phải cao, nhưng điều này lại làm cho chi phí kinh doanh, giá thành tăng. Như vậy dẫn đến giảm lợi nhuận và nhiều khả năng khác nữa. Từ những lý do chủ yếu nêu trên ta thấy việc bảo toàn và phát triển vốn cố định phải được coi là một trong những công việc quan trọng trong công tác quản lý, sử dụng và bảo toàn vốn của doanh nghiệp. Về mặt lý thuyết, bảo toàn vốn cố định là phải thu hồi toàn bộ phần giá trị đã ứng ra ban đầu để mua sắm tài sản cố định. Nhưng thực tế để có thể tiếp tục tái sản xuất thì phần giá trị thu về phải có khả năng đầu tư để hình thành tài sản cố định mới đáp ứng được yêu cầu mới cao hơn, do ảnh hưởng của hao mòn. Vì vậy bảo toàn và phát triển vốn cố định là phải thu hồi lượng giá trị thực của tài sản cố định. Ở đây, việc đảm bảo thu hồi được giá trị thực của tài sản cố định có nghĩa là giá trị thu về phải có sức mua để tạo ra một giá trị sử dụng tương đương. Có như vậy vốn cố định mới được bảo toàn và thực hiện tái sản xuất tài sản cố định. 9 1.2.3.2. Nguyên tắc cơ bản để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Việc quản lý và sử dụng vốn lưu động phải dựa trên những đặc điểm của vốn lưu động là chuyển dịch giá trị một lần vào giá trị sản phẩm trong một chu kỳ sản xuất, hình thái của nó thay đổi liên tục qua các giai đoạn của quá trình sản xuất. Vì vậy, quản lý và sử dụng vốn lưu động liên quan đến hoạt động tài chính hàng ngày của doanh nghiệp. Chẳng hạn, việc thu tiền từ khách hàng và trả tiền cho nhà cung cấp như thế nào? Đây là các quyết định tài chính quan trọng và chúng liên quan chặt chẽ đến việc quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp. Vốn lưu động tồn tại dưới dạng tiền tệ, vật tư, hàng hoá ... do đó có thể gặp phải rủi ro do những tác động chủ quan từ phía doanh nghiệp và khách quan từ thị trường. Những rủi ro này khác nhau ở các doanh nghiệp hoạt động trên các lĩnh vực khác nhau. Đồng thời các doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh khác nhau thì có cơ cấu tài sản lưu động khác nhau và sự luân chuyển vốn lưu động chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau. Do đó mỗi doanh nghiệp phải có phương pháp quản lý vốn lưu động phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình. Những khó khăn đối với các doanh nghiệp ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp có thể kể đến là các khó khăn như: - Sự ứ đọng vật tư, hàng hoá do việc sản xuất không đáp ứng được nhu cầu thị trường về thị hiếu, chất lượng, giá cả...dẫn đến vốn lưu động bị tắc nghẽn trong khâu dự trữ và lưu thông, sản phẩm không tiêu thụ được do đó giá trị vốn lưu động chưa được thu hồi. - Doanh thu không đủ đáp ứng nhu cầu vốn lưu động do kinh doanh bị thua lỗ kéo dài hoặc bị chiếm dụng vốn một cách thường xuyên dẫn đến sự thiếu hụt vốn lưu động, ảnh hưởng đến sự vận động liên tục của vốn lưu động. - Do tác động của lạm phát, giá cả tăng nhanh nên sau mỗi vòng luân chuyển, giá trị vốn lưu động của doanh nghiệp bị giảm đi theo tốc độ trượt giá...không đáp ứng đủ cho sản xuất kinh doanh nữa. Tuy nhiên, dù những ảnh hưởng như trên có mức độ khác nhau như thế nào nhưng việc quản lý sử dụng vốn lưu động đều phải dựa trên những nguyên tắc chung nhất là: - Thời điểm kết thúc vòng quay của vốn nên tiến hành vào cuối mỗi kỳ kế toán (quý, năm) vì vòng quay vốn lưu động trùng với chu kỳ kinh doanh. - Căn cứ để xác định giá trị bảo toàn vốn là chỉ số vật giá chung hoặc chỉ số giá của vật tư hàng hoá chủ yếu phù hợp với nhu cầu và chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lưu động của doanh nghiệp. - Đảm bảo tái sản xuất giản đơn về tài sản lưu động. 10 Thang Long University Library
- Xem thêm -